MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1.Xuất xứ của dự án………………………………………………………….2 2.Căn cứ pháp lý……………………………………………………………..2 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 1.Tên cơ sở…………………………………………………………………………4 2.Chủ cơ sở…………………………………………………………………………4 3.Vị trí địa lí của cơ sở………………………………………………………..........4 4.Quy môcông suất, thời gian hoạt động của cơ sở………………………………..5 5.Công nghệ sản xuất của cơ sở……………………………………………………5 6.Các công trình xây dựng………………………………………………………….6 7.Máy móc, thiết bị…………………………………………………………………6 8.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu………………………………………………….6 CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI HỮU CƠ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝXỬ LÝ 1.Nguồn chất thải rắn thông thường………………………………………………..7 2.Nguồn chất thải lỏng…………………………………………………………......8 3.Nguồn chất thải khí……………………………………………………………..11 4.Nguồn tiếng ồn, độ rung………………………………………………………...13 5.Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố………………….13 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1.Kết luận…………………………………………………………………..15 2.Kiến nghị…………………………………………………………………15 3.Cam kết…………………………………………………………………...15
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1.Xuất xứ của dự án……….2
2.Căn cứ pháp lý……… 2
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 1.Tên cơ sở………4
2.Chủ cơ sở………4
3.Vị trí địa lí của cơ sở……… 4
4.Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở……… 5
5.Công nghệ sản xuất của cơ sở………5
6.Các công trình xây dựng……….6
7.Máy móc, thiết bị………6
8.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu……….6
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI HỮU CƠ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 1.Nguồn chất thải rắn thông thường……… 7
2.Nguồn chất thải lỏng……… 8
3.Nguồn chất thải khí……… 11
4.Nguồn tiếng ồn, độ rung……… 13
5.Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố……….13
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1.Kết luận……… 15
2.Kiến nghị………15
3.Cam kết……… 15
Trang 2MỞ ĐẦU
1.Xuất xứ dự án:
Trà Vinh là tỉnh được tái lập vào năm 1992, hiện đang trên đà xây dựng và phát tiển, phần lớn lực lượng lao động sản xuất trong tỉnh đều thuộc lĩnh vực nông nghiệp Để thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ X tỉnh Đảng bộ tỉnh Trà Vinh về phát triển nông nghiệp, tỉnh đã có các chính sách kêu gọi, ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư nhằm mục đích phát triển ngành công nghiệp tỉnh nhà Với lực lượng lao động dồi dào và các chính sách ưu đãi của tỉnh như: thuế, quyền sử dụng đất và một số ưu đãi khác Từ đó lò gạch Lê Văn Sáu được thành lập tại ấp An Chánh, xã Tân Bình, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Cơ sở hoạt động chủ yếu về lĩnh vực sản xuất gạch các loại
Bên cạnh những tác động tích cực của việc sản xuất, cơ sở cũng đem lại một
số tác động không mong muốn đối với môi trường Như chúng ta đã biết, môi trường có mối quan hệ trực tiếp và có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của một quốc gia nói riêng và của
cả hành tinh nói chung Vì vậy công tác đánh giá tác động môi trường có tầm quan trọng to lớn trong việc bảo vệ môi trường Đề án bảo vệ môi trường bao gồm việc nhận diện và đánh giá các mặt tích cực cũng như các mặt tiêu cực của dự án đối với môi trường, thiết lập vầ đề xuất các biện pháp kỹ thuật cũng như quản lý nhằm khắc phục giảm thiểu các tác động tiêu cực đó
Thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trường, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Từ đó, lò gạch Lê Văn Sáu lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Các bước thực hiện lập đề án bảo vệ môi trường cũng như nội dung tuân thủ theo Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện
đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
2.Căn cứ pháp lý:
-Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;
-Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Trang 3-Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/02/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án BVMT chi tiết; lập và đăng ký đề án BVMT đơn giản;
-Cơ sở được thành lập trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 58B8001508, đăng ký lần đầu ngày 01/12/2006
-Tình trạng hiện tại của cơ sở thuộc điểm a, khoản 1, điều 15 Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Trang 4CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ
1.Tên cơ sở:
CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI LÊ SÁU
2.Chủ cơ sở:
-Người đại diện: Lê Văn Sáu
-Địa điểm: ấp An Chánh, xã Tân Bình, huyện Cầng Long, tỉnh Trà Vinh -Điện thoại: 0743580119
3.Vị trí địa lý của cơ sở:
Khu vực thực hiện dự án thuộc ấp An Chánh, xã Tân Bình, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Vị trí địa lý giới hạn như sau:
-Phía đông: giáp đất vườn hộ ông Lê Hoàng Việt khoảng 30m, giáp sông Tân An khoảng 10m;
-Phía tây: giáp đất vườn hộ ông Lê Văn Bảy khoảng 30m;
-Phía bắc: giáp đất vườn của chủ cơ sở khoảng 25m;
-Phía nam: giáp đất vườn cây lâu năm của chủ cơ sở khoảng 20m
Hình 1 Sơ đồ vị trí cơ sở tại khu vực (Sơ đồ chỉ mang tính chất minh họa không sử dụng tỷ lệ)
Vườn cây lâu năm của chủ cơ sở
LÒ GẠCH
LÊ VĂN SÁU
Đất vườn của chủ sơ sở
Trang 54.Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở:
4.1.Quy mô/công suất:
Cơ sở hoạt động 2 lò ổn định với công suất khoảng 7 muôn, ổn định sẽ sử dụng khoảng 8 công nhân để đáp ứng nhu cầu công việc Thành phần của cơ sở là gạch ống và gạch thẻ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh Trà Vinh
Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của chủ dự án mỗi ngày hoạt động 8 giờ, mỗi tháng hoạt động 26 ngày và mỗi năm hoạt động 300 ngày Trên cơ sở đó, ước tính khối lượng sản xuất trung bình của dự án như sau:
-Trung bình ngày thành phẩm khoảng 7.700 thiên gạch;
-Trung bình tháng thành phẩm khoảng 23.300 thiên gạch;
-Trung bình năm thành phẩm khoảng 770.000 thiên gạch
4.2.Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành:
Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành thử nghiệm khoảng tháng 10 năm 1998
5.Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Quy trình hoạt động của cửa hàng được thể hiện như sau:
Hình 2 Sơ đố quy trình sản xuất gạch ống
Nguyên liệu đầu vào (Đất sét)
Cối gạch
Gạch thô
Phơi
Đưa vào lò nung gạch
Trang 6Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu (đất sét) khi nhập về sẽ được chế biến qua các công đoạn chính như sau:
Đất sét được đưa vào cối xay của cơ sở cho ra gạch thô với công suất khoảng 7700 thiên gạch/ngày và gạch thô được đem đi phơi khô Sau đó đưa vào
lò gạch nung khoảng 15-17 ngày mới cho ra sản phẩm gạch hoàn chỉnh
6.Các công trình xây dựng:
Các công trình xây dựng của dự án được thể hiện trên diện tích 2500m2 như sau:
Bảng 1: Các công trình xây dựng của cơ sở
lượng
Năm xây dựng
Diện tích (m 2 )
2 Kho chứa gạch chưa thành phẩm 01 1998 450
7.Máy móc, thiết bị:
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị cho dây chuyền sản xuất gạch
TT Tên thiết bị Tính năng kỹ thuật Công suất Số lượng
gạch/ngày
01
8.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu:
-Nguyên liệu chủ yếu là đất sét khoảng 23.300 thiên gạch/tháng (01 thiên =
1000 viên gạch)
-Nhiên liệu sử dụng dầu DO 110 lít/tháng và trấu khoảng 15 tấn/tháng
-Nhu cầu sử dụng điện khoảng 120KW/tháng
Trang 7CHƯƠNG 2
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ
VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ
1.Nguồn chất thải rắn thông thường:
1.1.Nguồn phát sinh:
Chất thải rắn bao gồm hai loại: rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất Cụ thể như sau:
*Rác thải sinh hoạt:
Thành phần chính của rác thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ phân hủy, phần còn lại là giấy vụn, nylon, nhựa cao su, thành phần vô cơ và hữu cơ khó phân hủy
Chất thải rắn sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao và có khả năng phân hủy sinh học Đây là môi trường thuận lợi để các sinh vật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián,… Các vi sinh vật gây bệnh này tồn tại và phát triển gây ra các dịch bệnh Ngoài ra, khi nước mưa chảy tràn qua khu vực chứa chất thải này, c òn kéo theo các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước mặt và nước ngầm
Định mức rác thải phát sinh 0,5kg/người/ngày
Đối với 8 công nhân làm việc tại cơ sở sẽ thải ra tối đa 4kg rác thải/ngày
*Rác thải sản xuất:
Rác thải sản xuất không độc hại: Nhìn chung chất thải sản xuất từ quá trình hoạt động chế biến chủ yếu là gạch vụn và tro trấu Lượng rác thải này không nhiều (khoảng 30kg/tháng)
1.2.Biện pháp quản lý:
*Rác thải sinh hoạt:
Thường xuyên nhắc nhỡ công nhân nên có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường tại cơ sở
Bố trí thùng đựng rác tại các vị trí có cán bộ công nhân viên sinh hoạt Rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày và hợp đồng với công ty công trình đô thị ở địa phương vận chuyển đến bãi chôn lấp rác
*Rác thải sản xuất:
Dầu, nhớt rơi vãi, thất thoát từ các động cơ cần bôi trơn, các phương tiện vận chuyển Tuy nhiên, lượng dầu này không nhiều vì lượng dầu mỡ dùng để bôi trơn rất ít và thường phương tiện giao thông được sửa chữa tại các cơ sở sửa chữa chứ không tại khu vực doanh nghiệp Lượng dầu bôi trơn dùng cho thiết bị máy móc trong phân xưởng sản xuất khoảng 0,1lit/ngày, lượng này cần dự trữ lại nơi hợp lý trước khi hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom
Trang 81.3.Biện pháp xử lý:
*Rác thải sinh hoạt:
Bọc nylon, chai lọ đựng gia vị, các thành phần có thể tái chế phân loại riêng để tái sử dụng hoặc bán phế liệu
Thức ăn dư thừa được trữ riêng và bán cho các cơ sở chăn nuôi gia súc Lượng rác còn lại sẽ thu gom triệt để cho vào thùng chứa Sau đó tập trung lại một khu vực rồi hợp đồng với công ty công trình đô thị đến thu gom, vận chuyển đến bãi rác để xử lý
*Rác thải sản xuất:
-Chất thải rắn sản xuất không độc hại:
Chất thải rắn trong quá trình sản xuất được phân ra thành từng loại khác nhau để xử lý thích hợp
Các bao bì từ quá trình đóng gói sản phẩm được công nhân thu gom định kỳ bán cho đơn vị thu mua phế liệu
Lượng rác thải còn lại được thu gom hàng ngày và hợp đồng với công
ty công trình đô thị ở địa phương vận chuyển đến bãi rác để xử lý
-Chất thải sản xuất độc hại:
Dầu nhớt máy cặn, các giẻ lau dính dầu, các chất bôi trơn khi vệ sinh máy móc, các chai lọ, dụng cụ đựng hóa chất tẩy rửa, vệ sinh,…sẽ được chứa lại trong thùng có nấp đậy kín Sau đó hàng tháng sẽ thuê đơn vị có chức năng đem đi
