rất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ íchrất hay và bổ ích
Trang 1Số: /CV-2017 Hải Dương, ngày …… tháng…… năm 2017
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hải Dương
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
Của dự án “Đầu tư Nhà máy sản suất, lắp ráp đồ chơi trẻ em”
1 Thông tin chung của dự án
Tên chủ dự án: Công ty TNHH GFT UNIQUE SINGAPORE
Địa chỉ: CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Người đại diện: Ông LEUNG WAI HO Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1895/QĐ-UBND
ngày 27/06/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án “ Đầu tư nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tại
cụm công nghiệp Ngũ Hùng, Thanh Giang, Thanh Miện” của Công ty TNHH GFT
UNIQUE SINGAPORE
1.1 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em được xây dựng trên khu đất
có diện tích 99.984m2 tại lô CN5, CN6, CN13, CN14 và CN 15 thuộc CCN Ngũ Hùng
-Thanh Giang, huyện -Thanh Miện, tỉnh Hải Dương với các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc tiếp giáp với dự án của Công ty TNHH Quảng Phong
+ Phía Tây giáp với đường tỉnh lộ 392B
+ Phía Nam giáp với đường quy hoạch của CCN
+ Phía Đông giáp với mương thủy lợi và ruộng canh tác đất nông nghiệp
Tọa độ các góc khép kín của Dự án như sau (theo hệ toạ độ độ phút giây):
Trang 2Các hạng mục xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máyđược trình bày ở bảng dưới
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án
TT KH trên
bản vẽ Tên hạng mục công trình Diện tích (m
2 ) Tỷ lệ Các hạng mục công trình chính
Trang 331 - Hệ thống thu gom thoát nước thải 1HT
Chức năng là nơi làm việc của các phòng ban trong công ty
- Nhà nghỉ chuyên gia: Quy mô xây 3 tầng với diện tích xây dựng là 748m2, xâydựng theo quy cách hiện đại Chức năng là nơi nghỉ ca của cán bộ công nhân viên công ty
- Các nhà xưởng sản xuất: Dự án xây dựng 5 nhà xưởng sản xuất chính, trong mỗi
nhà xưởng đều bố trí khu văn phòng cho quản lý ở từng xưởng và khu vệ sinh chungtrong mỗi nhà xưởng
+ Xưởng ép nhựa (7+7A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 7 và 7A được ký hiệu trên
bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 7 có diện tích DxR = 104,3x44
= 4589,2m2, nhà số 7A có diện tích là DxR = 55,7 x 44 = 2450,8m2
+ Xưởng phun sơn (10+10A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 10 và 10A được ký hiệu
trên bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 10 có diện tích DxR =53x44 = 2332m2, nhà số 10A có diện tích là DxR = 37 x 44 = 1628m2
+ Các xưởng lắp ráp: Dự án xây 3 nhà xưởng lắp ráp bao gồm xưởng lắp ráp 1 (ký
hiệu nhà số 6 trên bản vẽ tổng thể được duyệt), có diện tích DxR = 110x44 = 4840m2;
Trang 4xưởng lắp ráp 2 (ký hiệu nhà số 9) có diện tích DxR = 90x44 = 3960m2; xưởng lắp ráp 3(ký hiệu nhà số 11) có diện tích DxR = 90x44 = 3960m2
+ Kho nguyên vật liệu đầu vào (3+3A): gồm có nhà số 3, diện tích
DxR=40,5x44=1782m2 và nhà số 3A có diện tích DxR = 39,5x44 = 1738m2
+ Kho thành phẩm (5+5A): gồm có nhà số 5, diện tích DxR=63x44=2772m2 và nhà
số 5A có diện tích DxR = 189x44 = 8316m2
+ Kho bán thành phẩm (8): xây 1 tầng, diện tích DxR = 90x44 = 3960m3
+ Nhà ăn công nhân: xây 1 tầng, diện tích DxR = 61x44=2684m2
+ Nhà chứa hoá chất: diện tích DxR=35x10=350m2
+ Các công trình phụ trợ khác: cổng, trạm điện, nhà bảo vệ, kho chứa chất thải, khu
vực xử lý nước thải, khu vệ sinh, nhà xe, sân vườn…
Nước cấp cho PCCC sử dụng nguồn nước sạch từ bể chứa có thể tích 700m3
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Nhà máy có lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, nguồn nước cấp cho hệthống này được lấy từ bể chứa nước PCCC có thể tích 700m3
+ Hệ thống chữa cháy ban đầu: Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh với diệntích nhỏ có thể sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa Bình chữa cháy cầm taytrang bị cho công trình là loại bình bột MFZ4, CO2, MT3
+ Hệ thống báo cháy tự động: Các đầu báo cháy được lắp đặt ở trên trần, đảm bảokhi có bất kỳ đám cháy nào mới bắt đầu hình thành thì hệ thống đều có thể phát hiện rađược
- Hệ thống chống sét: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên tục và
tránh thiệt hại về tài sản, con người do sét gây ra, tại các xưởng sản xuất, nhà vănphòng… đều có thiết kế hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo TCVN 9385:2012 Hệ thốngchống sét bao gồm: bộ phận thu sét, bộ phận dẫn xuống, các loại mối nối, điểm kiểm tra
đo đạc, bộ phận dây dẫn nối đất, bộ phận cực nối đất
- Hệ thống các công trình bảo vệ môi trường
Trang 5+ Các kho chứa chất thải thông thường và kho chứa chất thải nguy hại được xâydựng gần phía cuối khu đất, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền cao, có phân chia khoangchứa Tổng diện tích khu vực kho chứa chất thải là 440m2, trong đó diện tích kho chứachất thải thông thường là 350m2, kho chứa chất thải nguy hại là 90m2 Các kho chứa đảmbảo thu gom phân loại các loại chất thải rắn và CTNH phát sinh tại Nhà máy.
+ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Đầu tư 2modul xử lý nước thải sinh hoạt,trong đó modul 1 có công suất xử lý là 250m3/ngày đêm, modul 2 có công suất xử lý là180m3/ngày đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức A của QCVN 14:2008/BTNMT vàmức A của QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận Hiện tạiCông ty đang xây dựng HTXLNT modul 1 có công suất 250m3/ngày đêm, còn lại modul
2 sẽ được xây dựng hoàn thành trước khi nhà máy hoạt động 100% công suất Hai modul
xử lý nước thải nằm về phía cuối khu đất (giáp tường rào phía Đông của nhà máy), diệntích mỗi modul xử lý là 140m2/1 modul
+ Các hệ thống xử lý môi trường không khí: Dự án thiết kế nhà xưởng phù hợp,đầu tư hệ thống quạt thông gió, quạt hút và các hệ thống xử lý môi trường khác phù hợpvới loại hình sản xuất trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
Các công trình xây dựng hiện tại của nhà máy
Hiện tại, nhà máy đã đi vào sản xuất Tổng khối lượng các hạng mục công trình củanhà máy đã hoàn thành khoảng 60% so với báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhàmáy Đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường; nhà máy đã xây dựng và vậnhành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250m3/ngày.đêm; lắp đặt hệ thống xử
lý khí thải (tháp dập bụi sơn, quạt hút…); xây dựng 04 kho lưu giữa chất thải với tổngdiện tích là 440m2
1.3 Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu
a Nhu cầu về điện
Nguồn điện cung cấp cho dự án là nguồn điện cao thế 35KV qua khu vực đấu nốivào trạm biến áp của nhà máy, từ đó cấp điện cho các thiết bị tiêu thụ Nhu cầu sử dụngđiện của nhà máy theo hóa đơn điện 03 tháng gần nhất là:
Ngoài ra công ty còn sử dụng 01 máy phát điện công suất 1250 KVA để phục vụcho hoạt động sản suất của nhà máy trong trường hợp mất điện lưới
b Nhu cầu sử dụng nước
Nước phục vụ cho sinh hoạt của công nhân
Lượng công nhân của Công ty là 2197 người
Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân nhà máy là nguồn nước sạch doCông ty kinh doanh nước sạch Hải Dương cung cấp
Theo hóa đơn nước 3 tháng gần nhất thì nhu cầu sử dụng nước của Công ty là
Nước làm mát:
Trang 6Trong các công đoạn sản xuất, Nhà máy sử dụng nước làm mát tại các vị trí nhưnước làm mát máy trong dây chuyền sản xuất bao bì Lượng nước làm mát máy móc chủyếu được bổ sung do bị bay hơi, ước tính 20m3/ngày.
c Nhu cầu về nguyên, vật liệu đầu vào của Công ty
Nguyên liệu chính sử dụng cho quá trình sản xuất của Công ty bao gồm các hạtnhựa nguyên sinh loại ABS, HIPS, PP, HDPE, hợp kim, các phụ kiện điện tử… Nhu cầu
về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty được thể hiện ở bảng dưới
Bảng 1.3 Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty
1 Hạt nhựa nguyên sinh (ABS, PA, POM, HIP,PVC, PP, LDPE ) Tấn/năm 21600
8 Phụ kiện các loại (chi tiết điện tử, các thiết
1.4 Công nghệ sản xuất của Công ty
1.4.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em từ các loạihạt nhựa nguyên sinh ABS, PA, PP, HIPS, POM, LDPE, PVC… với quy mô 1000.000sản phẩm/năm
Công nghệ sản xuất của nhà máy được trình bày ở hình dưới
Kiểm tra
Hơi dung môi, nhiệt
In PADSấy
Lắp ráp sản phẩm
Kiểm tra
Đóng gói
Mực in, vỏ hộp mực
Máy đúc ép có gắn chi tiết kim loại
Chi tiết kim loại mua về
Không đạtĐạt
Sửa lỗi
Không đạtĐạt
Sửa lỗi
Chất thải rắn
Không đạtĐạt
Tiếng ồn, CTRHơi dung môi, nhiệt
Đạt
Không đạtCTR
Chi tiết điện, điện
tử, mô tơ
Trang 7Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Trang 8Tùy theo đơn đặt hàng mà công ty sẽ phối trộn các loại hạt nhựa theo tỷ lệ thíchhợp Sau quá trình sấy, hỗn hợp hạt nhựa và hạt màu được đưa vào máy ép tạo hình.Trong quá trình gia nhiệt, hỗn hợp nhựa được nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt và sẽđiền đầy vào khuôn đã được gá sẵn trên máy đùn ép để tạo hình chi tiết Đối với các chitiết nhựa có gắn chi tiết kim loại thì hỗn hợp hạt nhựa sẽ đưa vào máy đúc ép giúp các chitiết nhựa tạo ra sẽ gắn thêm với các chi tiết kim loại tạo ra thành phẩm Sau khi tạo hình,chi tiết được chuyển đến công đoạn làm mát gián tiếp (làm mát khuôn) bằng nước sạch
để giảm nhiệt độ Nước làm mát được đưa qua tháp giải nhiệt rồi tuần hoàn về bể làmmát Định kỳ bổ sung nước sạch vào bể để bù lại lượng nước thất thoát do bốc hơi ở nhiệt
độ cao Cứ 3 tháng sẽ tiến hành vệ sinh bể một lần Quá trình ép nhựa sẽ tạo ra các bavianhựa Bavia nhựa sẽ được thu hồi và đưa trở về máy nghiền, nghiền nhỏ, phối trộn vớicác hạt nhựa nguyên sinh đầu vào
Chi tiết nhựa sau khi được tạo hình sẽ được chuyển qua bộ phận phun sơn để tạomàu cho chi tiết
+ Công đoạn phun sơn: Công ty sử dụng hai kỹ thuật phun sơn là phun sơn thủ
công và phun sơn tĩnh điện Đối với phun sơn thủ công, công nhân sẽ điều chỉnh lượngsơn cũng như tốc độ sơn phun ra Đối với sơn tĩnh điện, chi tiết sẽ được đặt trong phòngkín, dưới tác dụng của lực, súng phun sẽ bắn sơn lên bề mặt sản phẩm Lượng bột sơn dư
sẽ được thu hồi lại bằng bộ lọc, hiệu suất thu hồi khoảng 99% Sau khi phun sơn, các chitiết sẽ được đưa qua bộ phận sấy ở nhiệt độ 30-800C trong 10 phút
+ Công đoạn in PAD
Chi tiết sau khi sấy và kiểm tra đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn in PAD.Quy trình in PAD được tiến hành như sau:
- Khuôn in chứa hình ảnh được cấp mực, mực thừa được gạt khỏi bề mặt khuôn nhờdao gạt
- Miếng đệm silicone (PAD) tiếp xúc với khuôn để nhận mực
- Miếng đệm (PAD) di chuyển sang ép lên vật cần in
- Miếng đệm sau khi in di chuyển về vị trí cũ để tiếp tục cho lượt in mới
+ Quá trình lắp ráp tạo sản phẩm
Các chi tiết nhựa sau khi qua các công đoạn sản xuất, gia công được chuyển đến
bộ phận lắp ráp thành sản phẩm Một số sản phẩm có gắn chíp điện tử hoặc mô tơ sẽđược lắp vào bán thành phẩm để tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Quá trình sản xuất có nhiều công đoạn kiểm tra, với sản phẩm lỗi, không đạt tiêuchuẩn được đưa về bộ phận khắc phục, sửa chữa lại Sản phẩm đạt tiêu chuẩn đượcchuyển tới kho lưu giữ sản phẩm, sản phẩm không thể sửa chữa được sẽ đưa vào khochứa chất thải rắn chờ thuê xử lý
Trang 9Sản phẩm sau quá trình lắp ráp được kiểm tra nếu đạt yêu cầu sẽ được đóng gói vàchuyển cho khách hàng
1.4.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn sản xuất của Công ty được trình bày ở bảng dưới
Bảng 1.4 Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty
TT Mô tả máy móc, thiết bị Đơn
vị
Số lượng
Năm sản xuất
Xuất xứ
Tình trạng máy móc thiết bị
1 Máy nghiền nhựa các loại Chiếc 90 2017 Đài Loan Mới 100%
2 Máy ép nhựa các loại Chiếc 200 2017 Đài Loan Mới 100%
3 Hệ thống phun, sấy sơn tĩnh
4 Súng phun sơn thủ công Chiếc 10 2017 Đài Loan Mới 100%
5 Máy in PAD các loại Chiếc 150 2017 Nhật Bản Mới 100%
9 Máy thử nghiệm độ rung Chiếc 4 2017 Hàn Quốc Mới 100%
10 Máy chiếu dùng để đo kích
Nhật Bản
Mới 100%
12 Máy chủ máy nước lạnh Chiếc 4 2017 Trung Quốc Mới 100%
1.5 Các thủ tục môi trường đã được xác nhận
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ và đã tiến hành hoàn thiện các thủ tục môitrường qua các giai đoạn phát triển của Công ty bao gồm:
- Công ty đã được cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường số1895/QĐ-UBND ngày của 27/06/2017 của Dự án “ Đầu tư nhà máy sản xuất và lắp ráp
đồ chơi trẻ em tại cụm công nghiệp Ngũ Hùng, Thanh Giang, Thanh Miện”
- Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số QLCTNH.30.000498.T do Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Hải Dương – UBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 03/10/2017
Trang 10- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chứa cháy số PCCC do phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Hải Dương cấp ngày26/04/2017
133/TD-2 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành
2.1 Công trình xử lý nước thải
2.1.1 Mạng nước thu gom nước thải, thoát nước
a Vị trí đấu nối nước thải của Công ty
Hiện nay, công ty có 01 vị trí đấu nối nước thải (tọa độ X=2293819; Y=578497).Tại vị trí đấu nối được bố trí hố ga kích thước 1,2×1,2×1,2m
b Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Đặc trưng của nguồn thải
Nước mưa bản chất chứa ít chất ô nhiễm, thành phần chủ yếu là các chất rắn, đất cáttrên mặt đất bị cuốn theo
- Phương án thu gom
Sơ đồ thu gom nước mưa của công ty được thể hiện ở hình dưới
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom nước mưa của nhà máy
Nước mưa mái Nước mưa chảy tràn
Ống đứng PVC D110
Song chắn rác (0,4×0,2m)
Hố ga lắng cặn1,2×1,2×1,2m
Cống thoát nước mưa 0,8×0,8×0,8m
Rãnh thu nướcMáng thu nước
Trang 11Nước mưa mái được thu gom bằng các máng thu sau đó theo đường ống đứng PVCD110 chảy về hố ga lắng kích thước 1,2×1,2×1,2m để lắng tách cặn rắn trước khi thoát ra
hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng đường rãnh thoát chạy dọc các nhà xưởng,
độ dốc thiết kế là 0,2%, qua song chắn rác và đi vào các hố ga kích thước 1,2×1,2×1,2m
để lắng cặn, đất cát Tổng số hố ga lắng cặn được xây dựng là hố, các hố ga được bố trícách nhau khoảng 8-10m Phương án thoát nước thải là tự chảy, độ dốc của hệ thống ốngcống dẫn nước thải i=0,5%, tổng chiều dài hệ thống cống dẫn khoảng m Tần suất nạovét, khơi thông cống rãnh khoảng 3 tháng/lần bằng phương pháp thủ công
Hình 2.2 Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy
Các tuyến cống thoát nước được nạo vét tần suất 3 tháng/lần để tránh tình trạng tắcnghẽn, ngập úng cục bộ
c Hệ thống thu gom, thoát nước thải
Nước thải của Công ty phát sinh từ 03 nguồn chính:
+ Nước thải sinh hoạt (nước vệ sinh, rửa tay) của công nhân
+ Nước thải từ bếp ăn tập thể
- Đặc trưng của nước thải
Nước thải sinh hoạt: Thành phần của nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất cặn bã,các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD/COD), N, P, dầu mỡ động thực vật và các vi
Ống đứng PVC D110
Song
mưa chảy tràn
Trang 12khuẩn gây bệnh (tả, lị, thương hàn…) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các phòng bệnh
có khả năng chứa các vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cao
Với đặc trưng có hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải sinh hoạt nếu không được
xử lý mà thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng nước củanguồn tiếp nhận (giảm lượng oxi hòa tan trong nước, tăng độ đục, độ màu…), gây ônhiễm môi trường
Nước thải từ bể dập bụi sơn: nước thải từ quá trình xử lý bụi sơn chứa nhiều dungmôi hữu cơ, oxit kim loại, độ đục, độ màu lớn…
- Lượng phát sinh
- Biện pháp thu gom nước thải
Để giảm thiểu tác động của nước thải Công ty đã tiến hành thu gom như sau:
Hình 2.3 Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải từ các khu nhà được dẫn về bể tự 3 ngăn theo đường ống PVC D200,nước thải của bếp ăn được dẫn về bể tách dầu mỡ bằng đường ống PVC D200 Sau khiđược xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ, nước thải khu nhà vệ sinh vànước thải từ bếp ăn được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty
Nước thải từ quá trình dập bụi sơn sẽ theo đường ống PVC D250 chảy về bể gomphía cuối nhà máy để lưu trữ tạm thời
2.1.2 Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp
Nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân và nướcthải phát sinh từ quá trình dập bụi sơn
a Công trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
Ống dẫn PVC D250
Thuê đơn vị thu gom, xử lýống PVC D200
ống PVC D200
Trang 13Nước thải từ khu nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống PVC D140 dẫn vào bể
tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ Nguyên lý làm việc của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
+ Ngăn thứ nhất: Nước thải chứa các chất hữu cơ dạng rắn và dạng hòa tan đi vàongăn thứ nhất, dưới tác động của các vi sinh vật yếm khí, các chất hữu cơ được phân hủytạo thành các chất khí (CH4, H2S, CO2…) và các chất vô cơ (NH4+, PO43-…) Các chất cặnrắn không phân hủy sẽ lắng xuống đáy tạo thành một lớp bùn Phần nước trong đi sangngăn thứ hai theo nguyên tắc tự chảy
+ Ngăn thứ hai: Ngăn thứ hai có chức năng lắng tách cặn và phân hủy chất hữu cơcòn sót lại trong nước thải từ ngăn thứ nhất
+ Ngăn thứ ba: Tách nốt phần cặn và chất hữu cơ có trong nước thải từ ngăn thứ haitrước khi chảy vào cống thoát
- Bể tách dầu mỡ
Bể tách dầu mỡ bao gồm 03 ngăn chính bao gồm các ngăn lắng và ngăn thu dầu mỡ,nguyên lý hoạt động như sau: Nước thải nhà bếp sau khi được lọc tách rác bằng lưới chắnrác sẽ được dẫn vào bể tách dầu mỡ bằng ống nhựa PVC D200 Nước thải lẫn dầu mỡchảy tràn vào ngăn thứ nhất để lắng bớt cặn lơ lửng có trong nước thải Váng dầu trênmặt thoáng sẽ tràn vào máng thu dầu thứ nhất Nước trong sẽ thoát vào ngăn thứ 2 thôngqua cửa thoát Tại đây váng dầu động thực vật còn sót lại trong nước thải sẽ được táchvào máng thu dầu thứ hai Nguyên tắc tách dầu tương tự đối với ngăn thứ 3 Nước thải đãđược tách dầu mỡ sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Để xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy, Công ty đã tiến hành xây dựng lắp đặt 02modul xử lý nước thải công suất 250m3/ngày.đêm và 180m3/ngày.đêm Hiện tại, nhà máymới đưa vào vận hành modul 1 công suất 250m3/ngày đêm, modul 2 công suất180m3/ngày.đêm đang trong quá trình thi công, xây dựng
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt modul 1 được thể hiện ởhình dưới
Trang 14Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy (modul 1
công suất 250m 3 /ngày.đêm)
Tuần hoàn bùn 50%
Bùn thải 50%
Tuần hoàn nước
và bùn
Bể sinh học hiếu khí (bể vi sinh 2
có giá thể vi sinh )
Bể lắng
Nước thải ra đạt mức A, QCVN 14:2008/BTNMT và mức A, QCVN
Trang 15Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước từ các khu nhà vệ sinh và nước thải của bếp ănsau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ sẽ được dẫn về bểgom của hệ thống xử lý nước thải bằng đường ống PVC D315 Tại bể gom đặt 02 bơm
thải Bể điều hòa vừa có chức năng điều hòa lưu lượng dòng thải vừa có chức năng điềuhòa nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải
Bể thiếu khí (bể vi sinh 1)
Nước thải từ bể điều hòa được 02 bơm chìm đặt ngầm hút lên bể xử lý thiếu khí Bể
hóa học, không gây ô nhiễm môi trường) Quy trình xử lý các chất ô nhiễm của bể thiếukhí được thể hiện ở phương trình dưới
Trong bể thiếu khí có đặt máy khuấy chìm với tốc độ khuấy là vòng/phút
Bể hiếu khí: Bể hiếu khí được thiết kế thành 03 ngăn với thể tích các ngăn lần lượt
là 47,21m3; 36,63m3 và 28m3 Nước thải từ bể thiếu khí chảy vào hố thông ngăn0,4×0,4m qua ống thông ngăn PVC D90, chảy tràn sang bể hiếu khí.Tại bể hiếu khíkhông khí được cấp vào đáy bể bằng 02 máy thổi khí công suất Trong bể có thả các giáthể vi sinh có chức năng làm giá thể cho vi sinh vật bám dính, sinh trưởng, phát triển và
xử lý chất hữu cơ có trong nước thải Việc bổ sung các giá thể vi sinh vừa có tác dụngnâng cao hiệu quả xử lý chất hữu cơ có trong nước thải lại vừa có tác dụng giảm đượcbùn sinh học bị kéo theo dòng nước sau xử lý Cơ chế xử lý các chất hữu cơ có trongnước thải tại bể sinh học hiếu khí diễn ra như sau:
Oxy hóa các hoạt chất hữu cơ không chứa Nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2)O2 xCO2 + y/2 H2O +Q
Oxy hóa các chất hữu cơ chứa nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2+3/4)O2 xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3 + Q
Oxy hóa tạo thành sinh khối vi sinh vật
CxHyOz + nNH3 + (x+y/4-z/2-5)O2 C5H7NOz + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O
NH4+ NO2- + NO3
-Trong quá trình xử lý hiếu khí, photphat đơn được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp
tế bào và được tích lũy bởi các vi sinh vật bio – P Chủng vi sinh vật sử dụng để phân hủycác chất hữu cơ là tập hợp các loại Bacillus, Pseudomonas, Nocordia…
Nước thải sau khi xử lý tại các bể hiếu khí được tuần hòan lại bể thiếu khí Dònghồi lưu hỗn hợp bùn – nước nhằm cung cấp nitrat, nitrit cho phản ứng thiếu khí Kiểu bốtrí hệ thống xử lý như trên vừa có tác dụng xử lý triệt để nito trong nước thải, vừa có tácdụng tiết kiệm oxi cho giai đoạn xử lý hiếu khí, vì một lượng hợp chất hữu cơ tại nướcthải đầu vào đã được tiêu thụ cho phản ứng khử nitrat
Trang 16Nước thải qua các bậc xử lý sinh học sẽ được dẫn về bề lắng đứng bằng đường ốngPVC D90 Tại bể lắng đứng, nước thải được cấp vào ống trung tâm đi theo chiều từ trênxuống; đến phần loe, gia tốc của dòng chảy bị giảm đột ngột, nước thải được hướng dòng
đi theo chiều từ dưới lên; phần cặn lắng bị mất quán tính, rơi xuống đáy bể lắng Phầnnước trong chảy vào máng thu nước của bể lắng sau đó được dẫn về bể khử trùng; phầnbùn lắng được 01 bơm hút bùn công suất Q=3-5m3/h hút về bể chứa bùn (50% lượng bùnhoạt tính) và tuần hoàn một phần về bể hiếu khí (%50 lượng bùn hoạt tính)
Tại bể khử trùng, clojaven được cấp vào bể bằng thiết bị định lượng Qua bể khửtrùng khoảng hơn 90% vi khuẩn có trong nước thải được loại bỏ Ra khỏi bể tiếp xúc khửtrùng nước thải đã đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cột A và QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp cột A
Nước thải sau xử lý sẽ được thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực qua 01điểm xả thải
Các thông số kỹ thuật của hệ thống được trình bày ở bảng dưới
Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
Trang 18b Hệ thống giải nhiệt nước
Nước làm mát của các xưởng sản xuất là nước làm mát máy móc, thiết bị Về tínhchất thì nước làm mát có nhiệt độ cao và chứa ít thành phần chất ô nhiễm Lượng nướcnày sẽ được nhà máy thu gom, tuần hoàn lại toàn bộ Nước sau khi làm mát máy móc,thiết bị sẽ được dẫn qua tháp giải nhiệt và chứa tại bể gom có dung tích 700m3 Quá trìnhlàm mát sẽ bị tiêu hao một phần nước do bốc hơi, lượng nước này được bổ sung thườngxuyên để bù lại lượng nước đã mất đi Hiện tại nhà máy sử dụng 03 tháp giải nhiệt để giảinhiệt nước Cấu tạo của tháp giải nhiệt được cho ở hình dưới
Hình 2.5 Cấu tạo của tháp giải nhiệt nước Nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt nước:
Tháp giải nhiệt nước là một thiết bị được sử dụng để giảm nhiệt độ của dòng nướcbằng cách trích nhiệt từ nước và thải vào khí quyển Nước nóng đi vào tháp giải nhiệt vàđược phun dưới dạng tia và rơi xuống bề mặt tấm giải nhiệt Không khí được quạt hút hútvào tháp giải nhiệt theo phương thẳng đứng chiều từ dưới lên Nước nóng chảy thànhmàng trên bề mặt tấm giải nhiệt tiếp xúc với không khí lạnh sẽ trao đổi nhiệt và nguội đi.Phần nước sau khi làm mát sẽ chảy xuống đế bồn tháp giải nhiệt Không khí sau khi traođổi nhiệt cuốn theo hơi nóng lên cao và thải ra môi trường Hình ảnh tháp giải nhiệt thực
tế tại nhà máy được thể hiện ở hình dưới
Trang 19Hình 2.6 Tháp giải nhiệt tại nhà máy 2.1.3 Kết quả vận hành công trình xử lý nước thải
Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải, Công ty TNHHGFT UNIQUE SINGAPORE đã phối với Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản – Chinhánh Công ty Cổ phần Đầu tư CM lấy mẫu và phân tích
a Đơn vị thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích
Tên đơn vị quan trắc, lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản –Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư CM
Địa chỉ: LK 43, khu đất dịch vụ Yên Lộ, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội
b Thời gian tiến hành đo mẫu
th i gian th c hi n đo đ c l y m u kéo dài trong 3 ngày liên ti p: ờ ự ệ ạ ấ ẫ ế
Lần 1: ngày 18/12/2017
Lần 2: ngày 19/12/2017
Lần 3: ngày 20/12/2017
Điều kiện lấy: nhà máy hoạt động bình thường, trời không mưa
c Thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích được sử dụng
Bảng 2.2 Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm
1 Cân phân tích Rumani 01 Cân định lượng chính xác 10-4
2 Máy đo pH để bàn Rumani 01 Đo pH, nhiệt độ, độ oxy hóa
3 Máy đo DO để bàn Italia 01 Đo hàm lượng oxy hòa tan
Trang 20STT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng Mục đích sử dụng
