đề án bảo vệ môi trường công ty giày da Cẩm Phả, Quảng Ninh, Nhận gia công sản phẩm giày các loại và sản xuất đế giày cho sản xuất, xuất khẩu 6.000.000 sản phẩmnăm. Sản phẩm sau khi sản xuất được xuất khẩu ra nước ngoài không tiêu thụ trong nước.
Trang 11
CÔNG TY EVERBEST VIỆT NAM LTD
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CÔNG TY EVERBEST VIỆT NAM LTD
ĐỊA CHỈ: PHƯỜNG CẨM SƠN- THỊ XÃ CẨM PHẢ- QUẢNG NINH
QUẢNG NINH, NĂM 2010
Trang 22
CÔNG TY EVERBEST VIỆT NAM LTD
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CÔNG TY EVERBEST VIỆT NAM LTD
ĐỊA CHỈ: PHƯỜNG CẨM SƠN- THỊ XÃ CẨM PHẢ- QUẢNG NINH
CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN CƠ QUAN TƯ VẤN
QUẢNG NINH, NĂM 2010
Trang 33
MỤC LỤC
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
CHÍNH CỦA CÔNG TY 5
I Các thông tin chung 5
II Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của Nhà máy 5
1 Loại hinh sản xuất và vốn đầu tư ban đầu 5
2 Sản lượng và doanh thu hàng năm 5
3 Quy hoạch mặt bằng và thiết kế xây dựng các hạng mục công trình 6
4 Quy trình sản suất của Công ty Error! Bookmark not defined 5 Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất: 13
6 Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất: 15
7 Tổ chức – lao động: 16
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC 17
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trờng 17
1 Điều kiện tự nhiên 17
2 Các nguồn tài nguyên 19
3 Hiện trạng môi trờng và các hệ sinh thái 21
4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 22
II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 22
1 Tăng trưởng kinh tế 22
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 22
3 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế: 22
4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 24
5 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân c nông thôn 25
6 Công tác Quốc phòng - an ninh: 27
Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRỰC TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 29
1 Tổ chức thực hiện và Phân tích môi trường 29
2 Hiện trạng môi trường khu vực sản xuất 29
Trang 44
Chương 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU
CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 33
I Đối với khí thải 33
1 Khu vực nhà bếp 33
2 Ô nhiễm do bụi và khí thải giao thông 33
3: Ô nhiễm do hơi dung môi: 36
4: Ô nhiễm do khói thải lò hơi: 38
II Tác động của tiếng ồn: 41
III Đối với nước thải: 43
1 Tác động của nước thải sinh hoạt: 43
2 Tác động của nước mưa chảy tràn: 45
IV Đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại: 46
1 Tác động của các chất thải rắn thông thường: 46
2 Tác động của chất thải nguy hại: 47
V Tác động của sự cố môi trường: 48
VI Tác động đến hệ sinh thái: 51
VII Tác động đến an toàn giao thông: 51
VIII Tác động đến kinh tế - xã hội: 51
Chương 5 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 52
I Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện: 52
II Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại: 54
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường sẽ thực hiện bổ sung và kế hoạch xây dựng các công trình xử lý: 55
1 Các công trình xử lý khí thải tại các điểm phát thải 55
2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: 57
3 Hệ thống xử lý nước thải rửa bản in: 58
4 Thực hiện thông gió cưỡng bức nhà xưởng sản xuất đế giày: 60
5 Đối với tiếng ồn phát sinh từ khu vực máy ép thủy lực: 60
IV Chương trình quản lý và giám sát môi trường: 61
1 Chương trình quản lý môi trường: 61
2 Chương trình giám sát môi trường: 61
Trang 55
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
CHÍNH CỦA CÔNG TY
I Các thông tin chung
Tên cơ sở: Nhà máy gia công sản phẩm giày các loại và sản xuất đế giày cho sản xuất, xuất khẩu công xuất 6.000.000 sản phẩm/năm
Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn – Thị Xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan chủ quản: Công Ty EVERBEST VIETNAM LIMITED
Điện thoại: 0333.729.551 Fax: 0333.729.881
Đại diện: Chang Li
Chức vụ: Phó tổng Giám đốc
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Vị trí địa lý: Nhà máy nằm trên khu đất có diện tích 25000 m2 tại phường Cẩm Sơn, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
+ Phạm vi ranh giới:
Phía Đông giáp với Công ty Hóa chất mỏ Cẩm Phả và Xí nghiệp khai thác khoáng sản
Phía Bắc giáp với khu dân cư Phường Cao Sơn
Phía Tây giáp với tổ 103 khu Cao Sơn 3 phường Cẩm Sơn
Phía Nam giáp với Biển và bãi than
II Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của Nhà máy
1 Loại hình sản xuất và vốn đầu tư ban đầu
a Loại hình sản xuất
Nhận gia công sản phẩm giày các loại và sản xuất đế giày cho sản xuất, xuất khẩu 6.000.000 sản phẩm/năm Sản phẩm sau khi sản xuất được xuất khẩu ra nước ngoài không tiêu thụ trong nước
b Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư: 7.500.000 USD
Nguồn vốn: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án được lấy trực tiếp từ nguồn vốn tự có của Công ty và vốn huy động
2 Sản lượng và doanh thu hàng năm
Công ty EVERBEST VIỆT NAM LTD chính thức đi vào hoạt động năm 2003
