CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:Thước thẳng, com-pa, ê ke... ?Qua thực hành hãy giải thích tại sao SΔABC.
Trang 1Ngày soạn : 2 /12/2017 Tiết 26: TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Lập được công thức tính diện tích tam giác, tứ giác.
- HS biết cách tính diện tích đa giác bất kỳ bằng cách chia nhỏ đa giác thành các tam giác, tứ giác đã có công thức tính diện tích
2 Kỹ năng:
- HS sử dụng thành thạo các công thức để tính diện tích tam giác, tứ giác.
- Có kỹ năng vận dụng công thức vào cuộc sống
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực hướng tới :
- Năng lực tính toán và suy luận
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự học
- Năng lực quan sát
- Năng lực hợp tác…
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Sách GK toán 8, tập một.Một số hình ảnh về đa giác
HS: Thước thẳng, bút chì, giấy trắng, máy tính cầm tay
III PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Làm quen với diện tích đa
giác(9’)
GV: Cho HS quan sát một số hình
ảnh
? Các hình có những điểm gì chung?
? Chúng có cùng màu sắc không?
? Chúng có cùng hình dạng không?
? Chúng còn có gì giống nhau?
Bài toán: Bác Châu mới sửa lại sân
nhà và bác muốn lát gạch lên phần sân
này Sân có kích thước 7,5m x 12m
Hỏi bác cần bao nhiêu viên gạch kích
thước 1m x 1m?
? Nêu cách tính số viên gạch?
? Hình dạng của sân nhà có phải là
yếu tố cần xét đến hay không?
? cách nhanh nhất để tìm số gạch này
là gì?
GV: Nêu đ/n tổng quát và đưa ra công
thức tính diện tích hình chữ nhật, hình
HS: Trả lời
HS: Trả lời HS: Trả lời
HS: Trên cơ sở Gv gợi ý, lớp thảo luận rồi đưa sa kết quả
Diện tích hình chữ nhật: S = bh Diện tích hình vuông: S = a2
Trang 2HĐ2: Xác định diện tích tam giác
vuông và diện tích hình bình
hành(9’)
GV Y/c: HS hoạt động nhóm và thực
hiện nhiệm vụ:
Cắt tờ giấy màu thành các hình
chữ nhật, hình tam giác
So sánh diện tích các hình nhận
được
Rút ra các công thức tính diện
tích
GV: Chia một nhóm 4 HS
Một nhóm trưởng điều phối
công việc trong nhóm, chỉ dẫn
hoạt động
Một người ghi chép tổng hợp ý
kiến và báo cáo kết quả của
nhóm
Hai người trực tiếp thực hiện
hoạt động
GV: Y/c HS ghi lại các công thức đã
lập được
HS: Cắt tờ giấy thành hai hình chữ nhật không bằng nhau
Cắt một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai hình tam giác vuông bằng nhau
So sánh diện tích tam giác vừa nhận được với diện tích hình chữ nhật vừa bị cắt
HĐ3: Xác định diện tích tam giác
thường và diện tích hình thang (5’)
GV: Y/c HS tiến hành như hoạt động
2
HĐ4: Ra vườn với bác nông dân(9’)
GV: y/c HS tính diện tích một đa giác
cho trước trên một lưới caro có kích
thước 1x1
GV: chia nhóm 2 người làm
? Hình dạng của mảnh đất này có gì
đặc biệt không?
? Bạn dự định sử dụng công thức nào
để tính diện tích mảnh đất
? Hãy tìm cách để có thể sử dụng
công thức đó
HS: Lắng nghe Gv HD để làm
HĐ5: Sơn nhà(10’)
Tính diện tích phòng học và số tiền tối Cách thực hiện :
Trang 3thiểu để mua sơn
Chuẩn bị: thang, bút viết, thước cuộn,
giấy, máy tính cầm tay
Chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Làm nhiệm vụ đo sàn
Nhóm 2: Làm nhiệm vụ đo tường
Nhóm 3: Làm nhiệm vụ đo cửa sổ,
cửa ra vào
Nhóm 4 : Ghi chép tính toán và lập
báo cáo
Tính diện tích sàn Diện tích trần bằng
dt sàn
Tính chu vi sàn
Đo chiều cao của phòng
Tính diện tích toàn bộ tường phòng( bao gồm cả cửa sổ và cửa ra vào)
Đo các cạnh của cửa sổ và cửa ra vào
Tính tổng diện tích các cửa sổ và cửa ra vào
Tính diện tích cần sơn
Tính lượng sơn màu cần sử dụng từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
Tính số tiền chi cho sơn lót
Tính tổng số tiền cấn chi
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 phút)
- Y/c các nhóm tiến hành làm theo hướng dẫn của gv và báo cáo kết quả vào tiết 28, 29’ Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn : 3 /12 /2017 Tiết 27: §3 DIỆN TÍCH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm vững được công thức tính diện tích tam giác, biết c/m đ/lí về d.tích tam giác một cách chặt chẽ
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán
- Vẽ được hcn hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích tam giác cho trước
3 Thái độ: Rèn tư duy lô gíc,cẩn thận
4 Năng lực hướng tới :
- Năng lực tính toán và suy luận
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự học
- Năng lực quan sát
- Năng lực hợp tác…
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Thước thẳng, com-pa, ê ke
HS: Thước thẳng, com-pa, ê ke
III PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm
- Luyện tập
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1’).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
2 KIỂM TRA( 6 phút)
Áp dụng công thức tính diện tích tam
giác vuông, hãy tính SABC trong các hình
sau (Lưu lại góc bảng)
a) b)
Để tính SABC trong hình b còn có cách nào
khác không?
Một hs lên bảng
a) SABC = = 6 (cm2) b) SABC = SABH + SACH
6(cm2)
Trả lời: SABC = = 6 (cm2)
3.BÀI MỚI
1 Định lí ( 16 phút)
GV phát biểu đ/lí về d.tích tam giác HS đọc định lí 1 rồi cho biết gt, kl của
Trang 5GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu hs nêu gt,
kl của đ/lí
GV chỉ vào h.vẽ trong bài cũ và nói: các
em vừa tính diện tích cụ thể của tam giác
vuông, tam giác nhọn, vậy còn dạng tam
giác nào nữa?
GV: Chúng ta sẽ c/m công thức này trong
cả 3 trường hợp: vuông, nhọn,
tù Đối với và cũng vậy
Gv đưa h.vẽ 3 trường hợp (chưa vẽ
đường cao AH)
GV: Yêu cầu Hs lên bảng vẽ đường cao
AH và nêu nhận xét về vị trí điểm H
đ.với mỗi trường hợp
GV: Yêu cầu HS c/m định lí trong mỗi
trường hợp
GV kết luận: trong mọi trường hợp d.tích
tam giác luôn bằng nửa tích 1 cạnh nhân
với chiều cao tương ứng cạnh đó SABC =
định lí
GT ΔABC AH ABC AH BC
KL SABC =
HS trả lời: còn dạng tam giác tù nữa
HS lên bảng vẽ đường cao AH và nêu nhận xét:
vuông thì H B
nhọn thì H nằm giữa B và C
tù thì H nằm ngoài đoạn thẳng BC
HS trả lời tại chỗ:
+ Nếu vuông thì AH AB,
SABC = = + Nếu nhọn thì H nằm giữa B và C,
SABC = SABH + SACH
= + Nếu tù thì H nằm ngoài đoạn thẳng BC
SABC = SACH - SABH
=
2.Tìm hiểu cách chứng minh khác về
diện tích tam giác( 15 phút)
GV đưa bảng phụ có hình 127 và hỏi: Em
có nhận xét gì về tam giác và hcn trên
hình?
?Vậy diện tích 2 hình đó như thế nào?
?Từ nhận xét đó hãy làm ? sgk/121 theo
nhóm
Yêu cầu mỗi nhóm giữ nguyên 1 tam
giác, còn tam giác kia cắt làm 3 mảnh để
ghép thành hcn
?Qua thực hành hãy giải thích tại sao SΔABC AH =
Shcn ?
?Từ đó suy ra cách chứng minh khác về
diện tích tam giác từ công thức tính diện
tích hcn
HS quan sát h.vẽ và trả lời: Hcn có 1 cạnh bằng cạnh đáy của tam giác, cạnh còn lại bằng nửa đường cao tương ứng của tam giác
HS: diện tích 2 hình đó bằng nhau
? sgk/121 HS thực hành theo nhóm (mỗi nhóm 2 tam giác bằng nhau đã chuẩn bị sẵn)
HS trả lời: Vì đều bằng S1 + S2 + S3
Trang 6GV đưa bảng phụ có hình 128; 129; 130
(sgk) cho làm BT 16
?Nếu không dùng công thức tính diện tích
tam giác S= thì giải thích điều này
như thế nào?
GV: Đây cũng là 1 cách c/m khác về diện tích t.giác từ công thức tính diện tích hcn Shcn = a => Stam giác = BT 16 HS suy nghĩ, trả lời: Ở mỗi hình, tam giác và hcn đều có cùng đáy a và chiều cao h nên: Stam giác = = Shcn HS: SABC = S2 + S3 SBCDE = S1 + S2 + S3 + S4 Mà S1 = S2 ; S3 = S4 => SABC = SBCDE = 4 CỦNG CỐ( 5phút) Cho làm BT 17 sgk HS: Làm BT 17 sgk. 5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 phút) - Học bài theo sách giáo khoa, hiểu cách c/m định lí - Làm các bài tập trong vở in; bài tập 18; 19; 20; 21 (SGK); 25 28 (SBT) - Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập” Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn : 2 /12 /2017 Tiết 28, 29: BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Lập được công thức tính diện tích tam giác, tứ giác.
- HS biết cách tính diện tích đa giác bất kỳ bằng cách chia nhỏ đa giác thành các tam giác, tứ giác đã có công thức tính diện tích
2 Kỹ năng:
- HS sử dụng thành thạo các công thức để tính diện tích tam giác, tứ giác.
- Có kỹ năng vận dụng công thức vào cuộc sống
3 Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực hướng tới :
- Năng lực tính toán và suy luận
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự học
- Năng lực quan sát
- Năng lực hợp tác…
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Sách GK toán 8, tập một.Một số hình ảnh về đa giác
HS: Thước thẳng, bút chì, giấy trắng, máy tính cầm tay
III PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức(2’):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Làm quen với diện tích đa
giác(15’)
Bài toán: Bác Châu mới sửa lại sân
nhà và bác muốn lát gạch lên phần sân
này Sân có kích thước 7,5m x 12m
Hỏi bác cần bao nhiêu viên gạch kích
thước 1m x 1m?
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
GV: Cho các nhóm nhận xét đánh giá
lẫn nhau
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
này và giúp HS nhận biết được khái
niệm diện tích rất có ý nghĩa thực tế
và có thể đo đạc, tính toán được
HS: Báo cáo kết quả
Diện tích hình chữ nhật: S = bh Diện tích hình vuông: S = a 2
HĐ2: Xác định diện tích tam giác
vuông và diện tích hình bình
hành(18’)
GV Y/c: HS hoạt động nhóm và thực
HS: Cắt tờ giấy thành hai hình chữ nhật không bằng nhau
Trang 8hiện nhiệm vụ:
Cắt tờ giấy màu thành các hình
chữ nhật, hình tam giác
So sánh diện tích các hình nhận
được
Rút ra các công thức tính diện
tích
GV: Chia một nhóm 4 HS
Một nhóm trưởng điều phối
công việc trong nhóm, chỉ dẫn
hoạt động
Một người ghi chép tổng hợp ý
kiến và báo cáo kết quả của
nhóm
Hai người trực tiếp thực hiện
hoạt động
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
GV: Cho các nhóm nhận xét đánh giá
lẫn nhau
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
này
GV: Y/c HS ghi lại các công thức đã
lập được
Cắt một trong hai hình chữ nhật để tạo thành hai hình tam giác vuông bằng nhau
So sánh diện tích tam giác vừa nhận được với diện tích hình chữ nhật vừa bị cắt
Diện tích tam giác vuông bằng nữa diện tích hình chữ nhật
Rút ra ct tính diện tích tam giác vuông theo chiều cao và đáy
-Sắp xếp lại ba mảnh giấy thành một hình bình hành So sánh dt hbh này với diện tích tờ giấy hcn ban đầu Rút ra công thức tính diện tích hbh theo đáy và chiều cao:
HĐ3: Xác định diện tích tam giác
thường và diện tích hình thang(15’)
GV: Y/c HS tiến hành như hoạt động
2
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
GV: Cho các nhóm nhận xét đánh giá
lẫn nhau
Diện tích tam giác thường: S = Diện tích hình thang: S =
Trang 9GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
này
HĐ4: Ra vườn với bác nông
dân(12’)
GV: y/c HS tính diện tích một đa giác
cho trước trên một lưới caro có kích
thước 1x1
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
GV: Cho các nhóm nhận xét đánh giá
lẫn nhau
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
này
HĐ5: Sơn nhà(15’)
Tính diện tích phòng học và số tiền tối
thiểu để mua sơn
Chuẩn bị: thang, bút viết, thước cuộn,
giấy, máy tính cầm tay
Chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Làm nhiệm vụ đo sàn
Nhóm 2: Làm nhiệm vụ đo tường
Nhóm 3: Làm nhiệm vụ đo cửa sổ,
cửa ra vào
Nhóm 4 : Ghi chép tính toán và lập
báo cáo
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
GV: Cho các nhóm nhận xét đánh giá
lẫn nhau
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
này
Cách thực hiện :
Tính diện tích sàn Diện tích trần bằng
dt sàn
Tính chu vi sàn
Đo chiều cao của phòng
Tính diện tích toàn bộ tường phòng( bao gồm cả cửa sổ và cửa ra vào)
Đo các cạnh của cửa sổ và cửa ra vào
Tính tổng diện tích các cửa sổ và cửa ra vào
Tính diện tích cần sơn
Tính lượng sơn màu cần sử dụng từ đó tính được số thùng sơn cần mua và giá tiền tương ứng
Tính số tiền chi cho sơn lót
Tính tổng số tiền cấn chi
4 Củng cố( 10’):
GV: Thu các sản phẩm của các nhóm
Rồi đánh giá và nêu ý nghĩa của ba
tiết trải nghiệm sáng tạo
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 3 phút)
- Ôn lại các kiến thức trong chương tứ giác và phần đã học của chương diện tích đa giác
- Làm các bài tập trong đề cương ôn tập: bài tập 29; 30; 31 (SBT) (Đã có hướng dẫn cuối sách)
- Tiết sau chuẩn bị k.tra HKI
Rút kinh
nghiệm: