Tuần 10. Ca dao hài hước tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 11 Truyện “Tam đại con gà” … thói dốt
mà còn khoe khoang, dốt mà giấu dốt
(7 chữ)
2 Truyện cười không chỉ phê phán mà
con đem đến cho chúng ta những bổ
ích.( 6 chữ)
3 Nghệ thuật của truyện “Tam đại
con gà” là khai thác những mâu thuẫn
trái tự nhiên (7 chữ)
4 Trong truyện “Tam đại con gà” có
hai trái tự nhiên: dốt nhưng khoe giỏi
và dốt mà dấu dốt (8 chữ)
5 Trong TP “Nhưng nó phải bằng hai
mày”, được giới thiệu là người xử
kiện giỏi (8 chữ)
6 Trong truyện “Nhưng nó phải bằng
hai mày”, yếu tố gây cười độc đáo nhất
là nghệ thuật (7 chữ)
7 Lý trưởng không chỉ xử kiện bằng
ngôn ngữ, mà còn thể hiện bằng xòe
bàn tay trái úp lên ngón tay mặt (5chữ
2
34
5
6
7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 21 Truyện “Tam đại con gà” … thói dốt
mà còn khoe khoang, dốt mà giấu dốt.
2 Truyện cười không chỉ phê phán mà
con đem đến cho chúng ta những bổ
ích.
3 Nghệ thuật của truyện “Tam đại
con gà” là khai thác những mâu thuẫn
trái tự nhiên.
4 Trong truyện “Tam đại con gà” có
hai trái tự nhiên: dốt nhưng khoe giỏi
và dốt mà dấu dốt.
5 Trong TP “Nhưng nó phải bằng hai
mày”, được giới thiệu là người xử
kiện giỏi.
6 Trong truyện “Nhưng nó phải bằng
hai mày”, yếu tố gây cười độc đáo nhất
là nghệ thuật
7 Lý trưởng không chỉ xử kiện bằng
ngôn ngữ, mà còn thể hiện bằng xòe
bàn tay trái úp lên ngón tay mặt.
G â y c ư ờ i 3
45
Trang 3Tiết 29: CA DAO HÀI HƯỚC
Trang 4•*Theo em, các câu ca dao sau đây thuộc thể loại ca dao tr tình hay ca dao hài hước? V ữ tình hay ca dao hài hước? V ì sao?
• 1 Làm trai cho đáng nên trai
• Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.
• 2 Ở đâu mà chẳng biết ta
• Ta con ông Sấm cháu bà Thiên Lôi
• Xưa kia ta ở trên trời
• Đứt dây rớt xuống làm người trần gian.
• 3 Nói thì đâm năm chém mười
• Đến bữa tối trời chẳng dám ra sân.
• 4 Anh hùng là anh hùng rơm
• Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng
Trang 5I TÌM HIỂU CHUNG:
* Đặc điểm của ca dao hài hước:
@ Em hãy trình bày về đặc điểm của ca dao hài hước?
- Nội dung:
+ Tiếng cười tự trào là tiếng cười lạc quan yêu đời của
người lao động , dù họ phải sống trong cảnh nghèo khổ + Tiếng cười mua vui, giải trí thể hiện niềm lạc quan của họ
trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan.
- Nghệ thuật:
- + Hư cấu, dựng cảnh tài tình
+ Chọn lọc những chi tiết điển hình.
+ Cường điệu phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh.
Trang 82 Tìm hiểu văn bản:
A Bài 1:
• @ Lời đối đáp trong bài ca dao này là ai nói với
ai? Nội dung đề cập đến vấn đề gì?
• - Lời đối đáp của chàng trai và cô gái nói về việc
dẫn cưới và thách cưới.
@ Người con trai nói về việc dẫn cưới có gì
khác thường ? Và trong lời dẫn cưới của
chàng trai, chi tiết nào bất ngờ và gây cười
nhất? Sau tiếng cười ấy, biểu hiện cảnh ngộ
gì và tình cảm gì của chàng trai này?
Trang 9• - Chàng trai nói gì về việc dẫn cưới:
• + Dẫn voi/ sợ quốc cấm
• + Dẫn trâu/ sợ họ nhà gái máu hàn
• + Dẫn bò/ sợ họ nhà nàng co gân
• + Cuối cùng dẫn cưới bằng con chuột béo
• - Vật dẫn cưới rất đặc biệt và khác thường bằng cách nói khoa trương, đối lập, hài hước, hóm hỉnh,
dí dỏm, thông minh
• - Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo Nhưng tình cảm bày tỏ lại rất lạc quan, thoải mái không chút mặc cảm.
Trang 10@ Đáp lời chành trai, cô gái thách cưới như thế nào?
Trang 11• - Cô gái nói về việc thách cưới:
• + Thách cưới một nhà khoai lang
• + Để cô gái :
• * mời làng
• * mời họ hàng ăn chơi
• * con trẻ ăn giữ nhà
• * con lợn, congà ăn
• - Vật thách cưới của cô gái rất bình thường và
cách nói vô tư, ý nhị, hóm hỉnh, hài hước
• - Cô gái cũng nghèo và rất thông cảm với chàng
trai bằng lời thách cưới rất thanh thản và thú vị, bằng lòng với cảnh nghèo
Trang 12• @ Đằng sau tiếng cười, em có cảm nhận gì về
nét đẹp trong tâm hồn của người lao động
nghèo?
• ** Tóm lại: Qua lời đối đáp, chàng trai và cô gái
tự cười giễu cái nghèo của chính mình Thể
hiện triết lí sống, an phận với cái nghèo, tìm
niềm vui trong cái nghèo.
@ Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí
dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ
thuật nào?
Trang 13• + Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn
bò Đây là lối nói thường gặp trong ca dao, đặc biệt là sự
“tưởng tượng” ra các lễ vật thật sang trọng, linh đình của các chàng trai đang yêu
• + Lối nói giảm dần:
• * Voi -> trâu -> bò -> chuột.
• + Chi tiết hài hước: “ Miễn là có thú bốn chân
• dẫn con chuột béo mời dân mời làng”
• ** Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm và đáng yêu.
Trang 14Nguyễn Công Trứ quan niệm:
Làm trai sống ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông Trong ca dao:
Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng
Làm trai cho đáng nên trai Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào Rượu chè cờ bạc lu bù
Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng
Trang 16• - Nguyên nhân chế giễu:
• + Loại đàn ông(1): * khom lưng chống gối.
• * gánh hai hạt vừng.
• => Nghệ thuật phóng đại, đối lập để chê cười loại đàn ông yếu đuối thiếu bản lĩnh làm trai
• + Loại đàn ông(2): * đi ngược về xuôi.
• * sờ đuôi con mèo.
• => Nghệ thuật đối lập: hình ảnh người đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại Chi tiết thật đắc lại
có giá trị khái quát cao để chê cười loại đàn ông
lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ con.
Trang 17• @ Như vậy,mục đích của tiếng cười là gì?
• ** Tóm lại: Bài ca dao phê phán nhẹ nhàng nhưng chân tình nhằm
nhắc nhở đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có chí khí để sống xứng đáng với gia đình và xã hội
• @ Cho học sinh tìm một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu về loại đàn ông lười biếng?
• - Chồng người bể Sở sông Ngô
• Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
• - Làm trai cho đáng nên trai
• Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
• - Làm trai cho đáng nên trai
• Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
• - Ăn no rồi lại nằm khoèo
• Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
Trang 18C BÀI 4:
• @ Bài ca dao số (4) chế giễu loại người nào trong xã hội? Theo
em những chi tiết ấy có thực không ? Và những chi tiết đó nhằm chế giễu điều gì? Hình thức chế giễu như tế nào? Mức độ chế
giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với đối tượng như thế nào ?
