1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin 7 HKII

73 469 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tin 7 HkII
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sử dụng thành thạo hệ điều hành Windows KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC  Nhận biết về các hệ thống mạng máy tính  Hiểu và sử dụng được các dịch vụ cơ bản trên hệ thống mạng máy tính LÀM THẾ NÀO

Trang 1

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 2 & 3

INTERNET FRONTPAGE ENCORD PAINT

Sau khi học xong phần mềm ứng dụng 2, học sinh sẽ đạt được

1 Kết nối IntraNet, sử dung Email, xây dựng trang Web đơn giản

2 Biết sử dụng bảng tính để tìm kiếm thông tin và trao đổi thông tin

Sau khi học xong phần mềm ứng dụng 3, học sinh sẽ đạt được

3 Cách sử dụng và khai thác các phần mềm nhạc hoạ nhằm mục đich tạo điều

kiện đề học sinh tự kiểm nghiệm và khám phá các đặc trưng môn học: Âm

Nhạc – Mỹ thuật

4 Sử dụng phần mềm Paint để vẽ và tô màu theo bài học của môn Mỹ thuật

5 Nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính: theo nhu cầu

Thời lượng: 29 tiết

 9 tiết lý thuyết: gồm 5 bài lý thuyết

 18 tiết thực hành: gồm 20 bài thực hành

 02 tiết kiểm tra

Thời lượng: 19 tiết

 5 tiết lý thuyết : gồm 2 bài lý thuyết

 12 tiết thực hành: gồm 12 bài thực hành

 02 tiết kiểm tra

Trang 2

BẢNG PHÂN TIẾT

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ II - LỚP 7

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

I) Khái niệm về mạng máy tính

II) Khái niệm về các dịch vụ cơ

bản trên mạng máy tính

1 Tiết

Quan sát hệ thống mạng nội bộcủa phòng máy Tạo 1 kết nối vào

I) Yêu cầu của hệ thống mạng

máy tính khi kết nối mạng

II) Cách khởi động Internet

Explorer

1 Tiết

Nhận biết các thiết bị phần cứngdùng để kết nối mạng máy tính

Tạo 1 kết nối quay số vào mạng

1 tiết

Khởi động, quan sát và sử dụngmột số chức năng của chương

Mở các trang Web trên mạng(Lan , Intranet, Internet), xử lý cáctình huống xảy ra khi duyệt Web,lưu 1 trang Web

1 tiết

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

I) Khái niệm về mail, sử dụng mail

Mở và tạo 1 mail account bằng

II) Cách gửi và nhận mail, thiết lập

Tạo 1 mail, gửi, nhận, hồi đáp mộtmail, gửi mail có file đính kèm Tạolập cấu hình của Outlook Express 2 tiếtSoạn và gửi mail cho các bạn

trong phòng máy của trường,

Trang 3

BÀI 5: TẠO LẬP WEB 4 LT 8 TH

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

I) Cách khởi động và thoát

Frontpage Cửa sổ chương trình

Tạo 1 Web mới bằng Frontpage

1 tiết

Trình tự tạo 1 Web mới Cách tạo,

II) Tạo và lưu 1 trang Web, nhập

III) Nhập nội dung cho Web (tt)

Tạo các liên kết cho các trang

Web

1 tiết Liên kết các trang Web, kiểm travà hiệu chỉnh Web 1 tiếtIV) Tạo liên kết cho Web (tt) Xuất

Tạo 1 Web theo chủ đề (hoạt động

II) Sử dụng chương trình Encord

Phát thanh bài nhạc mẫu, tạo, lưu

III) Luyện nghe cao độ, trường độ

các nốt nhạc, luyện nghe âm tiết

của bài hát

1 tiết

Tạo 1 file nhạc theo bài tập mẫu,cho phát thanh file nhạc vừa tạo 1 tiếtTạo các file nhạc dực trên các bài

tập đọc nhạc đã học trong chươngtrình lớp 6, 7

Vẽ các đường, pha màu, tô màu

và trang trí hình chữ nhật 2 tiếtIII) Vẽ, hiệu chỉnh hình trên máy

tính bằng chương trình Paint 1 tiết Vẽ các bài tập vẽ theo chươngtrình hoạ 6, 7 3 tiết

Trang 4

MỤC LỤC

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH 8

1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH 9

Có 3 hệ thống mạng máy tính cơ bản hiện nay 9

1.1 Mạng máy tính nội bộ (Local Area Network - LAN): 9

a) Mạng ngang hàng (Peer to Peer): 9

b) Mạng phục vụ (Server – client): 10

1.2 Mạng máy tính diện rộng (Intranet): 10

1.3 Mạng máy tính toàn thế giới (Internet): 10

2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH: 11

2.1 Dịch vụ truy cập thông tin trên mạng (World Wide Web): 11

2.2 Dịch vụ thư điện tử (Email): 11

2.3 Dịch vụ truyền tập tin FTP (File – Transfer – Protocol): 11

2.4 Dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat): 11

3 THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 11

3.1 Quan sát hệ thống mạng nội bộ trong phòng máy: 11

3.2 Tạo một kết nối vào mạng máy tính: 11

a) Kết nối vào mạng máy tính: 12

b) Tìm một máy tính khác trên mạng: 12

3.3 Sử dụng dịch vụ tán gẫu (chat) trên mạng nội bộ: 12

a) Sử dụng chương trình Winpopup (chỉ có trong Win 98): 12

b) Sử dụng chương trình Netmeeting: 13

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET EXPLORER 17

1 yêu CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH KHI KẾT NỐI MẠNG 17

1.1 Yêu cầu về phần cứng: 17

1.2 Đăng ký dịch vụ Internet: 18

a) Đăng ký sử dụng dịch vụ; 18

b) Cách tạo một kết nối quay số vào mạng: 18

1.3 Phần mềm khai thác mạng: 19

a) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ truy cập thông tin trên mạng (Word Wide Web): 20

Trang 5

b) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ thư điện tử (Email): 20

c) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat): 20

d) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ truyền tập tin (FTP): 20

2 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET EXPLORER: 20

2.1 Cách khởi động và thoát khỏi Internet Explorer (IE): 20

a) Cách khởi động IE: 20

b) Cách thoát khỏi IE: 20

2.2 Cấu trúc của cửa sổ chương trình Internet Explorer (IE): 21

DUYỆT WEB BẰNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET EXLORER 25

1 KHÁI NIỆM VỀ WORD WIDe WEB 25

1.1 Tìm hiểu về siêu văn bản (Hyper text): 25

1.2 Tìm hiểu về địa chỉ trang Web 26

2 MỞ MỘT TRANG WEB VỚI INTERNET EXPLORER 26

2.1 Mở một trang Web trên mạng: 26

2.2 Một số kỹ năng thao tác nhanh khi mở, đọc một trang Web: 27

a) Xem lại các trang Web vừa mở: 27

b) Quay trở về trang chủ: 27

c) Xem các trang Web yêu thích và thường sử dụng: 27

d) Lưu một trang Web vào đĩa cứng: 27

e) Cách xữ lý khi trang Web không hoạt động: 27

2.3 Download tập tin trên mạng bằng chương trình Internet Explorer: 28

SỬ DỤNG EMAIL VỚI OUTLOOK EXPRESS 30

1 KHÁI NIỆM VỀ EMAIL: 30

1.1 Tìm hiểu về Email: 30

1.2 Tìm hiểu về địa chỉ Email: 30

2 SỬ DỤNG EMAIL VỚI OUTLOOK EXPRESS: 31

2.1 Cách nạp và thoát Outlook Express: 31

a) Cách mở Outlook Express: 31

b) Cách thoát khỏi Outlook Express: 31

2.2 Cửa sổ chương trình Outlook Express: 31

2.3 Cách tạo một Mail Account: 31

3 CÁCH GỬI VÀ NHẬN MỘT MAIL: 34

3.1 Cách viết một bức thư điện tử: 34

Trang 6

3.2 Cách gửi và nhận một bức thư: 35

a) Gửi các thư đã soạn: 35

b) Nhận các thư mới: 35

3.3 Cách hồi đáp một Mail: 35

3.4 Cách gửi và nhận một Mail có tập tin đính kèm: 35

a) Cách gửi một Mail có tập tin đính kèm: 35

b) Cách nhận một Mail có tập tin đính kèm: 36

4 THIẾT LẬP CẤU HÌNH OUTLOOK EXPRESS: 36

4.1 Cài đặt các chế độ hoạt động của chương trình Outlook Express 36

4.2 Tạo lập Address book: 36

TẠO LẬP WEB 40

1 CÁCH KHỞI ĐỘNG - THOÁT FRONT PAGE XP 40

1.1 Khởi động Front page: 40

1.2 Thoát khỏi Front page: 40

2 CẤU TẠO CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH FRONT PAGE XP 41

3 TẠO LẬP MỘT WEB BẰNG FRONT PAGE XP 41

3.1 Trình tự để tạo lập một Web: 41

3.2 Các bước tạo một Web bằng Front page XP: 42

3.3 Các bước tạo một trang Web: 43

3.4 Cách lưu một trang Web: 44

4 NHẬP NỘI DUNG CHO TRANG WEB 44

4.1 Áp dụng một mẫu đồ hoạ (Theme) vào trang Web: 44

a) Khái niệm về mẫu đồ hoạ (Theme): 44

b) Các bước chọn một Theme: 44

c) Các bước để bỏ một Theme hoặc chọn một Theme khác: 45

4.2 Nhập nội dung vào trang Web: 45

a) Nhập nội dung văn bản: 45

b) Đồ họa, các hiệu ứng đặc biệt và âm thanh: 45

5 TẠO LIÊN KẾT CHO WEB 47

5.1 Tạo liên kết cho text: 47

5.2 Tạo các nút liên kết: 48

5.3 Tạo các nút liên kết bằng Web Component: 48

6 XUẤT BẢN MỘT WEB LÊN MẠNG 49

Trang 7

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC NHẠC ENCORE 53

1 CÁCH CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ENCORE 53

2 CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ENCORE 55

2.1 Màn hình của chương trình Encore 55

2.2 Cách tạo và lưu file âm thanh 55

a) Cách tạo file nhạc mới 55

b) Cách lưu file nhạc 56

c) Cách mở file nhạc đã có trên đĩa 56

2.3 Cách kẻ khuông nhạc và cách ghi nốt nhạc 56

a) Cách kẻ khuông nhạc 56

b) Cách ghi nốt nhạc 57

2.4 Cách phát âm thanh của file nhạc 57

2.5 Cách điền lời nhạc tiếng Việt vào file nhạc 57

3 LUYỆN NGHE CAO ĐỘ - TRƯỜNG ĐỘ CỦA CÁC NỐT NHẠ 57

3.1 Nhập các nốt theo bài luyện thanh sau 58

3.2 Cho chương trình phát âm và lắng nghe tiết tấu 58

4 LUYỆN NGHE âm TIẾT CỦA MỘT BÀI NHẠC 58

4.1 Nhập nốt cho bài hát em là hoa hồng nhỏ 58

4.2 Cho chương trình phát bài hát và lắng nghe 58

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VẼ PAINT 62

1 KHỞI ĐỘNG – THOÁT CHƯƠNG TRÌNH PAINT 63

1.1 Khởi động chương trình Paint 63

1.2 Thoát khỏi chương trình Paint: 63

2 CẤU TẠO VÀ TRÌNH BÀY CỬA SỔ PAINT: 63

3 CÁCH SỬ DỤNG FILE 64

3.1 Cách tạo file của Paint và các loại file hình ảnh sử dụng trong Paint: 64

a) Cách tạo file 64

b) Các loại file hình ảnh trong chương trình Paint 64

3.2 Lưu trữ file của Paint: 64

3.3 Nhập hình vẽ mới để xử lý: 64

4 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PAINT 64

4.1 Sử dụng các thành phần của chương trình Paint: 64

a) Bảng vẽ 64

Trang 8

b) Thanh menu: 64

c) Cách vẽ các đường: 66

d) Hộp màu vẽ - Tô màu: 66

e) Bảng pha màu: 66

f) Hiệu chỉnh hình ảnh: 67

Trang 9

BÀI

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH

KIẾN THỨC CẦN CÓ

 Biết các khái niệm cơ bản về phần cứng máy tính máy tính

 Sử dụng thành thạo hệ điều hành Windows

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

 Nhận biết về các hệ thống mạng máy tính

 Hiểu và sử dụng được các dịch vụ cơ bản trên hệ thống mạng máy tính

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÁC MÁY TÍNH KHẮP NƠI TRÊN THẾ GIỚI CÓ THỂ TRAO ĐỔI THÔNGTIN CHO NHAU MỘT CÁCH DỄ DÀNG?

