1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10. Ca dao hài hước

17 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10. Ca dao hài hước tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 1

Kính chào quí thầy cô

đến dự giờ, thăm lớp

chúng em

Trang 2

Tiết 26: Đọc văn

CA DAO HÀI HƯỚC

(bài 1, 2)

Trang 3

I.Tìm hiểu chung

- Tiếng cười giải trí, tự trào

- Tiếng cười phê phán, châm biếm.

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 26, Đọc văn

● Nghệ thuật :

+ Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình.

+ Chi tiết đặc sắc, có tính khái quát cao.

+ Cường điệu, phóng đại, tương phản.

Ca dao hài hước là một thể thơ dân gian, thể hiện tâm hồn yêu đời lạc quan của người bình dân xưa.

● Phân loại :

● Khái niệm :

Trang 4

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 26, Đọc văn

II Đọc - hiểu văn bản

Thảo luận

Nhóm 1(b ài 1) Nhóm 2(b ài 1) Nhóm 3(b ài 2)

Lời của chàng trai có

bao nhiêu câu ? Lời của cô gái có bao nhiêu câu ? ● Cười đối tượng

nào?

● Cười cái gì?

● Biện pháp nghệ thuật được sử dụng? ●Cười để làm gì?

●Tiếng cười có ý nghĩa gì?

Chàng trai dẫn cưới như

thế nào? Thủ pháp nghệ

thuật nào được sử dụng ?

Cô gái đáp lại chàng

trai thế nào? Thủ pháp nghệ thuật nào được sử dụng?

Lời dẫn c ưới của chàng

trai có gì đặc biệt?

Lời đáp của cô gái có gì đặc biệt?

Chi tiết nào bất ngờ và

gây cười nhất? Sau tiếng

cười ấy, biểu hiện cảnh

ngộ và tình cảm gì của

chàng trai?

Chi tiết nào bất ngờ và

gây cười nhất? Sau tiếng cười ấy, biểu hiện cảnh ngộ, tình cảm và nét đẹp

gì ở cô gái?

Trang 5

II Đọc - hiểu văn bản

b Việc dẫn cưới của chàng trai (6 câu)

- Dự định dẫn cưới:

1 Bài 1

a Hình thức kết cấu:

Kiểu đối đáp:

- Từ nhân xưng

- Hình thức: dấu hiệu gạch đầu dòng

: (anh, em, chàng, nàng )

dẫn voi- dẫn trâu- dẫn bò.

dẫn voi- sợ quốc cấm.

dẫn trâu- sợ họ máu hàn dẫn bò- sợ họ nhà

nàng co gân

=> Lễ vật sang trọng, hứa hẹn một lễ cưới linh đình

Đưa ra các lí do để phủ định những lễ vật ấy một cách hóm hỉnh mà hợp tình hợp lí.

Trang 6

- Quyết định dẫn cưới:

- Nghệ thuật:

+ Lối nói khoa trương, phóng đại.

+ Lối nói giảm dần (voi -> trâu ->bò-> chuột)

+ Lối nói đối lập, dí dỏm : chuột béo (số ít) >< mời dân

làng (số nhiều)

+Điệp từ : dẫn, sợ họ

+ Miễn:

+ Thú bốn chân

+ Chuột béo

"

Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng

cứ có là được

:(đảm bảo tiêu chuẩn số lượng) (chất lượng đảm bảo)

Chàng chọn được lễ vật dẫn cưới độc đáo đến phi lý nhưng phù hợp hoàn cảnh Cảnh nghèo nhưng vẫn vui, vẫn lạc

quan, vẫn thoải mái, vô tư không chút mặc cảm.

1 Bài 1

Trang 7

c Lời đáp của cô gái: 10 câu

- Cách nói khẳng định:

Chàng dẫn thế em lấy làm sang,

Nỡ nào em lại phá ngang như là…

Hai tiếng

“làm sang”

Làm tăng thêm tính hài hước Thản nhiên khen lễ vật: con chuột béo

Vui thích, không phá ngang mà sẵn sàng, cảm thông, chia sẻ.

1 Bài 1

Trang 8

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 26, Đọc văn

c Lời đáp của cô gái: 10 câu

- Lời thách cưới:

Người ta thách lợn, thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

+ Cách nói đối lập:

Thách lợn, thách gà Thách một nhà khoai lang

Tiếng cười bật lên, sảng khoái

+ Lối nói giảm dần:

Hồn nhiên, vô tư, không chút mặc cảm.

1 Bài 1

Trang 9

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 26, Đọc văn

+ Chi tiết hài hước:

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

Bất ngờ mà cũng thật phi lí Tiếng cười hóm hỉnh, đáng yêu, đáng trọng Nghèo đơn sơ mà cảm động

Niềm vui riêng được chia đều cho tất cả

b Lời đáp của cô gái: 10 câu

1 Bài 1

Trang 10

+ Vẻ đẹp tâm hồn của người lao động xưa: Sống vui tươi, hồn nhiên, chân thành, trong sáng.

+Quan niệm sống: lạc quan, yêu đời Triết lí sống:

đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

=> Cô gái đã thể hiện sự đảm đang, nồng hậu, chu tất của mình

+ Bày tỏ thái độ cảm thông, đồng cảm sẻ chia với hoàn cảnh của chàng trai

- Sử dụng lễ vật:

Củ to – mời làng

Củ nhỏ - họ hàng ăn chơi

Củ mẻ - con trẻ

Củ rím, củ hà – con lợn, con gà

Đằng sau tiếng cười ấy là sự phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa.

=>phê phán

1 Bài 1

Trang 11

1 Bài 1

II Đọc - hiểu vb

2 Bài 2: Tiếng cười phê phán, chế giễu

Thảo luận

Nhóm 3: Bài 2,

● Cười đối tượng nào?

● Cười cái gì?

● Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

●Cười để làm gì?

●Tiếng cười có ý nghĩa gì?

Trang 12

2 Bài 2: Đối tượng: Bậc “nam nhi”.

* Nghệ thuật gây cười:

- Sử dụng mô típ mở đầu bằng hai chữ “làm trai…”

- Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập: nâng cao

để hạ thấp, rồi đột ngột tạo bất ngờ:

Khom lưng chống gối - gánh hai hạt vừng

Gắng hết sức nhẹ, không cần tốn sức

- Từ ngữ: Hệ thống động từ chỉ hành động: “khom,” “chống,”

“gánh”…

* Ý nghĩa:

Dựng lên bức chân dung biếm hoạ đặc sắc về những người đàn

ông yếu đuối về thể xác và chắc chắn yếu đuối cả về tinh thần.

Trang 13

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 29, Đọc văn

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK trang 92)

Nội dung

- Tiếng cười thể hiện

tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.

-Tiếng cười dân gian

phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.

Nghệ thuật Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật ( Ngoa dụ, thậm xưng, đối lập, …)

Trang 14

V Hướng dẫn tự học

1 Về nhà tiếp tục sưu tầm các bài ca dao hài hước.

2 Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái trong bài số 1 Qua đó, cho biết tiếng cười tự trào của

người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng

trân trọng ở chỗ nào?

3 Đọc và tìm hiểu : Lời tiễn dặn (Trích Xống trụ xôn xao - Truyện thơ dân tộc Thái.

Trang 16

TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI

Trang 17

CA DAO HÀI HƯỚC

Tiết 29, Đọc văn

1 Tiếng cười trong ca dao hài hước chính là?

A Trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.

B Yêu đời, phê phán, chua chát.

C Chua chát, thông minh, hóm hỉnh.

D Hóm hỉnh, lạc quan, chua chát.

2 Ca dao hài hước khác với ca dao yêu thương tình nghĩa ở điểm nào?

A Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ.

B Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh.

C Dùng nhiều so sánh, hoán dụ.

D Dùng nhiều cường điệu, phóng đại, tương phản.

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN