1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai

156 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh hai nguồn nước có ý nghĩa lớn về mặt cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp là nước mưa và nước ngầm, nguồn nước mặt trên cơ sở hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn được

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRỪƠNG VĂN PHÒNG BAN ĐIỀU PHỐI CHIẾN LƯỢC

**************************

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHẢ THI VÀ THÍCH

HỢP TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Chủ trì đề tài: GS.TS Lâm Minh Triết

ThS Nguyễn Văn Chiến

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 3

1.1 LỜI MỞ ĐẦU 3

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

1.3 TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 4

1.4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Cách tiếp cận 4

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu: 5

1.5 SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 2 : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI CÓ TẦM QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA 12 TỈNH/TP TRÊN LƯU VỰC 6

2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRONG PHÁT TRIỂN KT – XH TOÀN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 6

2.2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 10

2.2.1 Hiện trạng và dự báo lưu lượng nước hệ thống sông Đồng Nai 10

2.2.2 Hiện trạng và dự báo nhu cầu nước hệ thống sông Đồng Nai 20

2.2.3 Hiện trạng môi trường nước hệ thống sông Đồng Nai 26

2.2.4 Diễn biến chất lượng môi trường nước 30

2.3 NGUY CƠ VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 45

2.3.1 Thiếu hụt nước 45

2.3.2 Chất lượng nước không an toàn 47

2.3.3 Sự cố môi trường 47

2.3.4 Suy giảm rừng và đa dạng sinh học 51

2.3.5 Sạt lở, xói mòn và sa mạc hóa 56

2.4 CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRONG CÁC NĂM QUA 57

2.4.1 Các hoạt động bảo vệ môi trường của từng địa phương 57

2.4.2 Các hoạt động bảo vệ môi trường mang tính chất vùng 102

2.4.3 Đánh giá nhận xét 104

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG 106

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG TRÊN THẾ GIỚI 106

3.1.1 Tổng quan các mô hình 106

3.1.2 Đánh giá, nhận xét 109

Trang 3

3.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC CÁC SÔNG LỚN Ở

VIỆT NAM 109

3.2.1 Đề án tổng thể BVMT sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu 109

3.2.2 Hiện trạng quản lý môi trường nước lưu vực sông Đồng Nai và mô hình đề xuất quản lý BVMT sông Đồng Nai năm 2001 111

3.2.3 Mô hình đề xuất tổ chức quản lý thống nhất BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai năm 2001 116

3.2.4 Nhận xét thực trạng công tác quản lý lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 119

CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHẢ THI VÀ THÍCH HỢP TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 121

4.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT 121

4.1.1 Dựa vào các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước: 121

4.1.2 Căn cứ khác 122

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỀU PHỐI THỐNG NHẤT 122

4.2.1 Đề xuất mô hình chung áp dụng cho cả lưu vực 123

4.2.2 Đề xuất mô hình áp dụng tại từng địa phương (tỉnh thành) 131

4.3 XÂY DỰNG CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ BỘ MÁY TỔ CHỨC TRONG MÔ HÌNH LỰA CHỌN 136

4.3.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức trung tâm (vùng – lưu vực) 137

4.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức từng địa phương 137

4.4 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH LỰA CHỌN 138

4.4.1 Những quy định chung 138

4.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban BVMT sông Đồng Nai 138

4.4.3 Tổ chức và hoạt động của Ủy ban BVMT sông Đồng Nai 140

4.5 XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRÊN LƯU VỰC 142

4.6 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT NGUỒN VỐN CHO CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC 145

4.6.1 Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động bộ máy 145

4.6.2 Nguồn vốn triển khai 145

4.7 ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỀU PHỐI 146

4.7.1 Giai đoạn đầu 146

4.7.2 Giai đoạn tiếp theo 146

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

PHỤ LỤC : DỰ THẢO QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 149

Trang 4

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG

QUÁT VỀ ĐỀ TÀI

1.1 LỜI MỞ ĐẦU

Quản lý môi trường lưu vực sông lớn là vấn đề hết sức quan trọng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nước phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, công bằng giữa các tỉnh/thành phố hay các nước khác nhau mà dòng sông chảy qua Chính vì thế mà các nước trên cùng lưu vực sông đều hình thành 1 tổ chức thống nhất, ví dụ đối với sông Mêkông chảy qua một số nước: Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc có Ủy ban sông Mêkông nhằm điều phối các hoạt động bảo vệ môi trường nước, sử dụng hợp lý sông Mêkông phục vụ cho phát triển ở mỗi nước Và mỗi nước có Ủy ban sông Mêkông quốc gia do cấp Bộ trưởng phụ trách, giúp chính phủ chỉ đạo, quản lý mọi hoạt động hợp tác với Ủy hội sông Mêkông quốc

tế

Liên quan đến lưu vực sông Đồng Nai, vào năm 2001, các tỉnh/thành phố trên lưu vực đồng thuận xây dựng đề án bảo vệ môi trường sông Đồng Nai và một tổ chức quản lý thống nhất gọi là Ủy ban sông Đồng Nai với chủ tịch luân phiên, có Hội đồng Tư vấn chuyên môn, có Văn phòng Ủy ban sông Đồng Nai và Văn phòng sông Đồng Nai của từng địa phương nhưng chưa được sự phê duyệt của nhà nước Kết quả của các đề xuất này có thể kế thừa chọn lọc và tham khảo phục vụ cho đề tài trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường bức xúc hiện tại và những năm tới

Năm 2005, chủ trương của Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước thông qua các nghị quyết 41 NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành TW Đảng, chỉ thị CT/TW của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định cụ thể khác của Thủ tướng Chính phủ

Bảo vệ môi trường lưu vực sông lớn nằm trong chương trình trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo đó, Bộ TN-MT giao cho TPHCM (Sở TNMT TP) làm Trưởng ban Trù bị xây dựng Dự thảo đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai

Dự án đã hoàn thành vào tháng 12/2005 dưới sự chủ trì của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường với sự tham gia của lãnh đạo của 12 tỉnh, Thành phố trên lưu vực và đại diện của các Bộ ngành có liên quan đã tổ chức Hội nghị thống nhất nội dung và thống nhất hợp tác cùng nhau thực hiện

Trang 5

Một trong các vấn đề quan trọng của đề án là cần hình thành một tổ chức thích hợp cấp vùng và cấp địa phương để điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực Sông Đồng Nai đạt hiệu quả thiết thực

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Hình thành được một tổ chức thích hợp và khả thi phục vụ cho công tác điều phối và hợp tác triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai

1.3 TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm những nội dung nghiên cứu chính sau :

1 Thu thập các thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai: tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai; Hiện trạng và dự báo diễn biến tài nguyên nước mặt hệ thống sông Đồng Nai; Nguy cơ và rủi ro môi trường trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai; …

2 Hiện trạng quản lý và triển khai công tác bảo vệ môi trường nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai:

3 Tổng quan về các mô hình quản lý lưu vực sông trên thế giới và trong nước:

4 Nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức thích hợp điều phối thống nhất các hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai:

5 Nghiên cứu xây dựng chức năng nhiệm vụ của tổ chức trong mô hình đề xuất:

6 Nghiên cứu xây dựng quy chế hoạt động của tổ chức trong mô hình lựa chọn:

7 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các địa phương trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai:

8 Nghiên cứu đề xuất về nguồn vốn cho các hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực

hệ thống sông Đồng Nai:

1.4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Cách tiếp cận

- Dựa vào tầm quan trọng của sự hợp tác thống nhất về mặt địa lý tự nhiên, lịch sử

và KT_XH của các tỉnh/TP trên toàn lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

Trang 6

- Cách tiếp cận hướng đến sự phát triển bền vững toàn vùng;

- Dựa vào sự đồng thuận của các bên có liên quan;

- Tuân thủ đầy đủ các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích hệ thống: Nội dung các hoạt động BVMT lưu vực sông Đồng Nai liên quan chặt chẽ giữa 12 tỉnh/thành phố trên lưu vực và liên quan đến các lĩnh vực khác nhau: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách, cơ chế… do đó cần phân tích có tính chất hệ thống các mối liên quan trên

- Phương pháp tổng quan tài liệu;

- Phương pháp hội thảo lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp ma trận, xác định thứ tự ưu tiên

1.5 SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

1 Báo cáo tổng hợp kết quả

nghiên cứu của đề tài; Có cơ sở khoa học và thực tế thể hiện đầy đủ nội dung và mục tiêu của đề tài

2 Mô hình tổ chức điều phối

Trang 7

CHƯƠNG 2 : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC

HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI CÓ TẦM QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI CỦA 12 TỈNH/TP TRÊN LƯU VỰC

2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRONG PHÁT TRIỂN KT – XH TOÀN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Nguồn nước ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của 12 tỉnh/thành phố trên lưu vực, đặc biệt là đối với Vùng phát triển kinh tế năng động nhất cả nước: Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) Hình 2.1 trình bày ranh giới hành chính các tỉnh thành/phố trên lưu vực

Bên cạnh hai nguồn nước có ý nghĩa lớn về mặt cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp là nước mưa và nước ngầm, nguồn nước mặt trên cơ sở hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn được xem là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội trên toàn lưu vực Tổng lượng dòng chảy bề mặt của các sông suối trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai trung bình hàng năm đổ ra biển trên

36 tỷ m3 Trên lưu vực hiện đã có 4 hồ chứa nước lớn đang được khai thác sử dụng cho các công trình thủy điện, thủy lợi và điều tiết lưu lượng dòng chảy ở phiá hạ lưu: (1) hồ Đơn Dương và Nhà máy thủy điện Đa Nhim (thượng nguồn sông Đồng Nai), (2) hồ Trị

An và nhà máy thủy điện Trị An (trung lưu sông Đồng Nai), (3) hồ Thác Mơ và nhà máy thủy điện Thác Mơ (thượng nguồn sông Bé) và (4) hồ Dầu Tiếng và đập thủy lợi Dầu Tiếng (thượng nguồn sông Sài Gòn) và các công trình đang được triển khai như Cần Đơn (sông Bé), Srok Phu Miêng (sông Bé) Ngoài ra còn có nhiều hồ chứa nước nhỏ và một số hồ đang được quy hoạch, xây dựng (hồ Phước Hòa, …) nhằm khai thác tiềm năng thủy điện và thủy lợi của nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai

Với dân số hiện tại khoảng gần 15 triệu người, các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai rất đa dạng, phức tạp và đang diễn ra với một nhịp độ cao Các hoạt động đó, một mặt gắn liền với việc khai thác, sử dụng nguồn nước hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai cho nhiều mục đích khác nhau: thủy điện, thủy lợi, tưới tiêu, cấp nước, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản, v.v…, mặt khác, tạo ra các chất thải và/hoặc vận chuyển các chất thải vào nguồn nước Trong số nhiều chức

năng quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai, quan trọng hơn cả là chức năng cung cấp

nước cho sinh hoạt của hàng triệu người dân đang sinh sống ở các khu đô thị và khu

công nghiệp tập trung ở vùng hạ lưu của chúng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Biên Hòa, và Thị xã Thủ Dầu Một Khu vực hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả

Trang 8

nước, do đó vai trò cung cấp nước cho công nghiệp của hệ thống sông Đồng Nai cũng không kém phần quan trọng Việc chuyển tải một phần nước ngọt từ tiểu lưu vực sông này đến tiểu lưu vực sông khác vốn đang gặp khó khăn về nguồn nước (Ninh Thuận, Bình Thuận, các khu vực Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh) cũng là một chức năng quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai nhờ sự can thiệp của con người

Qua thăm dò ý kiến đánh giá của 11 tỉnh/thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai về tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển kinh tế – xã hội ở từng địa phương, có thể rút ra những con số quan trọng như được thể hiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 : Đánh giá tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển kinh tế – xã hội của 11 tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Chức năng Mức độ quan trọng (Tỉ lệ % được các tỉnh đánh giá)

Rất quan trọng

Quan trọng Ít quan trọng Không quan

trọng

Cấp nước tưới cây nông nghiệp 100% 0% 0% 0%

Cấp nước tưới cây công nghiệp 36% 64% 10% 0%

Cấp nước tưới cây lâm nghiệp 9% 18% 73% 0%

Tiêu thoát nước/chống ngập úng 45% 54% 0% 0%

Nuôi thủy sản nước lợ và mặn 18% 18% 0% 64%

Phục vụ giao thông vận tải thủy 27% 36% 27% 0%

Nguồn: Tổng hợp ý kiến từ các tỉnh, thành phố trên lưu vực [1], 2001

Ngày càng rõ ràng rằng, nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với sự sống, là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với các hệ thống tự nhiên mà còn đối với các hệ thống kinh tế, xã hội và nhân văn Tài nguyên nước phải được nhìn nhận như là một loại hàng hóa kinh tế và xã hội đặc biệt

Cũng như nhiều dạng tài nguyên khác, tài nguyên nước, một mặt, có những giá trị kinh

tế nhất định của có và mặt khác cũng có thể gây ra những hậu quả làm tổn thất lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường một khi chúng đã bị suy thoái Các khía cạnh kinh tế trong việc khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nước ở các sông lớn chủ yếu liên quan đến:

Tiềm năng kinh tế của nguồn nước được khai thác, sử dụng cho dân sinh và các ngành kinh tế;

Các vấn đề về cơ chế đầu tư vào lĩnh vực khai thác và phát triển tài nguyên nước;

Trang 9

Các vấn đề về cơ chế quản lý và các chính sách về giá và thuế đối với Tài nguyên nước;

Hiệu quả kinh tế của việc khai thác và vận hành các công trình về nước;

Chi phí sử dụng nước trong cơ cấu giá thành của một đơn vị sản phẩm;

Các tổn thất về mặt kinh tế và xã hội do ô nhiễm, suy thoái tài nguyên nước và do lũ lụt gây nên, v.v

Tiềm năng kinh tế của nguồn nước sông Đồng Nai có thể nói là rất lớn, đặc biệt đối với một số lĩnh vực, ngành nghề kinh tế quan trọng như sau:

1) Khai thác sử dụng nguồn nước trên các sông Đồng Nai, La Ngà và sông Bé để phát điện cho 5 nhà máy thủy điện trên lưu vực (Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Đa Mi, Thác Mơ) với tổng công suất lắp máy là 1.185 MW, cung cấp sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 4.941 GWh (năm 2000) Dự kiến tiềm năng này còn sẽ được phát triển mạnh hơn trong tương lai đến năm 2025 với tổng số 11 nhà máy thủy điện

có tổng công suất lắp máy 2.287 MW, cung cấp sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 8.972 GWh;

2) Cung cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với 1.842.576 ha đất canh tác trên toàn lưu vực, trong đó tưới trực tiếp cho 205.000 ha diện tích cây trồng với lượng nước tưới hàng năm lên đến 2.878 triệu m3 (năm 2000) Dự báo đến năm 2025, diện tích cây trồng được tưới bằng nguồn nước sông Đồng Nai lên đến 324.000 ha với lượng nước tưới hàng năm lên đến 4.823 triệu m3;

3) Nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung của một số tỉnh/TP trên lưu vực và vùng KTTĐPN trong hiện tại và dự báo đến năm

2020 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.2: Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung của một số tỉnh/TP trên lưu vực

(m 3 /ngđ )

2020 (m 3 /ngđ )

Trang 11

4) Khai thác mặt nước cho giao thông vận tải thủy, đặc biệt là trên tuyến luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu với tổng lượng hàng hóa khô thông qua cụm cảng Sài Gòn lên đến 20,5 21,5 triệu tấn/năm (năm 2000) và dự báo sẽ tăng lên 30,5 triệu tấn/năm đến năm 2010 Nếu xét trên toàn vùng Đông Nam bộ, khối lượng vận tải hàng hóa bằng đường thủy dự báo sẽ đạt mức 90 triệu tấn/năm vào năm 2010 Các con số này cho thấy rằng, nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn có tiềm năng kinh tế rất lớn;

5) Tiềm năng kinh tế của nguồn nước ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai còn được thể hiện qua việc khai thác sử dụng mặt nước để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Theo

số liệu thống kê chưa đầy đủ, năm 1997, tổng diện tích nuôi cá nước ngọt của 4 tỉnh vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương) là 27.349 ha với sản lượng cá nước ngọt nuôi đạt 12.997 tấn/năm; diện tích nuôi tôm là 2.828 ha với sản lượng tôm nuôi đạt 1.079 tấn/năm Trong đó, nổi bật nhất là việc sử dụng mặt nước để nuôi cá bè (hiện nay ở hồ Trị An có 867 bè, hồ Dầu Tiếng – 20 bè, hồ Thác Mơ – 50 bè, trên kênh Tây có 150 bè, khu Bến Gỗ – Biên Hòa có 50 bè)

Khai thác các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên nước nói riêng là hành động tất yếu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và sử dụng không hợp lý tài nguyên nước sẽ dễ dẫn đến hậu quả làm suy thoái nguồn nước và

từ đó, keo theo những tổn thất nặng nề về mặt kinh tế cũng như xã hội Vì thế, vấn đề

bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững vùng lãnh thổ lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng cho hôm nay và cả mai sau

2.2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

2.2.1 Hiện trạng và dự báo lưu lượng nước hệ thống sông Đồng Nai

1 Tổng quan lượng dòng chảy mặt hệ thống sông Đồng Nai

Trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, lượng mưa trung bình nhiều năm vào khoảng

2100 mm, tương ứng với khối lượng nước mưa khoảng 84 tỷ m3 Lượng nước này, ngoài phần tổn thất do bốc hơi, sẽ là nguồn cung cấp cho nước ngầm và hình thành dòng chảy bề mặt của các sông suối

Theo các công trình nghiên cứu trước đây, hàng năm hệ thống sông Đồng Nai cung cấp tổng lượng dòng chảy khoảng 36,6 tỷ m3, trong đó có khoảng 32 tỷ m3 phát sinh trong lãnh thổ (chiếm 89%), bình quân đầu người năm 1990 là 4105 m3/năm bằng 51% mức bình quân toàn thế giới và bằng 34,2% mức bình quân toàn lãnh thổ Việt Nam[5] Nếu tính phân chia nguồn nước mặt đồng đều cho tổng số dân trong vùng (năm 2000: 12,7 triệu người) thì mỗi người được 2520 m3/năm, còn nếu đem phân bố đều cho toàn diện tích lưu vực sông Đồng Nai thì tổng lượng dòng chảy hàng năm ở lưu vực này là 8000

Trang 12

m3/ha[2] Tổng lượng dòng chảy năm của Sông Bé khoảng 8,047 tỷ m3, của sông Sài Gòn là 2,948 tỷ m3, của sông Vàm Cỏ khoảng 5,353 tỷ m3

Theo kết quả đo đạc và tính toán của Phân viện Khảo sát Qui hoạch Thủy lợi Nam Bộ, lượng dòng chảy đến các vị trí đo đạc thuỷ văn tại một số tuyến công trình trên hệ thống

sông Sài Gòn – Đồng Nai được dẫn ra ở Bảng 2.3

Nhìn chung, tài nguyên nước mặt ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai tương đối khá Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cho phép để có thể điều chỉnh lại dòng chảy cho phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế – xã hội đối với toàn bộ vùng lãnh thổ lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai với lượng nước hàng năm 24,3 tỷ m3

Moduyl dòng chảy trung bình toàn lưu vực sông Đồng Nai là M = 25 L/s.km2, nếu tính

cả dòng chảy từ ngoài vào thì M = 27,6 L/s.km2

thuộc loại trung bình Trong vùng có nhiều hồ chứa lớn là Dầu Tiếng và Trị An với trữ lượng hàng năm khoảng 3,6 tỷ m3, có thể điều tiết một phần để cung cấp nước cho các trung tâm đô thị lớn Các hồ nhỏ ở phía Đông có tổng dung tích khoảng 300 triệu m3 Như vậy, tổng số lượng nước mặt dự trữ hiện tại hàng năm lên đến gần 4 tỷ m3, đủ khả năng cung cấp nước cho vùng, kể cả nước cho phát triển công nghiệp Khi các công trình hồ chứa ở các nhánh thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai xây dựng xong như hồ Cần Đơn, Phước Hòa (trên sông Bé), Hàm Thuận (trên sông La Ngà)… sẽ bổ sung thêm nguồn nước cho vùng Nguồn nước mặt ở khu vực thượng nguồn nhìn chung có chất lượng tốt, tuy vậy bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm ở khu vực hạ lưu Vấn đề có tầm quan trọng to lớn là cần có quy hoạch tổng thể và biện pháp điều hòa sử dụng nguồn nước giữa mùa mưa và mùa khô, giữa phần phía Tây và phía Đông của lưu vực sông Đồng Nai

Một số đặc trưng cơ bản của dòng chảy bề mặt ở một vài nơi trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai được dẫn ra trong Bảng 2.4

Trang 13

Bảng 2.3 : Đặc trƣng thủy văn cơ bản của các tuyến công trình và trạm thủy văn thuộc hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn

La Ngà

La Ngà

La Ngà Đồng Nai Sông Bé Sông Bé Sông Bé Sông Bé Sông Bé Sông Bé Sông Bé Đồng Nai

77065

28.39 21.29 23.82 24.01 24.68 25.13 29.56 30.81 33.74 33.74 33.90 39.90 37.85 38.32 35.48 43.40 43.41 39.07 37.52 34.31 33.88 33.39 34.37

0.693 0.781 2.104 2.375 2.807 2.993 5.086 6.086 9.419 9.407 9.663 1.609 2.384 3.694 15.676 2.974 3.029 4,234 4.858 6.230 6.953 8.047 24.275

Trang 14

Bảng 2.3 : (tiếp theo) Đặc trưng thủy văn cơ bản của các tuyến công trình và trạm thủy văn thuộc hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn

8

22.89 21.09 20.80 31.79 15.82 16.11 15.87 14.16 25.41

1.946 2.790 2.948 27.461 2.048 2.867 3.099 5.353 33.622

Nguồn: Phân viện Khảo sát Qui hoạch Thủy lợi Nam Bộ

Chú thích:

Flv : Diện tích lưu vực tính đến vị trí công trình trên tuyến

Qo : Lưu lượng dòng chảy trung bình năm

Mo : Moduyl dòng chảy

Yo : Độ bốc hơi trung bình nhiều năm, tính cho cả năm

Xo : Lượng mưa trung bình nhiều năm, tính cho cả năm

W : Tổng lượng dòng chảy năm, tính bình quân cho nhiều năm

Trang 15

Bảng 2.4 : Đặc trưng dòng chảy tại một số nơi trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

(km 2 )

M o (l/s/k

m 2 )

Q o (m 3 /s )

2 Tình trạng tài nguyên nước mặt ở các tiểu lưu vực

a Tiểu lưu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai (trước đập Trị An)