xử lý đúng theo quy định về xử lý chất thải nguy hại
2.Nguồn chất thải lỏng:
2.1.Nguồn phát sinh:
Do đây là cơ sở sản xuất gạch nung nên không có phát sinh nước thải sản xuất mà chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
-Nước thải sinh hoạt: Nếu tính số lượng công nhân là 8 người theo tiêu
chuẩn cấp nước thì khoảng 160 lít/người/ngày và giả sử 100% lượng nước sử dụng
sẽ thành nước thải thì lượng nước thải sinh hoạt của 20 người là 0,75m3/ngày đêm
-Nước mưa chảy tràn: Theo số liệu thống kê của tổ chức y tế thế giới, nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5-1,5mg nitơ/lít; 0,004 – 0,03 mg photpho/lit; 10 – 20 mg TSS/lit Nước mưa có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chức chất thải ô nhiễm như bãi chứa phế phẩm, rác thải, khu vực thi công ngoài trời… Tính chất của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ
Lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày chảy tràn qua khu vực cơ sở được tính bằng công thức sau:
Q=C*I*A/100 Trong đó:
-Q: Lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại (m3/ngày)
-C: Hệ số chảy tràn Chọn 0,6515
-I: Lượng mưa lớn nhất theo ngày (mm/ngày), chọn lượng mưa cao nhất trong ngày là 84,7mm/ngày (đây là lượng mưa cao nhất ngày 25/10/2009)
(Nguồn:www.travinh.gov.vn/wps/wcm/connect/4cff400040320519bf73bf41266f23c b/11-2009+TB+KTTV+thang+XI-2009.pdf?MOD=AJPERES)
Trang 9-A: Diện tích thoát nước 2500m2
Vậy lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày qua khu vực doanh nghiệp là:
Q = 0,6515*84,7*2500/1000 = 173,96m3/ngày
2.2.Đối tượng và qui mô bị tác động:
-Đối tượng bị tác động: Môi trường nước, môi trường đất, con người và động thực vật
-Qui mô tác động: Tong khu vực cơ sở và vùng lân cận
2.3.Đánh giá tác động:
Tác động của một số chất gây ô nhiễm đặc trưng trong nước thải cơ sở: -Chất hữu cơ:
+Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải tại cơ sở Hydrocacbom, đây là hợp chất dễ bị phân hủy sinh học
+Việc ô nhiễm hữu cơ sẽ dễ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan do vi sinh vật sử dụng oxy cho quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ Giảm oxy hòa trong nước sẽ gây tác hại đến tài nguyên thủy sinh và chất lượng nguồn nước mặt
-Chất rắn lơ lững:
+Chất rắn lơ lững cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thủy sinh của thủy vực đó Chất rắn lơ lững làm tăng độ đục của nguồn nước, làm giảm khả năng tiếp nhận ánh sáng của các tầng nước, dẫn đến hạn chế quá trình quang hợp cũng sẽ giảm Từ đó kéo theo giảm oxy hòa tan trong nước, làm hạn chế quá trình sinh trưởng, phát triển của động thực vật thủy sinh, cụ thể là ảnh hưởng đến quá trình hô hấp và giảm khả năng săn bắt mồi của chúng
+Đồng thời, chất rắn lơ lững trong nước sẽ tạo ra lắng đọng cặn, lâu ngày sẽ làm tắt nghẽn cống, đường ống và mương dẫn nước
-Chất dinh dưỡng (N, P):
+Các chất dinh dưỡng ở nồng độ cao có khả năng gâu ra hiện tượng phú dưỡng cho nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thủy sinh vật, làm thay đổi cân bằng sinh thái của thủy vực
+Nước chứa nhiều chất dinh dưỡng (N, P) dễ bị thối rửa, gây mùi hôi thối, phần nào cũng làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
2.4.Biện pháp quản lý:
-Đối với nước mưa chảy tràn: Cơ sở sẽ thi công đào mương thoát nước xung quanh nhà xưởng, tuyệt đối không cho chảy qua khu vực chứa rác thải, đặc biệt là chất thải nguy hại như hóa chất, xăng dầu,…
-Đối với nước thải sinh hoạt: Cần quản lý chặt chẽ lưu lượng phát sinh nước thải, tăng tối đa khả năng tận dụng lại nước thải phát sinh
Bảng 2 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm Khối lượng
(g/người/ngày)
QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B)
Trang 10TT Chất ô nhiễm Khối lượng
(g/người/ngày)
QCVN 14:2008/BTNMT
4 Tổng coliforms 106 – 109 5.000
Nguồn: Lê Anh Dũng, Môi trường trong xây dựng, 2006
Chất lượng nước thải sinh hoạt khi chưa xử lý thì có một số chỉ tiêu còn vượt
so với QCVN 14:2008/BTNMT qui định về nước thải sinh hoạt Do đó không thể thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận Vì vậy cơ sở cần xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để
xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
2.5.Biện pháp xử lý:
-Đối với nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước này cũng không nhiều, nhưng theo qui ước thì nước mưa chảy tràn là nước sạch Vì vậy nước mưa chảy tràn có thể thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận qua hệ thống các mương dẫn nước xung quanh
cơ sở
-Đối với nước thải sinh hoạt: Ta có thể xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt này đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xảy ra nguồn tiếp nhận
Trang 11*Hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
Nước thải sinh hoạt được xử lý bước đầu trong bể tự hoại Đây là biện pháp phổ biến trong xử lý nước thải sinh hoạt Bể tự hoại thực hiện hai chức năng; lắng cặn và lên men cặn lắng Bể có dạng hình hộp chữ nhật, xây bằng bê tông cốt thép
Bể tự hoại được xây dựng như sau: Các ngăn bể tự hoại được chia làm hai phần: phần lắng nước thải (phía trên) và phần lên men cặn lắng (phí dưới) Do vận tốc dòng chảy trong bể chậm nên phần lớn cặn lơ lững được lắng lại
Nước thải từ khu vệ sinh thoát xuống bể tự hoại và đi qua lần lượt các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lững dần lắng xuống đáy bể Vai trò của bể tự hoại là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong các ngăn lắng và chứa cặn, sau đó nước thải đi qua ngăn lắng, đi qua lớp vật liệu được bố trí tại ngăn lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn Trong bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và để thông các ống dẫn đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt
3.Nguồn chất thải khí:
3.1.Nguồn phát sinh:
Nguồn phát sinh chất thải khí trong cơ sở chủ yếu phát sinh từ lò nung gạch
và các phương tiện vận chuyển ra vào
*Khí thải từ máy cối gạch:
Cơ sở đầu từ một máy cối gạch với công suất khoảng 7700 thiên gạch/ngày
Sử dụng nhiên liệu dầu DO với nhu cầu khoảng 7,5lit/giờ Khối lượng riêng của dầu DO là 0,84kg/lit Vậy nhu cầu tiêu thụ dầu tính theo khối lượng là 2,6kg/giờ Ước tính khi tiêu thụ 1kg dầu DO máy cối gạch sẽ thải ra lượng khí thải là 38m3 Như vậy lưu lượng khí thải của máy chặt là 16,3m3/giờ Hệ số ô nhiễm đối với quá trình vận hành máy chặt chạy bằng dầu đánh giá nhanh của WHO được trình bày
cụ thể như sau:
Bảng 3 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm khi chạy máy phát điện
TT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (kg/tấn dầu)
Tải lượng ô nhiễm (kg/giờ)
Nồng độ ô nhiễm (mg/m3)
QCVN
19-2009 (cột A)
(Nguồn: Management of the Environment – WHO, 1990)
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu là 0,5%
Theo bảng 3 thì nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải từ cối gạch thải ra không vượt tiêu chuẩn QCVN 19:2009 Vì vậy lượng khí này không làm ô nhiễm nguồn không khí tại khu vực đăt cơ sở