Khái niệm Ca dao hài hước là những bài ca dao được sáng tác để giải trí và phê phán những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.. Ca dao hài hước thể hiện trí thông minh, khiếu hài hước,
Trang 1Tiết 27: Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
(bài 1, 2)
Trang 2I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm
Ca dao hài hước là những bài ca dao được sáng tác để giải trí và phê phán những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống Ca dao hài hước thể hiện trí thông minh, khiếu hài hước, tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động
2 Phân loại:
+ Ca dao hài hước, tự trào
+ Ca dao hài hước, châm biếm
3 Nghệ thuật
Hư cấu, chi tiết điển hình, cường điệu, phóng đại, đối lập, ngôn ngữ đời thường…
Trang 3II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu tiểu loại
- Bài 1: Ca dao hài hước tự trào
-> Mục đích: mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan
- Bài 2, 3, 4: Ca dao hài hước châm biếm phê phán
-> Mục đích: mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu
Trang 72 Tìm hiểu văn bản
a Ca dao hài hước, tự trào
Bài 1:
* Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới
’’ Cưới nàng, anh toan dẫn voi
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn
Dẫn trâu , sợ họ máu hàn Dẫn bò , sợ họ nhà nàng co gân
Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo,mời dân mời làng ’’
Trang 9Dẫn voi Dẫn trâu Dẫn bò
Trang 10-Chàng dẫn cưới(Việc làm)
Con chuột béo: +Thú 4 chân
+mời dân mời làng.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
-Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+Phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+Đối lập: ý định>< việc làm
+Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…” +Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
Trang 11=>Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, Tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất
vả trong cuộc sống thường nhật
-Chàng trai có tình cảm chân thành, tâm hồn vui vẻ, phóng khoáng -Chàng trai không mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
Trang 12b Lời cô gái
- Lời đánh giá về lễ vật dẫn cưới của chàng
trai:
’’ Chàng dẫn thế em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là ’’
=>Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung
cảnh ngộ với chàng trai
- Cách nói về lễ vật thách cưới:
+ Cách nói đối lập
+ Cách nói giảm dần
Trang 13Người ta thách cưới :
Thách lợn Thách gà
Vật chất tầm thường
Trang 14Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
Trang 15=>Qua lời đối đáp( hát cưới), chàng trai và cô gái
tự cười giễu cái nghèo của mình Thể hiện triết lí sống: an phận với cái nghèo, tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
Trang 16… Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
Trang 18Trèo lên cây gạo con con
Muốn lấy vợ giòn phải nặng tiền cheo
Nặng là bao nhiêu?
Ba mươi quan quý.
Mẹ anh có ý mới lấy được nàng
Mai mẹ anh sang, mẹ nàng thách cưới Bạc thì trăm rưỡi, tiền chín mươi chum Lụa thì chín tấm cho dày
Trâu bò chín chục đuổi ngay vào làng Anh sắm được anh mới hỏi nàng
Nếu không sắm đủ chớ vào làng làm chi!
Trang 19b Tiếng cười phê phán, chế giễu
Trang 20-Đối tượng chế giễu: người đàn ông
-Nghệ thuật: đối lập, phóng đại:
Làm trai, sức trai><khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng ->Chế giễu, chê cười người đàn ông yếu đuối, ươn hèn, thiếu bản lĩnh.
->Người đàn ông hiện lên vừa hài hước, vừa thảm hại, không có chí, ăn bám vợ con.
=>Bài ca dao phê phán nhẹ nhàng, chân thành, nhắc nhở
người đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có ý chí để sống
xứng đáng với gia đình, xã hội.
b.Tiếng cười phê phán:
Trang 21-Đối tượng chế giễu: người đàn ông
-Nghệ thuật: đối lập, nói ngược
->Chế giễu, chê cười người đàn ông yếu đuối, bất tài, không đáng nên trai.
2.Tiếng cười phê phán:
Trang 22Bài ca dao số 4 :
- Đối tượng chế giễu: em -> phụ nữ
- Nội dung chế giễu:
* Mũi mười tám gánh lông -> chồng yêu -> Râu rồng trời cho
* Ngáy o o -> vui nhà
* Hay ăn quà -> đỡ cơm
* Đầu những rác cùng rơm -> Hoa thơm rắc đầu
ngữ song hành để chê cười loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên Nhưng tác giả dân gian vẫn có cách nhìn đầy nhân hậu, cảm thông , với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng
qua một bức tranh hư cấu hài hước
=> Bài ca dao không chỉ phê phán những thói xấu của
người phụ nữ mà còn nhằm mục đích giáo dục
Trang 23Một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu về loại đàn ông lười biếng:
- Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
Trang 24CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết 29- Đọc văn:
C Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
- Tiếng cười thể hiện
tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
-Tiếng cười dân gian
phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.
Nghệ thuật Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật (Thậm xưng, đối lập, nói ngược …)
Trang 25 - Nghiện ngập rượu chè: - Nghiện ngập rượu chè:
sòng,
Trang 26- Phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí, thầy phù thủy :
chăng?
Trang 27III LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” Qua đó em thấy tiếng
cười tự trào của người lao động trong
cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
Người lao động xưa dù có cuộc sống nghèo nàn nhưng không đòi hỏi gì trong việc
cưới hỏi Điều đó chứng tỏ tình duyên của người bình dân không chỉ dựa trên sự giàu
có mà ở lòng chung thuỷ, sự thông cảm
với cảnh sống nghèo của nhau.