và qua 07 năm hoạt động nay đã đi vào sản xuất ổn định và đạt sản lượng gần 6.000.000 đôi/năm vào năm 2009
Sản lượng hàng năm của Công ty được trình bày trong bảng sau:
Trang 6Diện tích (m 2 ) Quy mô Kết cấu
1 Kho nguyên
Nhà câp III
Khung nhà bê tông cốt thép, tường gạch chịu
5 Phân xưởng
Nhà cấp III
Khung nhà bê tông cốt thép, mái tôn cách nhiệt tưỡng xây bằng gạch chịu lửa
6 Nhà cán
Khung nhà bê tông cốt thép, mái tôn cách nhiệt tưỡng xây bằng gạch chịu lửa
Trang 7Khung nhà bê tông cốt thép xây tường 20 mái
bê tông gạch chịu lửa
12 Trạm biến
1
II
Khung nhà bê tông cốt thép, mái tôn cách nhiệt tưỡng xây bằng gạch chịu lửa
b Quy hoạch mặt bằng cụ thể:
Việc quy hoạch mặt bằng của Nhà máy dựa trên vị trí địa lý, hướng gió, hệ thống giao thông trong khu vực, các quy tắc phòng cháy chữa cháy, môi trường cảnh quan và quy trình sản xuất
- Khoảng cách giữa các nhà xưởng từ 4 m đến 15 m, đảm bảo khoảng cách cho việc phòng cháy chữa cháy
- Các nhà xưởng được bố trí theo quy trình sản xuất như sau: Các xưởng sản xuất chạy dọc theo lô đất → nhà kho chứa nguyên vật liệu, sản phẩm Các khối nhà văn phòng được xây dựng ngay đầu các nhà xưởng và hướng ra biển Với cách bố trí này sẽ đảm bảo thuận lợi cho quy trình sản xuất, quy trình nhập nguyên vật liệu sản xuất và xuất sản phẩm Đồng thời đảm bảo cảnh quan
Trang 8và quá trình xuất nhập hóa chất
- Các khoảng đất trống xung quanh các nhà xưởng và sân trước được trồng cây xanh, thảm cỏ tạo cảnh quan môi trường thông thoáng, thân thiện
- Trạm điện, trạm bơm, bể chứa nước, đài chứa nước được đặt tại góc phía Tây của khu đất thuận lợi cho quá trình vận hành cũng như cung cấp kịp thời nước cho phòng cháy chữa cháy
- Ngoài ra, trên mặt bằng khu đất của Nhà máy còn bố trí các hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp điện… Các
hệ thống dẫn được đặt ngầm dưới mặt đất, vừa đảm bảo cảnh quan, vừa bảo vệ các hệ thống không bị tác động từ hoạt động đi lại, sản xuất
c Hiện trạng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
Sản phẩm và nguyên liệu sản xuất của Nhà máy là loại hàng có khả năng bắt lửa và gây cháy cao Vì vậy, Công ty đã thiết kế một hệ thống phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh, bao gồm: hệ thống phòng cháy chữa cháy trong nhà, ngoài nhà và hệ thống báo cháy
Bảng 3: Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
- hệ thống các họng nước chữa cháy
bố trí đủ trên toàn bộ khu vực sản xuất đảm bảo hoạt động tốt khi phát sinh
sự cố
- Trạng bị đầy đủ hệ thống các bình cầu chữa cháy tự động và hệ thống bình chữa cháy xách tay
Trang 9+ TCVN 48: 1996 – PCCC doanh nghiệp và dịch vụ những yêu cầu chung
+ TCVN 2622 : 1995 - Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình
+ TCVN 3254 : 1989 - An toàn cháy – yêu cầu chung
+ TCVN 5760 : 1993 - Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt
+ TCVN 5040 : 1990 - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy
đi ngầm dưới mặt đất, dưới nền các nhà xưởng
Bảng 4: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của Nhà máy STT Đối tượng dùng nước Số lượng Tổng cộng
1 Cán bộ công nhân viên 3000 người 30 m 3 /ngày
3 Rửa đường + tưới cây 2100m2 5 m 3 /ngày đêm
4 Nước cho nhà bếp 1500suất ăn/ca 10 m 3 /ngày
Tổng cộng 225 m 3 /ngày
Hệ thống thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom vào các bể phốt đặt ngầm phía dưới sàn các khu vệ sinh, sau đó thải vào rãnh thoát nước bên cạnh nhà máy
- Nước thải từ khu bếp được thu gom bằng rãnh thoát riêng và chảy vào rãnh thoát nước bên cạnh nhà máy
- Nước thải từ giàn làm mát tại xưởng sản xuất đế giày được tuần hoàn xử dụng lại tiết kiệm được nước trong quá trình sản xuất
- Nước thải từ phân sưởng đế và quá trình rửa bản in của phân sưởng in xoa chưa được xử lý mà thải chung cùng với hệ thống thoát nước thải của nhà máy ra mương thoát nước bên cạnh nhà máy thoát ra biển
Trang 1010
Hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa của công ty bao gồm:
- Hệ thống thoát nước mái: Nước mưa theo các ống nhựa ø 110 từ trên mái các nhà xưởng chảy xuống hệ thống cống bê tông xây dụng kiên cố rồi theo hệ thống cống giải thoát ra bên ngoài
- Hệ thống thoát nước mặt: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt khu vực Công ty được thu gom vào hệ thống cống 70 x 100cm , về các hố ga tại vị trí cửa của các phân xưởng bằng bê tông đặt ngầm dưới đất, chạy dọc theo các trục đường giao thông nội bộ và đổ ra mương thoát ra biển
Hệ thống thông gió:
Hiện nay, hai nhà xưởng gia công giày đã được nắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức bằng các quạt thông gió công nghiệp, còn nhà xưởng sản xuất đế giày được thiết kế theo phương pháp thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức
Hệ thống thông tin liên lạc:
Gồm có: trung tâm điện thoại, fax, e-mail + máy đếm giờ đặt ở phòng tổng đài Các khu vực văn phòng đều có số điện thoại, fax riêng và được cung cấp cáp truyền hình
Hệ thống dẫn điện trong các nhà xưởng và các công trình phụ dùng loại dây dẫn đơn vỏ bọc nhựa cách điện PVC, đường kính dây từ 2,4 – 5,0mm Hệ thống dây dẫn được chạy luồn trong ống gen nhựa chống cháy Tiền Phong
Các thiết bị điện như cầu dao, ổ cắm, công tắc, rơle, cầu trì được mua từ các hãng liên doanh để đảm bảo việc cung cấp điện cho sản xuất
Các nhà xưởng được đầu tư hệ thống đèn chiếu sáng đủ để đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân
Chống sét: Đối với các nhà làm việc, các nhà xưởng sản xuất đều được thiết kế
hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn TCXDVN 46:2007 – Chống sét cho công trình xây dựng, hàng năm tiến hành đo đạc và kiểm tra
4 Quy trình sản suất của Công ty
Hình 1: Quy trình gia công giày xuất khẩu
Trang 1111
Hơi dung môi
Hơi dung môi
Hơi dung môi
Hơi dung môi
Hơi dung môi
tính dầu
Hơi dung môi
Hơi dung môi
Hơi dung môi
Hơi dung môi
da, vải các loại
May mũi giày
Chặt, cắt theo hình dạng các chi tiết
Mài mũi giày
Da, vải thừa, hơidung môi, nước thải
Bụi, tiếng ồn
Quét keo mũi, đế lót
Gia nhiệt
Bôi keo đế lần 1
Gia nhiệt
Bôi keo đế lần 2
Gia nhiệt
Bôi keo đế lần 3
Gia nhiệt
Bôi keo đế lần 4Gia nhiệt
Dán lót giầy
hoàn thiện
Đóng gói
Hơi dung môi
Keo PU tính nước
Keo PU tính dầu
Nước xử lý cao su tính dầu
Nước xử lý EVA tính dầu
Hơi dung môi
Hơi dung môi Keo
Trang 1212
*Thuyết minh quy trình công nghệ gia công giày:
Nguyên liệu ban đầu dùng trong quy trình gia công giày bao gồm: các loại da, vải và đế giày thô
Các loại da, vải đưa vào công đoạn chặt, cắt theo hình dạng các chi tiết đã định sẵn, sau đó đưa vào công đoạn may mũi giày Trước khi cắt, thực hiện in đường viền hình dạng sản phẩm trên bề mặt tấm da, vải Trong công đoạn may, để chập một số chi tiết thành các lớp, có sử dụng keo thuốc tính dầu để dán chúng lại với nhau nhằm định hình, liên kết và tạo độ cứng cho mũi giày Sau khi may xong, mũi giày được đưa sang công đoạn mài mép để tạo độ nhám nhằm tạo phục vụ cho quá trình dán keo với đế giày Đế giày thô từ xưởng sản xuất đế giày đưa vào công đoạn mài để tạo độ nhám nhằm phục vụ cho quá trình dán keo với mũ giày
Đế giày, lót và mũ giày sau khi qua các công đoạn gia công, định hình ban đầu tiếp tục đưa sang công đoạn dán chúng với nhau để hình thành sản phẩm hoàn chỉnh Trong quá trình này có dùng keo để dán Sau khi bôi keo vào các chi tiết và cho chúng
đi qua các mày gia nhiệt để làm bay hơi nước và dung môi để tạo độ gắn kết tốt nhất
Đế giày và mũ giày sau khi ép với nhau được đưa qua máy làm lạnh cho đông cứng lớp keo dán tạo độ gắn kết chắc chắn Cuối cùng, thực hiện dán lót, vệ sinh sản phẩm
Phối màu, cán tấm
Chặt theo hình đế giày
Ép thủy lực
và lưu hóa
Cắt bavia, hoàn thiện
Vệ sinh sản phẩm Đóng gói
Vệ sinh bằng hơi khí
Hơi nước, dầu mày
Nước làm mát
Chất màu, S, nước làm mát
Trang 1313
* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất đế giày
Nguyên liệu ban đầu dùng trong quy trình sản xuất đế giày bao gồm: cao su tự nhiên, cao su nhân tạo, bột CaCO3, Zeosill 955, các loại phẩm màu, dầu làm mềm và các phụ gia khác
Các nguyên liệu trên được định lượng theo một tỷ lện nhất định và đưa sang máy trộn để tạo thành khối nguyên liệu hỗn hợp Tiếp theo, khối nguyên liệu hỗn hợp được đưa vào máy cán tấm, tại đây các phẩm màu và lưu hình được thêm vào để tạo màu và tạo liên kết lưu hóa
Sau đó đưa các tấm nguyên liệu sang công đoạn chặt để tạo hình đế giày thô
Đế giày thô tiếp tục đựợc đưa sang máy ép thủy lực để định hình đế giày hoàn chỉnh
và thực hiện quá trình lưu hóa Cuối cùng là cắt bavia (phần thừa), vệ sinh sản phẩm đóng gói chuyển lưu trữ
5 Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất:
Bảng 5: Máy móc thiết bị chính phục vụ cho sản xuất
STT Công trình Nước sản xuất Số lượng Tình trạng
thiết bị
4 Máy chặt thủy lực Đài Loan, Trung Quốc 30 Vận hành tốt
11 Máy in chữ vàng cao tần Đài Loan, Trung Quốc 10 Mới
13 Máy may công nghiệp Đài Loan, Trung Quốc 226 Mới
Trang 1414
16 Máy định hình mũi giày Đài Loan, Trung Quốc 4 Mới
17 Máy định hình gót sau Đài Loan, Trung Quốc 2 Mới
19 Máy định hình đế giữa Đài Loan, Trung Quốc 2 Mới
27 Máy lưu hóa định hình Đài Loan, Trung Quốc 2 Mới
28 Máy vạch dấu giày Đài Loan, Trung Quốc 6 Vận hành tốt
29 Dây chuyền hàn tất Đài Loan, Trung Quốc 5 Vận hành tốt
30 Máy ép thủy lực Đài Loan, Trung Quốc 2 Vận hành tốt
31 Máy làm lạnh định hình Đài Loan, Trung Quốc 2 Vận hành tốt
34 Máy mài tay Đài Loan, Trung Quốc
Tùy thuộc vào loại giày sản xuất
Tạm ngưng
xử dụng
37 Máy ép đế hoàn chỉnh Đài Loan, Trung Quốc 12 Vận hành tốt
38 Máy ép cao su Đài Loan, Trung Quốc 2 Vận hành tốt
39 Máy đánh cao su Đài Loan, Trung Quốc 4 Vận hành tốt
44 Máy kiểm tra chất lượng Trung Quốc 5 Vận hành tốt
Trang 1515
45 Máy kiểm tra độ ma sát Trung Quốc 3 Vận hành tốt
48 Máy kiểm nghiệm nguyên
53 Quạt thông gió công nghiệp Trung Quốc 100 Mới
Nguồn: Công ty EVERBEST VIỆT NAM LTD
6 Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất:
Bảng 6: Nguyên nhiên liệu chính phục vụ cho sản xuất
liệu sử dụng
Số lượng kg/ ngày
1 Phân xưởng
thành hình
Keo Vải
Da Hóa chất dầu Nước tẩy bẩn Nước xử lí
Hồ in Vải Mút xốp
Da
13
4 Tùy thuộc công nghệ
Trang 1616
4 Phân xường
ép đé
Cao su Dầu máy Hóa chất pha mầu Nguyên liệu đông cứng
Tổng số lao động của Nhà máy là 3000 người.
Mô hình tổ chức của Nhà máy như được trình bày tại hình dưới đây:
Hình 3: Mô hình tổ chức của Nhà máy
Chủ nhiệm phân xưởng may
Chủ nhiệm phân xưởng cắt chặt
Chủ nhiệm phân xưởng thành hình
Chủ Quản hiện trường, quản đốc
Chủ Quản hiện trường, quản đốc
Chủ Quản hiện trường, quản đốc
Tổ trưởn
Tổ trưởng
Tổ trưởng
Tổ trưởng
Giám đốc
QC
Phó giám đốc điều hành
Phó giám
đốc thu
mua
Kinh doanh
Phó giám đốc kế toán
Trang 1717
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trờng
1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Phường Cẩm Sơn có tọa độ địa lý
Từ 200 59’ 05” đến 210 03’ 00” vĩ độ bắc
Từ 1070 17’ 15” đến 1070 19’ 05” độ kinh đông
Phía Bắc giáp phường Mông Dương
Phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long
Phía Đông giáp phường Cẩm Phú
Phía Tây giáp phường Cẩm Đông
Phường Cẩm Sơn có tổng diện tích tự nhiên theo 364/CT là: 1.369,30 ha, diện tích tự nhiên của phường theo kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2005 là: 1.013,17
ha (không tính diện tích mặt nước ven biển) chiếm 2,99% diện tích tự nhiên toàn thị
xã Trên địa bàn phường có quốc lộ 18A chạy qua, phía nam giáp biển thuận lợi cho việc thông thương quan hệ với các phường và các vùng lân cận, với vị trí địa lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho phường phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển công nghiệp, dịch vụ , thương mại
b Địa hình, địa mạo
Phường Cẩm Sơn có địa hình chia làm hai vùng rõ rệt, phía Bắc là dải núi có độ cao trung bình 200 m thuộc cánh cung bình phong Đông Triều – Móng Cái, có độ dốc trung bình từ 20 - 250, với những khe suối nhỏ và ngắn chảy ra biển, hiện nay khu vực này đang được khai thác than bề mặt bị biến đổi, phía nam có địa hình tương đối bằng phẳng, dọc hai bên đường quốc lộ 18A là nơi tập trung đông dân xen kẽ vùng đất có diện tích nhỏ trồng cây rau màu phục vụ sinh hoạt đời sống nhân dân, Cẩm Sơn có bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ du lịch
c Khí hậu
Phường Cẩm Sơn có khí hậu của vùng miền núi phía Bắc, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo số liệu của trạm dự báo
Trang 18* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm là 84%, cao nhất là tháng 3, 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt 78% Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hóa theo mùa
* Mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2144,5 mm, năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3076 mm (năm 1996), năm có lợng mưa nhỏ nhất 1314mm (năm 1976) Lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân hóa theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau là:
- Mùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 86% tổng lượng mưa
cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (467mm)
- Mùa ma ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 14% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (23,7mm)
* Nắng
Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.500 - 1.700h/năm, nắng tập trung từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3 Mưa ít, nhiệt độ thấp, nắng ít vào các tháng 12, 1, 2, 3 gây hạn hán ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển cây trồng và vật nuôi
* Gió
Trên địa bàn phường Cẩm Sơn có 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông Nam + Gió Đông bắc: Thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió Bắc và Đông Bắc, tốc độ gió từ 2 - 4 m/s Gió mùa Đông Bắc thường tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài từ 3 - 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5 - 6, thời tiết lạnh, giá rét, ảnh hởng đến sản xuất, sinh hoạt và sức khỏe con ngời
+ Gió Đông Nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9, tốc độ gió trung bình cấp 2 đến cấp 3 Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nớc tạo nên không khí mát mẻ
* Bão
Trang 1919
Vào mùa mưa nhất là tháng 7, 8 thường có bão gây ra mưa lớn, tốc độ gió đôi khi đạt tới cấp 12 gây thiệt hại lớn về tài sản, hoa màu và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng
d Thủy văn
* Sông, suối
Trên địa bàn phường Cẩm Sơn có các con suối: Suối cầu 1 đến suối cầu 5, đều chảy theo hớng Bắc - Nam đổ ra biển, các con cuối này có tác dụng thoát nước vào mùa mưa lũ
* Thủy triều
Cẩm Sơn là một phường ven biển, phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long có nhiều núi đá tạo thành bức bình phong chắn sóng, chắn gió của đại dương, hạn chế tốc độ khi có bão Thủy triều ở đây thuộc chế độ nhật triều đều, biên độ trung bình là 2 - 3m, cao nhất là 4,1m và thấp nhất là 0,7m
2 Các nguồn tài nguyên
Nhóm đất cát ở Cẩm Sơn có hai đơn vị:
-Bãi cát ven sông, ven biển (Cs)
Hướng sử dụng: Đắp đê bao để nuôi trồng thuỷ sản hoặc trồng rừng ngập mặn
để cố định dần phù sa tạo nên vùng đất mới
* Đất cát biển điển hình:
Đất cát biển điển hình thường ở địa hình cao hoặc vàn cao, hình thành chủ yếu
do sự hoạt động của sông và biển
Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là cát pha: sét vật lý dới 20% Khả năng giữ nước giữ phân bón kém
Đây là loại đất có độ phì thấp, song thích hợp với trồng các loại cây rau màu - thực phẩm
Hiện nay, loại đất này đang được sử dụng trồng rau
Trang 2020
* Đất có tầng sét loang lổ (L):
Nhóm đất có tầng sét loang lổ hình thành trên các loại mẫu chất phù sa cổ, phù sa cũ hoặc trên các nền đá mẹ khác nhau Hình thái phẫu diện thường xuất hiện tầng tích sét loang lổ, đôi khi xuất hiện kết von với các mức độ khác nhau
*Đất vàng đỏ (FV):
Đất vàng đỏ được hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau nh phiến sét, phiến thạch, sa thạch Hình thái phẫu diện đất thờng có màu vàng đỏ hoặc vàng nhạt, tầng đất hình thành dày hay mỏng thường chịu tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất
Đất vàng nhạt được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá phiến thạch và
đá sa thạch Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu vàng hoặc vàng nhạt là chủ đạo
Hướng sử dụng: ở những nơi đất có độ dốc <80 nên trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày Nơi đất dốc từ 8 - 150 nên trồng cây ăn quả, nơi đất dốc 15 -
250 nên sử dụng theo hướng nông lâm kết hợp Nơi đất dốc trên 250 nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng
* Đất nhân tác (NT):
Đất nhân tác là loại đất đã bị biến đổi sâu sắc hoặc bị chôn vùi do nhân tác, do sự
di chuyển hoặc xáo trộn lớp đất mặt, đào và đắp, đã làm thay đổi đặc điểm của đất so với ban đầu hiện có của nó
* Đất bãi khai thác mỏ (NT-kt):
Đơn vị đất này chỉ có 1 đơn vị phân loại đất phụ là: Đất bãi khai thác mỏ (NT-KT) Loại đất này hình thành do bị xáo trộn, có sự tích lũy các chất thải của khai thác mỏ
b Các loại tài nguyên khác:
* Tài nguyên khoáng sản:
Phường Cẩm Sơn có nguồn tài nguyên than đá là nguồn khoáng sản khá lớn
và được phân bố tập trung tại khu vực đồi núi phía bắc của phường, tại đó tập trung các khu khai trường khai thác than khá lớn của các công ty than nh công ty than Đèo Nai công ty than Cao Sơn
* Tài nguyên biển
Phường Cẩm Sơn có bờ biển dài giáp vịnh Bái Tử Long và giáp khu di tích Vũng Đục, đây là điều kiện thuận lợi để phường phát triển ngành dịch vụ du lịch, th-ương mại
c Tài nguyên nước:
Trang 2121
* Tài nguyên nước mặt:
Hệ thống sông suối trên địa bàn ngắn, lưu vực hẹp chủ yếu có nước vào mùa mưa, các con suối này chịu ảnh hưởng của nguồn nước thải sinh hoạt, và việc khai thác khoáng sản phía thượng nguồn như than, cát nên thường xuyên có độ đục cao hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn ô nhiễm không thể sử dụng
* Tài nguyên nước ngầm:
Nước ngầm trên địa bàn phường có trữ lượng không lớn đa số ngời dân dùng nước máy, phía bắc giáp vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân khai thác sử dụng bằng cách đào và khoan giếng để lấy nước sinh hoạt Vùng thấp và ven biển nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt
3 Hiện trạng môi trờng và các hệ sinh thái
a Cảnh quan và các hệ sinh thái:
Cẩm Sơn là một phường vừa có đồi núi vừa có biển, khu vực phía nam Qlộ 18A của phường đặc biệt là phía giáp biển là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch dịch
vụ phát triển, khu vực này có hồ nước, khu vui chơi của công ty than Cao Sơn tạo cảnh quan xanh, đẹp, khu vực ven biển phía Đông và Tây giáp phường Cẩm Đông và Cẩm Phú hiện nay đang đổ đất lấn biển thuộc dự án xây dựng khu dịch vụ du lịch của Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và của công ty TNHH Quảng Hồng các phương tiện vận chuyển gây ồn và bụi ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt của nhân dân Phía bắc Qlộ 18A là khu dân cư đông đúc xen kẽ vùng đất nhỏ trồng rau màu, việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe của nhân dân Riêng khu vực phía bắc của phường là vùng đồi núi khu khai trường khai thác than lớn của các công ty than đã phá vỡ cảnh quan hệ sinh thái tự nhiên, hệ thực vật nghèo nàn chủ yếu đồi núi trọc, không khí bị ô nhiễm bởi bụi từ công trường khai thác và các phương tiện vận chuyển than
b Hiện trạng môi trường:
Hiện nay việc khai thác, vận chuyển than từ các mỏ xuống các kho, bãi than, quá trình vận chuyển đất đá san lấp mặt bằng trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lấn biển làm rớt than, đá, cát từ các phương tiện vận chuyển xuống địa bàn phường đã gây
ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng, đặc biệt là khu vực đường 18A giáp ranh với phường Cẩm Đông và Cẩm Phú lượng bụi trong không khí là rất lớn
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, thời gian qua UBND thị xã đã thực hiện các dự án cấp thoát nước, xe phun nước chống bụi trên các trục đường chính, thu gom rác trực tiếp trong ngày, thời gian tới quy hoạch trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc trên khu vực phía bắc của phường để cải thiện môi trường trên địa bàn thị xã nói chung và phường Cẩm Sơn nói riêng
Trang 22- Cơ sở hạ tầng tuy đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ do thiếu nguồn vốn
và quy hoạch còn chắp vá
- Diện tích đất canh tác bình quân đầu ngời thấp, đầu tư cho phát triển nông nghiệp chưa cao, việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và các chất hoá học trong nông nghiệp làm ô nhiễm môi trờng không khí, nguồn nước và đất đai cần được khắc phục
II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1 Tăng trưởng kinh tế
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường lần thứ VIII, Nghị quyết của Tỉnh
uỷ, Thị uỷ Đảng bộ và nhân dân phường Cẩm Sơn đã có nhiều cố gắng, nỗ lực khắc phục khó khăn, chủ động khai thác tiềm năng thế mạnh thực hiện thắng lợi các nhiệm
vụ Kinh tế có bước phát triển ổn định, vững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000-2005 tăng nhanh, năm sau cao hơn năm trước
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của phường có bước chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng nhanh
tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp theo cơ cấu chung của tỉnh
3 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế:
Thực hiện phương trâm lãnh đạo phát triển kinh tế theo nghị quyết đại hội VIII của Đảng bộ là: Tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển nhằm thu hút lao động, giải quyết việc làm, góp phần nâng cao, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 2323
trên địa bàn phường Trong quá trình thực hiện đã khẳng định chủ trương trên là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đem lại kết quả cao
a Khu vực kinh tế gia đình:
Đảng bộ luôn coi trọng công tác phát triển kinh tế gia đình là nhiệm vụ quan trọng để giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân Đảng bộ đã có những giải pháp lãnh đạo phù hợp để giải quyết nhu cầu về việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp kinh doanh tại địa phừơng, hàng năm thu hút được từ 130 đến 150 lao động trên địa bàn phường và có thu nhập ổn định
b Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Từ năm 1998 đến nay thực hiện việc chuyển đổi theo chỉ thị 16/CP của chính phủ Đảng bộ đã tập trung chỉ đạo và phối hợp phòng kinh tế thị xã, kiện toàn tổ chức HTX theo điều lệ Hiện nay tổng số có 75 hộ xã viên canh tác trên diện tích 6,30 ha (diện tích kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2005), trong các năm qua các hộ đã tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp, tăng cường công tác thủy lợi, khuyến nông nên năng suất tăng từ 500 - 550 kg rau, củ, quả các loại/1sào, đời sống người lao động có thu nhập ổn định từ 500.000 – 550.000 đồng/tháng
- Về chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi trong những năm gân đây khá ổn định song cũng chỉ đủ đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn phường Chăn nuôi lợn với số lượng 1000 -1200 con/năm, về đàn gia cầm và thuỷ cầm do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên số lượng đàn nuôi tập chung cũng như nuôi lẻ trong các hộ giảm
rõ rệt đến nay còn khoảng 4000 - 4500 con
c Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, tổng thu nhập bình quân hàng năm đều tăng, sản phẩm chủ yếu là than đá, và vật liệu xây dựng Sản xuất tiểu thủ công nghiệp được duy trì và phát triển như cơ khí sửa chữa, may mặc Hiện tại có các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn: Công ty Cao Sơn, công ty cổ phần Tây Nam Đá Mài, XN khai thác khoáng sản, XN khai thác khoáng sản nội địa, XN xếp dỡ, XN khai thác than bắc Khe Tam, XN khai thác than Quảng Lợi, công ty Đông Bắc, công ty TNHH xây dựng Quảng Hồng, nhà máy kính Cầu Phà, công ty TNHH Mạnh Mai, công ty TNHH Đức Trung, công ty TNHH Quảng Hiền, công ty TNHH Hoàn Mĩ, công ty TNHH Tú Linh
d Khu vực kinh tế dịch vụ - thơng mại:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ hợp, dịch vụ tư nhân trên địa bàn phường với các nghề: Mộc, nhôm, kính, cơ khí sửa chữa đang ngày càng có hướng
Trang 24% năm 2005 Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, niềm tin của nhân dân đối với Đảng ngày càng cao
4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a Dân số:
Tính đến tháng 12 năm 2005 dân số toàn phường là: 13.808 người
Trong đó: + Nam 6915 người chiếm 50,08%
+ Nữ 6893 người chiếm 49,92%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%
Dân số toàn phường theo các năm:
Lao động nữ là: 3470 người chiếm 40,17% tổng số lao động
Lao động nam là: 5169 người chiếm 59,83% tổng số lao động
Dự báo đến năm 2010 dân số toàn phường sẽ là: 15.098 ngời với 3925 hộ dân
và 9095 người trong độ tuổi lao động
c Việc làm và thu nhập:
Hiện tại trên địa bàn phường người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và làm các nghành nghề khác, trong đó có 75 hộ làm nghề sản xuất nông nghiệp, số hộ kinh doanh và làm nghề khác 3470 hộ, đặc thù công việc
Trang 2525
sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ, ngành nghề phụ chưa phát triển do đó có thời điểm dư thừa lao động Thu nhập bình quân đầu người các hộ làm nông nghiệp 600.000 đồng/1 ngời/tháng, thu nhập bình quân của các hộ kinh doanh và làm nghề khác là 650.000 đồng/1 ngời/tháng.Thu nhập của ngời dân trong phường chưa cao so với mặt bằng thu nhập chung của thị xã, đây là vấn đề cần được quan tâm giải quyết trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
5 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân c nông thôn
Dân cư trên địa bàn phường Cẩm Sơn chủ yếu tập trung ở dọc hai phía bắc và nam đờng quốc lộ 18A, nhu cầu phát triển đô thị ngày càng cao, toàn phường có 10 khu dân cư, tổng số dân tính đến tháng 12 năm 2005 là 13.808 người chiếm 8,39% tổng dân số toàn thị xã Nhà cao tầng và mái bằng được xây dựng kiên cố hoá 1241 nhà chiếm 35%, nhà lợp ngói cấp 4 là 2304 nhà chiếm 65%, hiện tại không còn nhà tranh tre, Nhà cao tầng và bê tông mái bằng chủ yếu tập trung ở các mặt đường chính Còn lại rải rác và xen kẽ trong các ngõ xóm, phần đông nhà cấp 4 hầu hết được xây dựng chắc chắn, sạch đẹp
Trung tâm phường bao gồm các khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng như trụ sở trường học, y tế, đặc biệt hình thành và phát triển trung tâm thương mại Quảng Hồng, hệ thống giao thông, kênh mương của phường đang được đầu tư nâng cấp phục vụ đi lại của nhân dân được thuận lợi
6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a Giao thông:
+ Quốc lộ 18A chạy qua địa phận của phờng dài 2,78 km, diện tích 8,90 ha,
đã được nâng cấp mở theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, Bm: 11m, Bn: 12m
+ Đường liên khu, liên tổ dân phố hầu hết được bê tông hoá 18 tuyến đường với tổng chiều dài 3.977 m
b Công tác giáo dục - Đào tạo:
Sự nghiệp giáo dục trong những năm qua tiếp tục phát triển đáp ứng nhu cầu của con em nhân dân trên điạ bàn Toàn phường có 5 trờng học Có 3 trường được cao tầng hoá, 2 trường đạt trường chuẩn quốc gia, còn 3 trường cơ sở vật chất được xây dựng nhiều năm nên đang bị xuống cấp
Số lượng các trường học trên địa bàn phường như sau:
Có 1 trường THCS đội ngũ giáo viên gồm 50 người, số học sinh 936 em, gồm
24 lớp học, trong đó trường đã xây dựng 01 nhà cao tầng 01 nhà cấp 4
Có 2 trường tiểu học với 34 lớp học, tổng số có 1087 học sinh, 58 giáo viên Trong đó có 2 nhà 2 tầng, 01 nhà cao tầng hiện đã xuống cấp hư hỏng nặng, 3 lô nhà cấp 4
Có 2 trường mầm non với 380 cháu, 49 cô giáo
Trang 2626
Ngoài ra trên địa bàn phường còn có 01 trường hướng nghiệp
Chất lượng giáo dục THCS hàng năm đều tăng, năm học 2004 - 2005 số học sinh giỏi tăng 1,41%, khá tăng 8,8% Bậc tiểu học hàng năm thu hút trên 1172 học sinh, chất lượng giáo dục năm 2004-2005 so với năm học 1999-2000 tỷ lệ học sinh giỏi tăng 15,3%, khá tăng 5,12%, trung bình giảm 16,83%, yếu giảm 4,21% Ngành học mầm non tỷ lệ huy động các cháu đến lớp đạt 101 đến 103%, kết quả giáo dục hàng năm kênh A đạt 97%, kênh B đạt 3%
Đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp thị xã và giành được nhiều giải thưởng trong các cuộc thi do tỉnh và thị xã tổ chức
Phường Cẩm Sơn được Sở giáo dục đào tạo công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS Hàng năm các trường đều đạt danh hiệu tiên tiến và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ
c Công tác y tế:
Hoạt động của trạm y tế có nhiều chuyển biến tích cực, biên chế gồm 5 cán
bộ nhân viên với 03 giường bệnh Lãnh đạo trạm chủ động tham mưu cho Cấp uỷ, chính quyền xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp cùng với các đoàn thể tổ chức tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho người dân, không để dịch bệnh phát sinh trên địa bàn phường Phối hợp triển khai, thực hiện các trương trình khám bệnh định kỳ bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em đạt 73,8% Thực hiện trương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống 6 bệnh cho trẻ
em trong độ tuổi đạt từ 90,14% trở lên Quản lý và tư vấn cho các đối tượng nhiễm HIV/AIDS, công tác vệ sinh môi trường trong khu dân cư và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được duy trì thường xuyên
d Văn hóa - Thể thao:
Cấp uỷ chính quyền và các ban ngành đoàn thể thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan đơn vị, các khu dân cư để phát động các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tạo nếp sống vui tươi lành mạnh trong đời sống sinh hoạt của nhân dân Các hoạt động văn hoá văn nghệ, TDTT đều hướng vào công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, góp phần tích cực thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” Đến nay đã có 9/9 khu dân cư tổ chức khai trương đăng ký xây dựng khu phố văn hoá đạt 100% Có 7 khu phố đã đợc công nhận đạt: Khu phố văn hóa cấp thị xã
e Năng lượng:
Có hệ thống lưới 110 KV, 35KV chạy qua,
Trang 2727
Lưới hạ áp phục vụ và đáp ứng hầu hết nhu cầu điện sinh hoạt của nhân dân, 100% số hộ dân được dùng điện lưới quốc gia
f Nguồn nước:
Bên cạnh nguồn nước sinh hoạt là nước máy thì trên địa bàn phường còn
có các giếng nước nhân dân tự đào đã cung cấp đủ nhu cầu thiết yếu về nước sạch cho các hộ
g Bưu chính viễn thông:
Tuy trên địa bàn phường chưa xây dựng được điểm bưu điện văn hoá nhưng
số máy điện thoại trong các hộ gia đình tăng nhanh chóng và đã có 2.008 máy điện thoại cố định, bình quân 14 máy/100 dân
7 Công tác Quốc phòng - an ninh:
a Công tác an ninh:
Trước những diễn biến và tác động nhiều mặt của tinh hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế, ở địa phương tuy tình hình giải quyết việc làm cho người lao động đang ngày càng có nhiều triển vọng Song thực tế lại gặp không ít khó khăn về công tác quản lý nhân khẩu Các khu vực công cộng phục vụ cho hoạt động vui chơi, giả trí như khu công viên Cao Sơn, đang ngày càng có sức hấp dẫn thu hút nhiều ng-ười Đây cũng là địa điểm để các đối tượng trộm cắp, nghiện hút lợi dụng để hoạt động Hàng năm trên địa bàn phường có số ngời nước ngoài đến làm việc là trên 395 lượt ngời, Việt kiều về thăm quê hương là 22 lợt người, những người từ Hồng Công hồi hương về sinh sống trên địa bàn phường là 315 ngời, trong đó có một số đối tượng tham gia đảng phái chính trị, tà đạo trái phép Đây cũng là một vấn đề hết sức phức tạp của địa phương
Từ những tình hình thực tế trên, Đảng bộ đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tốt công tác nắm bắt tinh hình, quản lý các đối tượng, tăng cường sự hoạt động của các ban bảo vệ dân phố, làm tốt công tác hoà giải nội bộ Vì vậy tình hình an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm
Trong những năm qua, lực lượng công an phường chủ động tham mu cho Cấp
uỷ, chính quyền, đồng thời thụ lý, giải quyết được nhiều vụ thuộc thẩm quyền đạt kết quả cao và phá được nhiều vụ án phức tạp, bắt 11 đối tượng có lệnh truy nã đặc biệt, giải quyết 48 vụ liên quan đến buôn bán, tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma tuý, ngăn chặn các tệ nạn xã hội nảy sinh
Hoạt động của đội ngũ cảnh sát khu vực và ban bảo vệ dân phố đã thành
nề nếp Đến nay, các khu phố đều có ban bảo vệ dân phố với tổng số là 39 đồng chí tham gia
b Công tác quốc phòng:
Trang 2828
BCH quân sự của phường luôn làm tốt công tác tham mưu và xây dựng phương
án tác chiến, tổ chức huấn luyện theo kế hoạch và chỉ lệnh của cơ quan quân sự cấp trên Duy trì 2 trung đội cơ động chiến đấu và 9 tiểu đội dân quân tự vệ với 133 đồng chí Công tác quản lý quân đội dự bị động viên theo pháp lệnh đ\ợc duy trì thường xuyên Đảm bảo kế hoạch huấn luyện hàng năm luôn đạt kết quả tốt Từ năm 2001 tới nay đã thực hiện 5 đợt giao tuyển quân được 44 tân binh bằng 100% lệnh gọi Tất cả tân binh đều an tâm làm nhiệm vụ, không có hiện tượng đảo ngũ, bỏ ngũ, nhiều đồng chí đã trưởng thành và và tiếp tục phục vụ lâu dài trong quân đội Hàng năm tổ chức đăng ký tuổi 17 đều đạt trên 95% Công tác quân sự địa phương đợc cấp trên đánh giá
là đơn vị khá và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đảng bộ phường tổ chức quán triệt nghị quyết TW 8 (khoá IX) về chiến lược bảo vệ an ninh tổ quốc, chỉ thị 16 - CT/ TW và kế hoạch số 30 KH/TU về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới đến cán bộ, Đảng viên và nhân dân để nâng cao nhận thức về công tác quốc phòng trong giai đoạn hiện nay Hàng năm BCH Đảng bộ đều có nghị quyết lãnh đạo công tác quốc phòng an ninh và công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi diễn biến có ảnh hưởng đến tình hình
an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Từ đó nâng cao trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân và quan tâm đến chính sách hậu phương quân đội
Trang 2929
Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC TRỰC TIẾP TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
1 Tổ chức thực hiện và Phân tích môi trường
Cơ quan tư vấn là Công ty Cổ phần phát triển môi trường việt Việt Đơn vị khảo sát thực địa, quan trắc đo nhanh một số thông số tại hiện trường và lấy mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm phân tích môi trường FPD
Danh sách cán bộ tham gia thực hiện lập Đề án bảo vệ môi trường:
TT Họ và tên Học hàm, học vị
3 Nguyễn Thành Hưng Kỹ sư Môi trường
4 Nguyễn Anh Tuấn KS Hoá cao phân tử
5 Dương Văn Xuân Cử nhân hoá Môi trường
6 Hoàng Thị Thuỳ Cử nhân Môi trường
Thời gian thực hiện quan trắc được tiến hành vào ngày 10 tháng 4 năm 2010
2 Hiện trạng môi trường khu vực sản xuất
a Hiện trạng môi trường không khí xung quanh:
Tại khu vực sản xuất của Công ty đã tiến hành lẫy mẫu phân tích tại các điểm sau A1: Khu vực trung tâm nhà máy
A2: Cạnh cổng bảo vệ - trên đường vào Công ty
A3: Khu vực cuối hướng gió - cách Công ty 100m
Thời gian lấy mẫu: từ 14h10 – 16h15 ngày 10 tháng 4 năm 2010
Tại thời điểm lấy mẫu trời nhiều mây, lặng gió, không mưa.Khu vực nhà máy đang diễn ra các hoạt động sản xuất, khu vực xung quanh nhà máy tương đối vắng vẻ
Bảng 7 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
STT TÊN CHỈ
TIÊU
Đ/V TÍNH
PHƯƠNG PHÁP THỬ
KẾT QUẢ TCVN VÀ
QCVN TƯƠNG ỨNG A1 A2 A3
Trang 30 TCVN 5949: 1998 Tiêu chuẩn độ ồn khu công cộng và dân cư
QCVN 05: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Y tÕ và TCVN 5949: 1998 Tiêu chuẩn độ ồn khu công cộng và dân cư
b Hiện trạng môi trường nước của khu vực:
Khu vực sản xuất của Công ty giầy EVERBEST có cốt địa hình cao hơn các khu vực xung quanh, vì vậy không bị ngập lụt vào mùa mưa
Công ty hiện nay đang dùng nước máy của xí nghiệp nước sạch của thị xã Cẩm Phả
Xí nghiệp đã phối hợp với Trung tâm phân tích FPD do nhanh và lấy mẫu phân tích về phòng thí nghiệp để phân tích kết quả được thể hiện ở dưới đây
* Mẫu nước thải sinh hoạt của Công ty
Thời gian lấy mẫu: 16h05 ngày 10 tháng 4 năm 2010
Trang 31H
KẾT QUẢ
QCVN 14:2008/BTNMT GIÁ
cấp nước sinh hoạt
Nhận xét: Nước thải hơi đục, có mùi hôi nhẹ, kết quả phân tích cho thấy đa số các chỉ tiêu đều lằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng Chỉ có hàm lượng BOD5 vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nguyên nhân chính là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty chưa được xây dựng đạt tiêu mà thải trực tiếp ra môi trường, nhằm khắc phục
Trang 3232
tình trạng này công ty sẽ tiến hành xây dựng hệ thống để xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn
trước khi thải ra môi trường theo đúng quy định
* Mẫu nước thải sản xuất của Công ty
Thời gian lấy mẫu: 16h20 ngày 10 tháng 4 năm 2010
Địa điểm: Đầu ống thoát nước thải sản xuất của công ty
Bảng 9: Kết quả mẫu phân tích nước thải sản xuất của Công ty
ST
T TÊN CHỈ TIÊU
ĐƠN
VỊ TÍNH
- Nước thải sản xuất của nhà máy chủ yếu là nước thải thải ra từ quá trình rửa bản in
từ phân sưởng in xoa và từ phân sưởng đế Nước thải hơi đục, có mùi hắc nhẹ nước thải đã được hoà lẫn nước thải sinh hoạt không qua hệ thống xử lý nước thải sản xuất mà thải trực tiếp ra môi trường, nhưng do đã được pha loãng cùng với nước thải sinh hoạt đã làm hàm lượng các các thông số trong nước thải đều lằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Trang 3333
- Nhưng trong quá trình sản xuất các chất thải sẽ được tĩnh tụ qua thời gian nhằm hạn chế những tác động tới môi trường Công ty sẽ tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường theo đúng quy định。
Chương 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
I Đối với khí thải
1 Khu vực nhà bếp
Tại khu vực nhà bếp các loại khí thải phát sinh chủ yếu là CO2 do quá trình đốt
các nhiên liệu hóa thạch phục vụ cho nấu nướng và ô nhiễm môi trường không khí do mùi thực phẩm phát sinh, với đối với khí thải CO2 là tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên
2 Ô nhiễm do bụi và khí thải giao thông
Bụi và khí thải giao thông phát sinh từ quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào Nhà máy như: xe máy của cán bộ công nhân viên; xe tải vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm Thành phần chủ yếu của khí thải bao gồm: SO2, NOx,
CO, CO2, VOC
Bụi và khí thải giao thông có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người khi tiếp xúc ở nồng độ cao (khi xảy ra ô nhiễm cục bộ) như gây ra các bệnh về đường
hô hấp (viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản) và có thể gây ung thư bởi các hợp chất hữu cơ bay hơi Trong đó quan tâm nhất vẫn là khí CO sinh ra do quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu, nó gây ảnh hưởng mạnh tới những người mắc bệnh tim và gây nguy hại tới thai nhi Khí CO còn ngăn cản quá trình vận chuyển oxy từ máu tới các mô
Để giảm thiểu tác động xấu của bụi và khí thải giao thông đến môi trường và sức khỏe con người, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
- Phân luồng giao thông nhằm tránh xảy ra tắc nghẽn:
- Không thực hiện việc vận chuyển nguyên nhiên liệu sản xuất, sản phẩm ra vào Nhà máy vào các giờ cao điểm
- Mở rộng khu vực phía trước cổng Nhà máy
- Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn để nâng cao nhận thức và ý thức của công nhân trong việc chấp hành luật lệ an toàn giao thông