1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin 7 HKI

140 435 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin 7 hki
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT TIẾT THỰC HÀNH TIẾTII/Cách thực hiện trong MS WORD 1/ Chọn dạng thức cho trang văn BÀI 4 TRÌNH BÀY VĂN BẢN : ĐIỂM CANH CỘT TAB POSITION - ĐÁNH SỐ THỨ TỰ NUMBERING – TẠO DẤU ĐẦ

Trang 1

PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN

MICROSOFT WORD

Sau khi học xong phần mềm soạn thảo văn bản WORD, học sinh sẽ đạt được

1 Biết sử dụng Phần mềm xử lý văn bản đề nhâp, lưu trữ tài liệu

2 Biết cách tổ chức phân loại dữ liệu được nhập bằng Phần mềm xử lý văn bản

3 Biết cách trình bày trên màn hình , trên giấy nội dung của một tài liệu

Thời lượng: 45 tiết

 13 tiết lý thuyết: gồm 10 bài lý thuyết

 26 tiết thực hành: gồm 26 bài thực hành

 06 tiết kiểm tra

Trang 2

BẢNG PHÂN TIẾT

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I - LỚP 7

BÀI 1:

GIỚI THIỆU PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN: MICRROSOFT WORD

I/ Khái niệm về loại dữ liệu văn

bản

1/ Khái niệm về Text, Character,

Word, sentence

2/ Khái niệm về Line, Paragraph,

Select Text, Section

II/ Giới thiệu Phần mềm xử lý

Mở một bài văn mẫu, sử dụng các

kỹ năng tìm, thay, sao chép

2

BÀI 3:

CÁC ĐỊNH DẠNG CƠ BẢN CHO MỘT VĂN BẢN – TÀI LIỆU

I/Các định dạng cơ bản cần thực 1 Bài tập 1:

Chọn loại máy in, chọn trang in 2

Trang 3

LÝ THUYẾT TIẾT THỰC HÀNH TIẾT

II/Cách thực hiện trong MS WORD

1/ Chọn dạng thức cho trang văn

BÀI 4

TRÌNH BÀY VĂN BẢN : ĐIỂM CANH CỘT (TAB POSITION) - ĐÁNH SỐ THỨ TỰ

(NUMBERING) – TẠO DẤU ĐẦU DÒNG (BULLET) I/ Điểm canh cột (Tabs)

1/ Các loại điểm canh cột

2/ Cách thiết lập điểm canh cột

3/ Cách sử dụng trong nhập liệu

II/ Đánh số thứ tự , dấu hoa

đầu dòng

1/ Đánh số liên tục

2/ Tạo dấu đầu dòng

III/ Tao Style

1/ Tạo style theo dạng đoạn văn

định sẵn

2/ Sử dụng Style

IV/Tạo Header – Footer

1/ Ý nghĩa trong việc quản lý file,

tài liệu

2/ Cách sử dụng: tạo số trang, tên

file, ngày giờ, tên tài liệu

Trang 4

LÝ THUYẾT TIẾT THỰC HÀNH TIẾT

2/ Nhập dữ liệu vào bảng

II/ Trình bày bảng

1/ Trình bày chữ trong ô: so lề,

xoay chữ

2/ Thêm , xoá dòng, cột, ô

3/ Phân ô (split), kết nối nhiều ô

(merge)

4/ Tạo tiêu đềbảng (Heading)

5/ Kẻ khung (border) – Tô nền

(shading)

Bài tập 3:

Trình bày bảngBài tập 4:

Trang 5

LÝ THUYẾT TIẾT THỰC HÀNH TIẾT

box trong văn bản

1/ Khía niệm về text box

2/ Định vị text box trong tài liệu

3/ Nhập liệu vào text box và định

III/ Tạo chữ mỹ thuật

1/ Cách tạo chữ kiểu đầu dòng

(DropCap)

2/ Cách tạo chữ mỹ thuật (Wordart)

2 Trình bày một tài liệu có công thứchoá học

I/ Cách chia cột cho văn bản

1/ Đặc điểm của việc trình bày tài

liệu theo nhiều cột

2/ Chia cột cho một đoạn tài liệu

Chia cột cho văn bản

Bài tập 2:

Các định dạng cột văn bản

2

BÀI 10

CHUYỂN ĐỔI TÀI LIỆU SANG CÁC DẠNG CHƯƠNG TRÌNH KHÁC

I/ Lưu file với các dạng chương

trình khác

1/ Lưu file có password

2/ Lưu file dưới dạng trang Web

II/ Chuyển đổi dạng file

Trang 6

LÝ THUYẾT TIẾT THỰC HÀNH TIẾT

Trang 7

1.1 Khái niệm về character, word, sentence.

* Kí tự (Character) : bao gồm các kí tự chữ (a, ,z, A, ,Z), số (0, ,9), kíhiệu (+, - , *, /, %, $, ) được in ra màn hình

* Từ (Word) : nhóm kí tự liên tiếp nhau, các từ được ngăn cách nhau bằngkhoảng trắng (blank)

* Câu (Sentence) : nhóm các từ liên tiếp nhau, và kết thúc bởi một trong các

kí hiệu , , !, ?

* Tài liệu (Document) : là tập hợp hợp gồm các chương và được lưu lên dĩathành một tập tin

1.2 Khái niệm về line, paragraph, select text, section

* Dòng (line) : là tập hợp các từ nằm bắt đầu từ lề trái đến lề phải màn hình

* Đoạn (Paragraph) : phần văn bản gồm nhiều câu, kết thúc bởi phím Enter( )

* Phân đoạn/ Chương (Section/Chapter) : phần văn bản gồm nhiều đoạn cócùng tính chất, có thể định dạng độc lập cho từng phân đoạn

* Là một thành phần của bộ Office

1

Trang 8

* Có thể liên kết qua lại với các phần mềm khác.

Thanh thực đơn

(Menu bar) Thanh công cụ

(Toolbar)

Thanh trạng thái (Status bar)

Trang 9

a) Sử dụng các phần tử của cửa sổ MS-WORD

Cửa sổ Word gồm các thành phần sau :

* Title bar (thanh tiêu đề) : hiển thị tên của trình ứng dụng làMicrosoft Word

* Menu bar (Thanh thực đơn) : các mục chọn được liệt kê theo hàngngang

* Toolbar (Thanh công cụ) : chứa các lệnh thường sử dụng, đượcthể hiện dưới các biểu tượng

* Status bar (Thanh trạng thái) : chỉ ra các trạng thái hiện thời củavăn bản như : cửa sổ tài liệu đang ở trang thứ mấy của tập tinvăn bản, trong tập tài liệu này có bao nhiêu trang,

b) Chọn cách trình bày cửa sổ nhập liệu

* Normal : ở chế độlàm việc này cửa sổlàm việc chỉ có mộtcây thước nằmngang, chế độ nàyhiển thị được vănbản với các kiểuđịnh dạng kí tự,định dạng đoạn,hình vẽ (khôngchính xác) Nókhông hiển thị cácvăn bản dạng cột,frame, các headers

và footers Thườngdùng trong lúc nhậpvăn bản, hiệu chỉnh

và định dạng vănbản Ở dạng này Word

làm việc nhanh hơn

Trang 10

* Page layout (print layout) : ở chế độ làm

việc này cửa sổ làm việc có đủ 2 cây

thước, văn bản được thể hiện như

trang giấy in với đầy đủ cách trình bày

Ở dạng này Word làm việc chậm hơn

* Web Layout : Chọn chế độnày khi đang tạo mộttrang web hoặc xem vănbản trên trang màn hình.Trong khung xem weblayout có thể thấy nền,text được đặt vừa đúngtrong cửa sổ và các đồhọa được đặt đúng vị trínhư khi chúng ở trongmột trình duyệt web

TÓM TẮT

 Word là phần mềm chuyên dùng để soạn thảo văn bản

 Khởi động Word :

+ Nhấp chuột tại biểu tượng của Word trên thanh công cụ MSOffice

+ Vào Start – Programs – Microsoft Word

 Thoát khỏi Word :

+ Nhấp chuột vào Close button

+ Vào File – Exit

Trang 11

TỰ KIỂM TRA

1 Cho biết sự khác nhau giữa các cách trình bày màn hình theo kiểu : normal, weblayout và print layout

2 Lần lượt khởi động Word bằng các cách sau :

+ Nhấp chuột tại biểu tượng của Word trên thanh công cụ MSOffice

Thoát khỏi Word bằng cách nhấn Alt – F4, rồi

+ Vào Start – Programs – Microsoft Word

Thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút Close

3 Nhập một đoạn văn có nội dung sau :

CHIẾC ÔTÔ HỎNG VÀ BA KỸ SƯ

Có 3 ông kỹ sư cùng đi trên một chuyến xe, một người là kỹ sư điện, một người là kỹ

sư hóa và người còn lại là kỹ sư của công ty Microsoft Bỗng nhiên chiếc xe dừnggiữa đường, không chịu chạy tiếp Biết trên xe có 3 kỹ sư nên tài xế cầu cứu đến ba

vị này Sau một hồi bóp trán suy nghĩ, sau đây là giải pháp của 3 ông kỹ sư :

Kỹ sư điện : chắc chắn là hỏng hóc do hệ thống điện, phải thay ắc-qui và toàn bộ hệthống dây điện của xe

Kỹ sư hóa khoát tay bảo : theo tôi là do do xăng pha quá nhiều chì Phải bỏ xăng cũ

đi, rả toàn bộ máy móc của xe ra rửa sạch, ráp lại, đổ xăng mới là xe sẽ chạy ngonlành

Riêng ông kỹ sư của công ty Microsoft vốn bị ảnh hưởng bởi việc phải đóng tất cảcác cửa sổ trước khi tắt máy tính nên lớn tiếng góp ý : Dễ thôi, vụ này trong công tytui gặp hoài, quý khách chỉ cần đóng các cửa sổ (xe) lại rồi xuống xe, sau đó lại lên

xe và mở tất cả các cửa sổ ra, biết đâu xe chạy tốt

Mọi người chỉ biết lắc đầu, có người nói : giá như mà không có ba ông kỹ sư chắc xe

Trang 12

không giận mà chết máy đâu.

+ Cho biết câu chuyện vui này có mấy dòng, mấy đoạn

+ Thay đổi các chế độ xem normal, web layout và print layout

BÀI NHẬP và HIỆU CHỈNH VĂN BẢN

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

 Biết cách nhập nhanh và chính xác nội dung văn bản và thuận lợi cho việc

xử lý, trình bày văn bản sau này

1.1 Qui trình tạo một văn bản – tài liệu

a) Tạo một file văn bản mới

-> Xác định ổ đĩa, folder và tên tập tin cần mở

click vào OPEN

2

Trang 13

+ Lưu file văn bản vào folder có trên dĩa với một tên file.

Sau khi nhập và chỉnh sửa xong nội dung văn bản, có thể dùng một trong các cách

sau :

Cách 1 : nhấn Ctrl + S

Cách 2 : nhấn Alt + F + S

Cách 3 : nhấp đúp vào biểu tượng

-> Xác định ổ đĩa, folder và tên tập tin cần lưu

c) Nhập liệu và trình bày nội dung

Trang 14

* Văn bản luôn được nhập bắt đầu từ lề trái Người sử dụng (từ đâyviết tắt là NSD) không cần lưu tâm đến dạng thức của nó, phầnđịnh dạng sẽ thực hiện sau.

* Không nhấn phím Enter để xuống dòng Khi dòng văn bản gõ đãđến lề phải , Word tự động xuống dòng Nếu một từ nào đó vượtquá lề phải của văn bản thì nguyên cả từ sẽ được chuyển xuốngdòng dưới; nguyên tắc này được gọi là cuộn từ (word wrap)

* Phím Enter được dùng để ngắt đoạn, do đó, NSD chỉ nhấn phímEnter để qua dòng mới Nếu muốn xuống dòng mà vẫn còn ởtrong đoạn, NSD dùng tổ hợp phím Shift + Enter

d) Đóng và lưu file văn bản khi đã ngừng soạn

thảo

Đóng tài liệu: để đóng một tài liệu, NSD có thể :

(a) Nhấp vào nút close của cửa sổ tài liệu

(b) Dùng tổ hợp phím Ctrl + F4 hoặc Ctrl + w

(c) Vào File - Close

Nếu tài liệu có sự hiệu chỉnh mà chưa lưu, Word sẽ nhắc nhở ta qua hộp thoại

e) Lưu một tài liệu đã soạn lên dĩa

Để lưu một tài liệu đã soạn lên dĩa, NSD thực hiện các bước sau :

Trang 15

 Nếu đây là lần lưu đầu tiên thì Word sẽ cho xuất hiện hộp thoại Save

As như sau :

+ NSD nhập tên tập tin vào hộp File name

+ Chọn kiểu tập tin sẽ lưu vào hộp Save as type Word mặc định là kiểuDOC

+ Chọn ổ dĩa và folder chứa tài liệu

+ Chọn Ok

Nút tạo mới 1 folder

Trang 16

 Cách đặt chế độ lưu tự động : Để đặt chế độ lưu tự động sau một

thời gian nhất định,NSD thực hiện nhưsau :

+ Vào Tools –Options, xuấthiện hộp thoạiOptions

+ Chọn thẻ Save

+ Chọn Save AutoRecoverinfo every

+ Nhập thời gian (phút)muốn Word tự độnglưu

Trang 17

1.2 Kiểm tra các chế độ, hoạt động

a) Của bàn phím : [Caps Lock], [Insert] (ovr, insert)

* Phím Caps Lock :

- Khi đèn Caps Lock tắt : ở chế độ nhập chữ thường

- Khi đèn Caps Lock sáng : ở chế độ nhập chữ in

* Phím Insert :

- Khi nhấn phím Insertchữ OVR trênthanh trạng tháiđậm lên : ở chế độnhập ký tự mới che mất ký tự cũ

- Nhấn phím Insertchữ OVR trênthanh trạng thái

mờ đi : ở chế độnhập ký tự mới chèn vào bên trái ký tự hiện hành

Phím

Caps Lock

ĐènCaps LockPhím Insert

Trang 18

b) Phông chữ sử dụng, dạng thức trình bày của paragrah

 Phông chữ sử dụng : vào Format - Font

Xuất hiện hộp thoại :

- Trong thẻ Font, chọn phông chữ

trong hộp danh sách Font

- Chọn kiểu dáng cho phông chữ

trong hộp danh sách Font style,

Trang 19

- Chọn cỡ chữ (từ 8pt -> 72pt) trong hộp danh sách Size (1pt = 1/72 inch).

- Chọn màu chữ ở khung Font Color (mặc nhiên là Auto)

- Chọn kiểu gạch dưới trong khung Underline style :

 None : không gạch dưới

 Words only : chỉ gạch dưới các từ

- Chọn các hiệu ứng trong khung Effects, gồm :

 Strikethrough : gạch ngang giữa thân chữ một nét

 Double Strikethrough : gạch ngang giữa thân chữ hai nét

 Superscript : chỉ số trên

 Subscript : chỉ số dưới

 Shadow : chữ có bóng

 Outline : chữ ở dạng chỉ có đường viền.

 Emboss : chữ nổi lên.

 Engrave : chữ lõm xuống.

 Small Caps : tất cả là chữ hoa nhưng chữ đầu cao hơn chữ sau.

 All Caps : tất cả đều là chữ in hoa.

 Hidden : ẩn (không thấy trên văn bản)

- Xem thử kiểu chữ ở khung Preview

Nếu chọn Default, Word sẽ cho hiện câu thông báo :

Chọn Yes các chọn lựa trên sẽ được lưu lại Mỗi khi vào Word, nó

sẽ tự động sử dụng các chọn lựa đó

 Dạng thức trình bày của Paragraph

Trong một tài liệu có nhiều Paragraph, các Paragraph kết thúc bằng cách nhấn phímEnter Để xem các dấu phân đoạn (paragraph Mark), nhấp chuột vào nút trênthanh công cụ chuẩn, sẽ làm ẩn (hiện) dấu phân đoạn

Tổng quát, việc định dạng đoạn có 5 phần :

(a) Canh biên (Alignment)

Trang 20

(c) Kẻ đường viền và tô nền (Boders and Shading).

(d) Đặt các ký hiệu hoặc số thứ tự ở đầu paragraph

(e) Sử dụng các điểm dừng (Tab stop)

c) Nhập văn bản

Khi nhập văn bản, phải tuân theo những qui tắc sau :

i) Văn bản luôn được nhập bắt đầu từ lề trái Chưa cần lưu tâm đếndạng thức, phần định dạng sẽ thực hiện sau

ii) Hạn chế nhấn phím Spacebar để nhập các kí tự trắng ở đầu dònghoặc đẩy các ký tự, nói chung là không nên tạo hơn hai khoảng trắngliền nhau

iii) Nguyên tắc cuộn từ (word wrap) : khi dòng văn bản đến lề phải, Word

sẽ tự động xuống dòng Nếu một từ vượt quá lề phải của văn bản thì

cả từ sẽ được chuyển xuống dòng dưới

iv) Phím Enter : kết thúc một đoạn, qua đoạn mới

v) Shift + Enter : xuống dòng nhưng vẫn ở trong đoạn

Việc lựa chọn này gọi là chọn khối.Có hai loại khối: khối dòng và khối cột

 Dạng khối dòng: khối chọn theo từng

dòng văn bản

 Dạng khối cột : khối chọn theo dạng

hình hộp

i) Dùng bàn phím

Chọn nhanh khối dòng : Dùng phím Shift + nhóm phím di chuyển

(    , PgUp, PgDn, Home, End)

Chọn khối dòng

Bấm phím F8 (chuyển vào chế độ Extend Selection – EXT)

Sử dụng các phím di chuyển để chọn khối

Chọn khối cột

Trang 21

Dùng nhóm phím Ctrl + Shift + F8 (chuyển vào chế độ ColumnSelection – COL).

Sử dụng Selection Bar (vùng nằm giữa lề trái giấy và Left Indent)

Dời con trỏ chuột về lề trái văn bản sao cho xuất hiện kí hiệu  , dùng kĩ thuậtDrag and Drop để chọn

+ Chọn một dòng : nhấp chuột tại vị trí đầu dòng muốn chọn

+ Chọn một đoạn văn : nhấp kép chuột tại vị trí thanh chọn (Selection bar) củacác dòng của đoạn văn, hoặc nhanh 3 lần tại vị trí bất kỳ trong đoạn văn

 Cũng có thể dùng kỹ thuật trên để di chuyển một khối văn bản hoặc đốitượng từ tài liệu này đến một tài liệu khác

Trang 22

- Ctrl + A : đánh dấu toàn bộ văn bản.

 Qui trình tạo một văn bản :

- Tạo một văn bản mới hoặc mở văn bản có sẵn

- Nhập liệu

- Hiệu chỉnh

- Lưu văn bản

Trang 23

Phú ông xin đổi nắm xôi, Bờm cười

Dùng đúng các phông chữ theo yêu cầu

Dùng Ctrl-C và Ctrl-V để sao chép các đoạn văn : "Phú ông xin đổi" và "Bờmrằng Bờm chẳng lấy"

Phông chữ VNI-Brush

Phông chữ VNI-Times

Trang 24

CÁC ĐỊNH DẠNG CƠ BẢN CHO MỘT VĂN BẢN

1.1

KIẾN THỨC YÊU CẦU

- Nhận biết cách trình bày tài liệu theo kích thước trang in (cách chọn lựa cở giấy, vềlề)

- Biết áp dụng các định dạng cơ bản cho việc trình bày nội dung của tài liệu

- Nắm được cách thức chuẩn bị các dạng cơ bản để nhập liệu từ một bản thảo viếttay

I ĐỊNH DẠNG TRANG IN

a) Tuỳ theo từng loại khổ giấy để định dạng trang cho tương thích, điều này ảnh hưởng đến việc in ấn cho văn bản.

 I.1 Định khổ giấy :

- Định khổ giấy phù hợp với loại giấy cần in

- File,Page Setup, chọn phiếu Paper

- Hộp thoại xuất hiện

Có nhiều khổ giấy để chọn(Letter, A4, Legal,…), nếu muốn

- Letter: 8.5" x 11"

( 21.59cm x 27.94cm)

Trang 25

Chọn mức độ áp dụng

-Whole Document: áp dụng khổ giấy và hướng trang in cho trọn tài liệu -Selected Text: chỉ áp dụng cho phần văn bản được chỉ định

-This Point Forward: áp dụng từ điểm chỉ định trở về sau

-Selected Section: áp dụng cho phân đoạn chỉ định

-This Section: áp dụng cho phân đoạn hiện tại

Trang 26

 I.2 Định lề giấy và hướng trang :

- Định lề cho trang giấy (lề trên, dưới, trái, phải) và định hướng trang in

- File,Page Setup, chọn phiếu Margins

- Hộp thoại xuất hiện

-Landscape(khổ giấy ngang) in

văn bản theo chiều ngang

Chỉ định mặc định (default), để

sử dụng cho các lần làm việc kế

tiếp

Trang 27

II ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN

Tuỳ theo từng loại khổ giấy để định dạng trang cho tương thích, điều này ảnhhưởng đến việc in ấn cho văn bản

 II 1 Khái niệm

(a) Đoạn văn bản (paragraph) là một tập hợp các kí tự (có thể là một kí tự), một

từ, một dòng, hoặc nhiều dòng được kết thúc bằng dấu Enter (xuất hiện

dấu phân đoạn – Paragraph Mark, kí hiệu: ¶ )

(b) Khi nhập dữ liệu, nếu đi tới hết lề phải, Word sẽ tự động xuống dòng, quátrình này gọi là Word Wrap nhưng kết thúc một paragraph

(c) Mọi thao tác định dạng cho paragraph sẽ tác động đến paragraph hiện hành(paragraph chứa điểm chèn) Nếu muốn tác động đến nhiều paragraph cùnglúc thì cần phải chọn khối toàn bộ các paragraph đó

(d) Muốn định dạng cho đoạn văn bản nào thì phải chọn khối trước khi thao

tác Nếu không thì việc định dạng sẽ có tác dụng kể từ vị trí sau điểm chèn

(Insert point) trở đi

(e) Các thao tác định dạng cho paragraph :

 Canh biên (Alignment)

 Thay đổi lề ( Indentation)

 Thay đổi khoảng cách dòng (Line Spacing)

 Thiết lập các vị trí dừng Tab (Tab stop)

 II.2 Canh biên đoạn văn bản (Alignment)

Canh biên là sắp xếp lại vị trí của các kí tự bên trong paragraph

+ Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

+ Lệnh [Format], Paragraph, chọn phiếu Indents and Spacing

trái cho đoạn văn

Trang 28

(b) Nút 2 (Center Alignment) : canh giữa cho đoạn văn

phải cho đoạn văn

đều hai biên cho đoạn văn

Trang 29

Lệnh Phím tắt Nút lệnh Công dụng

Alignment, Left Ctrl + L Canh trái

Alignment, Center Ctrl + E Canh giữa

Alignment, Right Ctrl + R Canh phải

Alignment, Justified Ctrl + J Canh đều hai biên

 II.3 Thay đổi lề đoạn văn bản (Indentation)

Thay đổi lề hay canh lề là khái niệm chỉ khoảng cách giữa biên paragraph

và lề của trang giấy

+ Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

+ Thay đổi lề bằng chuột trên cây thước (ruler)

(b) Rê (Drag) chuột vào nút Left Indent 1 để xác định khoảng thụt bên lề trái cho đoạn Khi di chuyển nút này thì nút First Line Indent cũng di chuyển theo (nút định lề trái cho toàn bộ đoạn văn)

(c) Rê (Drag) chuột vào nút Left Indent 2 để xác định

First Line Indent Left Indent 2

Trang 30

khoảng thụt bên lề trái cho đoạn trừ ra dòng đầu tiên Khi di chuyển nút này thì First Line Indent không di chuyển ( nút định lề trái cho đoạn trừ dòng đầu tiên)

(d) Rê (Drag) chuột vào nút Right Indent để xác định khoảng thụt bên lề phải cho đoạn

Trang 31

 II.4 Thay đổi khoảng cách dòng (Line Spacing)

Thay đổi khoảng cách dòng là định khoảng cách giữa các dòng văn bản trongđoạn văn chọn, định khoảng cách giữa đoạn văn đang chọn với đoạn văn kế trước

và đoạn văn kế sau

Trong khung Indentation chọn:

Chọn các giá trị lề tương ứng cho lề trái và lề

phải trong hộp chọn Left, Right

Chọn khoảng thụt đầu dòng cho dòng đầu

tiên của đoạn trong hộp chọn Special

Trang 32

Khoảng cách giữa các dòng tuỳ thuộc vào kích thước của kí tự lớn nhất trongdòng.

+ Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

Trang 33

+ Thay đổi khoảng cách dòng bằng menu lệnh Format, Paragraph, chọn phiếuIndents and Spacing

Trong khung Spacing chọn:

Trang 34

3.

 II.5 Tạo tiêu đề đầu trang, cuối trang (header and footer)

- Tiêu đề đầu trang (Header) : dòng tiêu đề xuất hiện ở đầu mỗi trang in

- Tiêu đề cuối trang (Footer) : dòng tiêu đề xuất hiện ở cuối mỗi trang in

1)

Header và Footer là đoạn văn bản có các tính chất sau :

2) + NỘI DUNG CÓ THỂ LÀ NHỮNG THÔNG TIN NHƯ : SỐ THỨ TỰTRANG, NGÀY GIỜ IN VĂN BẢN, ĐỀ MỤC, TÊN TÁC GIẢ,…

3) + CÓ THỂ CHỨA VĂN BẢN, HÌNH ẢNH,…(CÓ THỂ ĐỊNH DẠNG NHƯBÌNH THƯỜNG)

4) + XUẤT HIỆN ĐỒNG LOẠT TRÊN CÁC TRANG TẠI VỊ TRÍ ĐẦU TRANG(HEADER), HAY CUỐI TRANG (FOOTER) VỊ TRÍ ĐẦU TRANG, CUỐI TRANGNÀY ĐÃ ĐƯỢC ĐỊNH SẴN BỞI LỆNH [FILE], PAGE SETUP, MARGIN

5)

6) CHỌN VIEW, HEADER AND FOOTER, MỘT KHUNG RỖNG XUẤT HIỆN, BÊN

DƯỚI CÓ THANH CÔNG CỤ

Trang 35

1 2 3 4 5 6

Trang 36

- Gõ vào nội dung đoạn văn bản dùng làm tiêu đề đầu trang hay cuối trangtrong khung rỗng

- Để chèn thêm số trang, ngày giờ,… thì tại vị trí điểm chèn, chọn tiếp trênthanh công cụ:

+ Nhấp chuột vào nút (1) : chèn số trang của từng trang

+ Nhấp chuột vào nút (2) : chèn ngày hiện tại

+ Nhấp chuột vào nút (3) : chèn giờ hiện tại

+ Nhấp chuột vào nút (4) : cho phép chuyển qua lại giữa Header và Footer + Nút (5), (6) là Show Previous và Show Next để chuyển qua trang chẵn

và lẻ

+ Header và Footer sau khi tạo sẽ hiển thị mờ ở đầu hoặc cuối mỗi trang

văn bản, nhưng màn hình phải ở chế độ Print Layout

+ Muốn hiệu chỉnh nội dung của Header và Footer ta nhấp kép chuột tại vịtrí của Header và Footer trên trang văn bản

Ví dụ

 II.6 Chèn số thứ tự trang (page numbers)

 Insert,Page Numbers Hộp thoại xuất hiện

 Chọn các thông số

-Position: vị trí xuất hiện số thứ tự trang

bottom of page: cuối trang

top of page: đầu trang

-Alignment: chọn lề trái, phải,

giữa để hiển thị số thứ tự trang.

-Show number on first page: cho xuất hiện số thứ tự ở trang đầu

Trang 37

 II.7 Chèn ngày tháng (date and time)

 Đặt điểm chèn tại vị trí cần chèn ngày tháng

 Insert, Date And Time

Hộp thoại xuất hiện

 Chọn kiểu ngày tháng trong

hộp Available Format

Lưu ý:

- Để tạo chế độ ngày tháng mặc nhiên chọn Default

- Chọn Update automatically: để cài

đặt chế độ cập nhật tự động.

 II.8 Chèn ghi chú (footnote)

Trong mỗi trang văn bản hoặc toàn văn bản nếu muốn ghi chú cho những câu văn hoặc những từ đặc biệt, người

sử dụng có thể tạo ra ghi chú dưới mỗi trang hoặc sau cùng của văn bản

Thao tác:

 Đặt điểm chèn ở cuối từ cần ghi chú

Trang 38

 Insert, Reference, Footnote

Hộp thoại xuất hiện

- Footnote : ghi chú cuối trang

- Endnote : ghi chú cuối văn bản

- Numbering : chọn cách đánh

số ghi chú AutoNumber : đánh số tự động

Custom mark : đánh số tuỳ ý

Trang 39

II ĐỊNH DẠNG FONT

a) + Chọn khối kí tự hoặc chuôi kí tự cần định dạng

b) + Lệnh Format, Font, chọn phiếu Font

BẢNG TÓM TẮT LỆNH ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ : (FORMAT, FONT, phiếu Font)

Font size Ctrl + Shift + P Chọn kích thước Font

Xem trước các định dạng đã chọn

Trang 40

Định dạng font mặc định

Thao tác : + [Format], Font , chọn phiếu Font, lựa chọn các thông số, chọn

Default

+ Nhấn OK, xuất hiện hộp thoại, nhấn Yes để xác nhận

+ Chọn mục Default để các thông số chọn lựa trên thành dạng mặc

định cho toàn bộ văn bản kể từ thời điểm hiện tại cho đến các buổi

làm việc kế tiếp

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TIẾT - giáo án tin 7 HKI
BẢNG PHÂN TIẾT (Trang 2)
BẢNG TểM TẮT LỆNH ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ : (FORMAT, FONT, phiếu Font) - giáo án tin 7 HKI
phi ếu Font) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w