Dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất và lắp ráp đồ chơi trẻ em” của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam đã được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1895QĐUBND ngày 27062017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Trong quá trình hoạt động, các công trình bảo vệ môi trường của nhà máy có sự điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã được UBND tỉnh Hải Dương chấp thuận
Trang 1Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
1 Thông tin chung của dự án 1
2 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành 10
2.1 Công trình xử lý nước thải 10
2.1.1 Mạng nước thu gom nước thải, thoát nước 10
2.1.2 Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp 12
2.1.3 Kết quả vận hành công trình xử lý nước thải 20
2.2 Các công trình xử lý bụi, khí thải 24
2.2.1 Các công đoạn phát sinh bụi, khí thải trong quá trình sản xuất 24
2.2.2 Các công trình xử lý khí thải đã được xây lắp 25
2.2.3 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải 28
2.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn 32
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 32
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 34
2.4 Chất thải nguy hại 34
2.5 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các công trình bảo vệ môi trường 35
2.5.1 Phương án phòng chống và ứng phó sự cố cháy, nổ 35
2.5.2 Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông 36
2.5.3 Các giải pháp an toàn lao động đã thực hiện 37
2.5.4 Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đã thực hiện 37
2.5.5 Các biện pháp phòng chống, ứng phó với sự cố của hệ thống xử lý chất thải, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 37
3 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt 40
PHỤ LỤC 42
i
Trang 2Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
DANH MỤC VIẾT TẮT
CCN Cụm công nghiệpTNHH Trách nhiệm hữu hạnQCVN Quy chuẩn Việt NamUBND Ủy ban nhân dânPCCC Phòng cháy chữa cháyHTXL Hệ thống xử lý
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ii
Trang 3Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tọa độ khép kín của dự án 1
Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án 2
Bảng 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty 6
Bảng 4: Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty 9
Bảng 5: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy 14
Bảng 6: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 18
Bảng 7: Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm 21
Bảng 8: Các phương pháp phân tích chất lượng môi trường nước 21
Bảng 9: Kết quả vận hành hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 23
Bảng 10: Thông số kỹ thuật của tháp hấp thụ khí thải 27
Bảng 11: Phương pháp, thiết bị đo và phân tích mẫu không khí 28
Bảng 12: Vị trí lấy mẫu không khí của nhà máy 29
Bảng 13: Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc lần 1 (18/02/2018) 29
Bảng 14: Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc lần 2 (19/02/2018) 29
Bảng 15: Kết quả quan trắc môi trường không khí lần 3 (ngày 20/02/2018) 30
Bảng 16: Kết quả phân tích mẫu khí thải xưởng phun sơn 31
Bảng 17: Danh mục các hạng mục công trình đề nghị cấp xác nhận 38
Bảng 18: Các công trình bảo vệ môi trường của nhà máy có sự điều chỉnh thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường 40
iii
Trang 4Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành của Công ty TNHH GFT UNIQUE Việt Nam., LTD
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty 7
Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa của nhà máy 10
Hình 3: Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy 11
Hình 4: Hệ thống thu gom nước thải 12
Hình 5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất 13
Hình 6: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 16
Hình 8: Cấu tạo của tháp giải nhiệt nước 19
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị xử lý bụi sơn 26
Hình 10: Tháp dập bụi sơn xưởng phun sơn tự động 27
Hình 11: Tháp dập bụi sơn xưởng phun sơn thủ công 27
Hình 12: Sơ đồ thu gom chất thải rắn của nhà máy 32
Hình 13: Thùng chứa rác thải sinh hoạt của nhà máy 33
Hình 14: Thùng chứa rác thải nguy hại của nhà máy 35
Hình 15: Một số hình ảnh hệ thống chữa cháy tại nhà máy 36
iv
Trang 5CÔNG TY TNHH GFT UNIQUE
VIỆT NAM -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Số: /CV-2018 Hải Dương, ngày …… tháng…… năm 2018
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hải Dương BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
Của dự án “Đầu tư Nhà máy sản suất, lắp ráp đồ chơi trẻ em”
1 Thông tin chung của dự án
Tên chủ dự án: Công ty TNHH GFT UNIQUE VIỆT NAM;
Địa chỉ: CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương;
Người đại diện: Ông LEUNG WAI HO Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên;
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1895/QĐ-UBND
ngày 27/06/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án “ Đầu tư nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tại
cụm công nghiệp Ngũ Hùng, Thanh Giang, Thanh Miện” của Công ty TNHH GFT
UNIQUE SINGAPORE
1.1 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em được xây dựng trên khu đất
có diện tích 99.984m2 tại lô CN5, CN6, CN13, CN14 và CN 15 thuộc CCN Ngũ Hùng
-Thanh Giang, huyện -Thanh Miện, tỉnh Hải Dương với các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc tiếp giáp với dự án của Công ty TNHH Quảng Phong;
+ Phía Tây giáp với đường tỉnh lộ 392B;
+ Phía Nam giáp với đường quy hoạch của CCN;
+ Phía Đông giáp với mương thủy lợi và ruộng canh tác đất nông nghiệp;
Tọa độ các góc khép kín của Dự án như sau (theo hệ toạ độ độ phút giây):
Trang 6Mốc Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
Giữa khu đất dự án 20°44'3,27" 106°15'11,76"
1.2 Các hạng mục xây dựng hiện tại của Công ty
Các hạng mục xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máyđược trình bày ở bảng sau:
Bảng 2: Các hạng mục công trình của dự án
TT KH trên
bản vẽ Tên hạng mục công trình Diện tích (m
2 ) Tỷ lệ Các hạng mục công trình chính
Trang 7TT KH trên
bản vẽ Tên hạng mục công trình Diện tích (m
2 ) Tỷ lệ Các hạng mục bảo vệ môi trường và các hạng mục công trình khác
Khu xử lý nước thải sản xuất
31 - Hệ thống thu gom thoát nước thải 1HT
Chức năng là nơi làm việc của các phòng ban trong công ty
- Nhà nghỉ chuyên gia: Quy mô xây 3 tầng với diện tích xây dựng là 748m2, xâydựng theo quy cách hiện đại Chức năng là nơi nghỉ ca của cán bộ công nhân viên công ty
- Các nhà xưởng sản xuất: Dự án xây dựng 5 nhà xưởng sản xuất chính, trong
mỗi nhà xưởng đều bố trí khu văn phòng cho quản lý ở từng xưởng và khu vệ sinh chungtrong mỗi nhà xưởng
+ Xưởng ép nhựa (7+7A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 7 và 7A được ký hiệu trên
bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 7 có diện tích DxR = 104,3x44
= 4589,2m2, nhà số 7A có diện tích là DxR = 55,7 x 44 = 2450,8m2
+ Xưởng phun sơn (10+10A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 10 và 10A được ký hiệu
trên bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 10 có diện tích DxR =53x44 = 2332m2, nhà số 10A có diện tích là D x R = 37 x 44 = 1628m2
+ Các xưởng lắp ráp: Dự án xây 3 nhà xưởng lắp ráp bao gồm xưởng lắp ráp 1 (ký
hiệu nhà số 6 trên bản vẽ tổng thể được duyệt), có diện tích D x R = 110 x 44 = 4840m2;xưởng lắp ráp 2 (ký hiệu nhà số 9) có diện tích D x R = 90 x 44 = 3960m2; xưởng lắp ráp
3 (ký hiệu nhà số 11) có diện tích D x R = 90 x 44 = 3960m2
Trang 8+ Kho nguyên vật liệu đầu vào (3+3A): gồm có nhà số 3, diện tích
DxR=40,5x44=1782m2 và nhà số 3A có diện tích DxR = 39,5x44 = 1738m2
+ Kho thành phẩm (5+5A): gồm có nhà số 5, diện tích D x R = 63 x 44 =2772m2
và nhà số 5A có diện tích D x R = 189 x 44 = 8316m2
+ Kho bán thành phẩm (8): xây 1 tầng, diện tích D x R = 90 x 44 = 3960m3
+ Nhà ăn công nhân: xây 1 tầng, diện tích D x R = 61 x 44=2684m2
+ Nhà chứa hoá chất: diện tích D x R = 35 x 10 = 350m2
+ Các công trình phụ trợ khác: cổng, trạm điện, nhà bảo vệ, kho chứa chất thải,
khu vực xử lý nước thải, khu vệ sinh, nhà xe, sân vườn…
Nước cấp cho PCCC sử dụng nguồn nước sạch từ bể chứa có thể tích 700m3
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Nhà máy có lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, nguồn nước cấp cho
hệ thống này được lấy từ bể chứa nước PCCC có thể tích 700m3
+ Hệ thống chữa cháy ban đầu: Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh với diệntích nhỏ có thể sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa Bình chữa cháy cầm taytrang bị cho công trình là loại bình bột MFZ4, CO2, MT3, MFZ35
+ Hệ thống báo cháy tự động: Các đầu báo cháy được lắp đặt ở trên trần, đảm bảokhi có bất kỳ đám cháy nào mới bắt đầu hình thành thì hệ thống đều có thể phát hiện rađược
- Hệ thống chống sét: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên tục và
tránh thiệt hại về tài sản, con người do sét gây ra, tại các xưởng sản xuất, nhà vănphòng… đều có thiết kế hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo TCVN 9385:2012 Hệ thốngchống sét bao gồm: bộ phận thu sét, bộ phận dẫn xuống, các loại mối nối, điểm kiểm tra
đo đạc, bộ phận dây dẫn nối đất, bộ phận cực nối đất
- Hệ thống các công trình bảo vệ môi trường
+ Các kho chứa chất thải thông thường và kho chứa chất thải nguy hại được xâydựng gần phía cuối khu đất, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền cao, có phân chia khoảngchứa Tổng diện tích khu vực kho chứa chất thải là 440m2, trong đó diện tích kho chứachất thải thông thường là 350m2, kho chứa chất thải nguy hại là 90m2 Các kho chứa đảmbảo thu gom phân loại các loại chất thải rắn và CTNH phát sinh tại Nhà máy
+ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Đầu tư 2 modul xử lý nước thải tập chung,mỗi modul có công suất xử lý là 250m3/ngày.đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức B
Trang 9của QCVN 14:2008/BTNMT và mức B của QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ramôi trường tiếp nhận Hiện tại Công ty đã xây dựng HTXLNT 500m3/ngày.đêm gồm haimodul mỗi modul là 250m3/ngày.đêm Hai modul xử lý nước thải nằm về phía cuối khuđất (giáp tường rào phía Đông của nhà máy), diện tích mỗi modul xử lý là 140m2/1modul.
+ Hệ thống xử lý nước thải sản xuất: đầu tư trạm xử lý nước thải sản xuất5m3/ngày.đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức B của QCVN 40:2011/BTNMT
+ Các hệ thống xử lý môi trường không khí: Dự án thiết kế nhà xưởng phù hợp,đầu tư hệ thống quạt thông gió, quạt hút và các hệ thống xử lý môi trường khác phù hợpvới loại hình sản xuất trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
Các công trình xây dựng hiện tại của nhà máy
Hiện tại, nhà máy đã đi vào sản xuất Tổng khối lượng các hạng mục công trìnhcủa nhà máy đã hoàn thành khoảng 60% so với báo cáo đánh giá tác động môi trường củanhà máy Đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường; nhà máy đã xây dựng vàvận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250m3/ngày.đêm; lắp đặt hệ thống
xử lý khí thải (tháp dập bụi sơn, quạt hút…); xây dựng 04 kho lưu giữa chất thải với tổngdiện tích là 440m2
1.3 Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu
1.3.1 Nhu cầu về điện
Nguồn điện cung cấp cho dự án là nguồn điện cao thế 35KV qua khu vực đấu nối
vào trạm biến áp của nhà máy, từ đó cấp điện cho các thiết bị tiêu thụ Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy theo hóa đơn điện 03 tháng gần nhất là 177493kW Hóa đơn điện được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo.
Ngoài ra công ty còn sử dụng 02 máy phát điện công suất 1250 KVA để phục vụcho hoạt động sản suất của nhà máy trong trường hợp mất điện lưới
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nước phục vụ cho sinh hoạt của công nhân
Lượng công nhân của Công ty tại thời điểm cuối năm 2017 là 2197 người TheoTCVN 33:2006/BXD lượng nước cấp sinh hoạt là 80l/người.ngày
Vậy, nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân là:
Qsh = 0,008 × 2197 =175,76 m3/ngàyNước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân nhà máy là nguồn nước sạch doCông ty kinh doanh nước sạch Hải Dương cung cấp
Nước làm mát:
Lượng nước làm mát máy móc chủ yếu được bổ sung do bị bay hơi, ước tính20m3/ngày
Theo thực tế hiện nay nhu cầu sử dụng nước của nhà máy tính theo hóa đơn nước
03 tháng gần nhất là khoảng 6185m 3 /tháng Hóa đơn nước được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo.
Trang 101.3.3 Nhu cầu về nguyên, vật liệu đầu vào của Công ty
Nguyên liệu chính sử dụng cho quá trình sản xuất của Công ty bao gồm các hạt nhựanguyên sinh loại ABS, HIPS, PP, HDPE, hợp kim, các phụ kiện điện tử… Nhu cầu vềnguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào của Công ty
1 Hạt nhựa nguyên sinh (ABS, PA, POM,HIP, PVC, PP, LDPE ) tấn/năm 21600
8 Phụ kiện các loại (chi tiết điện tử, các thiết
1.4 Công nghệ sản xuất của Công ty
1.4.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em từ các loạihạt nhựa nguyên sinh ABS, PA, PP, HIPS, POM, LDPE, PVC… với quy mô 1.000.000sản phẩm/năm
Công nghệ sản xuất của nhà máy được trình bày ở hình sau:
Trang 11Hình 1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Công ty Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Kiểm tra
Hơi dung môi, nhiệt
In PAD Sấy
Chi tiết kim loại mua về
Không đạt Đạt
Sửa lỗi
Lưu kho/xuất hàng
Không đạt Đạt
Sửa lỗi
Chất thải rắn Không đạt
Đạt
Tiếng ồn, CTR Hơi dung môi, nhiệt
Đạt
Không đạt CTR
Chi tiết điện, điện
tử, mô tơ
Trang 12Tùy theo đơn đặt hàng mà công ty sẽ phối trộn các loại hạt nhựa theo tỷ lệ thíchhợp Sau quá trình sấy, hỗn hợp hạt nhựa và hạt màu được đưa vào máy ép tạo hình.Trong quá trình gia nhiệt, hỗn hợp nhựa được nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt và sẽđiền đầy vào khuôn đã được gá sẵn trên máy đùn ép để tạo hình chi tiết Đối với các chitiết nhựa có gắn chi tiết kim loại thì hỗn hợp hạt nhựa sẽ đưa vào máy đúc ép giúp các chitiết nhựa tạo ra sẽ gắn thêm với các chi tiết kim loại tạo ra thành phẩm Sau khi tạo hình,chi tiết được chuyển đến công đoạn làm mát gián tiếp (làm mát khuôn) bằng nước sạch đểgiảm nhiệt độ Nước làm mát được đưa qua tháp giải nhiệt rồi tuần hoàn về bể làm mát.Định kỳ bổ sung nước sạch vào bể để bù lại lượng nước thất thoát do bốc hơi ở nhiệt độcao Cứ 3 tháng sẽ tiến hành vệ sinh bể một lần Quá trình ép nhựa sẽ tạo ra các bavianhựa Bavia nhựa sẽ được thu hồi và đưa trở về máy nghiền, nghiền nhỏ, phối trộn với cáchạt nhựa nguyên sinh đầu vào
Chi tiết nhựa sau khi được tạo hình sẽ được chuyển qua bộ phận phun sơn để tạomàu cho chi tiết
+ Công đoạn phun sơn: Công ty sử dụng hai kỹ thuật phun sơn là phun sơn thủ
công và phun sơn tĩnh điện Đối với phun sơn thủ công, công nhân sẽ điều chỉnh lượngsơn cũng như tốc độ sơn phun ra Đối với sơn tĩnh điện, chi tiết sẽ được đặt trong phòngkín, dưới tác dụng của lực, súng phun sẽ bắn sơn lên bề mặt sản phẩm Lượng bột sơn dư
sẽ được thu hồi lại bằng bộ lọc, hiệu suất thu hồi khoảng 99% Sau khi phun sơn, các chitiết sẽ được đưa qua bộ phận sấy ở nhiệt độ 30-800C trong 10 phút
+ Công đoạn in PAD
Chi tiết sau khi sấy và kiểm tra đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn inPAD Quy trình in PAD được tiến hành như sau:
- Khuôn in chứa hình ảnh được cấp mực, mực thừa được gạt khỏi bề mặt khuônnhờ dao gạt;
- Miếng đệm silicone (PAD) tiếp xúc với khuôn để nhận mực;
- Miếng đệm (PAD) di chuyển sang ép lên vật cần in;
- Miếng đệm sau khi in di chuyển về vị trí cũ để tiếp tục cho lượt in mới
+ Quá trình lắp ráp tạo sản phẩm
Các chi tiết nhựa sau khi qua các công đoạn sản xuất, gia công được chuyển đến bộphận lắp ráp thành sản phẩm Một số sản phẩm có gắn chíp điện tử hoặc mô tơ sẽ đượclắp vào bán thành phẩm để tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Quá trình sản xuất có nhiều công đoạn kiểm tra, với sản phẩm lỗi, không đạt tiêuchuẩn được đưa về bộ phận khắc phục, sửa chữa lại Sản phẩm đạt tiêu chuẩn đượcchuyển tới kho lưu giữ sản phẩm, sản phẩm không thể sửa chữa được sẽ đưa vào khochứa chất thải rắn chờ thuê xử lý
Sản phẩm sau quá trình lắp ráp được kiểm tra nếu đạt yêu cầu sẽ được đóng gói vàchuyển cho khách hàng
Trang 131.4.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Máy móc, thiết bị phục vụ công đoạn sản xuất của Công ty được trình bày ở bảngsau:
Bảng 4: Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty
TT Mô tả máy móc, thiết bị Đơn
vị
Số lượng
Năm sản xuất
Xuất xứ
Tình trạng máy móc thiết bị
1 Máy nghiền nhựa các loại Chiếc 90 2017 Đài Loan Mới 100%
2 Máy ép nhựa các loại Chiếc 200 2017 Đài Loan Mới 100%
3 Hệ thống phun, sấy sơn tĩnh
4 Súng phun sơn thủ công Chiếc 10 2017 Đài Loan Mới 100%
5 Máy in PAD các loại Chiếc 150 2017 Nhật Bản Mới 100%
9 Máy thử nghiệm độ rung Chiếc 4 2017 Hàn Quốc Mới 100%
10 Máy chiếu dùng để đo kích
Nhật Bản
Mới 100%
12 Máy chủ máy nước lạnh Chiếc 4 2017 Trung Quốc Mới 100%
1.5 Các thủ tục môi trường đã được xác nhận
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ và đã tiến hành hoàn thiện các thủ tục môitrường qua các giai đoạn phát triển của Công ty bao gồm:
- Công ty đã được cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường số 1895/QĐ-UBND ngày của 27/06/2017 của Dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất và lắp ráp đồ chơitrẻ em tại cụm công nghiệp Ngũ Hùng, Thanh Giang, Thanh Miện”;
- Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số QLCTNH.30.000498.T do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Hải Dương – UBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 03/10/2017;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chứa cháy số PCCC do phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Hải Dương cấp ngày 26 tháng
133/TD-04 năm 2017
Trang 142 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành
2.1 Công trình xử lý nước thải
2.1.1 Mạng nước thu gom nước thải, thoát nước
a Vị trí đấu nối nước thải của Công ty
Hiện nay, công ty có 01 vị trí đấu nối nước thải (tọa độ X=2293819; Y=578497).Tại vị trí đấu nối được bố trí hố ga kích thước 1,2×1,2×1,2m
b Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Đặc trưng của nguồn thải:
Nước mưa bản chất chứa ít chất ô nhiễm, thành phần chủ yếu là các chất rắn, đấtcát trên mặt đất bị cuốn theo
- Phương án thu gom:
Sơ đồ thu gom nước mưa của công ty được thể hiện ở hình sau:
Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa của nhà máy
Nước mưa mái được thu gom bằng các máng thu sau đó theo đường ống đứngPVC D110 chảy về hố ga lắng kích thước 1,2×1,2×1,2m để lắng tách cặn rắn trước khithoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực
Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng đường rãnh thoát chạy dọc các nhàxưởng, độ dốc thiết kế là 0,2%, qua song chắn rác và đi vào các hố ga kích thước1,2×1,2×1,2m để lắng cặn, đất cát Tổng số hố ga lắng cặn được xây dựng là hố, các hố gađược bố trí cách nhau khoảng 8 - 10m Phương án thoát nước thải là tự chảy, độ dốc của
hệ thống ống cống dẫn nước thải i = 0,5% Tần suất nạo vét, khơi thông cống rãnh khoảng
3 tháng/lần bằng phương pháp thủ công
Nước mưa mái Nước mưa chảy tràn
Ống đứng PVC D110
Song chắn rác (0,4×0,2m)
Hố ga lắng cặn1,2×1,2×1,2m
Cống thoát nước mưa 0,8×0,8×0,8m
Rãnh thu nướcMáng thu nước
Trang 15Hình 3: Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy
Các tuyến cống thoát nước được nạo vét tần suất 3 tháng/lần để tránh tình trạng tắcnghẽn, ngập úng cục bộ
c Hệ thống thu gom, thoát nước thải
Nước thải của Công ty phát sinh từ 03 nguồn chính:
+ Nước thải sinh hoạt (nước vệ sinh, rửa tay) của công nhân;
+ Nước thải từ bếp ăn phục vụ cho các chuyên gia Trung Quốc
- Đặc trưng của nước thải
Nước thải sinh hoạt: Thành phần của nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất cặn
bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD/COD), N, P, dầu mỡ động thực vật và các
vi khuẩn gây bệnh (tả, lị, thương hàn…) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các phòng bệnh
có khả năng chứa các vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cao
Với đặc trưng có hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải sinh hoạt nếu không được
xử lý mà thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng nước củanguồn tiếp nhận (giảm lượng oxi hòa tan trong nước, tăng độ đục, độ màu…), gây ônhiễm môi trường
Nước thải từ bể dập bụi sơn: nước thải từ quá trình xử lý bụi sơn chứa nhiều dungmôi hữu cơ, oxit kim loại, độ đục, độ màu lớn…
- Biện pháp thu gom nước thải
Để giảm thiểu tác động của nước thải Công ty đã tiến hành thu gom như sau:
Ống đứng PVC D110
Ống dẫn PVC D250
Thuê đơn vị thu gom, xử lý
ống PVC D200ống PVC D200
Trang 16Hình 4: Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải từ các khu nhà được dẫn về bể tự 3 ngăn theo đường ống PVC D200,nước thải của bếp ăn được dẫn về bể tách dầu mỡ bằng đường ống PVC D200 Sau khiđược xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ, nước thải khu nhà vệ sinh vànước thải từ bếp ăn được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty
Nước thải từ quá trình dập bụi sơn sẽ theo đường ống PVC D250 chảy về bể gomphía cuối nhà máy để lưu trữ tạm thời
2.1.2 Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp
Nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân và nướcthải phát sinh từ quá trình dập bụi sơn
a Công trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
- Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải từ khu nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống PVC D140 dẫn vào
bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ Nguyên lý làm việc của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
+ Ngăn thứ nhất: Nước thải chứa các chất hữu cơ dạng rắn và dạng hòa tan đi vàongăn thứ nhất, dưới tác động của các vi sinh vật yếm khí, các chất hữu cơ được phân hủytạo thành các chất khí (CH4, H2S, CO2…) và các chất vô cơ (NH4+, PO43-…) Các chất cặnrắn không phân hủy sẽ lắng xuống đáy tạo thành một lớp bùn Phần nước trong đi sangngăn thứ hai theo nguyên tắc tự chảy
+ Ngăn thứ hai: Ngăn thứ hai có chức năng lắng tách cặn và phân hủy chất hữu cơcòn sót lại trong nước thải từ ngăn thứ nhất
+ Ngăn thứ ba: Tách nốt phần cặn và chất hữu cơ có trong nước thải từ ngăn thứhai trước khi chảy vào cống thoát
- Bể tách dầu mỡ
Bể tách dầu mỡ bao gồm 03 ngăn chính bao gồm các ngăn lắng và ngăn thu dầu
mỡ, nguyên lý hoạt động như sau: Nước thải nhà bếp sau khi được lọc tách rác bằng lướichắn rác sẽ được dẫn vào bể tách dầu mỡ bằng ống nhựa PVC D200 Nước thải lẫn dầu
mỡ chảy tràn vào ngăn thứ nhất để lắng bớt cặn lơ lửng có trong nước thải Váng dầu trênmặt thoáng sẽ tràn vào máng thu dầu thứ nhất Nước trong sẽ thoát vào ngăn thứ 2 thôngqua cửa thoát Tại đây váng dầu động thực vật còn sót lại trong nước thải sẽ được táchvào máng thu dầu thứ hai Nguyên tắc tách dầu tương tự đối với ngăn thứ 3 Nước thải đãđược tách dầu mỡ sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý
Trang 17* Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Để xử lý nước thải sản xuất công ty xây dựng thêm 1 hệ thống xử lý nước thải sảnxuất với công suất 5m3/ngày.đêm với quy trình xử lý như sau:
Hình 5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Thuyết minh công nghệ
Toàn bộ nước thải sản xuất của nhà máy được thu gom bể điều hòa theo đường ốnglắp đặt sẵn Tại bể điều hòa có hệ thống song chắn rác
Song chắn rác (lưới chắn rác) là một công trình xử lý cơ học sơ bộ trong hệ thống
xử lý nước thải Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại những loại rác thải dạng rắn, thôxuất hiện trong quá trình sản xuất, sinh hoạt hoặc các loại túi nylon, giấy, cỏ cây, bao bì,
Trang 18hộp đựng…rơi vào dòng chảy nước thải tránh sự tắc nghẽn đường ống dẫn nước, làm hưhỏng máy bơm, gây khó khăn cho các quá trình xử lý kế tiếp.
Tại bể điều hòa chứa dung dịch của quá trình sản xuất của nhà máy Bể điều hòa làcông trình nhằm tăng cường khả năng kiểm soát lưu lượng và điều hòa nồng độ chất thải
có trong nước thải
Nước thải từ bể điều hòa được bơm chuyển lên Thiết bị phản ứng theo lưu lượng
đã được điều chỉnh sẵn bởi van hồi lưu Tại bể phản ứng dòng nước thải được châm hóachất tạo keo tụ và tạo bông để liên kết các hạt cặn nhỏ tạo các bông bùn lớn giúp cho quátrình lắng hoặc nổi cặn diễn ra thuận lợi
Sau quá trình keo tụ tạo bông dòng nước tiếp tục được chuyển qua thiết bị lắng, tạiđây các sản phẩm nhẹ, nổi trên mặt nước được giữ lại bởi các vách ngăn Nước sau khiđược tách váng tiếp tục qua ngăn lắng cánh nghiêng Thiết bị lắng cánh nghiêng kết hợpnguyên lý trọng lực và các tấm nghiêng tạo diện tích tiếp xúc lớn nhất để quá trình lắngtối ưu nhất Tại thiết bị lắng này, các bông bùn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể vàdòng nước tiếp tục chảy về bể trung gian
Khi bể trung gian đầy, bơm lọc áp lực tự động chạy theo tín hiệu phao của bể trunggian Nước thải được bơm qua thiết bị lọc áp lực có các loại vật liệu lọc gồm than hoạttính, cát sỏi thạch anh Nước sau khi qua lọc chảy về bể chứa nước sau xử lý Khi bểtrung gian cạn, bơm lọc áp lực sẽ tự động dừng theo tín hiệu của phao bể này
Nước trong bể sau xử lý đầy sẽ tự chảy về đường ống thoát về hệ thống xử lý tậptrung
Bùn được xả về bể cô bùn Định kỳ khoảng 3 ngày/lần, người vận hành sẽ bật bơmbùn để bơm bùn về bể phơi bùn Bùn sau khi khô sẽ được xúc vào bao tải và chuyển vềkho chứa CTNH và được đơn vị có chức năng đem đi thu gom xử lý
Các thông số kỹ thuật của hệ thống được trình bày ở bảng sau:
Bảng 5: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy
STT Tên bể trong HTXL nước thải sản xuất Đơn vị Kích thước
Trang 19- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường công ty sẽ xây dựng 2 modul để xử lýnước thải tập chung của nhà máy Tuy nhiên, trong quá trình đi vào hoạt động công ty đãxây dựng hệ thống xử lý nước thải 500m3/ngày.đêm với 2 modul mỗi modul250m3/ngày.đêm với công nghệ xử lý như nhau
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước tập chung được thể hiện ở hình sa
Hình 6: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
Nước thải sinh hoạt
Bể gom
Bể điều hòa
Bể thiếu khí (bể vi sinh 1)
Bể sinh học hiếu khí (bể vi sinh 2, có giá thể
Nước sau HTXL nước thải sản xuất
Hóa chất
khử trùng
Tuần hoàn nước
và bùn
Bể chứa bùn
Xử lý bùn
Tuần hoàn bùn 50%
Bùn thải 50%
Trang 20Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước từ các khu nhà vệ sinh và nước thải của bếp ănsau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ sẽ được dẫn về bểgom của hệ thống xử lý nước thải bằng đường ống PVC D315; nước sau HTXL nước thảisản xuất được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng ống PVC D300 Tại bể gomđặt 02 bơm chìm Q = 8-10m3/h Nước thải từ bể gom được bơm lên bể điều hòa bằng 02bơm nước thải Bể điều hòa vừa có chức năng điều hòa lưu lượng dòng thải vừa có chứcnăng điều hòa nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải
Bể thiếu khí (bể vi sinh 1):
Nước thải từ bể điều hòa được 02 bơm chìm đặt ngầm hút lên bể xử lý thiếu khí
Bể thiếu khí có chức năng chuyển hóa nitrơ trong các hợp chất về dạng N2 (chất khí trơ vềmặt hóa học, không gây ô nhiễm môi trường) sau đó bay vào không khí Quá trình chuyểnhóa các hợp chất nitơ như sau:
- Quá trình Nitơ hóa (Nitrification):
2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O (Nitrosomonas) 2NO2- + 3O2 → 2NO3- (Nitrobacter)
- Quá trình khử Nitơ (Denitrification):
NO3- + BOD → N2 + CO2 + 2H2O + OH- + Tế bào mới
Bể hiếu khí: Bể hiếu khí được thiết kế thành 03 ngăn với thể tích các ngăn lần lượt
là 47,21m3; 36,63m3 và 28m3 Nước thải từ bể thiếu khí chảy vào hố thông ngăn 0,4×0,4mqua ống thông ngăn PVC D90, chảy tràn sang bể hiếu khí Tại bể hiếu khí không khí đượccấp vào đáy bể bằng 02 máy thổi khí công suất Trong bể có thả các giá thể vi sinh cóchức năng làm giá thể cho vi sinh vật bám dính, sinh trưởng, phát triển và xử lý chất hữu
cơ có trong nước thải Việc bổ sung các giá thể vi sinh vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả
xử lý chất hữu cơ có trong nước thải lại vừa có tác dụng giảm được bùn sinh học bị kéotheo dòng nước sau xử lý Cơ chế xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải tại bể sinh họchiếu khí diễn ra như sau:
Oxy hóa các hoạt chất hữu cơ không chứa Nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2)O2 xCO2 + y/2 H2O +QOxy hóa các chất hữu cơ chứa nito
CxHyOz + (x+y/4+z/2+3/4)O2 xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3 + QOxy hóa tạo thành sinh khối vi sinh vật
CxHyOz + nNH3 + (x+y/4-z/2-5)O2 C5H7NOz + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O
NH4 NO2- + NO3
-Trong quá trình xử lý hiếu khí, photphat đơn được vi sinh vật sử dụng để tổng hợp
tế bào và được tích lũy bởi các vi sinh vật bio – P Chủng vi sinh vật sử dụng để phân hủycác chất hữu cơ là tập hợp các loại Bacillus, Pseudomonas, Nocordia…
Nước thải sau khi xử lý tại các bể hiếu khí được tuần hòan lại bể thiếu khí Dònghồi lưu hỗn hợp bùn – nước nhằm cung cấp nitrat, nitrit cho phản ứng thiếu khí Kiểu bố
Trang 21trí hệ thống xử lý như trên vừa có tác dụng xử lý triệt để nito trong nước thải, vừa có tácdụng tiết kiệm oxi cho giai đoạn xử lý hiếu khí, vì một lượng hợp chất hữu cơ tại nướcthải đầu vào đã được tiêu thụ cho phản ứng khử nitrat.
Nước thải qua các bậc xử lý sinh học sẽ được dẫn về bề lắng đứng bằng đường ốngPVC D90 Tại bể lắng đứng, nước thải được cấp vào ống trung tâm đi theo chiều từ trênxuống; đến phần loe, gia tốc của dòng chảy bị giảm đột ngột, nước thải được hướng dòng
đi theo chiều từ dưới lên; phần cặn lắng bị mất quán tính, rơi xuống đáy bể lắng Phầnnước trong chảy vào máng thu nước của bể lắng sau đó được dẫn về bể khử trùng; phầnbùn lắng được 01 bơm hút bùn công suất Q = 3 - 5m3/h hút về bể chứa bùn (50% lượngbùn hoạt tính) và tuần hoàn một phần về bể hiếu khí (%50 lượng bùn hoạt tính)
Tại bể khử trùng, clojaven được cấp vào bể bằng thiết bị định lượng Qua bể khửtrùng khoảng hơn 90% vi khuẩn có trong nước thải được loại bỏ Ra khỏi bể tiếp xúc khửtrùng nước thải đã đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B và QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột B
Nước thải sau xử lý sẽ được thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực qua
01 điểm xả thải
Các thông số kỹ thuật của mỗi modul được trình bày ở bảng sau:
Bảng 6: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
8 Bồn đựng cơ chất cho bể hiếu khí 1000 lít
9 Bồn đựng cơ chất cho bể thiếu khí 1000 lít