KHI TA CÓ MỘT MÁY IN NHƯNG NHIỀU MÁY TÍNH CẦN SỬ DỤNG NÓ THÌ PHẢI LÀM SAO?

TA CÓ THỂ NGỒI HỌC TẠI NHÀ MÀ KHÔNG CẦN PHẢI ĐẾN TRƯỜNG KHÔNG?

- Vào thời kỳ đầu của lịch sử phát triển ngành tin học, chỉ tồn tại các máy tínhđơn lẽ với khả năng tính toán độc lập Việc trao đổi thông tin qua lại giữa cácmáy tính thường được sử dụng bằng các thiết bị lưu trữ thuộc loại bộ nhớngoài như: đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang…

- Tuy nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật xã hội, các máy tính cánhân trên thế giới ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu trao đổi thông tin vớilượng thông tin lớn, tốc độ nhanh Hoặc nhu cầu phối hợp các máy tính lại đểcùng tính toán và giải quyết một công việc phức tạp đã dẫn đến việc ra đờimạng máy tính

1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Có 3 hệ thống mạng máy tính cơ bản hiện nay

1.1 Mạng máy tính nội bộ (Local Area Network - LAN):

Bao gồm một nhóm các máy tính được kết nối lại với nhau trong một phạm vinhỏ với số lượng ít Với mục đích trao đổi thông tin, xữ lý thông tin và sử dụngchung các tài nguyên trên mạng Các máy tính trong một mang nội bộ (LAN) có

1

Trang 10

thể được kết nối theo dạng ngang hàng (Peer to Peer Network) hoặc dưới hình thức máy chủ và máy khách (Server – Client Network)

Ví dụ: Mạng sử dụng trong một trường học, công ty…

a) Mạng ngang hàng (Peer to Peer):

Không có máy tính nào đóng vai trò điều

khiển, mọi người sử dụng trên mang đều

có vai trò và quyền hạn ngang nhau Các

thông tin lưu chuyển giữa 2 máy không

chịu sử kiểm soát của máy thứ 3 Mỗi

người sử dụng trên mang có một tên

(Username) và mật mã bảo vệ máy tính

của mình (Password) Khi có một máy

trong mạng ngang hàng ngưng hoạt động

thì cũng không ảnh hưởng đến các máy

tính khác

b) Mạng phục vụ (Server – client):

Khi ta cần kiểm soát các hoạtđộng trên mang một cách chặtchẽ thì giải pháp mạng phục vụ

với máy chủ (Server) và máy khách (Client) là một hình thức

mạng tối ưu Máy chủ được trang

bị các phần mềm đặc biệt (hệđiều hành máy chủ) để có thểquản lý mọi thứ trên mang Máykhách là các máy tính được nốivới máy chủ, giao tiếp giữa cácmáy khách với nhau điều phảithông qua máy chủ Ngoài việckiểm soát các máy khách, máychủ còn là trung tâm lưu trữ cácthông tin, các tài nguyên dùngchung trên mạng Tuy nhiên nếumáy chủ trong mạng ngưng hoạt động thì toàn bộ mạng sẽ bị ngưng hoạtđộng

1.2 Mạng máy tính diện

rộng (Intranet):

Intranet là một hệ thống mạngmáy tính có thể triển khai bêntrong một quốc gia, một thànhphố Bản thân của mạng diện10

Trang 11

rộng là sự hợp nhất của nhiều mạng cục bộ với nhiều hệ thống máy chủ vàmáy khách nhằm mục đích trao đổi thông tin, sử dụng các tài nguyên máy tínhtrong một phạm vi rộng.

1.3 Mạng máy tính toàn thế giới (Internet):

Là một mạng kết nối các máy tính trên toàn thế giới lại với nhau thông qua mộtchuẩn giao tiếp chung Chuẩn giao tiếp này giúp các máy tính trên mạng có thểhiểu vào giao tiếp với nhau mà không phụ thuộc vào cấu hình phần cứng hayphần mềm Mạng Internet giúp các máy tính trên thế giới có thể trao đổi thôngtin một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không phụ thuộc vào khoảng cáchvật lý Do đó mạng internet đã ngày càng phát triển và đã trở thành một bộphận không thể thiếu trong đời sống của con người

2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH:

2.1 Dịch vụ truy cập thông tin trên mạng (World Wide Web):

Được ra đời vào năm 1989 Word Wide Web là một thành phần lớn nhất trên hệthống mạng Internet Web là một dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu đa

phương tiện (multimedia) bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh… được lưu

trữ trên các máy chủ của hệ thống mạng Internet.Các Web trên mạng được

liên kết lại với nhau thông qua các siêu liên kết (hyperlink) Để truy cập vào

một Web ta cần phải biết địa chỉ của Web đó trên mạng

Ví dụ: www.hcm.edu.vn là địa chỉ trang thông tin của Sở Giáo Dục Tp Hồ ChíMinh trên mạng Internet

2.2 Dịch vụ thư điện tử (Email):

Dịch vụ thư điện tử cho phép ta trao đổi thông tin dưới dạng văn bản với bất kỳmột người sử dụng Internet nào Thư điện tử là một dịch vụ rất phổ biến trênmạng và được rất nhiều người sử dụng vì đây là phương tiện trao đổi thông tinmột cách nhanh chóng và ít tốn kém

Để sử dụng Email trên mạng ta cần phải đăng ký một tài khoảng thư (Mail

Account) trên mạng, sau khi đăng ký xong ta sẽ được cấp cho địa chỉ của hộp

thư với Username và Password

Ví dụ: hopthugopy@yahoo.com

caulacbotinhoc@fpt.vnn.vn

2.3 Dịch vụ truyền tập tin FTP (File – Transfer – Protocol):

Dịch vụ truyền tập tin là một dịch vụ cho phép truyền các tập tin qua lại giữacác máy tính trên mạng mà không phụ thuộc vào cấu trúc phần cứng, hệ điềuhành cũng như cấu trúc hệ thống quản lý của tập tin

2.4 Dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat):

Là dịch vụ cho phép tham gia vào một cuộc nói chuyện trực tiếp giữa hai haynhiều người trên mạng Có 2 hình thức Chat đó là:

Trang 12

Text chat: Sử dụng bàn phím để gởi lời nhắn lên mạng đồng thời

ta sẽ nhận được lời nhắn từ màn hình

Voice chat: Sử dụng lời nói để nói chuyện trên mạng (tương tự

như sử dụng điện thoại)

3 THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

3.1 Quan sát hệ thống mạng nội bộ trong phòng máy:

Nhận biết hình thức kết nối mạng của phòng máy:

 Mạng máy chủ và máy khách (server – client)

3.2 Tạo một kết nối vào mạng máy tính:

a) Kết nối vào mạng máy tính:

B1: Click đôi vào biểu tượng Network Neighborhood trên màn hình

nền

B2: Chọn tên máy tính cần kết nối vào trong cửa sổ Network Neighborhood

LƯU Ý: Mỗi máy tính trên mạng đều có một tên (username) khác nhau.

b) Tìm một máy tính khác trên mạng:

B1: Click chuột phải vào biểu tượng Network

Neighborhood rồi chọn Find Computer.

B2: Đánh tên của máy tính cần tìm vào ô Name rồi

nhấn nút Find Now

Trang 13

3.3 Sử dụng dịch vụ tán gẫu (chat) trên mạng nội bộ:

a) Sử dụng chương trình Winpopup (chỉ có trong Win 98):

Cách khởi động chương trình Winpopup:

Click chuột trái vào Start \ Run \

Winpopup.exe

: Mở cửa sổ Send message

dùng để soạn và gởi thông điệpđến các máy tính khác trên mạng: Xoá các thư đã xem

: Quay về các thư đã xem: Mở các thư mới nhận

Nơi xem nội dung của thư

User or computer: Chọn máy tính

trên mạng để gởi thông điệp đến bằngcách đánh tên vào khung bên dưới

Workgroup: Gởi thông điệp đến tất

cả các máy tính trên mạng

Message: Đánh nội dung của thông

điệp cần gởi đi

LƯU Ý: Sử dụng tiếng Việt không dấu

b) Sử dụng chương trình Netmeeting:

Cách khởi động chương trình Netmeeting:

Trang 14

Click chuột trái vào nút Start \ Programs \ Assccesories \

Communication \ Netmeeting

Nếu chương trình Netmeeting chưa được cài đặt các thông số sử dụng thì ta phảicài đặt các thông số về username, hình thức kết nối (kết nối trên mạng Lan,mạng Intranet, mạng Internet) Còn ngược lại ta sẽ thấy cửa sổ chương trìnhNetmeeting xuất hiện như hình Để có thể kết nối với các máy tính khác trênmạng thì yêu cầu là các máy tính đó cũng phải đang mở chương trìnhNetmeeting

Đánh tên của máy tính cần kết nối vào khung: Thực hiện kết nối

- Chia sẽ các chương trình dùng chung

- Truyền tập tin giữa các máy tính trên mạng.: Kích hoạt dịch vụ chia sẽ chương trình

: Kích hoạt dịch vụ tán gẫu trên mạng

: Mở chương trình vẽ hình để gởi đến các máytính khác (tương tự như chương trình Paint)

: Kích hoạt dịch vụ truyền tập tin

Cửa sổ dịch vụ tán gẫu trên mạng củachương trình Netmeeting

Xem nội dung của cuộc tán gẫu (có thểchat cùng lúc với nhiều người tuy theoviệc kết nối với bao nhiêu máy tính trênmạng)

Nơi hiện tên các máy tính

khác đang được kết nối

Trang 15

Message: Đánh nội dung thông điệp cần gởi đi.

: Thực hiện việc gởi thông điệp

Send to: Chọn máy hoặc người sử dụng cần gởi thông điệp đến

TÓM TẮT

Mạng nội bộ Lan (Local Aera Network): Là một hệ thống các máy tính được kếtnối với nhau trong một phạm vi hẹp Có hai dạng chính đó là:

Mạng ngang hành (Peer to Peer)

Mạng máy chủ máy khách (Server – Client)

Mạng diện rộng (Intranet): Là một hệ thống các máy tính được kết nối trên mộtphạm vi rộng (một thành phố, một quốc gia) Mang diện rộng là một tập hợpcủa các mạng nội bộ

Mạng máy tính toàn thế giới (Internet): Là một hệ thống kết nối các máy tính trên toàn thế giới lại với nhau thông qua một chuẩn giao tiếp chung mà khôngphụ thuộc vào phần cứng cũng như phần mềm của máy tính kết nối mạng

Các dịch vụ trên mạng máy tính:

Dịch vụ truy cập thông tin Word Wide Web

Dịch vụ thư điện tử Email

Dịch vụ truyền tập tin (FTP)

Dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat)

Trang 16

TỰ KIỂM TRA

1) Mạng nội bộ (Lan) là:

a) Mạng nối giữa các máy tính trên phạm vi của một thành phố

b) Mạng nối các máy tính trên phạm vi hẹp (1 trường học, 1 công ty…) và có thể

sử dụng một trong hai hình thức kết nối sau (peer to peer hoặc server – client) c) Là mạng chỉ hoạt động được khi có máy chủ

d) Các câu trên đều sai

2) Các dịch vụ trên mạng máy tính là:

a) Truy cập thông tin

b) Thư điện tử, tán gẫu trên mạng

c) Truyền tập tin

d) Các câu trên đều đúng

3) Ghi lại các thông tin sau về mạng nội bộ của trường đang học:

Số lượng máy tính trong mạng:

Dạng kết nối của mạng:

Hệ điều hành của các máy sử dụng trong mạng:

4) Các phát biểu sau đây thì phát biểu nào sai đối với dịch vụ thư điện tử: a) Dịch vụ thư điện tử cho phép ta trao đổi thông tin dưới dạng văn bản với bất kỳ một người sử dụng Internet b) Để sử dụng dịch vụ thư điện tử trên mạng ta phải đăng ký một tài khoảng thư (mail account) c) Dịch vụ thư điện tử có thể gởi và nhận những tập tin đa phương tiện với kích thước lớn d) Mổi tài email bao gồm username và password 5) Ghi lại trình tự để khởi động chương trìng Winpopup và Netmeeting:

BÀI TẬP

Bài 1: Tạo một kết nối vào mạng nội bộ, tìm một máy tính đang hoạt động trên mạng Bài 2: Sử dụng chương trình Winpopop hoặc Netmeeting để thực hiện một cuộc tán gẫu trên mạng

Bài 3: Sử dụng chương trình Netmeeting để gởi một tập tin hình ảnh đến một máy tính khác trên mạng

Trang 17

BÀI

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET EXPLORER

KIẾN THỨC CẦN CÓ

 Biết các khái niệm cơ bản về mạng máy tính

 Biết và có thể sử dụng một số dịch vụ trên mạng máy tính

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

 Biết tạo một kết nối Internet

 Biết sử dụng chương trình duyệt Web (Internet explorer) để khai thácthông tin trên mạng máy tính

LÀM THẾ NÀO ĐỂ MỘT MÁY TÍNH CÓ THỂ KẾT NỐI VÀO MẠNG?

CÁCH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MỘT DỊCH VỤ INTERNET NHƯ THẾ NÀO?

ĐỂ TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP TA PHẢI LÀM SAO?

- Để một máy tính có thể kết nối mạng thì ta cần trang bị các thiết bị phần cứngchuyên dùng như: Cable, Card mạng, modem…

- Để có thể kết nối Internet cho một máy tính ta cần phải sử dụng các dịch vụkết nối do các nhà cung cấp dịch vụ về mạng Internet cung cấp Sau khi đã kếtnối, ta có thể truy cập thông tin trên mạng bằng cách sử dụng các chương trình

duyệt Web (Web Browser).

1 YÊU CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH KHI KẾT NỐI MẠNG

HDD: Có dung lượng tối thiểu là 2 GB

Cable: Hệ thống dây cáp chuyên dụng để nối các máy tính trên

mạng Thông tin trao đổi giữa các máy tính đều thông qua hệ thống Cable củamạng Hiện nay có các loại cáp sau: Cáp đồng trục, cáp xoắn đôi, cáp quang…

Card mạng: Là thiết bị phần cứng có công dụng kết nối các máy

tính lại với nhau thông qua hệ thống Cable Card mạng có các chức năngsau: nhận và chuyển các thông tin dữ liệu từ máy tính lên mạng và từ mạng

2

Trang 18

trở về máy tính Điều khiển luồng dữ liệu, khuyết đại luồng dữ liệu để tránhtình trạng nhiễu hoặc nghẽn mạch khi có nhiều máy tính cùng hoạt độngtrên mạng.

Modem: Là thiết bị có công dụng chuyển đổi thông tin từ dạng kỹ

thuật số (Digital) sang dạng tín hiệu tương tự (Analog) để từ đó thông tin cóthể truyền từ máy tính này đến máy tính khác thông qua hệ thống Cableđồng (đường dây điện thoại) đây chính là cơ sở của hệ thống mang Internettrên thế giới hiện nay Modem có hai loại đó là Modem gắn ngoài

(External) và Modem gắn trong (Internal)

 Tốc độ truyền dữ liệu của các loại mạng Kb/s (Kilobit/s)

LƯU Ý: Để có thể kết nối Internet bằng Modem thì ta cần phải có một đường

dây điện thoại hữu tuyến

1.2 Đăng ký dịch vụ Internet:

a) Đăng ký sử dụng dịch vụ;

Muốn sử dụng dịch vụ Internet ta cần phải đăng ký với một nhà chuyên cung cấp dịch

vụ Internet Sau khi đã đăng ký, người sử dụng sẽ được cung cấp một tài khoản baogồm: tên đăng ký (Username) và mật mã (Password) để có thể kết nối vào mạng.Hiện nay tại Việt Nam có hai nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn đó là VNN và FPT

b) Cách tạo một kết nối quay số vào mạng:

Sau khi đăng ký dịch vụ Internet thì ta cần phải tiến hành tạo kết nối vào mạng Cácbước thực hiện như sau:

B1: Vào My Computer chọn Dial – up

Networking

B2: Click đôi vào biểu tượng Make New Conection

Nếu lần đầu tiên tạo kết nối ta sẽ thấy cửa sổ Location Information xuất hiện.

Chọn tên nước trong khung

What country…

Nhập mã nước vào khung

Area (mã nước Việt Nam là

84)Nhập số điện thoại của dịch

Trang 19

B3: Trong cửa sổ Make New Connection đánh tên kết nối vào khung Type a

name for the computer you are dialing

Tên Modem dùng để kết nối sẽ hiện trong khung Select a deivce.

Bấm Next \ Finish để hoàn tất

việc tạo kết nối

Sau khi đã tạo được kếtnối ta sẽ thấy biểu tượngcủa kết nối xuất hiện

trong cửa số Dial - up

networking Click đôi vào nó để

Sau khi kết nối mạng thành công

ta sẽ thấy biểu tượng đang kết nốixuất hiện trong System Tray

Trang 20

b) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ thư điện tử (Email):

c) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat):

d) Phần mềm ứng dụng khai thác dịch vụ truyền tập tin (FTP):

2 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET EXPLORER:

Chương trình Internet Explorer là chương trình dùng để truy cập thông tin trênmạng hay còn gọi là duyệt Web (Web Browser)

2.1 Cách khởi động và thoát khỏi Internet Explorer (IE):

a) Cách khởi động IE:

Click chuột vào nút Start \ Programs \ Internet Explorer

b) Cách thoát khỏi IE:

Cách 1: Vào menu File \ Exit

Cách 2: Nhấn nút Close trên thanh tiêu đề

Trang 21

2.2 Cấu trúc của cửa sổ chương trình Internet Explorer (IE):

Công dụng của các nút lệnh trên thanh công cụ:

: Quay về trang Web phía trước đã mở

: Đi tới trang Web phía sau đã mở

: Dừng việc truy cập trang Web

: Truy cập lại trang Web hiện hành

: Trở về trang chủ (Home page)

: Mở chức năng tìm kiếm của

: In trang Web hiện hành

MÀN HÌNH DUYỆT WEB

Trang 22

TÓM TẮT

Yêu cầu phần cứng để một máy tính có thể kết nối mạng:

CPU: Pentium MMX trở lên (hoặc tương đương)

RAM: Ít nhất 16 MB

HDD: Có dung lượng tối thiểu là 2 GB

Một số các thiết bị mạng chuyên dụng như: Cable, Card mạng, Modem…

Để có thể kết nối mạng, ta cần phải đăng ký với các nhà chuyên cung cấp dịch

vụ mạng (FPT, VNN…)

Có rất nhiều phần mêm khai thác những dịch vụ trên mạng nhưng ta chỉ xét 4 loại phần mềm chính:

Phần mềm khai thác dịch vụ truy cập thông tin (Word Wide Web)

Phần mềm khai thác dịch vụ thư điện tử (Email)

Phần mềm khai thác dịch vụ tán gẫu trên mạng (Chat)

Phần mềm khai thác dịch vụ truyền tập tin (FTP)

Chương trình Internet Explorer là chương trình dùng cho việc truy cập thông tintrên mạng hay còn gọi là duyệt Web (Web Browser)

Trang 23

TỰ KIỂM TRA

1) Các thiết bị sau thiết bị nào không cần sử dụng cho việc kết nối mạng của máytính?

a) Modem, CPU, RAM

b) HDD, RAM, ROM, Cable

c) Loa, máy in, đĩa CD

d) Modem, card mạng, Cable

2) Trong các chương trình sau, chương trình nào ứng dụng vào dịch vụ Email?

a) Paint, Netmeeting, Microsoft Word

b) Outlook Express, Microsoft Chat 2.5, Mdaemon

c) Excel, Paint, Calculator

d) Các chương trình trên đều không ứng dụng vào các dịch vụ trên mạng

4) Ghi trình tự việc thực hiện một kết nối quay số (Dial – up connection):

5) Ghi công dụng của các nút lệnh sau trong chương trình IE:

Trang 24

BÀI TẬP

Bài 1: Tạo một kết nối quay số cho máy tính

Bài 2: Mở và tìm hiểu chức năng của chương trình Internet Explorer

Trang 25

BÀI

DUYỆT WEB BẰNG CHƯƠNG TRÌNH INTERNET

EXLORER

KIẾN THỨC CẦN CÓ

 Biết cách tạo một kết nối vào mạng

 Biết sử dụng chương trình Internet Explorer

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

 Biết cách đọc một địa chỉ trang Web, truy xuất thông tin của các trang Web

có liên quan

 Biết cách lưu trữ nội dung của một trang Web lên máy tính

 Biết cách Download tập tin trên mạng

TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?

ĐỂ CHUẨN BỊ CHO MỘT TIẾT THUYẾT TRÌNH TRÊN LỚP VỀ ĐỀ TÀI “LỊCH SỬ VÀPHÁT TRIỂN CỦA ASEAN” LÀM SAO ĐỂ CÓ THỂ TÌM KIẾM ĐƯỢC CÁC THÔNG TIN

VÀ HÌNH ẢNH MỘT CÁCH NHANH CHÓNG VÀ DỄ DÀNG?

- Mục đích chính của mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng Intranet, Internet) làdùng để trao đổi thông tin qua lại giữa các máy tính một cách dễ dàng, nhanhchóng Theo thời gian, lương thông tin trên mạng máy tính (mạng Internet)ngày càng đa dạng, phong phú Dịch vụ truy cập thông tin trên mạng (WordWide Web) ngày càng phát triển

- Ngày nay, khi cần tìm kiếm một thông tin nào đó thì việc sử dụng một trìnhduyệt Web để tìm kiếm thông tin trên mạng là một hình thức dễ dàng và nhanhchóng nhất Ta có thể tìm thấy tất cả các thông tin cần thiết về mọi lĩnh vựccủa đời sống con người trên mạng Internet

1 KHÁI NIỆM VỀ WORD WIDE WEB

1.1 Tìm hiểu về siêu văn bản (Hyper text):

Siêu văn bản (Hyper text) là một đoạn văn bản có chứa một liên kết đến một

tập tin, một chương trình nào đó trên mạng máy tính Siêu văn bản thườngđược sử dụng chủ yếu trong các trang Web để tạo ra các liên kết từ trang Webnày đến trang Web khác hoặc đến một tập tin, chương trình nào đó

Trong trang Web, siêu văn bản thường được thể hiện dưới dạng ký tự có gạchchân và khác màu với các ký tự thông thường, ngoài ra siêu văn bản còn tồn

3

Trang 26

sẽ thấy con trỏ chuột biến thành hình bàn tay và nếu ta click chuột vào siêuvăn văn bản, ta sẽ mở đến được nơi mà siêu văn bản liên kết đến.

Ví dụ: Bài tập

1.2 Tìm hiểu về địa chỉ trang Web

Địa chỉ của trang Web là một tập hợp của các tên miền và được bắt đầu bằng

www (Word Wide Web).

Tên miền (Domain Name) là một tên dễ nhớ để gán cho một địa chỉ trên

Internet Ví dụ: yahoo.com, hotmail.com, vnn.vn … Nó thay thế cho mộtdãy những con số khó nhớ đó là địa chỉ IP trên Internet Tên miền đượcchia thành nhiều cấp Cao nhất là tên miền quốc tế, tên miền quốc gia.Dưới tên miền quốc gia ta có các tên miền cấp 2, 3…

 Tên miền quốc tế là những tên miền có phần đuôi là com, net, org Ví dụ:

www.yahoo.com, www.crack4u.net, www.hotmail.com

 Tên miền quốc gia có phần đuôi là ký hiệu của mỗi quốc gia Ký hiệu này

được quy định bởi tổ chức tên miền quốc tế là ICANN (Internet

Corporation for Assigned Names and Numbers) Ví dụ: Việt Nam có tênmiền là vn, Australia là au, Pháp là fr…

 Dưới tên miền quốc gia là các tên miền cấp 2 và cấp 3 Các tên miền nàyđược đặt theo một quy định chung sau:

- com (commercial): Dành cho các doanh nghiệp công ty hay tổ chức

thương mại

- edu (Education): Dành cho các cơ quan nghiên cứu, giáo dục, trường

học

- gov (Govemment): Dành cho các cơ quan nhà nước và chính phủ

- net (Network): Dành cho tổ chức công ty thực hiện chức năng mạng

- org (Orgnizations): Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội

- int (International): Dành cho đại điện các tổ chức quốc tế.

Ví dụ về địa chỉ của một số trang Web:

www.hcm.edu.vnn.vn, www.netcenter.vnn.vn, www.informit.com

2 MỞ MỘT TRANG WEB VỚI INTERNET EXPLORER

2.1 Mở một trang Web trên mạng:

B1: Thực hiện kết nối Internet

B2: Mở chương trình Internet Explorer

B3: Đánh địa chỉ của trang Web cần mở và khung địa chỉ (Address) sau đó nhấn Enter hoặc nút Go

TRANG CHỦ

Trang 27

2.2 Một số kỹ năng thao tác nhanh khi mở, đọc một trang Web:

a) Xem lại các trang Web vừa mở:

Click chuột vào nút trên thanh công cụ Standard của chương trình InternetExplorer Mỗi lần nhấn nút Back ta sẽ trở về được một trang Web đã mở theo thứ tự

b) Quay trở về trang chủ:

Click chuột vào nút trên thanh công cụ Standard của chương trình InternetExplorer

c) Xem các trang Web yêu thích và thường sử dụng:

Để xem các trang Web yêu thích hoặc mở vào một trang Web đã sử dụng một

cách nhanh chóng ta Click chuột vào nút hoặc nút trên thanh công

cụ Stardand của chương trình Internet Explorer sau đó chọn địa chỉ của trangWeb cần mở trong cửa sổ Favorites hoặc History

d) Lưu một trang Web vào đĩa cứng:

B1: Vào menu File \ Save as ta sẽ mở được cửa sổ Save Web page

B2: Chọn nơi cần lưu trang Web trong

khung Save in

B3: Đặt lại tên cho trang Web nếu cần

trong khung File name rồi nhấn nút Save

e) Cách xữ lý khi trang Web không hoạt động:

Khi một trang Web không hoạt động hoặc khi không thể mở vào được trangWeb trên mạng ta thực hiện việc kiểm tra để tìm nguyên nhân và cách khắcphục Các nguyên nhân và cách khắc phục được liệt kê trong bảng sau:

STT NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP

1 Chưa tiến hành kết nối Internet Thực hiện việc kết nối Internet

2 Do trang Web bị lỗi trong quátrình truyền trên mạng Nhấn nút để truy cập lại trang

Web

3 Đường truyền của mạng Internet

bị nghẽn mạch hoặc quá tải do Kiểm tra tốc độ đường truyền bằngcách Click đôi vào biểu tượng kết

Trang 28

STT NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP

đông kết nối nhỏ hơn 14 Kbs thì ta nêntạm ngưng kết nối

4 Các thông số cài đặt của chươngtrình Internet Explorer cài đặt

không đúng

Kiểm tra và cài đặt lại các thông sốbằng cách vào menu Tool \Internet option Chọn các chế độcài đặt mặc định của chương trìnhbằng cách Click chuột vào nútDefault

5 Do Virus máy tính gây ra Dùng các chương trình quét virusmới và tiến hành quét virus toàn bộ

máy tính

2.3 Download tập tin trên mạng bằng chương trình Internet Explorer:

B1: Click chuột vào cácliên kết cho phépDownload tập tin

trong cửa sổ Save as để

lưu tập tin cần Downloadlên đĩa

TÓM TẮT

Siêu văn bản (Hyper text) là một đoạn văn bản có chứa một liên kết đến mộttập tin, một chương trình nào đó trên mạng máy tính Siêu văn bản thườngđược sử dụng chủ yếu trong các trang Web để tạo ra các liên kết từ trangWeb này đến trang Web khác hoặc đến một tập tin, chương trình nào đó

Địa chỉ của trang Web là một tập hợp của các tên miền và được bắt đầu bằngwww (Word Wide Web) Ví dụ: hcm.edu.vnn.vn, yahoo.com

Các bước mở một trang Web trên mạng

B1: Thực hiện kết nối Internet

B2: Mở chương trình Internet Explorer

Trang 29

B3: Đánh địa chỉ của trang Web cần mở và khung địa chỉ (Address) sau đó

nhấn Enter hoặc nút Go

Trang 30

TỰ KIỂM TRA

1) Siêu văn bản là?

a) Một đoạn văn bản dài (có số lượng từ lên đến hàng triệu)

b) Là một chuẩn định dạng mới của các tập tin văn bản

c) Là một đoạn văn bản có chứa một liên kết đến một tập tin, một chương trìnhnào đó trên mạng máy tính

d) Các câu trên đều sai

2) Chương trình Internet Explorer là một chương trình dùng để?

a) Quản lý thư mục và tập tin trong Windows

b) Quản lý các trang Web trên mạng máy tính

c) Chương trình dùng để thiết kế trang Web

d) Chương trình duyệt Web dùng để truy cập thông tin trên mạng

3) Điền số vào ô trống để nối các nguyên nhân và biện pháp giải quyết đúng khimột trang Web không hoạt động

Do trang Web bị lỗi trong quá trình

truyền trên mạng

Kiểm tra và cài đặt lại các thông sốbằng cách vào menu Tool \Internet option Chọn các chế độcài đặt mặc định của chương trìnhbằng cách Click chuột vào nútDefault

Các thông số cài đặt của chương

trình Internet Explorer cài đặt

không đúng

Kiểm tra tốc độ đường truyền bằngcách Click đôi vào biểu tượng kếtnối trong Systemtray Nếu tốc độkết nối nhỏ hơn 14 Kbs thì ta nêntạm ngưng kết nối

Chưa tiến hành kết nối Internet Nhấn nút để truy cập lại trang

Web

Do Virus máy tính gây ra Thực hiện việc kết nối InternetĐường truyền của mạng Internet bị

nghẽn mạch hoặc quá tải do số

lượng người truy cập quá đông

Dùng các chương trình quét virusmới và tiến hành quét virus toàn bộmáy tính

BÀI TẬP

Bài 1: Mở vào các trang Web trên mạng Internet, Intranet hoặc Lan để tìm kiếm vàxem thông tin các trang Web theo các chủ đề sau: Học tập, Du lich, Công nghệ thôngtin

Bài 2: Thực hiện việc lưu nội dung của các trang Web đã xem vào máy tính

Bài 3: Thưc hiện việc Download các tập tin trên mạng về máy tính

Trang 31

BÀI

SỬ DỤNG EMAIL VỚI OUTLOOK EXPRESS

KIẾN THỨC CẦN CÓ

 Biết các kiến thức về mạng máy tính

 Hiểu về dịch vụ thư điện tử

 Biết sử dụng các kỹ năng soạn thảo văn bản để soạn một bức thư điện tửtrên máy tính

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

 Biết cách sử dụng chương trình Outlook Express để tạo một tài khoản thưđiện tử trên mạng

 Biết soạn và gởi thư điện tử bằng chương trình Outlook Express

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ CÓ THỂ GỞI THƯ CHO BẠN BÈ MỘT CÁCH NHANH CHÓNG,

sử dụng Email ta có thể gởi kèm các tập tin văn bản, hình ảnh, âm thanh…

1 KHÁI NIỆM VỀ EMAIL:

1.1 Tìm hiểu về Email:

Năm 1972 Ray Tomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử (Email).Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi để gửi các thôngđiệp trên mạng

Dịch vụ thư điện tử (Email) cho phép các thuê bao trao đổi thông tin dạng vănbản (có thể đính kèm các tập tin với kích thước nhỏ) đến bất kỳ các máy tínhkhác có kết nối mạng Internet trên toàn thế giới

1.2 Tìm hiểu về địa chỉ Email:

Địa chỉ Email bao gồm hai phần là ngăn cách nhau bởi ký tự @ đó là tên thuêbao và tên miền học tên của nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Ví dụ:

testmail@yahoo.com

Địa chỉ email hiện nay có hai dạng:

4

Trang 32

 Do ISP (nhà cung cấp dịch vụ) cấp cho người sử dụng Người sử dụng cóthể gởi và nhận mail tại bất kỳ điểm truy cập Internet nào trên thế giới Cácđịa chỉ Email do IPS cung cấp thường có dạng như sau: @yahoo.com,

@hotmail.com, @freemail.net, @hcm.vnn.vn

 Do quản trị hệ thống mạng (Lan, Intranet) cung cấp Chỉ sử dụng được khiđang kết nối trong hệ thống mạng Các địa chỉ mail thường có dạng: @<têncông ty hoặc tên của hệ thống mạng>.com

Ví dụ: sogiaoduc@hcm.vnn.vn, 05ea04@hcm,edu.vn, hocsinh@hongbang.com,

mary1980@yahoo.com

2 SỬ DỤNG EMAIL VỚI OUTLOOK EXPRESS:

2.1 Cách nạp và thoát Outlook Express:

a) Cách mở Outlook Express:

Click chuột vào nút Start \ Programs \ Outlook Express

b) Cách thoát khỏi Outlook Express:

Cách 1: Click chuột vào nút Close trên thanh tiêu đề

Cách 2: Vào menu File \ Exit

2.2 Cửa sổ chương trình Outlook Express:

Thanh menu Thanh công cụ

Cửa sổ hiển thị thư

Status bar

Trang 33

2.3 Cách tạo một Mail Account:

Để sử dụng dịch vụ thư điện tử ta phải đăng ký một tài khoảng mail (MailAccount) với các nhà cung cấp dịch vụ Email Một tài khoảng Mail sau khi đăng

ký sẽ nhận được các thông tin sau: tên tàikhoảng, mật mã, thông số của mail server,dung lượng của hộp thư và giao thức chuyểnthư (thường sử dụng giao thức POP3) Sau khi

đã có tài khoảng mail ta phải thực hiện theocác bước sau để cài đặt tài khoảng của mìnhvào chương trình Outlook Express trước khi cóthể sử dụng để gởi và nhận thư

Các bước tạo một Mail Account trong chươngtrình Outlook Express:

B1: Vào menu Tool \ Accounts để mở cửa sổInternet Account

B2: Click chuột vào nútAdd \ Mail

B3: Nhập tên người sửdụng Mail vào khungDisplay name sau đónhấn nút Next

B4: Nhập địa chỉ Emailcủa người sử dụng (đâyphải là địa chỉ đã đượcđăng ký với nhà cungcấp dịch vụ Email) sau

Trang 34

B5: Nhập thông số củaMail server vào haikhung như hình vẽ Tuỳvào nhà cung cấp Mail

mà thông số của Mailserver sẽ khác nhau.Nhấn Next để tiếp tục

B6: Nhập tên của hộpthư vào khung Accountname Mật mã của hộpthư vào khungPassword (tên và mật

mã của hộp thư là donhà cung cấp dịch vụMail cung cấp cho ngườithuê bao) Nhấn Next \Finish \ Close để kếtthúc quá trình tạo mộthộp thư

LƯU Ý: Nếu trongchương trình OutlookExpress đã có nhiều hộpthư được tạo thì ta nhấnnút Set as Default đểchọn hộp thư cần sửdụng

Trang 35

3 CÁCH GỬI VÀ NHẬN MỘT MAIL:

3.1 Cách viết một bức thư điện tử:

Cách 1: Vào menu File \

New \ Mail Message

Cách 2: Click chuột vào nút trên thanh công cụ

Trong cửa sổ New Massage ta thực hiện theo trình tự sau để tạo một bức thư:

B1: Nhập địa chỉ Mail của người nhận vào khung To Muốn gửi đến cho nhiềungười ta đánh địa chỉ của người cùng nhận vào khung Cc (mỗi địa chỉ cáchnhau một dấu ;)

B2: Nhập tiêu đề của bức thư trong khung Subject

B3: Tiến hành nhập nội dung của thư Để điều chỉnh font chữ, kích thước chữ,canh lề, gạch đầu dòng, chèn hình ta sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụFormating

B4: Click chuột vào nút để đưa bức thư vừa soạn vào Outbox và gửi đi

Nơi soạn thảo thư

Thanh công cụ Formating

Nơi đánh địa chỉ người nhận

Nơi đánh địa chỉ người cùng nhận

Trang 36

3.2 Cách gửi và nhận một bức thư:

a) Gửi các thư đã soạn:

Các bức thư đã soạnxong thường được nằmtrong Outbox Để gửithư ta thực hiện theocác bước sau: Vàomenu Tool \ Send andRecevie \ Send All

b) Nhận các thư mới:

Để nhận các thư mới ta vàomenu Tool \ Send andReceive \ Receive All Các thưmới nhận thường được chứatrong Inbox

3.3 Cách hồi đáp một Mail:

B1: Chọn bức thư cần trả lời:

B2: Click chuột vào nút hoặc nút

B3: Soạn nội dung của bức thư trả lời sau đó thực hiện các thao tác như trongphần trên để gửi bức thư

LƯU Ý: Để gửi bức thư đang đọc đến người khác ta nhấn nút

3.4 Cách gửi và nhận một Mail có tập tin đính kèm:

Đối với dịch vụ Email ta có thể gửi và nhận các tập tin có dung lượng nhỏ đínhkèm theo Mail

a) Cách gửi một Mail có tập tin đính kèm:

B1: Thực hiện việc soạn bức thư như phần trên

B2: Click chuột vào nút để đính kèm tập tin vào Mail

Trong cửa sổ InsertAttachment ta chọn nơichứa tập tin trong khungLook in, chọn tên tập tincần đính kèm rồi clickchuột vào nút AttachLƯU Ý: Một Mail có tập tin đínhkèm sẽ có biểu tượng ở bêntrái

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TIẾT - giáo án tin 7 HKII
BẢNG PHÂN TIẾT (Trang 2)
BẢNG VẼ - giáo án tin 7 HKII
BẢNG VẼ (Trang 65)
Bảng màu - giáo án tin 7 HKII
Bảng m àu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w