Tiểu lưu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tính đến đập Trị An có diện tích lưu vực hứng nước rộng 14.025 km2 Lượng mưa bình quân hàng năm toàn lưu vực vào khoảng 2050 mm, lượng bốc hơi bình quân hàng năm trên toàn diện tích lưu vực khoảng 905 mm, tổng lượng dòng chảy phát sinh tại chỗ tính đến vị trí công trình Đồng Nai 8 trước khi đổ vào hồ Trị An là 9,663 triệu m3/năm Tổng lượng dòng chảy năm đến

hồ Trị An bình quân đạt 15,676 tỷ m3/năm do tiếp nhận thêm một lượng nước bổ sung

từ nhánh sông La Ngà khoảng 4,8 tỷ m3/năm Mô đun dòng chảy bình quân toàn tiểu lưu vực này là 28,72 l/s.km2

với hệ số dòng chảy đạt 0,439 Có thể nói tài nguyên nước

ở tiểu lưu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tương đối phong phú Lượng nước bình quân trên lưu vực tính đến Đồng Nai 8 đạt 10.647 m3/ha, được đánh giá là vùng có nhiều nước so với mức bình quân của toàn bộ lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai là 8.000 m3/ha Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở

Trang 16

tiểu lưu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tính đến đập Trị An được dẫn ra ở Bảng 2.5

Bảng 2.5 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tính đến đập Trị An

Vị trí F lv

(Km 2 )

Q o (m 3 /s)

M o (l/s.km 2 )

Y o (mm)

X o (mm)

Hệ số dòng chảy (10 6 W m 3 )

28,39 21,29 23,82 24,01 24,68 25,13 29,56 30,81 33,74 33,74 33,90 35,48

0.693 0.781 2.104 2.375 2.807 2.993 5.086 6.086 9.419 9.407 9.663 15.676

Trung bình 28,71 905 2050 0,439

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2]

b Tiểu lưu vực sông La Ngà

Tiểu lưu vực sông La Ngà nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam với tổng diện tích lưu vực rộng 4.648 km2 phân bố trên địa bàn của 3 tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận và Đồng Nai Lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn diện tích lưu vực là 2.370 triệu

m3, tổng lượng bốc hơi trên toàn diện tích lưu vực đạt 990 triệu m3/năm Hàng năm, sông La Ngà bổ sung cho dòng chính Đồng Nai lượng nước gần 4,8 tỷ m3 Mô đun dòng chảy trung bình năm toàn lưu vực khoảng 38,69 l/s.km2 và mô đun dòng chảy kiệt tại Tà Pao đạt 3,03 l/s.km2 Hệ số sử dụng dòng chảy bình quân toàn lưu vực đạt 0,492 Hiện nay trên sông La Ngà đang xây dựng 2 công trình Hàm Thuận và Đa Mi có tổng dung tích hữu ích của hồ chứa là 523 triệu m3 và công suất lắp máy tổng cộng 475MW Một

số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông La Ngà được dẫn ra ở Bảng 2.6

Bảng 2.6 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông La Ngà

39,90 37,85 38,32

1.609 2.384 3.694

Trung

bình

Trang 17

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2]

c Tiểu lưu vực sông Bé

Sông Bé là phụ lưu lớn nằm bên phải dòng chính Đồng Nai, bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây nguyên sát với biên giới Việt Nam – Campuchia có độ cao 850 900m Phần thượng nguồn sông Bé thuộc vùng núi, còn đại bộ phận sông chảy qua vùng trung du Sông Bé dài 350 km, diện tích lưu vực tính đến cửa sông Bé rộng 7650

km2

Lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn diện tích lưu vực là 18.934 triệu m3, tổng lượng bốc hơi trên toàn diện tích lưu vực đạt 9.134 triệu m3/năm Tổng lượng dòng chảy phát sinh tại chỗ và từ phiá Campuchia bổ sung thêm cho lưu vực sông Bé là 8,047 tỷ

m3/năm Đây là nguồn bổ sung quí giá cho khu vực hạ lưu sông Đồng Nai Mô đun dòng chảy trung bình năm toàn lưu vực khoảng 37,85 l/s.km2 Hệ số sử dụng dòng chảy bình quân toàn lưu vực đạt 0,481 Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông La Ngà được dẫn ra ở Bảng 2.7

Bảng 2.7 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Bé

43,40 43,41 39,07 37,52 34,31 33,88 33,39

2.974 3.029 4,234 4.858 6.230 6.953 8.047

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2]

d Tiểu lưu vực sông Sài Gòn

Tiểu lưu vực sông Sài Gòn có diện tích 5162 km2, trong đó phần diện tích lưu vực sông thuộc lãnh thổ Việt Nam là 4.710 km2 Lượng mưa bình quân toàn lưu vực khoảng 10.386 triệu m3/năm, lượng bốc hơi hàng năm trên toàn diện tích lưu vực khoảng 3.515 triệu m3 Tổng lượng dòng chảy trung bình năm của sông Sài Gòn đổ ra sông Đồng Nai 2,948 tỷ m3 Mô đun dòng chảy trung bình toàn lưu vực 21,59 l/s.km2, hệ số dòng chảy đạt 0,338

Hạ lưu sông Sài Gòn bị ảnh hưởng của thủy triều và xâm nhập mặn, do đó khả năng sử dụng nước bị hạn chế rất nhiều Ranh giới nhiễm mặn (với độ mặn 4o

/oo) trên sông Sài

Trang 18

Gòn có thể lên đến tận Lái Thiêu, do vậy nước sông Sài Gòn chỉ có thể được khai thác

sử dụng để cấp nước và tưới từ Lái Thiêu trở lên Vùng hạ lưu sông Sài Gòn là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp thuộc vào loại lớn nhất cả nước với 15 khu công nghiệp tập trung và hàng vạn cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ của tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là vùng đô thị hóa lớn nhất cả nước

Do vậy, nhu cầu dùng nước cho các hoạt động dân sinh và sản xuất công nghiệp ở vùng này rất cao, trong khi đó khả năng khai thác nguồn nước mặt để sử dụng còn nhiều hạn chế Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Sài Gòn được dẫn ra ở Bảng 2.8

Bảng 2.8 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Sài Gòn

22,89 21,09 20,80

1.946 2.790 2.948

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2]

e Tiểu lưu vực sông Vàm Cỏ

Tiểu lưu vực hệ thống sông Vàm Cỏ (gồm Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây) có tổng diện tích 11.940 km2, trong đó phần diện tích lưu vực sông thuộc lãnh thổ Việt Nam là 6.179

km2, còn lại 5.761 km2 (chủ yếu là phần thượng lưu sông Vàm Cỏ Tây) thuộc lãnh thổ Camphu chia Lượng mưa bình quân toàn lưu vực khoảng 18.710 triệu m3/năm, lượng bốc hơi hàng năm trên toàn diện tích lưu vực khoảng 5.839 triệu m3 Tổng lượng dòng chảy trung bình năm của sông hệ thống Vàm Cỏ đổ ra sông Soài Rạp là 5,353 tỷ m3

Mô đun dòng chảy trung bình toàn lưu vực 15,49 l/s.km2, hệ số dòng chảy đạt 0,312 Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Vàm Cỏ được dẫn ra ở Bảng 2.9

Bảng 2.9 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Vàm

15,82 16,11 15,87 14,16

2,048 2,867 3,099 5,353

Trang 19

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2]

f Tiểu lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai

Vùng hạ lưu sông Đồng Nai (từ đập Trị An ra đến cửa sông) có tổng diện tích tự nhiên

là 4.661 km2 Ngoài nguồn nước phát sinh tại chỗ do mưa, vùng này còn trực tiếp nhận nước từ các hệ thống sông lớn phía thượng lưu đổ về, bao gồm các nhánh sông chính là sông Đa Dung – Đa Nhim – Đồng Nai, sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ

Tổng lượng nước trung bình hàng năm chảy xuống vùng hạ lưu sông Đồng Nai từ hồ Trị An là 15,676 tỷ m3, từ nhánh sông Bé là 8,047 tỷ m3, từ nhánh sông Sài Gòn là 2,948 tỷ m3 và từ hệ thống sông Vàm Cỏ là 5,353 tỷ m3 Cộng với lượng nước phát sinh tại chỗ thì lượng nước có ở tiểu lưu vực này tính đến Biên Hòa là 24,274 tỷ m3, tính đến Nhà Bè là 27,461 tỷ m3 và tính đến cửa Soài Rạp là 33,622 tỷ m3

Mặc dù có nguồn nước rất dồi dào, nhưng do ảnh hưởng của triều từ biển Đông nên khả năng sử dụng nước ở tiểu lưu vực này còn nhiều hạn chế Trước khi có hồ Trị An, thủy triều trên sông Đồng Nai nhiều lúc lên đến tận chân thác Hiện nay, ranh giới nhiễm mặn trên sông Đồng Nai được đẩy lùi xuống phiá hạ lưu nhờ sự điều tiết nước của hồ Trị An Các tính toán[2]

cho thấy rằng: nếu lấy độ mặn để làm cơ sở quyết định phương

án cấp nước, thì đối với sông Đồng Nai cho phép lấy nước cho sinh hoạt từ Long Bình trở lên (vì có độ mặn < 0,25 g/l với mức đảm bảo P = 95%) trong tất cả các phương án phát triển công trình thượng nguồn và nhu cầu dùng nước ở hạ lưu

g Tiểu lưu vực sông Cái Phan Rang

Sông Cái Phan Rang có chiều dài dòng chính là 119km với diện tích hứng nước rộng 2.982 km2, trong đó phần lưu vực sông thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận có diện tích 2.722 km2 (chiếm 85%), còn lại 15% diện tích lưu vực nằm trên địa bàn của tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa Đây là con sông lớn nhất và quan trọng nhất của tỉnh Ninh Thuận do có tới 51/58 xã, phường của tỉnh nằm trên lưu vực sông này

Do nằm trong vùng có lượng mưa rất nhỏ (lượng mưa trung bình năm từ 650 800 mm

và số ngày có mưa trong năm từ 40 90 ngày) nên lượng dòng chảy mặt ở tiểu lưu vực này cũng rất nhỏ Tổng lượng dòng chảy mặt ở tiểu lưu vực sông Cái Phan Rang trung bình vào khoảng 3.600 triệu m3/năm, trong đó lượng nước phát sinh tại chỗ khoảng 2.552 triệu m3/năm, phần còn lại do lượng nước từ thượng nguồn các sông nhánh của sông Cái từ tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa chảy xuống (khoảng 524,7 triệu m3/năm) và một phần do lượng nước từ Hồ Đơn Dương xả xuống qua công trình Thủy điện Đa Nhim (16,56 m3/s hay 525 triệu m3/năm) Tại trạm Tân Mỹ, lưu lượng trung bình mùa kiệt khoảng 26,5 29 m3/s và mùa lũ khoảng 91 150 m3/s, trung bình năm khoảng 81,3 m3/s[2]

Trang 20

h Các tiểu lưu vực sông độc lập ven biển khu vực tỉnh Bình Thuận

Tỉnh Bình Thận có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan

Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà Trong đó chỉ có lưu vực sông

La Ngà nằm trong lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai (đã xét ở trên), còn 6 lưu vực còn lại là các sông độc lập ven biển không có liên quan nhiều đến hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai Ngoài ra, Bình Thuận còn có một số sông suối nhỏ khác như sông Cô Kiều, sông Trâu, suối Sâu,…

Do nằm trong vùng có lượng mưa nhỏ (lượng mưa trung bình năm khoảng 850 mm ở khu vực phiá Bắc của tỉnh, 1250 mm ở khu vực trung tâm tỉnh và 1450 mm ở khu vực phiá Nam), số ngày có mưa trong năm không nhiều (khoảng 40 80 ngày ở khu vực phiá Bắc của tỉnh, 80 100 ngày ở khu vực trung tâm tỉnh và 100 140 ngày ở khu vực phiá Nam) và lượng bốc hơi cao (trung bình hàng năm khoảng 982 1169 mm), do vậy lượng nước ở các sông suối khu vực ven biển Bình Thuận không nhiều, chỉ vào khoảng 2.394 triệu m3

mỗi năm trên tổng số 5.710 km2 diện tích lưu vực của 6 tiểu lưu vực sông

và thường xuyên bị cạn kiệt vào mùa khô

Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở các tiểu lưu vực sông ven biển khu vực tỉnh Bình Thuận được dẫn ra ở Bảng 2.10

Bảng 2.10 : Thông tin tổng quát về tài nguyên nước mặt

Chỉ số thông tin Các sông chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

sông LaNgà

Sông Dinh

Sông Phan

sông

Cà ty

sông Cái

sông Luỹ

Sông Lòng Sông

1 Chiều dài dòng chính trong

7 Tổng lượng dòng chảy phát

sinh tại chỗ và từ ngoài vào

(106 m3/năm)

Trang 21

80%

80%

80%

11.Modun dòng chảy trung

bình mùa kiệt (l/s.km2

)

12 Phạm vi ảnh hưởng của

thủy triều trên dòng chính

tính từ phía hạ lưu lên (km)

1,2-4,5 1,5-7,1

1,5-10,3

1-6,6 6-10,5

2.2.2 Hiện trạng và dự báo nhu cầu nước hệ thống sông Đồng Nai

Với tổng lượng dòng chảy hàng năm vào khỏang 36,6 tỷ m3, hiện tại tài nguyên nuớc Lưu vực sông Đồng Nai đang được khai thác sử dụng cho các mục đích sau : cấp nước sinh họat, công nghiệp và nông nghiệp; sử dụng mặt nước phục vụ giao thông đường thủy; nuôi trồng và đánh bắt thủy sản; sử dụng dòng sông để khai thác cát; sử dụng mặt nước để phát triển du lịch

1 Khai thác nước phục vụ nhu cầu cấp nước sinh họat, công nghiệp, dịch vụ và tưới tiêu

Dựa trên các số liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực , tiêu chuẩn dùng nước, ta có thể xác định và dự báo nhu cầu dùng nước trên Lưu vực sông Đồng Nai, xem bảng 2.11

Bảng 2.11 :Tổng hợp nhu cầu dùng nước ở lưu vực theo các giai đoạn phát triển Mốc thời

gian

Nước sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ

Nước cho nông nghiệp

Tổng cộng nhu cầu dùng nước ở lưu vực

(triệu m3

) (m3/s) (triệu m3

) (m3/s) (triệu m3

) (m3/s) Năm 2000 607,1 19,2 2.878 85,7 3.485,1 104,9

Năm 2010 1.160,5 36,7 4.590 131,4 5.750,5 168,1

Năm 2025 1.846,6 58,4 4.823 139,0 6.669,6 197,4

Kết quả tính toán cho thấy: lượng nước cần cho sinh hoạt ở các khu đô thị, vùng nông thôn, lượng nước phục vụ cho phát triển công nghiệp và nông nghiệp đến năm 2025 đạt gần 6,7 tỷ m3 So với tổng lượng dòng chảy có khả năng khống chế và điều chỉnh thì nhu cầu này chiếm 28% Đặc biệt đối với vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn, dự báo đến năm 2025, riêng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và công nghiệp lên đến 49 m3

Trang 22

Trên toàn bộ lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, hiện có rất nhiều công trình khai thác nguồn nước mặt để phục vụ cấp nước sinh hoạt và công nghiệp với các qui mô khác nhau (chưa thống kê đầy đủ) Hiện nay, tổng lượng nước mặt được khai thác phục vụ cho các khu đô thị và khu công nghiệp tập trung trong vùng ước khoảng 1.500.000

m3/ngày Trong đó, một số công trình cấp nước có qui mô vừa và lớn ở thời điểm hiện tại là:

Hóa An là trạm bơm nước thô lớn nhất trong cả nước chuyển nước về nhà máy nước Thủ Đức để cấp nước cho TP Hồ Chí Minh và khu công nghiệp Biên Hòa, hiện có công suất 750.000 m3/ngày;

Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn 1 bao gồm trạm bơm nước thô gần xã Hòa Phú, hệ thống phân phối nước và nhà máy xử lý nước Tân Hiệp công suất 300.000m3/ngàyđêm;

Nhà máy nước Thiện Tân mới được xây dựng giai đọan I với công suất 100.000

m3/ngày (tương đương lưu lượng 1,16 m3/s), lấy nước sông Đồng Nai để cấp cho Thành phố Biên Hòa và khu công nghiệp Long Thành, dọc quốc lộ 51;

Nhà máy nước Bình An xây dựng theo phương thức BOT với công suất 100.000

m3/ngày (tương đương lưu lượng 1,16 m3/s) để cấp nước cho khu công nghiệp Biên Hòa và bổ sung cho TP Hồ Chí Minh Như vậy, tổng lượng nước cấp cho dân sinh

và công nghiệp hiện nay trên sông Đồng Nai lấy đều đặn ở mức khoảng 10,26 m3/ s Nhà máy nước Nhơn Trạch giai đoạn 1 công suất 100.000 m3/ngày.đêm (đang xây dựng);

Nhà máy nước Thủ Dầu Một sử dụng nước sông Sài Gòn để cấp nước cho Thị xã Thủ Dầu Một với công suất hiện nay là 42.000 m3

/ngày;

Nhà Nhà máy Sông Dinh lấy nước từ sông Dinh để cấp nước cho một số khu vực của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với công suất 35.000 m3/ngày

Nhà máy nước Long Bình công suất giai đoạn đầu là 30.000m3/ngày.đêm;

Nhà máy nước Biên Hòa sử dụng nước sông Đồng Nai để cấp cho Thành phố Biên Hòa và các khu công nghiệp trong khu vực Biên Hòa với công suất 30.000 m3/ngày; Nhà máy nước Dĩ An công suất giai đoạn 1 là 15.000m3/ngày.đêm sử dụng nước sông Đồng Nai cấp cho thị trấn Dĩ An và một phần huyện Thuận An

Nhà máy nước Suối Vàng lấy nước từ hồ Đankia trên lưu vực sông Đa Dung để cấp nước cho TP Đà Lạt với công suất 24.000 m3/ngày (tương đương 0,28 m3

/s);

Nhà máy cấp nước hồ Than Thở công suất 7.000m3/ngày.đêm;

Nhà máy cấp nước Tây Ninh công suất 7.000 m3/ngày.đêm cấp nước cho thị xã Tây Ninh;

Nhà máy nước Hồ Xuân Hương lấy nước từ hồ Chiến Thắng trên lưu vực sông Đa Dung để cấp nước bổ sung cho TP Đà Lạt với công suất 6.000 m3/ngày;

Trang 23

2 Khai thác nước sản xuất điện

Với tổng lượng dòng chảy khoảng 36,6 tỷ m3 hàng năm (khoảng 32 tỷ m3 phát sinh trong lãnh thổ), tài nguyên nước Hệ thống sông Đồng Nai đang được khai thác triệt để

để sản xuất điện năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho các tỉnh thành trên lưu vực Hiện tại, trên lưu vực có 5 công trình khai thác sử dụng nguồn nước trên các sông Đồng Nai, La Ngà và sông Bé để phát điện cho 5 nhà máy thủy điện trên lưu vực (Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Đa Mi, Thác Mơ) với tổng công suất lắp máy là 1.185 MW, cung cấp sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 4.941 GWh Dự kiến trong tương lai đến năm 2025 với tổng số 11 nhà máy thủy điện có tổng công suất lắp máy 2.287 MW, cung cấp sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 8.972 GWh Hiện tại trên lưu vực đang có những công trình lớn đang triển khai : Đại Ninh – sông Đồng Nai, Cần Đơn và Srok Phu Miêng – sông Bé, Hàm Thuận – Đa Mi – sông La Ngà Dự án Hồ Chứa Phước Hòa đang trong thực hiện Đánh giá tác động môi trường, dự kiến cuối năm 2006 sẽ triển khai

3 Khai thác sử dụng mặt nước phục vụ giao thông vận tải thủy

Vùng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai có nhiều sông lớn, rộng, sâu với luồng lạch khá ổn định, đặc biệt là ở đoạn cuối của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai; các sông Nhà Bè, Soài Rạp, Vàm Cỏ, Lòng Tàu – Đồng Tranh – Ngã Bảy, sông Thị Vải,…) Đây chính là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển giao thông thủy và hệ thống cảng nước sâu trong khu vực Hiện tại trên hệ thống sông này đã khai thác và đưa vào sử dụng nhiều cụm cảng nước sâu, đồng thời còn qui hoạch phát triển một số cụm cảng trọng điểm phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá ngày càng tăng trong khu vực, đặc biệt là VKTTĐPN

Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa của các tỉnh miền Đông Nam bộ vào năm 2010 phải vận chuyển bằng đường thủy khoảng 90 triệu tấn Cụm cảng Sài Gòn nếu mở rộng tối đa vào năm 2010 cũng chỉ thông qua được khoảng 15 triệu tấn Do đó phải xây dựng thêm một số cảng ở Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai để giải tỏa lượng hàng hóa còn lại và làm nhiệm vụ trung chuyển hàng hóa quốc tế Theo quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội vùng Động Nam bộ, đến năm 2010 sẽ xây dựng cụm cảng Thị Vải (bao gồm các cảng Gò Dầu, Phú Mỹ, Cái Mép trên sông Thị Vải) với công suất 18 21 triệu tấn, có khả năng tiếp nhận tàu 30.000 50.000 DWT Xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Sao Mai – Bến Đình công suất 40 50 triệu tấn, có khả năng tiếp nhận tàu 50.000 100.000 DWT

Nhu cầu giao lưu hàng hóa qua hệ thống cảng biển nước ta cũng như của vùng Đông Nam bộ, đặc biệt là cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng gia tăng Dự báo đến năm 2010 là 30,5 triệu tấn/năm, tăng gấp 1,5 đến hơn 2 lần so với hiện nay Ngoài ra ở khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh còn có một số cảng sông quan trọng như cảng Bình Đông, Tôn Thất Thuyết, Tân Thuận, Bình Lợi, Bình Phước,…

Trang 24

phục vụ nhu cầu giao lưu hàng hóa giữa TPHCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy, một số lượng lớn tàu biển

và tàu sông được đưa vào sử dụng Cùng với sự gia tăng lượng hàng hóa thông qua các cảng trong khu vực, lưu lượng tàu bè qua lại trong khu vực cũng tăng lên Theo thống

kê của Cảng vụ Sài Gòn, số lượng tàu đến các cảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây tăng nhanh rõ rệt Cơ cấu đội tàu ổn định với các nhóm tàu như: Nhóm tàu trên 15.000 DWT chiếm 12 20%, nhóm tàu 10.000 DWT chiếm 25 27%, còn lại là nhóm tàu dưới 10.000 DWT Cho đến nay, loại tàu có trọng tải trên 20.000 DWT ra vào khu vực có chiều hướng tăng nhanh – Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của đội tàu vận tải biển trên thế giới Ngoài ra, ở dải ven biển Đông từ Vũng Tàu đến Phan Rang còn có nhiều cửa sông, sông và bến bãi neo đậu tàu thuyền, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy cũng như các tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản

4 Khai thác sử dụng mặt nước phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

Sông Đồng Nai và các phụ lưu chính có tổng chiều dài lên đến 1.760km (chưa kể nhánh sông Vàm Cỏ Tây và các nhánh có nguồn độc lập ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận –

Bà Rịa – Vũng Tàu) Nếu kể đến các chi lưu nhỏ của các nhánh sông lớn thì tổng chiều dài mặt nước có thể lên đến hàng trăm nghìn kilomet Trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai còn có rất nhiều hồ chứa tự nhiên hoặc nhân tạo, nhiều ao, đầm, vực, vịnh,… với tổng diện tích mặt nước lên đến 11.981 ha (chưa kể phần mặt nước có ở các tiểu lưu vực sông và vùng cửa sông ven biển) Đặc biệt hơn, vùng nghiên cứu còn có chiều dài

bờ biển lên đến 555 km với nguồn lợi hải sản phong phú Vì vậy, có thể nói, vùng lãnh thổ lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có tiềm năng lớn về nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Theo những thông tin và số liệu được cập nhật, thì vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (khu vực đồng bằng và cửa sông ven biển) có rất nhiều chủng loại thủy hải sản tự nhiên khác nhau, trong đó có những loài có giá trị kinh tế cao như tôm càng xanh, cá bống

mú, cá chìa vôi,…

Nghề nuôi cá nước ngọt ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai đã có từ trước năm 1975 với quy mô nhỏ ở khu vực Thủ Đức, Chợ Lớn (Tp Hồ Chí Minh), Đức Trọng, Bảo Lộc,

Đà Lạt (Lâm Đồng) Các đối tượng nuôi là cá chép, cá rô phi trong ao

Sau năm 1975, nghề nuôi thủy sản nước ngọt phát triển rộng khắp toàn lưu vực:

Hình thức nuôi: nuôi cá và nuôi tôm càng xanh trong ao, nuôi cá trong bè, nuôi cá trong hồ chứa nước, nuôi tôm cua nước mặn trong các vuông tôm, nuôi tôm hùm trong lồng,…, và sản xuất cá giống

Kỹ thuật nuôi: chuyển đổi mạnh từ nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh, áp dụng các biện pháp kỹ thuật cao:

Trang 25

- Thức ăn chế biến từ dạng tinh cao cấp cho các loại tôm giống, cá giống đến dạng công nghiệp cho nuôi cá, nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh cho tôm;

- Các biện pháp và thuốc phòng trừ dịch bệnh mới như hạn chế dùng thuốc kháng sinh, nạo vét tẩy trùng nền đáy ao;

- Xử lý nước nuôi bằng các chế phẩm vi sinh kết hợp với các biện pháp cơ học

Mở rộng các đối tượng nuôi: Khởi đầu chỉ nuôi cá rô phi, cá chép, di giống cá trắm

cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa từ miền Bắc Sau năm 1975, phát triển nuôi các loài cá trôi Ấn Độ, cá chim trắng, cá điêu hồng (rô phi đỏ) Phát triển nuôi các loài cá lóc bông, cá lóc đen, cá bống tượng Ở vùng hạ lưu bị nhiễm mặn và dãi ven biển Đông Nam bộ, các đối tượng nuôi chủ yếu là: tôm sú, cua biển, cá mú (phân bố dọc chiều dài bờ biển gần các cửa sông), tôm hùm (khu vực tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận), nghêu sò (khu vực bãi bồi Cần Giờ – TPHCM, Cần Đước, Cần Giuộc – Long An) Các vùng phát triển nuôi cá nước ngọt trong ao hồ, sản xuất cá giống và cá thịt là: Đức Trọng, Cát Tiên, Bảo Lộc (Lâm Đồng); Bình Long, Đồng Phú, Đắc Nông, Phước Long (Bình Phước); Thuận An (Bình Dương); Bình Chánh, Thủ Đức, Quận

8, Quận 9, Củ Chi, Bình Thạnh (Tp.HCM); Thống Nhất, Biên Hoà (Đồng Nai), Bến Lức (Long An)

Các vùng nuôi cá bè: tập trung ở Cát Tiên – Lâm Đồng (khoảng 50 bè trên sông Đồng Nai), Vùng hồ Trị An có khoảng 1.000 bè, hồ Dầu Tiếng khoảng 200 bè, hồ Thác Mơ khoảng 20 bè, hồ Hàm Thuận khoảng 30 bè, khu vực làng cá Tân Mai, Bến Gỗ – Tp Biên Hòa khoảng 240 bè Trên sông Vàm Cỏ Đông, khu vực Gò Dầu – Tây Ninh khoảng 20 bè, sông Vàm Cỏ Tây khu vực Mộc Hoá – Long An khoảng

50 bè

Đối tượng nuôi bè chủ yếu: Cá lóc bông, cá lóc đen, cá bống tượng, cá điêu hồng (riêng ở Tp Biên Hoà chỉ nuôi cá chép) Thức ăn chính là cá nhỏ, cá tạp, hến, thức

ăn chăn nuôi công nghiệp

Nuôi cá trong hồ chứa nước: Các hồ Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ sau khi hình thành đều thả cá giống gồm cá chép, cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá mè trắng Do bảo vệ khó khăn, hiện nay hàng năm chỉ có hồ Trị An thả cá giống xuống hồ, số lượng cá thả xuống hồ mỗi năm chỉ khoảng 3 5 triệu cả giống các loại với kích cỡ 10 – 15cm Nuôi tôm càng xanh trong ao: Tập trung ven sông Đồng Nai ở Tp Biên Hòa và Thủ Đức Gần đây nuôi thử nghiệm thành công ở Lâm Đồng và Đắc Nông (Đắc Lắc) Nuôi tôm sú: Từ nuôi quảng canh chuyển sang nuôi tôm quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh ở Cần Đước, Cần Giuộc (Long An), Nhà Bè, Cần Giờ (Tp HCM) và tại một số khu vực ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận

Nuôi cua trong ao hoặc lồng ở Cần Giờ Đối tượng nuôi: Cua xanh Hình thức nuôi: Cua thịt, cua lột

Nuôi sò huyết ở bãi bùn ven sông Dần Xây, sông Mũi Nai huyện Cần Giờ và khu vực bãi bồi Cần Giờ

Trang 26

Ngoài ra, nước từ hồ Dầu Tiếng theo kênh Tây và kênh Đông góp phần tích cực cải tạo môi trường đất, nước vùng nhiễm phèn nặng ở khu vực Tây Ninh và Củ Chi, Hóc Môn (TPHCM) thúc đẩy sự phát triển nghề nuôi cá gia đình theo mô hình VAC, mô hình sản xuất trang trại từ nhỏ (2 – 10ha) đến lớn (100ha) theo lối kết hợp heo – cá, vịt – cá Ở

Củ Chi, diện tích ao nuôi cá là 500/12.000 ha đất được tưới nước từ kênh Đông, chiếm 4% Trên kênh Tây có 150 bè nuôi cá

Bảng 2.12 : Một số thông tin cơ bản về tình hình nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Địa

phương Diện tích

nuôi cá nước ngọt (ha)

và ngoài khơi

Số lượng

Sản lượng (T/năm)

Diện tích (ha)

Sản lượng (T/năm)

Số lượng tàu thuyền

Sản lượng đánh bắt (T/năm) Lâm Đồng

Trên sông Đồng Nai đoạn từ Tân Uyên đến bến phà Cát Lái (Quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh) dài 56km , hoạt động khai thác cát xây dựng ngay trên dòng chảy ở các đoạn sông như sau:

Từ cầu Ghềnh đến hết Cù lao Bình Chánh;

Từ cửa rạch Ông Tích đến hết cù lao Bạch Đằng;

Trang 27

Khu vực cù lao Bình Chánh;

Từ cầu Đồng Nai đến Cát Lái

Trên các sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Nhà Bè, Soài Rạp, hoạt động khai thác cát diễn

ra tại nhiều khu vực khác nhau

Các kết quả phân tích cho thấy chỉ có cát sông Đồng Nai đáp ứng yêu cầu sản xuất bêtông chịu lực của các công trình cầu, đập thủy điện, các công trình công nghiệp và dân dụng, còn cát trên sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Nhà Bè, sông Soài Rạp được khai thác và tận thu dùng vào các mục đích khác như để tô trát, san lấp mặt bằng

Để có cơ sở khai thác cát với số lượng lớn đồng thời khống chế được sản lượng khai thác của các doanh nghiệp mà không ảnh hưởng đến môi trường, năm 1995, Bộ Công nghiệp đã cấp giấy phép thăm dò tính trữ lượng cát sông Đồng Nai, kết quả xác định trữ lượng cát trên đọan sông này là 40.433.000 m3, trữ lượng này đã đựơc Hội đồng trữ lượng thông qua và Bộ Công nghiệp đã cấp phép lại cho các doanh nghiệp khai thác với sản lượng khoảng gần 5.000.000m3/ năm

Do tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng tăng nhanh trong những năm gần đây nên hoạt động khai thác cát đã xảy ra mạnh mẽ hơn, nhiều nơi đã khai thác cát bất chấp điều kiện cho phép của mỏ, dòng chảy và môi trường, đã xảy ra hiện tượng tranh chấp ranh giới giữa các điểm khai thác cũng như việc sử dụng sản phẩm còn lãng phí (dùng cát xây dựng để san lấp) Tuy nhiên do khai thác cát quá nhiều gây ra hiện tượng sạt lở nghiêm trọng ở nhiều khu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai, nên một số tỉnh/thành tđã nghiêm cấm họăc hạn chế khai thác cát tại một số dòng sông như Tp Hố Chì Minh, Đồng Nai

6 Sử dụng mặt nước để phát triển du lịch

Nhiều khu du lịch nổi tiếng ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai hấp dẫn du khách nhờ cảnh quan thiên nhiên, trong đó có các hồ chứa nước và các thác nước Tận dụng mặt nước để khia thác các dịch vụ câu cá, đua thuyền, lướt ván, … mang lại nguồn thu lớn

cho các địa phương trong lưu vực

2.2.3 Hiện trạng môi trường nước hệ thống sông Đồng Nai

Kết quả quan trắc môi trường nước mặt của các tỉnh thuộc lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai cũng như đề tài Xây dựng chương trình và tiến hành quan trắc môi trường Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai của Cục Bảo Vệ môi trường rút ra một số đánh giá

về hiện trạng chất lượng nguồn nước lưu vực sông SG-ĐN như sau :

1 Hiện trạng chất lượng nước mặt vùng thượng và trung lưu hệ thống sông Đồng Nai (trước đập Trị An trên sông Đồng Nai, trước đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, toàn bộ sông Bé, sông La Ngà)

Nhìn chung, chất lượng nuớc sông SG-ĐN vùng thượng và trung lưu các sông lớn trong lưu vực có xu hướng ngày càng giảm do tác động của chất thải sinh hoạt và công nghiệp

Trang 28

của các tỉnh thành trong vùng, một số nơi có nơi, có lúc bị ô nhiễm cục bộ, nhưng vẫn đạt loại A – TCVN 5942-1995 : mức độ ô nhiễm hữu cơ còn thấp (BOD5 < 5 mg/l, DO thường > 6 mg/l, COD < 10 mg/l, theo tiêu TCVN 5942 – 1995 cho nguồn nước dùng cho ăn uống thì COD < 10 mg/l); ô nhiễm do các chất dinh dưỡng và hiện hiện phú dưỡng hóa nguồn nước ở mức thấp (hàm lượng N-NO2 < 0,005 mg/l, N-NO3 < 0,02 mg/l, N-NH4 < 0,7 mg/l tổng N < 0,1 mg/l, tổng P < 0,02 mg/l); hàm lượng chất rắn lơ lửng ở vùng thượng lưu dao động từ 5 – 80 mg/l (tiêu chuẩn Việt Nam nguồn lọai A cho phép SS < 20 mg/l), lượng SS cao do quá trình rửa trôi, xói mòn ở khu vực diễn ra khá mạnh kéo theo vật chất vào nguồn nước; mức độ ô nhiễm vi sinh vật vượt hơn so với TCVN từ 3,1 – 18,2 lần Mức độ ô nhiễm do các tác nhân độc hại (các kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Fe, Hg, Cd , thuốc bảo vệ thực vật, phenol, dầu mỡ ) trong nước sông vùng thượng và trung lưu đều nhỏ hơn mức cho phép của WHO hoặc tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đối với nguồn nước loại A (cho phép đưa vào các nhà máy nước), riêng hàm lượng chất rắn lơ lửng (phù sa) ở sông suối vùng thượng lưu vào mùa lũ khá cao Đây là hậu quả của nước mưa chảy tràn qua các vùng đất canh tác nông nghiệp trên các triền đồi làm rửa trôi đất, gây xói mòn đất, đặc biệt khi thảm thực vật ngày càng suy giảm

Các sông, suối ở khu vực thượng và trung lưu hệ thống sông Đồng Nai nói chung là có khả năng tự làm sạch rất cao, chất lượng nước tại phần lớn các đoạn sông suối thượng nguồn đều đạt tiêu chuẩn nguồn loại A cho phép khai thác sử dụng cho sinh hoạt Tuy nhiên cũng có nhiều đoạn sông, hồ chứa đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ rõ rệt như ở Thác Cam Ly và một số hồ ở khu vực Thành phố Đà Lạt, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ rõ rệt ở hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng xung quanh khu vực các làng nghề nuôi cá bè

2 Hiện trạng môi trường nước mặt vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai(sau đập Trị An trên sông Đồng Nai, sau đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Thị Vải)

a Nhận xét chung

Ở khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt do tác động của các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực và các quá trình tự nhiên, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước trên các hệ thống kênh rạch nội thành, nội thị; ô nhiễm nước sông Đồng Nai đoạn từ cầu Hóa An đến dưới cầu Đồng Nai, ô nhiễm nước sông Sài Gòn đoạn từ Bình Phước đến Tân Thuận, ô nhiễm nước sông Thị Vải đoạn từ Vedan đến dưới cảng Phú Mỹ, axít hóa nước sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn, nhiễm mặn ở khu vực cửa sông và vùng ven biển Các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu là: các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (từ chất thải của con người, gia súc và một số ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm), dầu mỡ (do giao thông thủy), vi trùng (từ chất thải sinh hoạt) Ô nhiễm do chất thải công nghiệp chỉ có tính cục bộ và trong sông lớn còn nhẹ Do qúa trình làm sạch của sông Sài Gòn, đặc biệt sau khi hợp lưu với sông Đồng Nai có lưu lượng lớn, mức độ ô nhiễm hữu cơ vùng Nhà Bè – Cần Giờ có giảm đáng kể, tuy nhiên

Trang 29

hàm lượng hữu cơ vẫn còn khá lớn (Nồng độ BOD5 thường ở mức 5 – 15 mg/l, DO

từ 4 – 6 mg/l) Nghiên cứu của Lê Trình (1990 – 1997) cho thấy đối với sông Sài Gòn vùng từ Bình Quới (Thanh Đa) đến Tân Thuận là vùng nhận và phân hủy hữu

cơ mạnh, vùng từ Tân Thuận đến Nhà Bè là vùng hồi phục và vùng sau Nhà Bè là vùng ổn định về mặt hữu cơ Tuy nhiên từ 1995 đến nay, giá trị DO ở Cần Giờ giảm

rõ rệt so với các năm trước (4 – 5 mg/l so với 5 – 7 mg/l) Một đặc điểm nổi bật của sông Sài Gòn là giá trị pH rất thấp vào mùa mưa tại Bến Than và cầu Bình Phước (có khi chỉ còn dưới 4,0) trong khi đó tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước phục

vụ cho mục đích ăn uống phải đạt từ 6,0 – 8,5 Sông Thị Vải đã bị ô nhiễm hữu cơ ở mức nghiêm trọng Sông Vàm Cỏ Đông bị nhiễm phèn và axít hóa ở mức độ cao Chất lượng nước sông Đồng Nai tốt hơn hẳn sông Sài Gòn cả về mặt bản chất tự nhiên và mức độ ô nhiễm

Nguồn gây ô nhiễm chính trong lưu vực là chất thải của hàng triệu con người không đựơc xử lý Do vậy các thông số cơ bản cần lựa chọn để đánh giá mức độ ô nhiễm các dòng sông này là chất hữu cơ (qua BOD5, DO hoặc COD), chất dinh dưỡng (N, P), vi trùng (qua E coli) Ngoài ra có thể bổ sung thêm một số thông số đặc trưng cho các nguồn ô nhiễm khác như dầu mỡ (do giao thông thủy, nước thải sinh hoạt và công nghiệp), phenol, các kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, Zn .) từ chất thải công nghiệp

b Một số đánh giá mới nhất về mức độ các chất ô nhiễm trong nước sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai :

Mức độ ô nhiễm SO 4 2- và Cl - : Ô nhiễm do SO42- và Cl- trong nước sông Sài Gòn – Đồng

Nai được ghi nhận ở tất cả các điểm đo đều vượt xa tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn lọai A hàm lượng SO42- và Cl- dao động trong khỏang 2 – 70 mg/l, 6 – 41 mg/l (TCVN

5942 – 1995 SO42- < 0,2 mg/l và Cl- < 1 mg/l đặc biệt giá trị cao nhất được ghi nhận tại

NH4+ trong nước sông Vàm Thuật đã đạt tới 13,9 mg/l, gấp hơn tiêu chuẩn 258 lần

Mức độ ô nhiễm do N-NO 2 , N-NO 3 : Nhìn chung, nguồn nước Lưu vực sông Đồng Nai

chưa bị ô nhiễm bởi các chất N-NO2, N-NO3 Hàm lượng Nitrit, Nitrat đo được ở tất cả các điểm quan trắc nước sông Sài Gòn – Đồng Nai đều có giá trị thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn lọai A (TCVN 5945 – 1995, N-NO2 < 0,01 mg/l và N-NO3 < 10

Trang 30

mg/l) Mặc dù có sự tác động của nguồn nước thải sinh họat, công nghiệpvà nông nghiệp trên lưu vực đổ ra nhưng hàm lượng Nitrit và Nitrat có giá trị gần giống nhau với khỏang dao động trung bình, N-NO2 từ không phát hiện– 0,14 mg/l và N-NO3 từ 0,18 – 1,7 mg/l

Mức độ ô nhiễm hữu cơ : COD và BOD5 là chỉ tiêu quang trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước do các chất hữu cơ Sự hiện diện của các chất hữu cơ Hàm lượng COD và BOD5 trong nước sông Sài Gòn từ Dầu Tiếng đến Bình Phước dao động từ 7 – 19mg/l, 1 – 4 mg/l Hàm lượng COD và BOD5 trong nước sông Đồng Nai từ Trị An đến Cát Lái dao động từ 10 – 80 mg/l, 1 – 15 mg/l (TCVN 5942 – 1995 COD < 10 mg/l

và BOD5 < 4 mg/l Như vậy, nhiều điểm trên nguồn nước Lưu vực sông Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về nồng độ chất hữu cơ dùng cho mục đích cấp nước Việc càng xuống phía dưới hạ lưu hàm lượng chất hữu cơ càng cao hơn phía thượng lưu là do tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh họat và công nghiệp

Mức độ ô nhiễm do chất rắn lơ lửng (SS) : Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942 -

1995) thì đối với nguồn nước phục vụ ăn uống hàm lượng chất rắn lơ lửng là SS < 20 mg/l Kết quả phân tích mẫu trên Lưu vực sông Đồng Nai , hàm lượng chất lơ lửng khá cao và phân bố rất không đều trong môi trường nước dọc tuyến sông Tại vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai hàm lượng chất lơ lửng trung bình khỏang 40 – 120 mg/l Tại một số điểm như cầu Ông Buông hàm lượng chất lơ lửng lên đến 300 mg/l, tại Vàm Thuật và Bình Phước 106 – 118 mg/l, tại Bến Lức Vàm Cỏ là 86 mg/l, tại nhánh Nhà

Bè 254 mg/l Như vậy, nước hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai bị ô nhiễm nặng bởi chất

lơ lửng

Mức độ nhiễm dầu : Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942 - 1995) thì đối với nguồn

nước phục vụ ăn uống hàm lượng dầu phải bằng không Các số liệu quan trắc cho thấy tại các điểm quan trắc hàm lượng dầu dao động trong khỏang 0,0 – 1,5 mg/l Như vậy, nhiều điểm trên nguồn nước Lưu vực sông Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng dầu cho mục đích cấp nước, đặc biệt khu vực sông Thị Vải gần cảng Gò Dầu và Cái Mép

Mức độ ô nhiễm do Fe TC : Dựa vào giá trị FeTC có thề thấy sông Sài Gòn – Đồng Nai có mức độ ô nhiễm FeTC dao động trong khỏang 1,2 mg/l – 25,25 mg/l trên sông Sài Gòn

từ Dầu Tiếng đến Bình Phước dao động từ 1,2 – 13,1 mg/l Nồng độ FeTC trong nước sông Đồng Nai từ Trị An đến Cát Lái dao động từ 4,9 – 25,25 mg/l (TCVN 5942 –

1995 FeTC < 1mg/l) Như vậy ở hầu hết các điểm quan trắc đã có dấu hiệu ô nhiễm FeTC Một số nơi đã bị ô nhiễm FeTC nặng như tại cầu sông Buông nồng độ FeTC là 25,25 mg/l

Mức độ ô nhiễm vi sinh vật : Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942 – 1995) cho phép nồng

độ Coliform là 5000 MPN/100ml đối với nguồn nước dùng cho việc cung cấp làm nước

ăn uống và sinh họat Các số liệu quan trắc cho thấy tại các điểm quan trắc, hàm lượng

Trang 31

Coliform vượt TCVN từ vài đến hàng chục lần lần Số liệu này cũng chứng tỏ nước sông Sài Gòn – Đồng Nai bị ô nhiễm bởi nước thải sinh họat của thành phố và các cụm dân cư dọc theo sông về phía thượng nguồn Kết quả quan trắc cũng cho thấy rõ lượng Coliform cao nhất tại cầu Ông Buông đạt đến 290.000 MPN/100ml, vượt TCVN 5942 –

và vào mùa khô mặn lên cao

Diễn biến của độ dẫn điện nước mặt các sông rạch thuộc hệ thống sông Đồng Nai được dẫn ra trong Bảng 2.12

Bảng 2.12 : Diễn biến độ dẫn điện (tính bằng S/cm ) tại 1 số trạm dọc sông Đồng Nai

bề mặt thông thường (nước bề mặt thường có EC từ 50 – 500 S/cm) EC đo đạc tại Bến Than là 273 – 1000 S/cm Ngay tại cửa sông Sài Gòn đo được trung bình là 6.880 S/cm Trong lúc đó đo tại Cát Lái thì EC cũng có khi đạt tới 6.000 S/cm Các số liệu

đo được cũng cho thấy cuối mùa khô EC rất cao (thể hiện nhiễm mặn cao), nhưng ở

Trang 32

giữa mùa mưa thì giảm xuống rất nhiều Hiện tượng này cũng xảy ra trên sông Đồng Nai, tuy nhiên không thay đổi nhiều như ở sông Sài Gòn (xem Bảng 2.13)

Bảng 2.13 : Diễn biến độ dẫn điện trên sông Sài Gòn, EC, S/cm

độ mặn tại Bến Than còn đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (độ mặn = EC ( S/cm) (0,5 0,7) nhưng đã nằm gần với ngưỡng cửa giới hạn tối đa

Mức độ xâm nhập mặn phụ thuộc vào mối quan hệ "nguồn – biển" Về mùa kiệt, lưu lượng nguồn đưa ra biển nhỏ (trước khi có các hồ chứa, lưu lượng cực tiểu sông Sài Gòn độ khoảng 20 m3/s, sông Đồng Nai < 100 m3/s vào thời điểm các tháng III, IV), do vậy xâm nhập mặn vào sâu Trước khi có hồ Trị An và Dầu Tiếng vào mùa kiệt độ mặn

4 ppt (4o/oo) có thể lên tới quá Long Bình (trên sông Đồng Nai), Lái Thiêu (trên sông Sài Gòn)

Sau khi có các hồ trên, lưu lượng cực tiểu của sông Sài Gòn (tại nội thành TP Hồ Chí Minh lên trên 30 m3/s và trên sông Đồng Nai tại Biên Hòa lên trên 100 m3/s), độ mặn

4o/oo chỉ còn lên tới dưới Cát Lái (sông Đồng Nai) và Bình Phước (sông Sài Gòn) Về

Trang 33

mùa lũ (tháng VIII – X), độ mặn của hầu hết các sông lớn từ Nhà Bè trở lên đều nhỏ hơn 4o

/oo

Tuy nhiên trong một số năm gần đây do diễn biến bất thường của thời tiết, nhu cầu dùng nước tăng, đặc biệt khi nhà máy nước sông Sài Gòn đi vào hoạt động, vấn đề xâm nhập mặn vào mùa khô ở vùng hạ lưu có xu hướng diễn biến ngày càng nghiêm trọng Trong khoảng tháng 3 – 6 năm 2005, hồ Dầu Tiếng đã phải xả 100 triệu m3

xuống sông Sài Gòn để duy trì dòng chảy ở hạ lưu trong mùa khô Tuy nhiên nhà máy cấp nước ở hạ lưu vẫn chỉ vận hành 50% công suất do ảnh hưởng của xâm nhập mặn (nồng độ Cl-

trong nước tại cửa lấy nước lên đến 700mg/l)

Đặc điểm chất lượng nước tự nhiên vùng bị xâm nhập mặn

Nguồn nước bị nhiễm mặn có đặc điểm là nồng độ các ion hòa tan (TDS) rất cao Trong

đó các ion chủ đạo là Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+ Trong nước biển nồng độ trung bình của Cl-

là 19340 mg/l, Na+ là 10770 mg/l, SO4

là 2712 mg/l, Mg2+ là 1294 mg/l và

Ca2+ là 412 mg/l Do vậy độ mặn (salinity) được định nghĩa là nồng độ tổng các ion hòa tan (TDS) TDS được xác định gián tiếp qua độ dẫn điện (EC) TDS (mg/l) = K EC ( S/cm) ( K = 0,5 – 0,8 )

Đặc điểm chất lượng nước tự nhiên vùng không bị xâm nhập mặn

Nếu lấy tiêu chuẩn độ mặn 4 ppt (4o/oo, EC khoảng 5000 S/cm) là ranh giới phân biệt vùng bị nhiễm mặn và vùng không bị nhiễm mặn thì sông Sài Gòn đoạn từ Bình Phước trở lên thượng lưu, sông Đồng Nai từ Long Đại (cách hạ lưu cầu Đồng Nai độ 5 km) trở lên thượng lưu, toàn bộ sông La Ngà, sông Bé thuộc vùng nước ngọt quanh năm Nếu lấy tiêu chuẩn độ mặn 0,4 ppt (nồng độ Cl- 250mg/l, tiêu chuẩn nước uống) thì sông Sài Gòn từ Thủ Dầu Một và sông Đồng Nai từ hạ lưu cầu Đồng Nai độ 2 km trở về thượng lưu là vùng đạt yêu cầu lấy nước vào các nhà máy nước

Tại vùng nước ngọt các ion hòa tan chủ đạo là: HCO3

(thường trên 50 mg/l), SiO2(thường trên 10 mg/l) và SO42- (thường trên 5 mg/l) Ngoài ra ở vùng nước này do ảnh hưởng của yếu tố xói mòn đất vào mùa mưa nồng độ Fe có thể lên đến trên 1,0 mg/l (sông Đồng Nai, La Ngà) hoặc trên 5,0 mg/l (sông Sài Gòn), nồng độ Al có thể vượt qúa 0,05 mg/l; tổng phosphat có thể lên tới 0,02 mg/l và tổng nitơ có thể lên tới 0,2 mg/l Một đặc điểm về chất lượng nước trong lưu vực là độ cứng (tính theo CaCO3) và nồng độ F- rất thấp Đây là điểm khác biệt với chất lượng các sông ở đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và lưu vực sông Mekong

Từ kết quả đo đạc liên tục nồng độ NaCl và độ dẫn điện ở các sông Sài Gòn và Đồng Nai thấy rằng trong cả 2 mùa khô (4/1998) và mùa mưa (9/1997) độ mặn ở cả 2 sông giảm dần từ thượng lưu ra phía biển và không có thời điểm nào tại Hoá An hoặc Bến Than bị nhiễm mặn vượt Tiêu chuẩn nước uống của WHO (NaCl = 250 mg/l)

Trang 34

2 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp

Trong quá trình phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các địa phương trên lưu vực sông SG-ĐN đã và đang tiếp tục đối mặt với vấn đề ô nhiễm các nguồn nước với xu hướng ngày càng tăng Một cách khái quát, có thể nhận xét rằng, nguồn nước mặt trong phạm vị lưu vực sông SG-ĐN đang chịu sự tác động thời của các yếu tự nhiên và nhân tạo

Một cách khái quát, có thể dễ dàng nhận dạng ra được các nguồn thải ô nhiễm chính tác động đến chất lượng nước ở lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, bao gồm:

Chất thải sinh hoạt (bao gồm cả nước thải sinh hoạt từ các đô thị, nhà dân thải trực tiếp ra sông chưa qua xử lý, rác thải);

Chất thải công nghiệp và dịch vụ (bao gồm cả các chất thải nguy hại, nước dò rỉ từ các bãi chôn lấp chất thải rắn, dầu cặn từ các khu kho cảng);

Nước mưa chảy tràn qua các vùng đất canh tác nông nghiệp mang theo rất nhiều tác nhân ô nhiễm (bùn đất, phèn, dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu,…)

Nước mưa chảy tràn qua các khu đô thị, đường giao thông cũng góp phần gây ô nhiễm nguồn nước;

Chất thải do chăn nuôi (chủ yếu là nước rửa chuồng trại, phân gia súc…), kể cả việc nuôi trồng thủy sản tại các làng nghề truyền thống

Chất thải và sự cố môi trường do các hoạt động giao thông vận tải thủy

Trong các nguồn ô nhiễm trên, thì nước thải sinh hoạt và công nghiệp là 02 nguồn chính với lưu lượng và tải lượng lớn đóng vai trò quan trọng trong việc gây ô nhiễm nguồn nước trên lưu vực

a Ô nhiễm do nước thải đô thị

a.1 Phân bố các khu vực đô thị

Hiện tại, toàn lưu vực nghiên cứu có 4 Thành phố trực thuộc tỉnh, 19 quận thuộc TPHCM, 8 thị xã và 85 thị trấn (Bảng 2.14) Dân số đô thị năm 2003 là 7269500 người (chưa kể tỉnh Đăk Nông và Đắk lắc), chiếm tỷ lệ 51% trên tổng số dân toàn vùng là

14173800 (chưa kể tỉnh Đăk Nông và Đắk lắc)

Trang 35

Bảng 2.14: Tổ chức hành chính các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai tính đến 01/04/2004

TT Tỉnh/TP Diện

tích

Số đơn vị hành chánh

TP trực thuộc tỉnh

Không tính tỉnh Đăk Nông và Đắk lắc)

Sự phát triển của các đô thị trên lưu vực nhìn chung còn mang tính tự phát Tốc độ đầu

tư cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải không theo kịp tốc độ đô thị hóa, điều này gây ô nhiễm môi trường do nước thải đô thị Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập, chưa theo kịp nhu cầu phát triển hiện nay

a.2 Dân số và tốc độ đô thị hóa

Là một trong những vùng có qui mô và nhịp độ đô thị hóa lớn nhất cả nước, trong giai đoạn 1995-2003, tốc động gia tăng dân số bình quân hàng năm toàn lưu vực khoảng 2,59%, trong khi đó tốc độ gia tăng dân số đô thị bình quân toàn vùng là 5,5%/năm (Bảng 2.15) Tốc độ tăng dân số chung cao nhất là tỉnh Bình Phước là gần 5%/ năm và thấp nhất ở tỉnh Tây Ninh là 1,44%/năm Tốc độ gia tăng dân số đô thị cao nhất ở tỉnh Bình Dương với 15,61%/năm, Đồng Nai có tốc độ tăng dân số đô thị thấp nhất 3,19%/năm Tốc độ gia tăng dân số là chỉ số phản ánh tốc độ phát triển đô thị hóa tại các địa phương trong khu vực Các khu vực đô thị phát triển dọc theo các sông, chất thải sinh hoạt từ các khu vực đô thị là nguồn gây ô nhiễm quan trọng

Trang 36

Bảng 2.15: Tốc độ gia tăng dân số đô thị tại các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Địa phương Dân số đô thị năm

Không tính tỉnh Đăk Nông và Đắk lắc)

a.3 Lưu lượng nước thải từ các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Nước thải sinh hoạt là nước thải sau khi sử dụng cho các mục đích và nhu cầu sinh hoạt của con người Nguồn nước thải bao gồm các khu dân cư, thương mại, dịch vụ, bệnh viện,…

Cho đến nay, tất cả các khu đô thị trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai đều chưa có số liệu thống kê về lưu lượng nước thải hàng ngày Do đó việc đánh giá lưu lượng nước thải từ các khu đô thị trên lưu vực này chỉ có thể được tiến hành thông qua các phép tính toán

Cơ sở tính toán lưu lượng nước thải trung bình của một khu đô thị là số lượng dân cư sinh sống trong khu đô thị đó, cùng với tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm hệ thống thoát nước Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho mỗi khu đô thị trên lưu vực thuộc hệ thống sông Đồng Nai lại còn phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có trên lưu vực và thường được đáp ứng không đồng đều Các trung tâm đô thị lớn, khu du lịch, nghỉ mát thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn

so với các đô thị nhỏ kiểu thị xã, thị trấn, và trong phạm vi một đô thị cũng có sự khác biệt đáng kể về tiêu chuẩn cấp nước giữa vùng nội ô và ngoại ô Do đó lượng nước thải sinh hoạt tính bình quân trên mỗi đầu người có sự chênh lệch giữa các đô thị với nhau Mặt khác nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường được tiêu thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các kênh, rạch, sông, trong khi đó ở các vùng ven đô, khu vực ngoại ô và nông thôn do thường không có hệ thống thoát nước công cộng nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ, thải trực tiếp ra kênh, sông hoặc tiêu thoát bằng cách cho tự thấm xuống đất

Trang 37

Dựa trên các số liệu điều tra thống kê và hiện trạng dân số, tiêu chuẩn cấp nước, phân

bố địa bàn dân cư và mối quan hệ thoát nước giữa các đại bàn dân cư và nguồn tiếp nhận nước thải, có thể tính toán được lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị trên toàn bộ lưu vực sông Đồng Nai và sự phân bố lưu lượng nước thải đô thị theo từng tiểu vùng lưu vực sông nhánh

Bảng 2.16 : Phân bố lưu lượng nước thải trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Tiểu lưu vực Dân số đô thị 2004 Lưu lượng nước

thải đô thị (m 3 /ngày)

Tỷ lệ phân bố lưu lượng nước thải (% tổng số)

Kết quả khảo sát và tính toán dẫn ra trong các bảng 2.16 cho thấy: Trên toàn bộ lưu vực

hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, các khu đô thị tập trung nhiều nhất trên lưu vực sông Sài Gòn từ khu vực trung tâm TPHCM đến thị xã Thủ Dầu Một với tất cả 27 đô thị lớn nhỏ Dân số các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn lên đến 5,75 triệu người vào năm 2004 (Chiếm 68,5% dân số đô thị của toàn bộ lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai) Hoạt động của các khu đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn hàng ngày thải vào môi trường nước khoảng 756240 m3 nước thải sinh hoạt (chiếm 76,21% tổng lượng nước thải sinh hoạt từ các đô thị trên toàn bộ lưu vực nghiên cứu) chưa được thu gom và

xử lý tập trung Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm quan trọng đối với hệ thống sông Sài Gòn nói riêng và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai nói chung

a.4 Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải khu đô thị

Thành phần nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị bao gồn chủ yếu là các chất cặn bã hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD) và các chất dinh dưỡng như N, P Ngoài ra trong nước thải sinh hoạt còn có sự hiện diện của dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh

Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải đô thị phụ thuộc vào chế độ sinh hoạt và tập tục đại phương Kết quả tính tóan tải lượng ô nhiễm do nước thải lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai trình bày ở bảng dưới

Trang 38

Bảng 2.17 : Phân bố tải lượng ô nhiễm do nước thải đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Tiểu lưu vực Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)

đô thị còn chứa nhiều vi khuẩn và vi trùng gây bệnh như E.coli, coliform, … Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm quan trọng đối với hệ thống sông Sài Gòn nói riêng và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai nói chung

b Ô nhiễm do nước thải công nghiệp

b.1 Tình hình đầu tư và phàt triển các KCN/CX trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai

Thông tin về tình hình đầu tư và phát triển các KCN, KCX tại một số địa phương trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn Đồng Nai được trình bày ở bảng dưới

Trang 39

Bảng 2.18: Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tư và phát triển các KCN, KCX tính đến 1/2005 tại một số địa phương trên lưu vực

KCX

Diện tích đã qui hoạch (ha)

Diện tích đã cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đầy diện tích

nghiệp đang hoạt động

Tính đến đầu năm 2005, 4 tỉnh/thành phố trên lưu vực đã có 44 KCN vả KCX được cấp phép thành lập (TPHCM có 13 khu, Đồng Nai có 16 khu, Bình Dương có 9 khu, Bà Rịa – Vũng Tàu có 6 khu) với tổng diện tích là 12000 ha; đã cho thuê được 5104 ha (chiếm 42,5% diện tích), thu hút được 2068 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động

TPHCM có 13 KCN, KCX với tổng diện tích 2.505,5 ha Đến tháng 1/2005 đã cho thuê được 1.125 ha (chiếm 44,9%) và có 776 dự án đầu tư đang hoạt động Một nét mới là TPHCM đã hình thành được các KCN có khả năng thu hút các nhà đầu tư trong nước để bảo đảm các điều kiện sản xuất có hiệu quả hơn, bảo vệ môi trường sinh thái như KCN Tân Tạo, Lê Minh Xuân Hiện nay các KCN Tân Tạo, Lê Minh Xuân, Linh Trung I, Linh Trung II đã lấp kín diện tích đất cho thuê

Tỉnh Đồng Nai đã hình thành 16 KCN tập trung với tổng diện tích quy hoạch là 5204

ha Đến tháng 1/2005 đã có 608 dự án đi vào hoạt động với tổng diện tích đất cho thuê

là 2008,66 ha (đạt tỷ lệ lắp đầy là 38,6%) Trong số các KCN tập trung được quy hoạch, KCN Biên Hòa II là một trong những KCN thành công nhất, đến nay diện tích đất cho thuê đã gần lấp đầy KCN AMATA giai đoạn 1 diện tích 106 ha, đã đầu tư 25,5 triệu USD và cho thuê 25,1 ha; KCN LOTECO đã đầu tư 25 triệu USD để xây dựng hạ tầng

và đã cho thuê được 10,9 ha; KCN Gò Dầu đã đầu tư 6 triệu USD để xây dựng hạ tầng

và cho thuê được 117,14 ha

Tỉnh Bình Dương đã hình thành 9 KCN với tổng diện tích quy hoạch 1700,7 ha, trong

đó diện tích thực tế đã cho thuê là 1281,15 ha (đạt tỷ lệ lắp đầy cao nhất trong toàn vùng với 75,3%) Đến tháng 1/2005 đã có 597 dự án đi vào hoạt động

Trang 40

Tình Bà Rịa – Vũng Tàu đã hình thành 6 KCN với tổng diện tích qui hoạch 2590 ha, trong đó diện tích thực tế đã cho thuê là 688,68 ha (đạt tỷ lệ lắp đầy thấp nhất trong toàn vùng với 26,6%) Đến tháng 1/2005 có 87 dự án đi vào hoạt động

Trong các KCN, KCX ngoài thu hút các công nghiệp nhẹ, điện tử và sản xuất hàng tiêu dùng còn thu hút các ngành công nghiệp nặng, bước đầu góp phần xây dựng vật chất kỹ thuật thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các KCN đã góp phần tạo thêm năng lực sản xuất mới trong các ngành công nghiệp then chốt Các xí nghiệp trong các KCN đã phát huy tác dụng lớn, có tỉnh chiếm đến 60% tổng sản lượng công nghiệp như tỉnh Đồng Nai

b.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải tại các KCN, KCX

Nhìn chung hệ thống thoát nước của các KCN, KCX hiện nay là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải (trừ những KCN, KCX đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung) Một số KCN, KCX đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng nên nhiều chỗ chưa có hệ thống thoát nước, các doanh nghiệp phải thoát nước theo hệ thống riêng cục bộ, nhiều cơ sở còn áp dụng biện pháp tự thấm

Tính đến đầu năm 2005, trong tổng số 44 KCN, KCX đang hoạt động tại 04 tỉnh/thành trên lưu vực mới chỉ có 16 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung (TPHCM: 5/13, Đồng Nai: 3/16, Bình Dương: 7/9, Bà Rịa – Vũng Tàu: 1/6)

b.3 Đặc điểm nước thải tại các KCN, KCX

Nhìn chung, chất lượng nước thải ra môi trường các KCN trên lưu vực nghiên cứu có sự chênh lệch rất lớn về nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải Căn cứ vào kết quả phân tích các mẫu nước thải của đề tài [5] có thể chia các KCN, KCX trên lưu vực nghiên cứu ra thành các nhóm như sau:

Nhóm 1: Các KCN, KCX đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung và vận hành tốt, nước thải đầu ra về cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép đối với các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng theo TCVN 5945 – 1995 hoặc bô tiêu chuẩn TCVN – 2001 đối với nước thải công nghiệp (các tiêu chuẩn TCVN 6980: 2001, TCVN 6981:2001, TCVN 6982:2001):

- KCX Tân Thuận, KCX Linh Trúng, KCX Linh Trung 2, KCN Lê Minh Xuân (TPHCM);

- Các KCN Biên Hòa II, Loteco của tỉnh Đồng Nai

- Các KCN Sóng Thần 1 và 2, Việt Nam – Singapore của tỉnh Bình Dương

- Theo các số liệu quan trắc và phân tích, các KCN, KCX có nguồn thải sạch về phương diện nước thải (dựa váo các số liệu quan trắc có được)

Nhóm 2: Các KCN đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung nhưng hiệu quả xử lý chưa thật sự ổn định do quá tải về lưu lượng so thiết kế ban đầu hoặc do công nghệ xử lý chưa đáp ứng được với thực trạng chất lượng nước thải đầu vào:

Ngày đăng: 10/02/2015, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Minh Triết, Trần Thế Ngọc, Nguyễn Văn Chiến, Dự thảo “Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”, 12-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
2. Lâm Minh Triết, và CTV,. Báo cáo tổng hợp Đề tài cấp Nhà nước KHCN.07.17 “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước Lưu vực sông Đồng Nai”, Tháng 03/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước Lưu vực sông Đồng Nai
3. Lâm Minh Triết và CTV, Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cúu xây dựng quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước hệ thống song Đồng Nai”, 2004 4. Lâm Minh Triết, và CTV,. Báo cáo tổng hợp Nhiệm vụ cấp Nhà nước “Quyhoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững Đông Nam Bộ”, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cúu xây dựng quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước hệ thống song Đồng Nai”, 2004 4. Lâm Minh Triết, và CTV,. Báo cáo tổng hợp Nhiệm vụ cấp Nhà nước “Quy hoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững Đông Nam Bộ
5. Cục Bảo vệ môi trường, Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra, thống kê và lập danh sách các nguồn thải lưu vực hệ thống song Đồng Nai”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, thống kê và lập danh sách các nguồn thải lưu vực hệ thống song Đồng Nai
6. Sở TN&amp;MT các tỉnh/thành trên lưu vực, Báo cáo “Các họat động bảo vệ môi trường của từng tỉnh/thành liên quan đến lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”, 4.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các họat động bảo vệ môi trường của từng tỉnh/thành liên quan đến lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
Nhà XB: Sở TN&MT các tỉnh/thành trên lưu vực
Năm: 2006
7. Luis Garcia – Review of the Role of River Basin Organisations in Latin America- Contributing paper. Inter-American Development Bank, Washington, USA, 1999 Khác
8. Delaware River Basin Commission –Water resource plan for the Delaware river basin, 9/2004 Khác
9. Karin Kemper, Ariel Dinar and William Blomquist – Institutional and policy analysis of river basin management decentralization, World Bank, 5/2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 2-1. BẢN ĐỒ RANH GIỚI HÀNH CHÁNH CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
HÌNH 2 1. BẢN ĐỒ RANH GIỚI HÀNH CHÁNH CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI (Trang 10)
Bảng 2.3 : Đặc trƣng thủy văn cơ bản của các tuyến công trình và trạm thủy văn thuộc hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.3 Đặc trƣng thủy văn cơ bản của các tuyến công trình và trạm thủy văn thuộc hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn (Trang 13)
Bảng 2.6 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông La  Ngà - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.6 Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông La Ngà (Trang 16)
Bảng  2.9 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Vàm - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
ng 2.9 : Một số đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước ở tiểu lưu vực sông Vàm (Trang 18)
Bảng 2.10 : Thông tin tổng quát về tài nguyên nước mặt - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.10 Thông tin tổng quát về tài nguyên nước mặt (Trang 20)
Bảng 2.11 :Tổng hợp nhu cầu dùng nước ở lưu vực theo các giai đoạn phát triển  Mốc thời - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.11 Tổng hợp nhu cầu dùng nước ở lưu vực theo các giai đoạn phát triển Mốc thời (Trang 21)
Bảng 2.12 : Một số thông tin cơ bản về tình hình nuôi trồng và đánh bắt thủy hải  sản tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.12 Một số thông tin cơ bản về tình hình nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (Trang 26)
Bảng 2.13 : Diễn biến độ dẫn điện trên sông Sài Gòn, EC,  S/cm - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.13 Diễn biến độ dẫn điện trên sông Sài Gòn, EC, S/cm (Trang 32)
Bảng 2.14: Tổ chức hành chính các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai  tính đến 01/04/2004 - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.14 Tổ chức hành chính các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai tính đến 01/04/2004 (Trang 35)
Bảng 2.15: Tốc độ gia tăng dân số đô thị tại các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn  – Đồng Nai - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.15 Tốc độ gia tăng dân số đô thị tại các tỉnh/TP trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (Trang 36)
Bảng 2.18: Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tƣ và phát triển các KCN, KCX  tính đến 1/2005 tại một số địa phương trên lưu vực - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 2.18 Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tƣ và phát triển các KCN, KCX tính đến 1/2005 tại một số địa phương trên lưu vực (Trang 39)
Bảng  3.1  :  Chức  năng  quản  lý  có  liên  quan  đến  tài  nguyên  nước  của  một  số  Sở,  ngành - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
ng 3.1 : Chức năng quản lý có liên quan đến tài nguyên nước của một số Sở, ngành (Trang 113)
Hình 3.1 : Sơ đồ tổng quát quản lý nhà nước về môi trường tại các tỉnh/thành trên  lưu vực - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát quản lý nhà nước về môi trường tại các tỉnh/thành trên lưu vực (Trang 114)
Hình 4.1 : Mô hình tổ chức lưu vực sông Đồng Nai – PA 1 - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Hình 4.1 Mô hình tổ chức lưu vực sông Đồng Nai – PA 1 (Trang 124)
Bảng 4.2 : So sánh ƣu nhƣợc điểm của từng mô hình đề xuất - nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai
Bảng 4.2 So sánh ƣu nhƣợc điểm của từng mô hình đề xuất (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w