1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10. Ca dao hài hước

19 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10. Ca dao hài hước tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 2

Tiết 34:

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG:

- Nội dung:

- Nghệ thuật:

1 Đặc điểm của ca dao hài hước:

+ Tiếng cười tự trào là tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động , dù họ phải sống trong cảnh nghèo khổ

nghèo khổ

+ Tiếng cười mua vui, giải trí thể hiện niềm lạc quan của họ trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan + Hư cấu, dựng cảnh tài tình

+ Hư cấu, dựng cảnh tài tình

+ Chọn lọc những chi tiết điển hình

+ Cường điệu phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường

mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra sự hài hước, hóm hỉnh

Trang 4

2 Đọc và phân loại:

- Đọc:

- Phân loại:

+ Bài 1: giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt + Bài 2,3,4: giọng vui tươi pha ý giễu cợt

+ Bài 1: Ca dao tự trào + Bài 2,3,4: Ca dao hài hước, chế giễu

Trang 5

I I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Nhóm 1(bài 1) Nhóm 2(bài 1) Nhóm 3(bài 2)

Lời của chàng trai có

bao nhiêu câu ? Lời của cô gái có bao nhiêu câu ? ● Cười đối tượng

nào?

● Cười cái gì?

● Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

● Cười để làm gì?

●Tiếng cười có ý nghĩa gì?

Chàng trai dẫn cưới như

thế nào? Thủ pháp nghệ

thuật nào được sử dụng?

Cô gái đáp lại chàng

trai thế nào? Thủ pháp nghệ thuật nào được

sử dụng?

Lời dẫn c ưới của chàng

trai có gì đặc biệt?

Lời đáp của cô gái có

gì đặc biệt?

Chi tiết nào bất ngờ và

gây cười nhất? Sau tiếng

cười ấy, biểu hiện cảnh

ngộ và tình cảm gì của

chàng trai?

Chi tiết nào bất ngờ

và gây cười nhất? Sau tiếng cười ấy, biểu hiện cảnh ngộ, tình cảm và nét đẹp gì ở cô gái?

Thảo luận ( 4 phút)

Trang 6

I I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Bài 1: Ca dao tự trào.

a Hình thức kết cấu:

- Kiểu đối đáp

- Từ nhân xưng : (anh, em, chàng, nàng )

- Hình thức: dấu hiệu gạch đầu dòng

b Việc dẫn cưới của chàng trai (6 câu)

- Dự định dẫn cưới:

Dẫn voi Dẫn trâu Dẫn bò

Quốc cấm

Họ máu hàn

Co gân

=> Lễ vật sang trọng, hứa hẹn một lễ cưới linh đình.

=> Lí do có lí, có tình, chính đáng và hóm hỉnh.

Trang 7

- Quyết định dẫn cưới:

+ Miễn:

+ Thú bốn chân

+ Chuột béo:

"Miễn là có thú bốn chân

Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng”

cứ có là được

:(đảm bảo tiêu chuẩn số lượng) (chất lượng đảm bảo)

⇒Chàng chọn được lễ vật dẫn cưới độc đáo đến phi lý nhưng phù hợp hoàn cảnh Cảnh nghèo nhưng vẫn vui, vẫn lạc quan, vẫn thoải mái, vô tư không chút mặc cảm

Trang 9

- Nghệ thuật:

+ Lối nói khoa trương, phóng đại.

+ Lối nói giảm dần (voi -> trâu ->bò-> chuột) + Lối nói đối lập, dí dỏm : chuột béo (số ít) ><

mời dân làng (số nhiều)

+ Điệp từ : dẫn, sợ họ

Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của chàng trai.

Trang 10

- Cách nói khẳng định:

Chàng dẫn thế em lấy làm sang,

Nỡ nào em lại phá ngang như là…

Hai tiếng

“làm sang”

Làm tăng thêm tính hài hước Thản nhiên khen lễ vật: con chuột béo

Vui thích, không phá ngang mà sẵn sàng, cảm thông, chia sẻ.

c Lời thách cưới của cô gái: 10 câu

Trang 11

Người ta thách cưới :

Thách lợn Thách gà

Vật chất cao sang

c Lời thách cưới của cô gái: 10 câu

Trang 12

- Cách nói đối lập :

số lượng = 1 nhà

Trang 13

Lễ vật khác thường

Mời làng Họ hàng

=> Lời thách cưới khác thường , vô tư, hồn nhiên:

+ Cô gái đã thể hiện sự đảm đang, nồng hậu, chu tất của mình + Bày tỏ thái độ cảm thông, đồng cảm sẻ chia với hoàn cảnh của chàng trai

+ Coi trọng tình nghĩa hơn của cải.

Lối nói giảm dần giọng điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu

- Sử dụng lễ vật:

Trang 14

Đằng sau tiếng cười ấy là sự phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa.

=>phê phán:

Trang 15

1 Bài 1

II Đọc - hiểu vb

2 Bài 2: Tiếng cười phê phán, chế giễu

Thảo luận

Nhóm 3: Bài 2

● Cười đối tượng nào?

● Cười cái gì?

● Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

● Cười để làm gì?

● Tiếng cười có ý nghĩa gì?

Trang 16

2 Bài 2: Đối tượng: Bậc “nam nhi”.

* Nghệ thuật gây cười:

- Sử dụng mô típ mở đầu bằng hai chữ “làm trai…”

- Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập: nâng cao

để hạ thấp, rồi đột ngột tạo bất ngờ:

Khom lưng chống gối - gánh hai hạt vừng

Gắng hết sức nhẹ, không cần tốn sức

- Từ ngữ: Hệ thống động từ chỉ hành động: “khom,” “chống,”

“gánh”…

* Ý nghĩa:

Dựng lên bức chân dung biếm hoạ đặc sắc về những người đàn

ông yếu đuối về thể xác và chắc chắn yếu đuối cả về tinh thần.

Trang 17

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK trang 92)

Nội dung

- Tiếng cười thể hiện

tâm hồn lạc quan, yêu

đời và triết lí nhân sinh

sâu sắc, tính giáo dục

cao.

-Tiếng cười dân gian

phong phú: Giải trí, tự

trào, phê phán.

Nghệ thuật Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật ( Ngoa dụ, thậm xưng, đối lập, …)

Trang 18

“Anh mời mười tám nước chư hầu

Nước Tây, nước Tàu anh gửi thư sang

Anh mời hai họ nhà trời Ông Sấm, ông Sét, Thiên lôi đứng đầu ”

- Cưới em chín quả cau vàng

Cưới em chín chục họ hàng ăn chơi

Vòng vàng kéo lấy mười đôi

Lụa là chín tấm, tiền rời nghìn quan

Gọi là có hỏi có han

Mười chum rượu nếp cheo làng là xong

Trang 19

• - Chồng người bể Sở sông Ngô - Chồng người bể Sở sông Ngô

• Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.

• - Làm trai cho đáng nên trai

• Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.

• - Làm trai cho đáng nên trai

• Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.

• Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan.

+ Mô típ: Làm trai cho đáng… và:

Chồng người (em)…

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN