1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10. Ca dao hài hước

16 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNG1.Khái niệm: - Ca dao hài hước là ca dao trong đó vang lên tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm, đả kích.. + Tiếng cười tự trào: Tự cười mình, phê phán, cảnh tỉnh tr

Trang 1

Tiết 27 Đọc văn

Trang 2

TÌM HIỂU CHUNG

1.Khái niệm:

- Ca dao hài hước là ca dao trong đó vang lên tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm, đả kích

+ Tiếng cười tự trào: Tự cười mình, phê phán,

cảnh tỉnh trong nội bộ nhân dân, mong con người tự

sửa những thói hư tật xấu của mình ý nghĩa nhân

văn

+ Tiếng cười phê phán: đả kích, châm biếm những

kẻ xấu xa, độc ác, bản chất bóc lột của giai cấp thống trị ý nghĩa xã hội

2.Phân loại:

Trang 3

3 Nghệ thuật:

- Hư cấu, chọn cảnh tài tình

-Cách nói cường điệu, phóng đại

-Ngôn ngữ đời thường mà đầy hàm ý

TÌM HIỂU CHUNG

Trang 4

-Cưới nàng anh toan dẫn voi, Anh sự quốc cấm, nên voi không bàn

Dẫn trâu sợ họ máu hàn, Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân

Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Bài 1

Trang 5

-…Người ta thách lợn, thách gà,

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi

Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi !

Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;

Bao nhiêu củ rím, củ hà,

Để cho con lợn, con gà nó ăn…

Trang 6

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

.

1.Bài 1

- Kết cấu và nhân vật trữ tình: + Kết cấu: đối- đáp

Trang 7

+ Nhân vật trữ tình là một đôi trai gái trong hoàn cảnh rất nghèo Chàng trai dự định dẫn cưới, còn

cô gái dự định thách cưới

- Tạo tình huống để cười:

+ Chọn cảnh cưới -> lúc bộc lộ rõ nhất cái nghèo

để cười

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Bài 1

Trang 8

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Bài 1

a Lời dẫn cưới của chàng trai:

+ Dự định: Dẫn voi – trâu – bò.

-> Lối nói khoa trương, phóng đại: Lễ vật sang trọng, đám cưới linh đình

+ Việc làm: Dẫn con chuột béo -> Chi tiết hài hước, cách nói đối lập giữa

dự định và việc làm: bật lên tiếng cười tự trào.

Trang 9

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Bài 1

- Lập luận :

+ Dẫn voi - sợ quốc cấm

+ Dẫn trâu - sợ họ máu hàn

+ Dẫn bò – sự họ nhà nàng co gân

a Lời dẫn cưới của chàng trai:

-> Lập luận có lí có tình, lối nói giảm dần: Chàng trai là người thông minh, hóm hỉnh

+ Miễn là có thú bốn chân

Trang 10

=>Tiếng cười bật lên từ cảnh nghèo thể hiện bản lĩnh sống, tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của

a- Lời dẫn cưới của chàng trai:

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Bài 1:

Trang 11

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

b Lời thách cưới của cô gái:

- Nhà em:

+ Củ to: mời làng

+ Củ nhỏ: họ hàng ăn chơi

+ Củ mẻ: con trẻ ăn chơi giữ nhà + Củ rím, củ hà: con lợn, con gà…

- > Nghệ thuật:

thách một nhà khoai lang

- Người ta: thách lợn, gà

Trang 12

Tiểu kết

Tiếng cười tự trào bộc lộ rõ bản lĩnh và quan niệm sống của người bình dân.Thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của họ: yêu đời, ham sống

-> Cô gái là người nhân hậu, chu đáo, cảm thông với cảnh nghèo của chàng trai

=> Lời thách cưới vô tư, dí dỏm, đáng yêu; thể hiện

triết lí nhân sinh cao đẹp của người lao động: đặt tình nghĩa cao hơn của cải

+ Lối nói giảm dần: củ to-> củ nhỏ-> củ mẻ->

củ rím, củ hà

Trang 13

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.Bài 2

+ “Làm trai” >< “khom lưng chống gối”

(sức mạnh, bản lĩnh, có chí lớn)

-> Nghệ thuật: cường điệu, phóng đại, đối lập

=> Châm biếm loại đàn ông bất tài, yếu đuối không đáng mặt làm trai -> Phê phán với thái độ nhẹ nhàng

nhưng sâu sắc

><( yếu ớt, èo uột, bất tài)

Trang 14

III.Tổng kết

1.Nghệ thuật:

- Nghệ thuật trào lộng, thông minh hóm hỉnh

- Lối nói khoa trương, phóng đại, đối lập

- Ngôn từ dân dã đầy hàm ý

-> Tạo tiếng tự trào và tiếng cười châm biếm,

phê phán đặc sắc

2.Nội dung:

- Thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam xưa; phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở

nhau tránh những thói hư tật xấu mà con người

Trang 15

CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Hướng dẫn đọc hiểu các bài ca dao 3,4:

+ Đọc diễn cảm văn bản -> Xác định nghệ thuật trào lộng + Xác định đối tượng châm biếm để cười -> Xác định biện pháp tu từ, các hình ảnh đặc sắc rồi phân tích chúng ->

Khái quát nội dung ý nghĩa của tác phẩm

- Nắm nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của 2 bài

ca dao trên

- Sưu tầm thêm một số bài ca dao hài hước có cùng đề tài với các bài đã học

- soạn bài “Lời tiễn dặn”

Trang 16

Nêu cảm nghĩ của em về lời thách cưới của cô gái:

“nhà em thách cưới một nhà khoai lang” Qua đó

em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào ?

Thảo luận

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN