Các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn ..... Nhu cầu nhiên liệu sản xuất của Xí nghiệp 3 Nước cả công ty m3/tháng 250 f, Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụn
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4
I.1 Các thông tin chung 4
I.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của cơ sở 4
CHƯƠNG II THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 8
II.1 Nước thải 8
II.1.1 Nguồn phát sinh 8
II.1.1 Nguồn phát sinh 8
II.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải 8
II.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải 8
II.1.3 Hệ thống xử lý nước thải 8
II.1.3 Hệ thống xử lý nước thải 8
II.1.4 Kết quả phân tích môi trường nước 9
II.1.4 Kết quả phân tích môi trường nước 9
II.2 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 10
II.2.1 Nguồn phát sinh
10 II.2.1 Nguồn phát sinh
10 II.2.2 Các biện pháp giảm thiểu
11 II.2.2 Các biện pháp giảm thiểu
11 II.3 Bụi, khí thải và tiếng ồn 11
II.3.1 Nguồn phát sinh
11 II.3.1 Nguồn phát sinh
11 II.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn 12
Trang 2II.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn 12
II.3.3 Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí 13
II.3.3 Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí 13
II.4 Các nguồn thải khác 14II.5 Dự báo về những sự cố trong quá trình hoạt động của Xí nghiệp 15
15
15
II.5.2 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các sự cố 15
II.5.2 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các sự cố 15
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 17
III.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã thực hiện 17III.2 Những tác động đến môi trường còn tồn tại, chưa thực hiện trong quá trình hoạtđộng của cơ sở 17III.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường bổ sung 17
Xí nghiệp sẽ từng bước tiến hành cải thiện điều kiện xung quanh để tạo môi trườngngày càng Xanh – Sach – Đẹp 17III.4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 17
17
17
Trang 3III.4.2 Chương trình giám sát môi trường
18 III.4.2 Chương trình giám sát môi trường
18 III.4.3 Chế độ báo cáo
20 III.4.3 Chế độ báo cáo
20 III.5 Cam kết thực hiện đề án bảo vệ môi trường 20
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của Xí nghiệp 5
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu của Xí nghiệp trong 1 năm 6
Bảng 1.3 Nhu cầu nhiên liệu sản xuất của Xí nghiệp 6
Bảng 2.1 Kết quả phân tích nước Sông Cấm 9
Bảng 2.3 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 13
Bảng 2.4 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực lao động 14
Bảng 3.3 Chương trình quan trắc môi trường 18
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 9
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn 9
Trang 4CHƯƠNG I SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
I.1 Các thông tin chung
Tên cơ sở: Xí nghiệp Cơ khí Hàng hải Miền Bắc
Địa chỉ: Số 22B/215 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố HảiPhòng
Tọa độ địa lý: 20052’23”N; 106042’06”E
Điện thoại: 031.3768134 Fax: 031.3768134
Hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên Bảođảm An toàn Hàng hải Miền Bắc
I.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của cơ sở
a, Loại hình sản xuất
Ngành nghề hoạt động sản xuất chính của Xí nghiệp là đóng mới tàu, phao vàsửa chữa tàu thủy
b, Công nghệ sản xuất
* Quy trình công nghệ sản xuất:
* Quy trình đóng tàu mới:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đóng tàu mới
Mô tả quy trình công nghệ:
Thiết kế
Hoàn thiện sản phẩm Khách hàng
và lên tôn
Trang 5Khi đã có thiết kế xong, các loại thiết bị, vật tư được giải sàn và tiến hành dựngkhung xương, lên tôn Sau giai đoạn này, tàu được đánh gỉ và sơn Sản phẩm sau khiđược hoàn thiện được bàn giao cho khách hàng
* Quy trình sửa chữa tàu cũ
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sửa chữa tàu
Mô tả quy trình công nghệ:
Khách hàng có nhu cầu sửa chữa tàu được đưa vào bến, xí nghiệp tiến hànhkhảo sát và đưa ra phương án sửa chữa Sau khi phương án được đưa ra sẽ tiến hànhđưa lên âu tàu để sửa chữa
Ngoài ra, Xí nghiệp còn đóng mới phao và cano
c, Tình trạng thiết bị hiện nay
Trang thiết bị máy móc của Xí nghiệp được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của Xí nghiệp
sửa chữa
Sửa chữa
Trang 613 Máy ép thủy lực
d, Nguyên vật liệu sản xuất
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu của Xí nghiệp trong 1 năm
1 Tôn, sắt thép các loại Kg 72.000
e, Nhu cầu nhiên liệu sản xuất
Bảng 1.3 Nhu cầu nhiên liệu sản xuất của Xí nghiệp
3 Nước( cả công ty) m3/tháng 250
f, Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Do Xí nghiệp là một chi nhánh, nằm trong Công ty TNHH Một thành viên Bảođảm An toàn Hàng hải Miền Bắc nên lượng nước sử dụng cho sinh hoạt 250 m3/tháng
là lượng nước được cấp cho toàn Công ty( vì Xí nghiệp chưa có đồng hồ nước riêng)
Số lao động trong Xí nghiệp là 72 người Ước tính, nhu cầu dùng nước của Xínghiệp khoảng 40m3/ tháng
g, Sản phẩm và công suất hoạt động
Sản phẩm của Xí nghiệp là tàu đóng mới( tuy nhiên, số lượng ít), tàu sửa chữa,phao, cano
Bảng 1.4 Sản lượng trung bình trong năm của Xí nghiệp
Trang 7TT Tên sản phẩm Đơn vị Sản lượng/năm
1 Tàu sửa( tàu ≤ 50 tấn) Cái 11
h, Năm đơn vị bắt đầu vào hoạt động
Năm 1955
i, Diện tích mặt bằng sản xuất, vị trí Xí nghiệp.
Vị trí của Xí nghiệp thuộc địa phường Máy Chai, quận Ngô Quyền và có cáchướng tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Bắc: Công ty Nạo vét đường biển 1;
- Phía Đông Nam: đường Ngô Quyền;
- Phía Tây Nam: Công ty Nạo vét đường biển 1
- Phía Đông Bắc: Xí nghiệp Sửa chữa 69
Diện tích Xí nghiệp là : 8588,9m2
j, Số lượng cán bộ công nhân viên
Số lượng cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp là 72 người
Trang 8CHƯƠNG II THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT
SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ II.1 Nước thải
II.1.1 Nguồn phát sinh
Nước thải của Xí nghiệp gồm nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt
+ Nước mưa chảy tràn:
Lượng nước mưa lớn nhất trong một trận mưa trên khu vực là 858,89 m3 (theongày có lượng mưa cao nhất suốt 24 giờ ở khu vực là 100mm)
Lượng nước này có khả năng hoà tan và rửa trôi đất, cát, bụi, dầu mỡ vương vãitrên sân công nghiệp, tạo thành nguồn nước thải có thể gây ô nhiễm các nguồn tiếpnhận Vì vậy, chủ cơ sở đã xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước mưa riêng
+ Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng, các vikhuẩn gây bệnh,… nếu không được xử lý tốt sẽ làm cho nguồn tiếp nhận bị phú dưỡnggây ô nhiễm môi trường nước
Lượng nước thải sinh hoạt của Xí nghiệp chiếm khoảng 80% lượng nước cấp:
QNTSH = 40 m3/tháng x 80% = 32 m3/ tháng Nước thải sinh hoạt của Xí nghiệp được xử lý trong bể phốt 3 ngăn rồi xả vàocống chung trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
II.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sau khi xử lý được thải racống chung của Xí nghiệp và thoát ra đường ống thoát nước của thành phố
II.1.3 Hệ thống xử lý nước thải
+ Xử lý nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn trên sân được thu gom và có hố ga lắng cặn, nắp đan BTCT
Hệ thống được bố trí xây dựng dọc theo khu đất Xí nghiệp; mặt bằng sân công nghiệp
và mặt bằng sân khu văn phòng, nhà xưởng có độ dốc i = 5% Nước mưa sau khi tậptrung vào cống thu gom sẽ được dẫn ra cống thoát nước của thành phố Hệ thống thoátnước mưa được thiết kế đảm bảo thoát nước tốt với lượng mưa lớn nhất của khu vực
Trang 9+ Xử lý nước thải sinh hoạt:
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được trình bày trên hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của cán bộ công nhân viên được xử lý bằng bểphốt 3 ngăn trước khi xả vào cống chung Hệ thống với thời gian lưu 3 ngày được bốtrí xây dựng ngầm tại khu vực văn phòng và nhà vệ sinh Hệ thống bể phốt hiện có đủkhả năng xử lý nước thải sinh hoạt trong Công ty
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn
II.1.4 Kết quả phân tích môi trường nước
Để đánh giá tác động của nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, Xí nghiệpkết hợp với đơn vị tư vấn lấy mẫu và phân tích Nhưng do nước thải sinh hoạt của Xínghiệp thải chung với nước thải của toàn Công ty nên không thể đánh giá tác động củanước thải của Xí nghiệp qua mẫu nước ở cống thải chung
Vì vậy, chúng tôi sẽ tiến hành lấy mẫu nước Sông Cấm( khu triền đà- Ngay khuvực xưởng sửa chữa tàu)
Kết quả cụ thể được trình bày trên bảng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả phân tích nước Sông Cấm
Cống thoát nước của thành phốNTSH Bể phốt 3 ngăn Cống chung của Công ty
Trang 10TT Thông số Đơn vị Kết quả (NM) QCVN 08-2008 (cột B2)
- Ngày lấy mẫu: 12/01/2011
- Đơn vị lấy mẫu: Viện công nghệ mới.
- QCVN 08 – 2008 (cột B): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Vị trí lấy mẫu:
+ NM: Nước sông Cấm.
Nhận xét:
Theo kết quả phân tích bảng 2.1 cho thấy:
- Qua kết quả phân tích bảng trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu phân tích nước sông Cấm đều nằm trong giới hạn cho phép Chỉ có COD, BOD vượt tiêu chuẩn cho phép hơn 1 lần Nguyên nhân là do, sông Cấm là nơi nhiều tàu thuyền qua lại nên khả năng ô nhiễm chất hữu cơ là rất lớn Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm
là không lớn, ảnh hưởng không đáng kể.
II.2 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
II.2.1 Nguồn phát sinh
* Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sản xuất:
Trang 11Chất thải sản xuất của Xí nghiệp khoảng 200kg/tháng, sinh ra trong quá trìnhđánh gỉ làm sạch bề mặt , pha cắt, chế tạo các chi tiết, cụm chi tiết Thành phần củachất thải rắn sản xuất gồm các đầu mẩu tôn, vụn sắt,…
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
Khối lượng rác thải sinh hoạt khoảng 2.000kg/tháng bao gồm: các loại thựcphẩm, bao gói thức ăn… do công nhân sử dụng hàng ngày Thành phần rác thải sinhhoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, có khả năng gây ô nhiễm môi trường Vìvậy, rác thải được thu gom vệ sinh và định kỳ xử lý
* Chất thải nguy hại:
Các chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động gồm có: thùng đựng sơn, giẻ laumáy dính dầu mỡ, bao bì đựng hóa chất, dầu thải, bóng đèn huỳnh quang, hộp mực inthải, than hoạt tính từ hệ thống xử lý nước thải… Khối lượng chất thải này khoảng191kg/tháng
Đối tượng chịu ảnh hưởng chính là môi trường đất, môi trường nước Chất thảinguy hại trực tiếp hoặc theo nước mưa thấm xuống đất, hoà vào dòng chảy mặt gây ônhiễm cho môi trường tiếp nhận
II.2.2 Các biện pháp giảm thiểu
+ Chất thải rắn sản xuất:
Chất thải rắn sản xuất được phân loại ngay tại nguồn để xử lý: đầu mẩu tôn báncho các cơ sở tái chế; chất thải không tận thu được thu gom và thuê đơn vị xử lý
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
Rác sinh hoạt (khoảng 2000kg/tháng) được thu vào các thùng chứa rác có nắpđậy, bố trí ở các khu văn phòng và nhà xưởng sản xuất, cuối ngày được công nhân vệsinh môi trường thu gom về khu vực tập trung của Công ty và thuê Công ty TNHHMột thành viên Môi trường Đô thị Hải Phòng vận chuyển, xử lý hàng ngày
+ Chất thải nguy hại:
Toàn bộ lượng chất thải nguy hại của Xí nghiệp hiện nay được thu gom và xử lýđúng quy định của pháp luật Xí nghiệp đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hạivới Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng và ký hợp đồng với Công ty Cổ phầnHoà Anh định kỳ xử lý
II.3 Bụi, khí thải và tiếng ồn
II.3.1 Nguồn phát sinh
Trang 12+ Bụi và hơi dung môi trong phân xưởng sản xuất:
- Bụi kim loại: phát sinh chủ yếu tại công đoạn gia công gõ gỉ làm sạch bề mặt,công đoạn cắt, hàn Thành phần của bụi chủ yếu là bụi kim loại, bụi xỉ hàn có kíchthước không lớn, khả năng phát tán kém Bụi sẽ tác động trực tiếp đến công nhân laođộng khu vực này
- Hơi dung môi: Hơi dung môi phát sinh trong quá trình dùng sơn nước, thànhphần của hơi dung môi gồm toluen, xylen, hidrocacbon,… làm ô nhiễm môi trườngkhông khí khu vực lao động và có thể phát tán ra xung quanh Khi làm việc trong thờigian dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Tuy nhiên, lượng sơn nước Xínghiệp sử dụng 1 tháng là rất ít (150kg/tháng) nên ảnh hưởng không đáng kể đến côngnhân và môi trường không khí xung quanh
+ Bụi, khí thải đường giao thông nội bộ và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm:
Nguồn thải dạng bụi, khí thải chủ yếu phát sinh do các phương tiện giao thôngcủa CBCNV, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Thành phầnchính của chất thải dạng bụi, khí gồm: bụi (muội khói) và các loại khí độc hại như CO,
NOx, CO2, SO2
Theo bảng 1.2, nhu cầu nguyên liệu đầu vào của Xí nghiệp khoảng 126 tấn/năm.Lượng nguyên liệu đầu vào của Xí nghiệp là không lớn nên tác động của bụi và khíthải do các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm vào Xí nghiệp
là không đáng kể
+ Tiếng ồn:
Tiếng ồn thường phát sinh từ các máy móc, thiết bị như: máy cắt, máy cắt đột,máy búa Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ các phương tiện của CBCNV, cácphương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm
II.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn
+ Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải tại xưởng sản xuất:
Để giảm thiểu tác động của bụi và khí thải, chủ cơ sở đã sử dụng các biện phápgiảm thiểu như sau:
- Bố trí lắp đặt cửa sổ và quạt thông gió công nghiệp để trao đổi không khí bên
trong và bên ngoài xưởng
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trong Xí nghiệp như: mũ, khẩu trang,kính bảo hộ,…
Trang 13+ Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải đường giao thông nội bộ và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm:
Theo đánh giá ở trên, lượng xe vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ra vào Xínghiệp là không nhiều Tuy nhiên, Xí nghiệp đã sử dụng các biện pháp giảm thiểusau:
- Đối với các loại xe cá nhân, ra vào cổng phải dắt xe, tắt máy Các loại xe vậnchuyển nguyên liệu, sản phẩm phải giảm tốc độ và theo nội quy của Xí nghiệp
- Thường xuyên phun nước tránh phát tán bụi ra môi trường xung quanh
+ Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn:
Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn như sau:
- Nhà xưởng được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn đối với nhà công nghiệp
- Xung quanh Xí nghiệp trồng cây xanh để giảm thiểu tác động của tiếng ồn vàcải thiện vi khí hậu của Xí nghiệp
II.3.3 Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí
Để đánh giá tác động của bụi, khí thải và tiếng ồn đối với môi trường, Xí nghiệpkết hợp với đơn vị tư vấn lấy mẫu, phân tích Kết quả cụ thể được trình bày trên bảng2.3 và bảng 2.4
Bảng 2.3 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh
- Ngày lấy mẫu: 12/01/2011
- Đơn vị lấy mẫu:Viện công nghệ mới
+ QCVN 05-2009: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Trang 14+ (*)QCVN 26:2010: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
Bảng 2.4 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực lao động
- Ngày lấy mẫu: 12/01/2011
- Đơn vị lấy mẫu: Viện cộng nghệ mới.
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.
- Vị trí lấy mẫu:
+ K02: Không khí tại phân xưởng sản xuất.( Tọa độ 20 o 52’24”; )
+ K03: Không khí tại phân sửa chữa tàu.(Tọa độ 106 o 42’05”E)
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích bảng 2.4 cho thấy, tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giớihạn cho phép Như vậy, hoạt động của Xí nghiệp không gây tác động đến môi trườngkhông khí xung quanh và khu vực lao động
II.4 Các nguồn thải khác
+
Ô nhiễm nhiệt: