CA DAO HÀI HƯỚC ● Nghệ thuật : + Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình.. Ca dao hài hước là một thể thơ dân gian, thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan của n
Trang 3I.Tìm hiểu chung
- Ca dao tự trào
- Ca dao châm biếm.
CA DAO HÀI HƯỚC
● Nghệ thuật :
+ Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình.
+ Chi tiết đặc sắc, có tính khái quát cao.
+ Cường điệu, phóng đại, tương phản.
+ Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý.
Ca dao hài hước là một thể thơ dân gian, thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan của người bình dân xưa.
● Phân loại :
● Vị trí: Ca dao hài hước chiếm một số lượng lớn trong kho
tàng ca dao Việt Nam.
● Khái niệm :
Trang 4II Đọc - hiểu văn bản
b Việc dẫn cưới của chàng trai (6 câu đầu )
- Dự định dẫn cưới:
1 Bài 1
a Hình thức kết cấu:
Kiểu đối đáp:
- Từ nhân xưng
- Hình thức: dấu hiệu gạch đầu dòng
: (anh, em, chàng, nàng )
Trang 5Dẫn voi Dẫn trâu Dẫn bò
Lễ vật sang trọng, hứa hẹn
một đám cưới linh đình
- Dự định dẫn cưới
Sợ
Quốc cấm
Họ máu hàn
Co gân
Lý do chính đáng, có lí, có tình
Trang 6- Quyết định dẫn cưới:
- Nghệ thuật:
+ Lối nói khoa trương, phóng đại.
+ Lối nói giảm dần (voi -> trâu ->bò-> chuột)
+ Lối nói đối lập, dí dỏm : chuột béo (số ít) >< mời dân
làng (số nhiều)
+Điệp từ : dẫn, sợ họ
+ Miễn:
+ Thú bốn chân
+ Chuột béo
"Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng
cứ có là được
:(đảm bảo tiêu chuẩn số lượng) (chất lượng đảm bảo)
Chàng chọn được lễ vật dẫn cưới độc đáo đến phi lý nhưng phù hợp hoàn cảnh
1 Bài 1
Cách nói hóm hỉnh, hài hước, thông minh thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của chàng trai.
Trang 7c Lời thách cưới của cô gái
- Cách nói khẳng định:
Chàng dẫn thế em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Hai tiếng
“làm sang”
Làm tăng thêm tính hài hước Thản nhiên khen lễ vật: con chuột béo
Vui thích, không phá ngang mà sẵn sàng, cảm thông, chia sẻ.
1 Bài 1
Trang 8Người ta thách cưới :
Vật chất tầm thường
- Lời thách cưới:
Trang 9Cô gái
thách cưới :
Một nhà
khoai lang :
Củ to - mời làng
Củ nhỏ - họ hàng ăn
Củ mẻ - con trẻ ăn
Củ rím, củ hà – lợn, gà ăn
Lối nói giảm dần giọng điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=> Sự vô tư, hồn nhiên, tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa của cô gái Phê phán việc thách cưới nặng nề.
Trang 102 Bài 2
- Đối tượng: Bậc “nam nhi”.
- Nghệ thuật gây cười:
+ Sử dụng mô típ mở đầu bằng hai chữ “làm trai”
+ Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập:
nâng cao để hạ thấp, rồi đột ngột tạo bất ngờ:
Khom lưng chống gối >< gánh hai hạt vừng
- Từ ngữ: Hệ thống động từ chỉ hành động: “khom,” “chống,”
“gánh”…
* Ý nghĩa:
Phê phán loại đàn ông yếu đuối, không có sức trai, không đáng làm trai.
Trang 11CA DAO HÀI HƯỚC III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
- Tiếng cười thể hiện
tâm hồn lạc quan, yêu
đời và triết lí nhân sinh
sâu sắc, tính giáo dục
cao.
-Tiếng cười dân gian
phong phú: Giải trí, tự
trào, phê phán.
Nghệ thuật Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật ( Ngoa dụ, thậm xưng, đối lập, …)
Trang 12CA DAO HÀI HƯỚC
1 Tiếng cười trong ca dao hài hước chính là?
A Trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.
B Yêu đời, phê phán, chua chát.
C Chua chát, thông minh, hóm hỉnh.
D Hóm hỉnh, lạc quan, chua chát.
2 Ca dao hài hước khác với ca dao yêu thương tình nghĩa ở điểm nào?
A Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ.
B Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh.
C Dùng nhiều so sánh, hoán dụ.
D Dùng nhiều cường điệu, phóng đại, tương phản.
Trang 13CA DAO HÀI HƯỚC Tiết 29, Đọc văn
3 Tiếng cười trong ca dao có ý nghĩa gì?
A Mua vui, giải trí B Tự trào C Phê phán D Cả A, B, C
5 Dòng nào sau đây không phải là nghệ thuật của ca dao hài hước?
A Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chân dung nhân vật.
B Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
C Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập.
D Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
4 Ca dao hài hước cười ai?
A Cười mình B Cười người C Cả A, B