1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án dạy THEO NGHIÊN cứu bài học

4 7,7K 100
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một đường tròn.. Học sinh biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài 2 dây, so sánh

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY THEO NGHIấN CỨU BÀI HỌC

NHểM TOÁN Bài dạy: Tiết 21:

Đ3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

GV thể hiện: Nguyễn Thị Tuyết Mai

Ngày dạy: chiều 24/11/2014

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ

tâm đến dây của một đường tròn Học sinh biết vận dụng các định lí trên để so sánh

độ dài 2 dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, suy luận và chứng minh hình học

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc

II Chuẩn bị :

GV:Thước thẳng, compa, phấn màu, máy chiếu ( hoặc bảng phụ)

HS: Thước thẳng, com pa

III.PHƯƠNG PHÁP

nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, giảng giải, hoạt động cá nhõn, thảo luận, quy

nạp

IV Tiến trình dạy và học :

1 ổn định tổ chức: (1ph)

2 Kiểm tra - Nêu vấn đề : (5ph)

GV: (Nói): Cho 1 đường tròn (0) đk AB,

và 1 dây CD

? Em hãy so sánh : AB và CD?

GV: Vì sao?

HS: AB > CD

HS: Vì trong các dây của đờng tròn, đờng kính là dây lớn nhất

GV: Đúng: ở tiết trước ta đã biết trong 1 đường tròn đường kính là dây lớn nhất Vậy vấn đề đặt ra ở đây là: Nếu trong 1 đường tròn có 2 dây, nhng 2 dây này không phải là

đờng kính Chẳng hạn dây CD và dây MN Việc so sánh 2 dây này chúng ta có thể dựa trên cơ sở nào? Để trả lời được câu hỏi này, cô và các em sẽ tìm hiểu nội dung bài mới:

“Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ”

3 Bài mới:

Hoạt động I: 1 Bài toán

GV: Y/c HS đọc đề toán – GV vẽ hình

? Em hãy nhìn vào hình vẽ đọc lại nội

dung bài toán

? Nêu GT và KL của bài toán?

HS: Đứng tại chỗ nêu GT- KL của bài

toán GV ghi bảng

(O;R)

GT Dây CD; AB ( đờng kính)

OK CD; OH AB

A

D

M C

N

B O

H

K C

B A

O

D

Trang 2

? Nêu định hớng c/m bài toán?

Gợi: Để C/m đẳng thức (1) ta phải c/m KL OH

2 + HB2 = OK2 + KD2 (1)

VT = VP cùng bằng 1 đại lượng nào

đó ?Vậy em nào có thể CM được bài

toán này

HS: Lên bảng c/m

GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ nhận xét bài

làm của bạn

Chứng minh:

áp dụng định lý Pytago vào hai tam giác vuông OHB và OKD, ta có:

OK2 + KD2 = OD2 = R2

OH2 + HB2 = OB2 = R2

 OK2 + KD2 = OH2 + HB2

GV (Nói): Trong bài toán này 2 dây AB và CD không phải là đường kính.

Ta đã chứng minh được: 0H2 + HB2 = 0K2 + KD2 Vậy vấn đề đặt ra ở đây là: Nếu 1 trong 2 dây là đường kính, hoặc cả 2 dây là đường kính thì KL này có còn đúng nữa không?

HS: Suy nghĩ

GV: trình chiếu hình vẽ 2 TH

GV: TH a) có 1 dây là đường kính

Chẳng hạn dây AB là đường kính

? Em có nhận xét gì về 2 điểm O và H

HS: OH

? Khoảng cách OH =? (OH = 0)

HB2 =? (HB2 = R2)

?OK2 + KD2 = ?

HS: OK2 + KD2 = R2

? Vậy trong TH có 1 dây là đường kính

thì KL trên còn đúng nữa không?

HS: Đúng

? TH cả AB và CD đều là đường kính thì

sao? Lúc đó cả 3 điểm O, H và K sẽ

như thế nào?

a) b)

OK2 + KD2 = OH2 + HB2

HS: OHK

? OH và OK =?

HS: OH = OK = 0

? Ta có HB2 =? Và bằng bình phương

đoạn nào?

HS: HB2 = R2 = KD2

? Vậy TH cả 2 dây đều là đường kính thì

kết luận trên có còn đúng nữa không?

HS: Đúng

GV: Nh vậy trong bài toán trên: Nếu một trong 2 dây là đường kính hoặc cả 2 dây

đều là đường kính thì đẳng thức (1) vẫn đúng Đây chính là nội dung phần chú

ý(SGK-T105)

* Chú ý: (SGK - T105)

GV(Nêu vấn đề) Qua c/m bài toán trên ta đã biết tổng các bình phương khoảng

cách từ tâm đến các dây và nửa độ dài các dây đó luôn luôn bằng nhau Vậy khoảng cách từ tâm đường tròn đến dây và dây đó có mỗi liên hệ với nhau như thế nào? Để hiểu được vấn đề đó chúng ta cùng nghiên cứu mục 2

GV: Trình chiếu ?1

? Sử dụng kết quả của bài toán ở mục 1

để CMR: a, Nếu AB = CD thì OH = OK

b, Nếu OH = OK thì AB = CD

GV: HD h/s c/m theo hướng phân tích đi

lên

? Nêu gt - kl của câu a? câu b?

GV: Lu ý h/s ngoài gt đó còn có thêm kl

?1

B A

C

D K

O H

D

B

C

A

O H K

D

C

A

K

H

B O

Trang 3

của bài toán:

OK2 + KD2 = OH2 + HB2

í đl đk với dây ò

HB2 = KD2 HB2 = KD2

í 0K 2 + KD 2 = 0H 2 + HB 2 ò0K 2 + KD 2 = 0H 2 + HB 2

OH2= OK2 OH2= OK2

? Để c/m được OH = OK ta đi c/m điều

gì?

GV: Để c/m: OH = OK

ta c/m: OH2 = OK2

?vận dụng tính chất nào để c/m?

HS: a = b a2 = b2

? Để c/m được OH2= OK2 ta cần c/m

điều gì?

HS: Cần c/m HB2= KD2

? Dựa vào kiến thức nào?

HS: Dựa vào kết quả bài toán trên

? Để có HB2= KD2 ta cần c/m điều gì?

HS: HB = KD

? Để có HB = KD ta cần c/m điều gì?

HS: Cần c/m AB = CD

?vận dụng kiến thức nào để c/m?

HS: Định lý: ĐK với dây

GV: Gọi 2 h/s lên bảng trình bày c/m?

* Chứng minh:

a) Do AB0H ; CD0K nên theo ĐL

đường kính vuông góc với dây ta có:

AH = HB =

2

1

AB vì AB = CD (gt)

CK = KD =

2

1

CD  HB=KD HB2=

KD2 b) Từ OH = OK  OH2 = OK2 (3)

Từ (1) và (3)  HB2 = KD2 nên HB = KD

 AB = CD

? Từ gt: OH = OK Ta có thể suy ra OH2

như thế nào? với OK2?

HS: OH2 = OK2(3)

? Từ (1) và (3) rút ra kết luận gì?

HS: Từ (1) và (3)  HB2 = KD2

 HB ntn với KD?.Từ đó có KL gì về

AB và CD? Vì sao?

?Qua bài toán này em có thể rút ra kết

luận gì?

Gợi ý: AB và CD là các dây; OH; OK là

khoảng cách từ tâm -> các dây

HS: Phát biểu

GV: (nói) Bài toán này chính là nội dung

của ĐL1 SGK (T105)

* Định lý 1: (SGK- T105)

Giáo viên trình chiếu ?2

a Gợi ý:

Để so sánh: OH và OK ta so sánh HB và

KD Để so sánh HB và KD ta dựa vào

đkgt đã cho đó là: AB > CD Sau đó vận

dụng tính chất: a + b = c + d

Nếu: b < c thì a > d

?2

a Từ AB > CD

 HB > KD  HB2 > KD2 (4)

Từ (1) và (4)  OH2 < OK2

Do đó: OH < OK

b Để so sánh AB và CD ta so sánh HB

và KD

GV: Kết quả CM ?2 chính là nội dung

của Đl2 SGK/105

Em hãy phát biểu nội dung định lý

HS: Phát biểu ĐL

b Từ 0H < 0K  OH2 < OK2 (5)

Từ (1) và (5)  HB2 > KD2  HB > KD

 AB > CD

* Định lý 2: (SGK - T105)

GV: Ghi bảng: ĐL2 (SGK)/105

Trang 4

OH AB; OK CD

Ta có: AB > CD  OH < OK

Bài tập củng cố

GV: Đọc nội dung bài toán: ‘…””

OD > OE; OE = OF

So sánh các độ dài: a, BC và AC

b, AB và AC

GV: 0 là giao điểm của 3 đường trung

trực Vậy O là tâm của đường tròn nào?

HS:Olà tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC

GV: Vẽ đường tròn

? So sánh BC và AC? Vì sao?

HS: BC = AC Vì OE = OF

? áp dụng đlý nào?

HS: áp dụng định lý 1

? So sánh AB và AC? Vì sao?

HS: AB < AC Vì Vì OD > OF

? áp dụng định lý nào?

HS: áp dụng đlý 2

Giải :

a, O là giao điểm của các đường trung trực của ABC => O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

Có OE =OF => AC = BC (Đlý 1)

b, Có: OD > OE và OE = OF

=> OD > OF => AB < AC (Đlý 2)

Khai thác bài toán:

Từ 1 điểm MBC(M E) Kẻ dây

PQ OM

Hãy so sánh PQ và AC

HD: Xét vuông OEM có OM cạnh

huyền > cạnh góc vuông OE

4 Củng cố:

Điền vào chỗ (…”) để được các định lý đúng

Trong 1 đường tròn:

1 Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

2 Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

3 Dây lớn hơn thì gần tâm hơn

4 Dây gần tâm hơn thì lớn hơn.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc và c/m lại 2 định lý

- Làm BT: 13,14,15,16/106(SGK)

31,32,33/132(SBT)

- Tiết sau luyện tập

P

E

F D

O

Q

M

A

Ngày đăng: 20/04/2016, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w