Phân loại ca dao hài hước: - Ca dao tự trào: là những bài ca dao vang lên tiếng tự cười bản thân mình, cười hoàn cảnh của mình… - Ca dao châm biếm: dùng lời lẽ sắc sảo thâm thúy để p
Trang 1CA DAO HÀI HƯỚC
Trang 2I Tìm hiểu chung:
1 Phân loại ca dao hài hước:
- Ca dao tự trào: là những bài ca
dao vang lên tiếng tự cười bản thân mình, cười hoàn cảnh của mình…
- Ca dao châm biếm: dùng lời lẽ sắc sảo thâm thúy để phê phán, chê
bai, chế diễu những thói tật xấu,
những kiểu người xấu trong xã hội.
Trang 3 2 Ý nghĩa:
- Ca dao hài hước độc đáo, đặc sắc thể hiện lòng yêu đời và tinh thần lạc quan của người bình dân xưa
Trang 4II Đọc – hiểu văn bản:
1 Bài 1:
Trang 8 1 Bài 1
a Hình thức kết cấu:
Kiểu đối đáp:
- Từ nhân xưng (anh, em)
- Hình thức: dấu hiệu gạch đầu dòng.
Trang 9 b Việc dẫn cưới của chàng trai
- Dự định dẫn cưới:
Trang 11Dẫn voi Dẫn trâu Dẫn bò
Trang 12-Chàng quyết định dẫn cưới
con chuột béo: +Thú 4 chân
+mời dân mời làng.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
-Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+Đối lập: ý định>< Việc làm
+Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…” +Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
Trang 13=>Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, Tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất
vả trong cuộc sống thường nhật
-Chàng trai có tình cảm chân thành, tâm hồn vui vẻ, phóng khoáng -Chàng trai không mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
Trang 14c Lời thách cưới của cô gái:
Trang 15Người ta thách cưới :
Thách lợn Thách gà
Vật chất tầm thường
Trang 16Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
Trang 17=>Qua lời đối đáp( hát cưới), chàng trai và cô gái
tự cười giễu cái nghèo của mình Thể hiện triết lí sống: an phận với cái nghèo, tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
Trang 18… Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
Trang 20Trèo lên cây gạo con con
Muốn lấy vợ giòn phải nặng tiền cheo
Nặng là bao nhiêu?
Ba mươi quan quý.
Mẹ anh có ý mới lấy được nàng
Mai mẹ anh sang, mẹ nàng thách cưới Bạc thì trăm rưỡi, tiền chín mươi chum Lụa thì chín tấm cho dày
Trâu bò chín chục đuổi ngay vào làng Anh sắm được anh mới hỏi nàng
Nếu không sắm đủ chớ vào làng làm chi!
Trang 212 Bài 2: Tiếng cười phê phán, chế giễu
Thảo luận
Bài 2, ● Cười đối tượng nào?
Trang 22-Đối tượng chế giễu: người đàn ông
-Nghệ thuật: đối lập, phóng đại:
Làm trai, sức trai><khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng ->Chế giễu, chê cười người đàn ông yếu đuối, thiếu bản lĩnh.
->Người đàn ông hiện lên vừa hài hước, vừa thảm hại, không có chí, ăn bám vợ con.
=>Bài ca dao phê phán nhẹ nhàng, chân thành, nhắc nhở
người đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có ý chí để sống
xứng đáng với gia đình, xã hội.
2.Tiếng cười phê phán:
Trang 23Một số bài ca dao : châm biếm, chế giễu về loại đàn ông lười biếng:
- Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
- Ăn no rồi lại nằm khoèo Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
Trang 24CA DAO HÀI HƯỚC
III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
- Tiếng cười thể hiện
tâm hồn lạc quan, yêu
đời và triết lí nhân sinh
Trang 25 - Nghiện ngập rượu chè: - Nghiện ngập rượu chè:
- Tệ nạn tảo hôn:
sòng,
Trang 26- Phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí, thầy phù thủy :
chăng?
Trang 27III LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
1 Bài tập 1: Nêu cảm nhận về lời thách
cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” Qua đó em thấy tiếng
cười tự trào của người lao động trong
cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Tiếng cười tự trào của người lao động