7 Máy cất nước 1 lần Trung Quốc 01 Dùng để cất nước tinh khiết
8 Bếp cách thủy Trung Quốc 01 Sử dụng trong các phép đo có đun
11 Bình hút ẩm Trung Quốc 01 Dùng để hút ẩm hóa chất
13 Nhiệt kế Trung Quốc 01 Dùng để đo độ ẩm, nhiệt độ PTN
14 Máy khuấy từ Rumani 01 Dùng để khuấy mẫu nước khi đo DO
15 Máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử AAS Mỹ 01 Dùng để đo hàm lượngkim loại nặng
17 Tủ khử trùng Hàn quốc 01 Dùng để khử trùng thiết bị
Bảng 2.3 Các phương pháp phân tích chất lượng môi trường nước
Vị trí lấy mẫu nước thải tại bể thu gom nước thải đầu vào và mẫu nước thải sau xử
lý (hố ga cuối cùng trước khi thải ra môi trường Kết quả vận hành thử nghiệm công trình
xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy được trình bày ở bảng dưới
Trang 2119/12/2017 7,2 7,0 117 27,3 260 65 90 15 90,54 35,42 32,2 25,2 12,8 4,14 7,2 <0,3 80000 2800Lần 3
+ NT1: Mẫu nước thải trước xử lý (lấy tại bể thu gom nước thải)
+ NT2: Mẫu nước thải sau xử lý (lấy tại hố ga cuối trước khi thải ra môi trường)
Quy chuẩn so sánh
Trang 22+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp;
Cột A: Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
+ QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
Cột A: Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối
đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào nguồn nước không cho mục đíchcấp nước sinh hoạt
- (-): Giá trị không quy định.
Nhận xét:
Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước xử lý và sau khi xử lý cho thấy:
- Đối với mẫu nước thải trước xử lý: Hầu hết các thông số ô nhiễm đều vượt tiêu
chuẩn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp (cột A) và QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải sinh hoạt (Cột A); cụ thể: COD vượt 4,4 lần, BOD5 vượt khoảng 3 lần,tổng Coliform vượt khoảng 2,1 lần
- Đối với mẫu nước thải sau xử lý: Hầu hết các thông số đều đáp ứng được tiêu
chuẩn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột A) và QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải sinh hoạt (Cột A); chỉ có thông số NH4+ bị vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 6 lần
2.2 Các công trình xử lý bụi, khí thải
2.2.1 Các công đoạn phát sinh bụi, khí thải trong quá trình sản xuất
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào nhà máy
Các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu, sản phẩm cũng như hoạt động ravào nhà máy của các phương tiện cá nhân sẽ phát sinh bụi, khí thải (CO, CO2, SO2,NOx…); đây là nguồn di động rất khó kiểm soát và có thể gây tác động xấu đến môitrường không khí xung quanh Tuy nhiên, nguồn gây ô nhiễm là nguồn không liên tục,các chất ô nhiễm phát sinh với tải lượng nhỏ, tập trung chủ yếu vào khoảng thời gianđầu và cuối ca làm việc
Bụi từ quá trình phối trộn nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm từ kho lên khu vực sản xuất
Hơi nhựa: Hơi nhựa phát sinh chủ yếu từ bộ phận gia nhiệt Nguyên liệu đầu
vào cho quá trình sản xuất đồ chơi chủ yếu là hạt nhựa HIPS, ABS, PP, LDPE…, vớiquá trình gia nhiệt ở nhiệt độ cao sẽ làm phá vỡ cấu trúc của các hạt nhựa và chuyểnthành trạng thái lỏng, cùng với quá trình này sẽ có một số hợp chất hữu cơ bị thănghoa và phát tán vào môi trường không khí
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, bụi sơn phát sinh từ công đoạn phun sơn, in PAD
Với dây chuyền sản xuất hiện tại, nhà máy đang sử dụng hai phương pháp sơn làsơn tự động và sơn thủ công Trong quá trình sơn phủ bề mặt, một lượng lớn các chất