• - Đối tượng chế giễu: em -> phụ nữ
• - Nội dung chế giễu:
• * mũi mười tám gánh lông
• * ngáy o o
• * hay ăn quà
• * đầu những rác cùng rơm
• - Nghệ thuật phóng đại, chi tiết giàu tưởng tượng, điệp ngữ song
hành để chê cười loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên Nhưng tác giả dân gian vẫn có cách nhìn đầy nhân hậu, cảm thông với thái
độ nhắc nhở nhẹ nhàng qua một bức tranh hư cấu hài hước.
Trang 19• @ Bài ca dao này ngoài mục đích châm biếm,
tác giả dân gian còn có mục đích nào khác?
• ** Tóm lại: Bài ca dao không chỉ phê phán
những thói xấu của người phụ nữ mà còn
nhằm mục đích giáo dục phụ nữ phải đằm
thắm, ý tứ, sạch sẽ, dịu dàng, khéo léo.
Trang 20III Tổng kết:
2 Nội dung:
Thể hiện sự thông minh, hóm hỉnh, tinh thần lạc quan yêu đời của người dân lao động xưa
- Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của họ
Trang 21GHI NHỚ :
** Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào ( tự cười mình) tiếng cười châm biếm, phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất
vả, lo toan của người bình dân.
Trang 22• - Cô gái không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh
nghèo, vui và thích thú trong lời thách cưới ( dù chỉ là lời đùa cợt trong chặng hát cưới của lối đối đáp nam
nữ trong dân ca).
• - Lời thách cưới thật khác thường( chỉ là khoai lang)
mà vô tư, hồn nhiên, thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động.
Trang 23• 2 Bài tập 2: Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà, nghiện ngập rượu chè, tệ nạn tảo hôn, đa thê, phê phán thầy bói, thầy cúng , thầy địa lí, thầy phù thủy trong xã hội cũ:
• - Nghiện ngập rượu chè:
• Rượu chè cờ bạc lu bù
• Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng.
• - Tệ nạn tảo hôn:
• + Cái bống cõng chồng đi chơi
• Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
• Chú lái ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
• Để tôi múc nước, múc chồng tôi lên.
Trang 24• + Lấy chồng làm lẽ khổ thay
• Đi cấy đi cày, chị chẳng kể công.
• Đến tối chị giữ lấy chồng,
• Chị cho manh chiếu, nằm không nhà ngoài.
• Đến sáng chị gọi: Bớ Hai!
• Trở dậy nấu cám, thái khoai băm bèo.
• Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo ,
• Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai.
Trang 25• - Phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí,
thầy phù thủy :
• + Bói cho một quẻ trong nhà
• Con heo bốn cẳng, con gà hai chân.
•
• + Bà già ra chợ cầu Đông
• Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
• Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
• Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
Trang 26• * Câu 2 Cách nói của chàng trai có yếu tố hài hước:
• A Lối nói khoa trương, phóng đại.
• B Lối nói giảm dần , đối lập.
• C Chi tiết hài hước.
• D Cả A, B và C đều đúng.
Trang 27* Câu 3 Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào
không đúng với ca dao hài hước:
• A Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.
• B Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu rộng.
• C Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh
và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động
cho dù cuộc sống của họ thời xưa còn nhiều vất vả,
lo toan.
• D Ca dao hài ước là những bài học về đối nhân xử thế.
•
Trang 28chồng
Đánh rơiChiếc gầu sòng
Trang 29• 2 Hướng dẫn soạn bài mới: Đọc thêm : Lời Tiễn
Dặn
• Câu 1 Giới thiệu sơ lược về truyện thơ Tiễn dặn
người yêu và nêu vị trí đoạn trích?
• Câu 2 Tóm tắt truyện Tiễn dặn người yêu.
• Câu 3 Tâm trạng của chàng trai diễn biến như thế
nào trên đường tiễn người yêu về nhà chồng?
• Câu 4 Tâm trạng cô gái( trong cảm nhận của chàng
trai) diễn biến ra sao?
• Câu 5 Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể
hiện thái độ, cử chỉ, hành động của chàng trai đối với
cô gái khi anh ở lại nhà chồng cô?
• Câu 6 Nêu ý nghĩa của văn bản?