TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG 2.1 Quá trình hoạt động của nhà máy Nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp tư nhân ép dầu LươngQuới hoạt động trong khu công nghiệp
Trang 1
Chương 1:
KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM,
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1 CÁC THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ sở: Doanh nghiệp tư nhân ép dầu Lương Quới
- Đại diện là ông: Cù Văn Thành
- Chức vụ: Chủ doanh nghiệp
- Địa chỉ: Ấp 1, xã Lương Quới, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- Điện thoại: 075.882024
- Fax: 075.882683
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân
- Địa điểm đầu tư nhà máy: Lô CN7 Khu công nghiệp An Hiệp, ấp ThuậnĐiền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thuộc phần đất của thuê lại củaCông ty cổ phần mía đường Bến Tre
Diện tích của Doanh nghiệp thuê là 8.969,5 m2 có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp với bãi chứa bả bùn của Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre;
- Phía Nam giáp với sông Hàm Luông gần cầu cảng của nhà máy đường vềphía hạ lưu ;
- Phía Đông giáp với phần đất giữ lại của nhà máy đường và Công ty đất sạchBến Tre;
- Phía Tây giáp với đường nội bộ từ bến cảng của nhà máy đường ra đườngnội bộ N2 của khu công nghiệp An Hiệp
- Toạ độ địa lý: 100 16’15” độ vĩ Bắc ; 106017’03” độ kinh Đông, khu côngnghiệp An Hiệp, gần đường tỉnh ĐT 884, ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện ChâuThành, tỉnh Bến Tre cách thị xã Bến Tre 12 km về phía Tây
Khu công nghiệp An Hiệp bao gồm diện tích 72 ha, gồm 2 khu A và B
Khu A: Khu vực chính bố trí cơ sở sản xuất và các công trình phục vụ sảnxuất, có tổng diện tích 651.370 m2 Giới hạn phía Bắc cách ĐT 884: 376 m, phíaNam giáp sông Hàm Luông, phía Đông giáp kênh nội địa Ông Đốc của xã An Hiệp,phía Tây giáp rạch Phật là giáp ranh với xã Tiên Thuỷ
Khu B: Khu hỗ trợ cụm công nghiệp An Hiệp Vị trí nằm ngoài mặt tiềnđường ĐT 884 của cụm công nghiệp Phạm vi đất lấy mỗi bên 100m, diện tích 6,9
ha Trong khu B bố trí các công trình khác như quản lý, dịch vụ, bố trí tái định cư,
Trang 2
Nhà máy có vị trí nằm trong khu A Khu A được quy hoạch chi tiết như sau:
1 Các xí nghiệp, kho tàng có tổng diện tích 47 ha, phân bố trong các lô:
-Nhóm CN 1,2,3 (3,13 ha + 2,96 ha + 6,56 ha): diện tích toàn bộ 12,65 ha gồmcác nhóm công nghiệp sử dụng nhiều nhân công, ít ô nhiễm môi trường
-Nhóm CN 4,6 (8,39 + 5,99 ha): diện tích toàn bộ 14,38 ha gồm các nhómcông nghiệp phát sinh khí thải nằm ở trung tâm khu A
-Nhóm CN 5 (6,45 ha): bao gồm nhóm các xí nghiệp cơ khí và xí nghiệp đóngtàu thuyền nằm sát bờ sông Hàm Luông
-Nhóm CN 7,8 (8,43 +3,14 ha): 11,57 ha, gồm các nhóm công nghiệp phátsinh nhiều nước thải, bố trí phía đông nam cùng nhà máy đường
-Bãi tập trung rác và nhà máy chế biến rác 1 ha ở góc Tây Nam
-Cụm bến bốc xếp, kho hàng – CN-KHO: 3,32 ha đặt phía Nam, tiếp giápcảng sông và 2 trục đường
2 Các công trình kỹ thuật chiếm 1,25 ha, gồm cáp điện –KT1 (0,25 ha) ; bãitập trung rác và trạm xử lý nước thải-KT2 ( 1 ha) góc Tây Nam khu A
3 Điểm dịch vụ khu A-DV5 (0,4 ha) nằm tại ngã tư 2 trục đường chính
4 Đất giao thông chiếm 7,16 ha
5 Đất cây xanh cách ly: 7,92 ha bao gồm các dãy cây xanh theo đường và bờrạch, vừa tạo cảnh vừa bảo vệ môi trường, liên kết các điểm cây xanh tập trung.Công viên trung tâm bố trí cạnh điểm dịch vụ trung tâm
Nhà máy cơm dừa nạo sấy thuộc nhóm CN 7 gồm các nhóm công nghiệp phátsinh nhiều nước thải, bố trí phía đông nam của khu công nghiệp
2 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG
2.1 Quá trình hoạt động của nhà máy
Nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp tư nhân ép dầu LươngQuới hoạt động trong khu công nghiệp An Hiệp bắt đầu từ năm 2005 với qui môcông suất 30 tấn/ngày Năm 2007, nhà máy tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất qui mô
25 tấn/ngày Do đó hiện nay công suất tối đa của nhà máy là 55 tấn/ngày
Trang 3
2.3 Các công trình xây dựng cơ bản
Bảng 1: Các hạng mục công trình xây dựng
(1.000 đ) Giai đoạn 2(1.000 đ) Tổng vốn đầu tư(1.000 đ)
2 Chi phí XD kho thành phẩm 250.000 200.000 450.000
3 Chi phí lắp đặt hệ thống nước 50.000 50.000 100.000
4 Chi phí lắp đặt hệ thống điện 70.000 170.000 240.000
6 Xưởng sơ chế và kho nguyên liệu 350.000 0 350.000
7 Văn phòng làm việc, quản lý, nhà nghỉ, 290.000 0 290.000
2.4 Các loại máy móc, thiết bị
Bảng 2:Danh mục thiết bị sản xuất cơm dừa nạo sấy
T
T Nội dung Giai đoạn 1(1.000 đ) Giai đoạn 2(1.000 đ) Tổng đầu tư(1.000 đ)
1 Dây chuyền: xay, sấy tầng sôi, đóng bao 2x1.400.000 1x1.600.000 4.400.000
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất cơm dừa nạo sấy của nhà máy
Ngâm, rửa, xả
Xử lý nhiệt Nghiền nhỏ, đánh tơi
Cơm dừa trắng
Xả nước thải
Môi trường nóng ẩm
Tiêng ồn
Trang 4
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nhà máy thu mua cơm dừa trắng chế biến thành cơm dừa nạo sấy theo các công đoạn sau đây:
- Kiểm tra, ngâm rửa: Nhận cơm dừa từ nhà cung cấp, công nhân kiểm tra gọt bỏ vỏ
nâu còn sót và loại cơm dừa bị hư thối Cơm dừa trắng được ngâm, rửa sạch bằng nước có pha chlorine Nước rửa cơm dừa được thu gom để xử lý.
- Xử lý nhiệt: sau khi được kiểm tra xong, cơm dừa được đưa qua xử lý nhiệt bằng
hơi nước nóng để tiệt trùng
- Nghiền nhỏ: cơm dừa sau khi qua khâu luộc được đỗ vào thùng chứa của máy
nghiền, để nghiền hoặc cắt cơm dừa thành những kích thước theo yêu cầu.
- Sấy khô: cơm dừa sau khi nghiền nhỏ, được vít tải đưa vào thiết bị sấy tầng sôi rung
để sấy đạt độ ẩm theo yêu cầu.
- Làm nguội: cơm dừa sau khi ra khỏi thiết bị sấy được vít tải đưa xuống sàng để làm
nguội trước khi được đóng bao.
- Phân loại: Sau khi được làm nguội, cơm dừa được vít tải chuyển đến sàng phân loại
hạt để phân loại thành 2 cỡ hạt.
- Cân đóng gói: Thành phẩm được cân và đóng gói vào những túi PE, bên ngoài bọc
giấy Kraft 4 hay 5 lớp, hoặc bằng bao PP, khối lượng từ 10kg, 20kg hoặc 50 kg
2.6
2.6.1 Nguyên liệu cơm dừa
Cơm dừa trắng được thu mua từ các cơ sở gia công chế biến cơm dừa trắng cắtnhỏ từ trái dừa khô đã đạt độ chín thích hợp Khối lượng cơm dừa nguyên liệu đượcthu mua ở từng giai đoạn như sau:
Bảng 3: Nhu cầu nguyên liệu cơm dừa được huy động
Giai đoạn Công suất (tấn/ngày) Số lượng cơm dừa (tấn/ngày)
Sấy khô Làm nguội ; Phân loại
Cân định lượng
Đóng gói Nhập kho
Trang 5
2.7 Tổ chức phân xưởng và nhân sự
- Chế độ làm việc:
+ Số ngày sản xuất trong năm: 250 ngày
+ Số giờ làm việc trong ngày: 8giờ/ca
+ Số ca trong ngày: 3 ca
- Nhân sự: 145 người, gồm có:
+ Bộ phận văn phòng: 17 người, trong đó:
Lãnh đạo, điều hành: 6 nguời (1Giám đốc, 1 Phó giám đốc, 1 Trưởng phòngnghiệp vụ tổng hợp, 3 Quản đốc) và 11 nhân viên phòng nghiệp vụ tổng hợp ;
+ Bộ phận sản xuất: 128 người/3ca, phân công cụ thể:
Ca sản xuất (A, B, C): 48 người ; Tiếp nhận nguyên liệu: 6 người ;
Cơ điện: 5 người ; Bốc xếp: 12 người ; Tổ tạp vụ: 3 người ;
CN nồi hơi: 9 người ; CN luộc: 12 người ; CN Sấy: 18 người ;
CN đóng gói: 15 người
(xem phụ lục: Sơ đồ tổ chức nhà máy chế biến dừa Thành Vinh)
2.8 Hiện trạng hoạt động của nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy
Nhà máy đã đáp ứng các yêu cầu của rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) củaWTO bằng các hoạt động cụ thể như sau:
2.8.1 Về nhà xưởng sản xuất, thử nghiệm và máy móc thiết bị
Nhà xưởng, máy móc thiết bị của Nhà máy đều hoàn toàn mới và có xuất xứ rõràng, để đảm bảo sản phẩm xuất khẩu đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm cao.Tại nhà máy có phòng thí nghiệm để thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm vềcác chỉ tiêu hoá lý và vi sinh nhằm đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng ổn định
-Phần xây dựng nhà xưởng:
+Nhà xưởng chính: lát nền gạch Ceramic 30x30 ; ốp gạch men 20x25 ; đóngtrần nhựa
+Nhà xưởng: khung sắt, lợp tole, vách tường
+Hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải,
2
8 2 Công nghệ chế biến cơm dừa nạo sấy
Theo Báo cáo tổng kết đề tài “Đánh giá trình độ một số ngành chế biến tỉnhBến Tre” của Trung tâm thiết kế chế tạo thiết bị mới thuộc Sở Khoa học công nghệTP.HCM năm 2008 thì trình độ công nghệ được đánh giá gồm 4 thành phần: thiết bị,nhân lực, thông tin và tổ chức
Nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp ép dầu Lương Quới có
số điểm đạt được ở các mặt và so với điểm bình quân của các nhà máy chế biến cơmdừa nạo sấy như sau:
Về mặt thiết bị: Nhà máy đạt được 72,85 điểm (điểm bình quân của các nhàmáy: 70,11) ; Về nhân lực: 72,6 (điểm bình quân các nhà máy: 70,28) ; Về thông tin:68,5 (điểm bình quân các nhà máy: 66,2) ; Về tổ chức: 67,92 (điểm bình quân cácnhà máy: 64,05)
Trang 6
Nhìn chung, trình độ công nghệ sản xuất cơm dừa nạo sấy của nhà máy đạt ởmức khá, các mặt đạt được đều cao hơn mức trung bình của mặt bằng trình độ côngnghệ trong nhóm các nhà máy chế biến cơm dừa nạo sấy trong tỉnh Bến Tre
Sự nố lực của Doanh nghiệp ép dầu Lương Quới trong hoạt động khoa họccông nghệ đã được Sở Công Thương và Sở Khoa học Công nghệ Bến Tre đánh giácao với việc ứng dụng Công nghệ và thiết bị đốt trấu tầng sôi của nhà máy sản xuấtcơm dừa nạo sấy trong khu công nghiệp An Hiệp đã tăng được hiệu suất nhiệt, tiếtkiệm được rất nhiều nhiên liệu trấu
Giải pháp sử dụng nhiên liệu phụ phẩm nông nghiệp (trấu, bả mía, ) thay thếcho nhiên liệu hoá thạch cũng là giải pháp tốt cho tài nguyên, cho môi trường trongphạm vi toàn cầu đang được khuyến khích
Trang 7
Chương 2:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN
1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình
Địa điểm đầu tư của nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp tưnhân ép dầu Lương Quới thuộc phần đất thuê lại của Công ty cổ phần mía đườngBến Tre tại lô CN7 của Khu công nghiệp An Hiệp, ấp Thuận Điền, xã An Hiệp,huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
+ Khu công nghiệp An Hiệp cách thị xã Bến Tre 12 km về phía Tây Đi theođường tỉnh ĐT.884 từ ngã 3 Tân Thành về phía Tây qua cầu An Hiệp gặp đườngnhựa phía Nam dẫn vào khu đất Toàn bộ khu vực quy hoạch Khu công nghiệp cótổng diện tích 72 ha
Đặc điểm địa hình của Khu công nghiệp An Hiệp được bao bọc bởi sông,rạch, kênh có hình đa giác gần giống hình thang mà đáy trên là bờ kênh Bao Ngạn vàđáy dưới là sông Hàm Luông Đây là khu vực thấp cạnh sông, có cao độ trung bìnhtrên 1m, đa phần là đất nông nghiệp lên liếp trồng dừa, phần đất giáp ĐT 884 caohơn trồng cây ăn trái các loại
- Về địa chất công trình khu vực có 2 tầng chính ở độ sâu khảo sát (sâu 40m): tầng Ithuộc trầm tích Holocené là loại đất yếu đang xảy ra quá trình cố kết tạo độ lún lớncho công trình ; tầng II thuộc trầm tích Pleistocené có khả năng chịu lực tốt cho cáccông trình có tải trọng lớn nhưng tầng này có độ sâu trung bình -15,5m kể từ mặt đất.Theo thuyết minh quy hoạch Khu công nghiệp An Hiệp: Nếu các tải trọng khôngvượt quá 0,7kg/cm2 có thể gia cố nền đất bằng cừ tràm đơn giản và có thể sử dụngmóng bè hoặc móng băng để truyền lực lên trên nền đất gia cố bằng cừ tràm vớicông trình quan trọng hơn Đối với các công trình quan trọng có tải trọng quá tậptrung không thể trải lực ra trên diện tích tiếp xúc mở rộng thì phải sử dụng cừ bêtông căn cứ trên địa tầng với độ sâu > 15,5m (tuy giải pháp này tốn kém và khókhăn)
1.2 Điều kiện thời tiết và khí hậu
Trang 8
Nhiệt độ không khí theo qui định là nhiệt độ đo ở chỗ không có ánh sáng mặttrời chiếu vào, không khí lưu thông dễ dàng, không có gió và độ cao 2 mét trên mặtđất Không khí nóng lên hay lạnh đi không phải dưới ảnh hưởng trực tiếp của bức xạmặt trời mà chủ yếu là nguồn nhiệt ở mặt đất, do đó biên độ nhiệt thay đổi của nhiệt
độ không khí nhỏ hơn và thời gian thay đổi nhiệt cũng châm hơn so với nhiệt độ củamặt đất Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến vi khí hậu và điều kiện làm việc củacông nhân trong nhà máy Theo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp thì nhiệt độ khôngkhí trong điều kiện sản xuất không được lớn hơn 32oC
1.2.2 Chế độ m ư a
Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Mưa rơi sẽ cuốntheo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặtđất nơi nước mưa chảy tràn qua Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khíquyển và môi trường khu vực
Chế độ mưa khu vực được tóm tắt như sau:
Có 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùakhô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Mưa dầm tập trung vào các tháng 8 - 10 (chiếm 80% ) vũ lượng bình quân là1.472,6 mm/năm (thống kê chung cho cả Tỉnh)
Lượng mưa trung bình cả năm: 1472.6 mm
Lượng mưa hàng năm cao nhất: 2715 mm
Lượng mưa thấp nhất hàng năm: 561 mm
Số ngày mưa trung bình cả năm: 97,2 ngày
Lượng mưa trung bình năm biến động từ 1.213,5 – 1.695,5 mm, phân bố thành 2mùa rõ rệt: mùa Mưa từ tháng 5 đến 11 và mùa Khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau, lượng mưa cao nhất vào tháng 10 và kế đó là tháng 9
Bảng 4: Lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm (mm)
Trang 9Nguồn:Cục thống kê Bến Tre
Nước mưa là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho đời sống sinh vật, trong
đó có con người-nhất là những nơi khan hiếm nước sinh hoạt từ nguồn nước mặt,nước ngầm Tuy nhiên nước mưa mang theo chất thải trên bề mặt tự nhiên vào hệthống thoát nước có thể gây tắc nghẻn, hoặc nước mưa không được tiêu thoát sẽ gây
ứ đọng làm ô nhiễm môi trường
1.2.3 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tựnhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễmtrong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:
Độ ẩm trung bình hàng năm: 78%
Độ ẩm không khí tối đa: 85%
Độ ẩm không khí tối thiểu: 31%
Độ ẩm tương đối các tháng trong các năm tại tỉnh Bến Tre như sau:
Bảng 5: Độ ẩm tương đối các tháng trong các năm tại tỉnh Bến Tre
Trang 10Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 gió hình thành theo hướng Tây – TâyNam, tốc độ trung bình 2 – 3,9 m/s Trong mùa khô hướng gió thống trị là Đông –Đông Bắc xảy ra từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Tháng 5 là thời kỳ gió chuyểnhướng Tây – Tây Nam với tần suất lặng gió khá cao.
Thời kỳ chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra vào cuối mùamưa từ tháng 10 đến tháng 12 vào các thời điểm giao mùa giữa mùa khô với mùamưa và ngược lại xuất hiện các cơn gió xoáy, gió lốc làm nước biển dâng cao tầnxuất xuất hiện ngày càng cao và đã gây thiệt hại lớn Cơn bão số 9 (bão Durian) xuấthiện tháng 12/2006 với vận tốc gió 30m/s gây ảnh hưởng khá nặng, nhất là cáchuyện vùng biển như Bình Đại, Ba Tri
Nhận xét:
Điều kiện thời tiết – khí hậu tại khu vực thuận lợi cho quá trình phân hủy sinh
học trong xử lý chất thải Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự phát sinh và phát tán mùi cũng như các chất ô nhiễm không khí nếu như không có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp.
Lượng mưa khá cao làm gia tăng khả năng ô nhiễm nước mặt do nước mưa
chảy tràn mang những chất ô nhiễm có trên mặt đất khi chảy qua khu vực dự án nếu không có biện pháp kiểm soát thích hợp nước mưa chảy tràn.
Trang 11
Mạng lưới thuỷ văn khu vực chịu ảnh hưởng bởi sông Hàm Luông Sông HàmLuông là một trong sáu cửa sông của sông Tiền đổ ra biển Đông Năm cửa sông cònlại là cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu Sông Tiềnthuộc vùng hạ lưu sông Mê Công Sông Mê Công tiếp nhận nước từ chi lưu chínhTônlê Sap tại Phnôm Pênh Do điều tiết của biển Hồ ở Campuchia, hàng năm vàomùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, một phần nước lũ của sông Mê Công chảy ngượctheo sông Tônlê Sap đi vào khu vực dự trữ nước tự nhiên do Biển Hồ tạo ra, để rồi từtháng 12 đến tháng 5 năm sau, nước ngọt từ biển Hồ bổ sung cho dòng chảy sôngTiền, sông Hậu Lưu lượng nước sông Hàm Luông từ nguồn đổ về vào mùa lũ (tháng7-11) 3.360 m3 /s ; vào mùa khô tháng 12– 4 chỉ có 828 m3 /s
Đặc điểm của sông Hàm Luông: Hàm Luông là con sông lớn chảy trọn vẹntrên đất Bến Tre, ranh giới tự nhiên giữa hai cù lao Bảo và Minh, dài 70 km Lòngsông sâu từ 12 – 15 m, rộng trung bình từ 1.200 đến 1.500 m, đoạn gần cửa biểnrộng đến hơn 3.000 m Chính vì thế, sông Hàm Luông có lưu lượng nước dồi dàonhất so với các sông khác của tỉnh, góp phần tạo nên sự trù phú của các huyện: ChợLách, Châu Thành, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Ba Tri và thị xã Bến Tre Trên sông cónhững cù lao hoặc cồn đất nổi tiếng như: cù lao Tiên Long, cù lao Thanh Tân, cù laoLăng, cù lao Ốc, cù lao Lá, cù lao Đất, cồn Hố, cồn Lợi v.v
Hệ thống sông Hàm Luông: Theo thứ tự từ thượng nguồn ra đến biển của từngcon sông lớn, cả bên tả ngạn và bên hữu ngạn, và chỉ kể những kênh, rạch có độ dài
từ 5 km trở lên
Bảng 6: Hệ thống kênh rạch trên sông Hàm Luông
Kênh Xáng Ranh giới xã Sơn Định và thị trấn Chợ Lách, nối sông Hàm
Rạch Lách Từ thị trấn Chợ Lách đến xã Long Thới (H Chợ Lách) 7,0 km Rạch Sóc Sãi Từ xã Tân Phú đến xã Tiên Thủy (H Châu Thành) 10,0 km Rạch Vĩnh Thành Từ xã Vĩnh Thành qua xã Phú Sơn thông với rạch Cái Mơn
Rạch Giồng Keo Từ xã Thành An đến xã Hòa Lộc nối với R Mỏ Cày 5,5 km Rạch Thủ Cửu Từ xã Long Mỹ đến xã Phước Long (H Giồng Trôm) 6,0 km Kênh Giồng Trôm Từ thị trấn Giồng Trôm, đến xã Lương Hòa, nối với R Ông
Rạch Tài Phú Ranh giới của 3 xã Thuận Điền, Lương Phú, Mỹ Thạnh (H 6,0 km
Trang 12Rạch Sơn Đốc Từ xã Hưng Nhượng đến xã Hưng Lễ (H Giồng Trôm), nối
Rạch Giồng Luông Từ xã Tân Phú đến xã Phú Khánh (H Thạnh Phú) 6,0 km Rạch Băng Cung Từ xã Mỹ Hưng đến xã Giao Thạnh (H Thạnh Phú) 2 đầu
Rạch Cái Bông Từ xã Mỹ Chánh đến xã An Hiệp (H Ba Tri) 13,0 km Rạch Ba Tri Từ thị trấn Ba Tri đến xã An Đức, thông ra sông Hàm Luông 8,0 km Kênh Ba Tri Từ thị trấn Ba Tri đến xã Phú Ngãi, thông với K Đồng Xuân 6,5 km Rạch Bà Hiền Từ xã Tân Thủy đến xã An Hòa Tây (H Ba Tri) 8,0 km
(Nguồn: website trang thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2008)
Ngay tại khu vực dự án, phía Đông giáp kênh nội địa Ông Đốc của xã AnHiệp, huyện Châu Thành ; phía Tây giáp rạch Phật là giáp ranh với xã Tiên Thuỷkhông được kể tên ở bảng trên
Tình hình mực nước sông Hàm Luông: Có chế độ bán nhật triều của biểnĐông, mỗi ngày 24 giờ 25 phút, có 2 lần nước lên và nước xuống Hằng tháng có 2lần triều cường (3 và 17 âm lịch) và 2 lần triều kém (10 và 25 âm lịch) Đỉnh nướcbình quân trong năm cao nhất vào tháng 10 (130cm), tháng 11 (132cm), chân triềubình quân cao nhất vào tháng 1 (-39cm), thấp nhất vào tháng 6 (-159cm), với biên độtriều trong năm biến thiên 201 - 242cm
1.4 Tình hình nhiễm mặn
Độ mặn (g/l) dọc theo sông Hàm Luông từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2008 ở các
vị trí cửa sông và cách cửa sông từ 10 đến 70 km như sau:
Bảng 7: Số liệu độ mặn nền (g/l) dọc sông Hàm Luông tháng I - VI năm 2008 Khoảng cách từ cửa sông
(km) max TB max TB max TB max TB max TB max TBTháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6Cửa biển 0 33,8 28,5 34,8 31,1 34,9 33,2 35,0 32,7 34,4 32,7 32,6 25,7
An Thuận 10 31,8 19,2 31,4 24,0 31,0 23,8 31,1 22,2 30,6 22,2 30,4 15,9
An Hiệp (Ba Tri) 20 24,5 8,8 23,2 11,2 24,0 10,8 25,1 9,3 25,8 9,3 22,8 5,5 Phú Khánh 30 17,3 5,2 16,7 8,2 17,8 8,8 18,0 5,3 19,0 5,3 15,0 2,1 Hưng Phong (GT) 40 11,6 2,6 9,3 3,6 10,2 4,2 11,8 2,8 12,0 2,8 7,7 0,8
Mỹ Hoá (TX) 50 3,3 0,5 3,4 1,2 5,0 1,8 5,4 1,2 5,0 1,2 2,3 0,2 Sơn Hoà (CT) 60 0,6 0,1 1,2 0,2 1,5 0,4 1,6 0,3 1,0 0,3 0,2 0,0 Long Thới (CL) 70 0,1 0,1 0,8 0,1 1,2 0,2 1,2 0,1 0,8 0,1 0,0 0,0
Nguồn: Viện Khoa học thuỷ lợi miền nam
Trang 13
Theo dõi độ mặn 6 tháng của năm 2008 và các tài liệu thống kê nhiều nămnhận thấy nguồn nước khu vực xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (cáchcửa biển hơn 60 km) vào tháng 3, 4, độ mặn cũng chỉ đạt 1,5 %o (g/l), do đó rất thuậnlợi cho việc khai thác nguồn tài nguyên nước mặt phục vụ tưới tiêu, cung cấp nướcsinh hoạt, nguồn nước sạch phục vụ sản xuất
2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Châu Thành là nơi thu hút đầu tư nhiều nhứt của tỉnh Bến Tre với Khu Côngnghiệp Giao Long và Khu Công nghiệp An Hiệp được hình thành trước tiên và đangphát huy hiệu quả
Trên địa bàn huyện Châu Thành, hệ thống giao thông đường bộ gồm 7,3 kmquốc lộ 60 đi ngang (ngoài ra còn có 5,4 km đường quốc lộ 60 mới nối cầu RạchMiễu), 29,6 km đường tỉnh (2 tuyến ĐT 883,884), 84,8 km đường huyện Hệ thốnggiao thông thủy qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 181,12 km với 2 consông lớn (sông Tiền và sông Hàm Luông), 2 sông quan trọng (sông Ba Lai và sôngHàm Luông) và có một mạng lưới kênh rạch rất phong phú, đa dạng, tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển giao thông thủy
Song song với giao thông thủy, hệ thống giao thông đường bộ cũng có một vịtrí rất đặc biệt Từ Khu công nghiệp Giao Long đến thành phố Hồ Chí Minh (quaTiền Giang, Long An) khoảng 80 km ; Khu công nghiệp An Hiệp cách TP.HCMkhoảng 85 km với cầu Rạch Miễu đã được hoàn thành và bắt đầu thông xe ngày 19tháng 01 năm 2009 gối đầu lên hai bờ sông Tiền ; và trong tương lai cầu Hàm Luông
sẽ nối liền cù lao Bảo, cù lao Minh Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh,
ba dãy cù lao An Hoá - Bảo - Minh thông thương là điều kiện giúp cho những tiềmnăng kinh tế - văn hoá - xã hội của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ Với diện tích tự nhiên 22.145 ha và số dân 170.226 người, mật độ dân sốhuyện Châu Thành 748 người/km2 , Châu Thành thuộc loại huyện rộng trung bìnhcủa tỉnh, trong đó số hộ nông nghiệp 28.658 hộ, lao động nông nghiệp 74.052 ngườichiếm 73% số lao động Huyện Châu Thành có di tích lịch sử cấp quốc gia là ĐìnhTân Thạch (xã Tân Thạch) và di tích ghi lại chiến công oanh liệt của dân quânhuyện trong cuộc chiến đấu giành độc lập tự do là tượng đài Chiến Thắng Lộ Thơ ở
xã Thành Triệu
Trong những năm qua, kinh tế-văn hoá huyện Châu Thành có những bướcphát triển, chuyển biến tích cực, xây dựng được những khu vực sản xuất Côngnghiệp-tiểu thủ công nghiệp và đặc biệt, do ưu thế về thiên nhiên đã hình thành vùng
du lịch sinh thái, hàng năm thu hút trên 300.000 lượt khách đến tham quan, tập trungphấn đấu đến năm 2010 huyện Châu Thành được công nhận huyện văn hoá
Trang 14
Công tác đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Giao Long và Khu công nghiệp AnHiệp được tập trung chỉ đạo thực hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, ưu tiên bố trívốn để triển khai nhanh các dự án đã ký kết Năm 2009, tỉnh sẽ đẩy mạnh phát triểncông nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm Tập trung phát triển những sản phẩm có thị trường, có tiềm năng về nguyênliệu, có khả năng cạnh tranh, có giá trị gia tăng lớn Dự kiến giá trị sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 3.820 tỷ đồng, tăng 26,4% so năm 2008; tỷ lệ lắpđầy khu công nghiệp Giao Long đạt 100%, khu công nghiệp An Hiệp đạt 80%.Khu công nghiệp An Hiệp có 03 doanh nghiệp sản xuất ổn định là: Công ty cổphần mía Đường Bến Tre, công ty TNHH Covina, nhà máy chế biến dừa ThànhVinh; 02 doanh nghiệp đang thi công là công ty TNHH chăn nuôi C.P, công ty cổphần Đất Sạch Bến Tre Đã ký hợp đồng và thỏa thuận cho thuê đất 34,86 ha, chiếm72,62% diện tích đất có khả năng cho thuê
Một số giải pháp chủ yếu sắp tới:
- Triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại đến năm 2015, tầmnhìn đến năm 2020 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường,tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước Tăng cườngcông tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm tạo môi trường lành mạnh cho doanhnghiệp hoạt động
- Đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống chợ
để đẩy mạnh giao lưu hàng hoá, nhất là chợ nông thôn, chợ đầu mối, trung tâm Hộichợ triễn lãm bằng nhiều nguồn vốn và nhiều hình thức đầu tư; phối hợp và hỗ trợcác huyện, thị xã xây dựng chợ văn hoá Triển khai Đề án phát triển thương mại nộiđịa tỉnh Bến Tre đến 2010
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng về hội nhập kinh tế quốc tế; kiểm tra việcthực hiện kế hoạch số 470/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnhthực hiện Chương trình hành động số 12-CT/TU của Tỉnh ủy
- Khuyến khích các doanh nghiệp tạo lập mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chương trình quản lý chất lượng hàng hoátheo tiêu chuẩn quốc tế và quảng bá thương hiệu hàng hoá Ổn định thị trường truyềnthống; mở rộng, thâm nhập vào các thị trường tiềm năng lớn như: Châu Âu, TrungĐông, Châu Phi
(Nguồn: trang Web của Sơ kế hoạch và đầu tư tỉnh Bến Tre)
Trang 15
Chương 3:
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
1.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp ép dầu Lương Quới nằmtrong khu công nghiệp An Hiệp, giáp với Công ty cổ phần mía đường Bến Tre vàsông Hàm Luông
Công ty cổ phần mía đường Bến Tre đã lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường năm 1996, hiện nay đã có chương trình giám sát chất lượng môi trường vàkhu công nghiệp An Hiệp trong quá trình lập dự án, lập Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đã khảo sát môi trường hiện trạng và chất lượng hiện trạng môi trườngkhông khí được đánh giá khá trong sạch với các chỉ tiêu ô nhiễm được đo đạc có kếtquả dưới mức cho phép
Trong quá trình lập Đề án bảo vệ môi trường nhà máy sản xuất cơm dừa nạosấy, Doanh nghiệp ép dầu Lương Quơi đã phối hợp với Trung tâm Ứng dụng Tiến
bộ Khoa học Công nghệ và Trung tâm Tư vấn chuyển giao công nghệ an toàn vệsinh lao động và Bảo vệ môi trường Miền Nam (Trung tâm COSHEPS) thuộc ViệnNghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động tiến hành lấy mẫu và đo đạc hiệntrạng môi trường để có kết quả hiện trạng môi trường tại thời điểm lập đề án
Thời gian lấy mẫu: 13giờ, ngày 14 tháng 01 năm 2009
Địa điểm lấy mẫu: Bên ngoài nhà máy, khu vực đường đi vào nhà máy vàCông ty cổ phần mía đường, cách cổng nhà máy 3 mét dưới gió
Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường:
- Xác định nồng độ bụi: Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí F&JECONOAIR-Emergency Sampling system (F&J SPECIALTY PRODUCTS INC.-USA) Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi, cân phân tích Sartorius, độ nhạy
1 x 10-5 gr (Đức)
- Định lượng nồng độ các hơi, khí: Lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫukhông khí F&J ECONOAIR-Emergency Sampling system (F&J SPECIALTYPRODUCTS INC.-USA) Các hơi, khí đựoc được thu mẫu theo phương pháp hấpthụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so màu HACH-DR 2010-USA).-Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 (TPS-AUSTRALIA)
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng không khí hiện trạng môi trườngkhông khí khu vực, so sánh với Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN5937-2005 (Tiêu chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh vàgiám sát tình trạng ô nhiễm không khí) Chỉ tiêu ồn được so sánh với TCVN 5949-
1998 (Tiêu chuẩn áp dụng trong trường hợp khu dân cư xen kẽ trong khu vực thươngmại, dịch vụ, sản xuất từ 6 giờ đến 18 giờ)
Trang 16
Bảng 8: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí
Chỉ tiêu Điểm đo (mg/mBụi 3 ) (mg/mSO23 ) (mg/mSO23 ) (mg/mCO 3 ) Độ ồn(dBA) Bên ngoài nhà máy (cách cổng
Tiêu chuẩn chất lượng
không khí xung quanh
(TCVN 5937:2005)
(TCVN 5949:1998)
Nguồn: Trung tâm COSHEPS
Kết quả trên cho thấy hiện trạng môi trường không khí khu vực bên ngoàiphạm vi nhà máy đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Các thông số Bụi, SO2, NO2,
CO được so sánh với tiêu chuẩn nồng độ tương ứng trung bình trong 1 giờ ; thông số
ồn được áp dụng cho Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất
từ 6 giờ đến 18 giờ Chỉ tiêu bụi gần với mức cho phép do ảnh hưởng giao thông (xe
ra vào nhà máy mía đường và nhà máy cơm dừa nạo sấy)
2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Công ty kết hợp với Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ BếnTre và Trung tâm Tư vấn chuyển giao công nghệ an toàn vệ sinh lao động và Bảo vệmôi trường Miền Nam (Trung tâm COSHEPS) đã tiến hành phân tích chất lượngnước sông Hàm Luông tại khu vực nhà máy cơm dừa nạo sấy
Thời gian lấy mẫu: ngày 10 tháng 7 năm 2008 và 14/01/2009
Nguồn: Trung tâm COSHEPS
Phân tích mẫu nước sông Hàm Luông thời điểm gần đây nhất (đồng thời với
phân tích mẫu nước thải chưa xử lý của nhà máy) của Trung tâm Ứng dụng tiến bộkhoa học công nghệ Bến Tre có kết quả như sau:
Trang 17
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hàm Luông của Trung tâm ƯDTB-KHCN
quả
TCVN 5942-1995 cột A
TCVN 5942-1995 cột B
/100ml
Nguồn:Trung tâm ƯDTB-KHCN
Qua các kết quả thử nghiệm trên cho thấy nước sông Hàm Luông tại khu vực nhàmáy sản xuất cơm dừa nạo sấy bị ô nhiễm chất hữu cơ, hoá học và chất rắn lơ lửng.Nước sông không đạt TCVN 5942-1995 cột A (áp dụng đối với nước mặt có thểdùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt) và có mẫu chất rắn lơ lửng không đạt cột B (ápdụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác)
3.HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn trong Khu công nghiệp được thu gom từ 2 nguồn: Rác thải sinhhoạt do Công ty công trình đô thị thu gom và chất thải trong quá trình sản xuất đượcthu gom bởi các hộ kinh doanh mua bán phế liệu hoặc được nhà máy thu gom và táichế thành sản phẩm khác
- Rác thải sinh hoạt hằng ngày được tập trung trong các thùng rác theo quyđịnh thu rác tại nguồn, đơn vị thu gom rác là Công ty công trình đô thị (tuân thủ theoQuyết định 2832/2005/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh BếnTre về ban hành qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre)
Tại bãi rác tập trung Phú Hưng, quy trình xử lý rác là vận chuyển, thu gom
đổ lộ thiên, xử lý hoá chất sát trùng và san lấp Từ tháng 7 năm 2004, Công ty côngtrình đô thị đã thực hiện qui trình xử lý rác thải bằng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệuE.M (Effective Microorganisms) hạn chế được mùi hôi, ruồi nhặng Tuy nhiên vớikhối lượng rác phát sinh ngày càng nhiều (hiện nay 65 tấn/ngày), công nghệ xử lýrác chôn lấp tự nhiên đã thu hẹp dần diện tích bãi rác (2,7 ha) nên tình trạng quá tải
đã xảy ra Bãi rác đã mở rộng thêm 2 ha để có thể tiếp nhận rác, đồng thời đã có một
dự án thành lập bãi rác mới đang được xem xét có diện tích 4 ha, dự kiến sẽ xử lýtheo công nghệ sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí kết hợp với chônlấp hợp vệ sinh
Trang 18
- Chất thải rắn sản xuất: gồm vỏ nâu trong cơm dừa được gọt lại từ cơm dừathu mua và được phơi khô chuyển đến cơ sở ép dầu tại Lương Quới và bao bì hỏngchứa nguyên liệu hoặc thành phẩm được thu gom bán cho cơ sở thu mua phế liệu
4 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
Trong khu công nghiệp An Hiệp, hiện trạng với sự hoạt động của 3 doanhnghiệp, trong đó Công ty cổ phần mía đường Bến Tre có tải lượng chất thải cao nhất
đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường và chương trình giám sát ; Công tyCovina sản xuất chỉ xơ dừa và Nhà máy cơm dừa nạo sấy của Doanh nghiệp ép dầuLương Quới Nhà máy cơm dừa nạo sấy đã ứng dụng hệ thống đốt trấu bằng côngnghệ tầng sôi tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường và đang có kế hoạch xâydựng trạm xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày
Theo các kết quả phân tích tại hiện trạng môi trường khu vực cho thấy: môitrường không khí còn trong lành ; chất lượng nước sông Hàm Luông tại khu vực nhàmáy hoạt động chỉ đạt loại B (áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đíchkhác)
Trang 19
Chương 4:
THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 THỐNG KÊ CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 1 Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
- Bụi: Bụi đất cát cuốn lên do quá trình vận chuyển nguyên liệu vào nhà máy.
Bụi tro từ ống khói của lò hơi Các loại bụi này gây ảnh hưởng chủ yếu đến sức khoẻcông nhân lao động trực tiếp và nhân dân sống trong khu vực lân cận
- Tiếng ồn: Trong quá trình hoạt động của nhà máy, tiếng ồn chủ yếu phát sinh
từ các công đoạn nghiền, sấy, sàng lọc Tiếng ồn do các phương tiện vận chuyểnnguyên liệu cho nhà máy
- Mùi: do nước clorine rửa dừa.
- Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải: có chứa các chất ô nhiễm điển
hình như bụi than, SO2, NOx, CO, hơi Pb Các chất ô nhiễm này làm ô nhiễm môitrường không khí xung quanh
- Khí thải của quá trình vận hành lò hơi: Trong quá trình sản xuất, nhà máy sử
dụng lò hơi cấp nhiệt cho các hoạt động của máy sấy khô cơm dừa Khí thải từ nhiênliệu trấu của quá trình này là nguồn gây ô nhiễm không khí
1.2 Nguồn gây tác động đến nước thải
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa tương đối sạch, có thành phần các chất ô
nhiễm thấp Tuy nhiên nếu không được thu gom, nước mưa sẽ hoà chung các chất ônhiễm trên mặt đất để trở thành nước thải đổ vào sông rạch
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước vệ sinh chân tay công nhân trước khi vào ca sản xuất
+ Nước sinh hoạt công nhân trong phạm vi nhà máy
+ Nước vệ sinh công nghiệp: rửa dụng cụ, thiết bị, rửa sàn nhà
+ Nước phòng cháy chữa cháy…
- Nước thải sản xuất:
+ Nước rửa nguyên liệu
+ Nước rửa nền nhà
+ Nước từ hồ lọc bụi, khí thải lò hơi
1.3 Nguồn sinh ra chất thải
-Chất thải sản xuất: bao gồm vỏ nâu, cơm dừa hư, các bao bì hỏng, tro trấu,bùn lắng từ hệ thống xử lý nước thải
-Chất thải sinh hoạt: rác thải từ hoạt động của 145 người (giai đoạn sản xuất ổnđịnh)
Trang 20
Bảng thống kê các hoạt động sinh ra chất thải của nhà máy
Bảng 11 : Tóm tắt các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Các hoạt động
chủ yếu Nguồn gây tác động Tác động đặc trưng và cơ bản
Quá trình hoạt động của
công nhân Sinh hoạt hàng ngày củacông nhân - Nước thải, rác thải sinh hoạt,bùn hầm cầu
- Gia tăng mật độ giao thông
- Ảnh hưởng an ninh, xã hội Quá trình vận chuyển
hàng hoá, nguyên liệu
tại Nhà máy
Hoạt động vận chuyển, bốc xếp - Tiếng ồn, bụi, khí thải từ cácphương tiện vận chuyển
-Nước thải sản xuất
Công đoạn cấp nhiệt,
xử lý nhiệt Lò hơi đốt trấu, thanhtrùng cơm dừa -Môi trường làm việc: nóng, ẩm
Công đoạn nghiền nhỏ
cơm dừa Máy xay cơm dừa Tiếng ồn của thiết bị
Công đoạn sấy khô cơm
dừa Thiết bị sấy tầng sôi -Tiếng ồn
Công đoạn phân loại,
làm nguội, cân, đóng
bao
Máy sàng phân loại Cân, đóng gói, hàn miệng bao
-Tiếng ồn ; Bụi dừa
- Rác thải sản xuất: bao bì hỏng Vận hành lò hơi và hệ
thống xử lý bụi, khí thải - Chất đốt từ trấu- Lò hơi đốt trấu -Chất thải sản xuất: tro trấu ; trấurơi vãi, bụi và khí thải Quá trình xử lý nước
thải - Hệ thống xử lý nướcthải Bùn từ hệ thống xử lý nước
1.4.1.Nguồn gây sạt lỡ bờ sông
Nhà máy sản xuất cơm dừa sấy khô nằm ở vị trí vừa giáp với đường bộ, vừagiáp với đường sông nên rất thuận lợi trong việc giao thương Hoạt động tại khu vựcbến, ghe, tàu nhập nguyên liệu và xuất thành phẩm Những hoạt động này góp phầngia tăng khả tăng sạt lở bờ sông nếu không có biện pháp gia cố, duy tu thường xuyên
bờ kè trong địa phận của Nhà máy
Trang 21
1.4.2.Nguồn gây tác động tăng mật độ dân cư và giao thông
Nhà máy hoạt động sẽ thu hút nhiều lao động từ các nơi khác đến Việc tăngdân số sẽ gây các áp lực về môi trường như tăng lượng nước thải sinh hoạt cũng nhưchất thải rắn, tăng mật độ giao thông đường bộ trên đường tỉnh 884 và giao thôngđường thuỷ trên sông Hàm Luông
2 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Đánh giá tác động đến môi trường không khí
Các nguồn sinh ra bụi, khí thải: Phương tiện giao thông, lò hơi ; Mùi hôi từ hệthống thu gom chất thải ; Tiếng ồn bên trong nhà máy do các thiết bị nghiền, sấy,sàng Mỗi nguồn có quy mô, ảnh hưởng không gian và thời gian khác nhau, cụ thểnhư sau:
2.1.1 Tác động của khí thải do hoạt động giao thông
Hoạt động giao thông gây ô nhiễm tính theo đơn vị phương tiện vận tải tuy cóqui mô nhỏ nhưng tập trung dọc theo tuyến giao thông nên nguồn ô nhiễm phân tántrên phương diện rộng Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô cónguồn nhiên liệu dầu diezen tham gia giao thông như sau:
Bảng 12: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô
Nguồn: Đinh Xuân Thắng, Ô nhiễm không khí, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2003.
Ngoài khí thải còn có bụi, đất cát cuốn lên do quá trình vận chuyển xuất nhập.Trong thời điểm hoạt động cao nhất, nhà máy sản xuất mỗi ngày 55 tấn sảnphẩm cơm dừa nạo sấy, cần khoảng 135 tấn cơm dừa trắng Ước tính có khoảng 100lượt xe lôi ra vào nhà máy và 50 phương tiện giao thông thuỷ đến nhà máy để nhậpnguyên liệu và có khoảng 10 xe tải đến để xuất hàng Ngoài ra, nhà máy làm việctheo ca, số lượng công nhân khoảng 25 người mỗi ca tham gia giao thông làm tăngmật độ trên đường và sinh ra khí thải
Do nhà máy nằm sâu trong khu công nghiệp An Hiệp, cách đường tỉnh 884khoảng hơn 500 mét nên mật độ xe trên đường tỉnh 884 được giảm bớt , hạn chếđược lượng khí thải gây ô nhiễm
2.1.2 Tác động của khí thải do lò hơi đốt trấu
Nồi hơi được chế tạo và lắp đặt bởi Công ty Cổ phần vận tải biển và thươngmại kỹ thuật Trung Hưng ; Địa chỉ: 87 Phan Thanh, Quận Thanh Khê, Thành phố ĐàNẵng ; Mã hiệu nồi hơi: TH4000-01-TS ; Kiểu nồi hơi: Nồi hơi kiểu tầng sôi đốtthan cám, trấu, bả mía ; Áp suất tính toán thân nồi hơi: 10 kg/cm2 ; Sản lượng định
Trang 22Lò hơi đốt trấu thuộc dang lò hơi công nghệ tầng sôi được thiết kế chế tạo trên
cơ sở các đề tài cấp bộ trọng điểm và dự án ươm tạo công nghệ Công nghệ này sửdụng than cám và các phụ phẩm nông nghiệp (trấu, mùn cưa) để giảm chi phí nhiênliệu cho doanh nghiệp Thông thường với dầu FO thì cần khoảng 632.000 đ để sảnxuất 1 tấn hơi bão hòa, than đá là 478.000 đ, than cám chỉ cần 282.000 đ và nếu sửdụng trấu hoặc mùn cưa thì chỉ cần 65.000 đ đã có thể sản xuất 1 tấn hơi bão hòa
Lò hơi công nghệ tầng sôi có thể hoạt động tự động và liên tục gần giống như lò dầuFO: Tự động cấp liệu, tự động giữ áp suất, tự động bơm cấp nước, chất lượng hơiđảm bảo ổn định, công nhân vận hành thuận tiện không có thao tác cấp than và lấy xỉthủ công Lò được thiết kế có hiệu suất cao, có bộ tiết kiệm nhiệt đảm bảo nhiệt độcủa khói dưới 150oC Lò hơi được trang bị hai cấp thu bụi khô và ướt nên không gây
ô nhiễm môi trường do khói nhà lò và nhà chứa than được làm kín và tro, xỉ bay rađược thu gom
Suất tiêu hao nhiên liệu 200 kg vỏ trấu/giờ Khi nhà máy đạt công suất tối đa,mỗi ngày hoạt động 3 ca (8giờ/ca) thì tiêu hao 4.800kg trấu/ngày Khối lượng riêngcủa trấu ở độ ẩm 11% là 130kg/m3 , như vậy mỗi ngày cần khoảng 37 m3 trấu, tứchơn 500m3 trấu trong nửa tháng Để chứa trấu trong nửa tháng, nhà kho cao 3 métcần diện tích khoảng 200 m2
Trấu được vận chuyển từ các ghe theo hệ thống băng tải từ bến tàu vào buồngđốt hoàn toàn tự động ; có hệ thống sấy trấu trước khi vào buồng đốt (hạn chế đượcmùa mưa, trấu bị ẩm) ; trấu cháy hoàn toàn, lượng tro thải ra ngoài rất ít, chiếm 3%lượng trấu nhiên liệu ban đầu ; hệ thống thải tro hoàn toàn tự động ; hệ thống xử lýtro bụi - khói thải triệt để và đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường Tro trấu làdạng phân bón giàu Kali, làm xốp đất, rất thích hợp trồng màu như khoai mì, đậuphộng, được bán cho nhà vườn trong tỉnh và các tỉnh miền đông (Đồng Nai, TâyNinh, Bình Dương, )
2.1.3 Tác động của tiếng ồn
Trong quá trình hoạt động, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các công đoạn nghiền,sấy, sàng Đo đạc tiếng ồn tại nguồn trong nhà máy sản xuất cơm dừa nạo sấy chothấy ở khu vực máy sấy tầng sôi có độ ồn cao nhất (khoảng 90 dBA) và độ ồn giảm
Trang 23
2.1.4 Đánh giá tác động của mùi hôi
- Mùi hôi do nước Clorin: Quá trình rửa nguyên liệu bằng nước clorine nồng độ
5 phần triệu nên mức độ mùi hôi khí clo không lớn và trong thời gian ngắn do clo dễbay hơi
-Mùi hôi có thể phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải: Do thu gom nhưng xử lýkhông hiệu quả, đòi hỏi có qui trình xử lý nước thải hợp lý
2.2 Đánh giá tác động của nước thải
2.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ và vi sinh Với
số lượng hoạt động lúc 3 ca là 145 người bao gồm tất cả nhân viên trong nhà máy,nước thải sinh hoạt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước Công nhân hoạt động theo ca, khôngnghỉ đêm, không ăn cơm và tắm giặt tại chổ Theo định mức dùng nước sinh hoạtcủa công nhân sản xuất có 2 mức:
Bảng 13: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân sản xuất
Loại phân xưởng Tiêu chuẩn dùng nước
( lít/người/kip)
1 Phân xưởng nóng, toả nhiệt >20kcal-m 3 /h 35
Nguồn: Cấp thoát nước, Trần Hiếu Nhuệ
Theo định mức trên, lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 5 m3 /ngày Sau khiđược xử lý bằng hệ thống bán tự hoại, các thành phần ô nhiễm chính giảm thiểu hơn60%, nhưng vẫn còn ở mức khá cao cần được xử lý tiếp tục trước khi thải ra môitrường (sông Hàm Luông)
Bảng 14 : Nồng độ nước thải sinh hoại trước và sau khi xử lý bằng hầm bán tự
xử lý bán tự hoại (mg/l)
QCVN 14 2008/BTNMT
cột A
Nguồn: Rapid Environmental Assessment,WHO
So với QCVN 14:2008/BTNMT ột A (nước thải công nghiệp cho phép thải vàovực nước dùng làm nguồn nước sinh hoạt) thì nước thải sinh hoạt có hàm lượngBOD5, COD, SS vượt hơn tiêu chuẩn 10 lần
2.2.2 Nước thải sản xuất
Thành phần và chất lượng nước thải
Thành phần của nước thải chứa một ít cát bụi bám vào cơm dừa và hoà tan một
số chất từ cơm dừa như chất béo, chất đường, một số chất dinh dưỡng như vitamin,khoáng chất là môi trường thuận lợi để vi sinh vật phát triển
Trang 24
Khảo sát chất lượng nước thải sản xuất chưa qua xử lý tại Nhà máy trong quátrình lập Đề án bảo vệ môi trường và một số nhà máy đang sản xuất cơm dừa nạo sấy
ở Bến Tre, kết quả như sau:
Bảng 15: Chất lượng nước thải sản xuất CDNS
+Mẫu M1: Nhà máy CDNS Thành Vinh (Nguồn:Trung tâm ƯDTB-KHCN Bến Tre)
+Mẫu M2: Nhà máy Tân Phước Hưng (Nguồn:Trung tâm Ứng dụng TB-KHCN Bến Tre) +Mẫu M3: Nhà máy BTCO (Nguồn:Trung tâm Ứng dụng TB-KHCN Bến Tre)
Chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy cơm dừa nạo sấy dao độngtrong khoảng như sau:
Bảng 16: Khoảng giá trị chất lượng nước thải CDNS
Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ nước thải sản xuất chưa xử lý (mg/l) TCVN 5945 :2005cột A
Để nước thải ra môi trường (sông Hàm Luông) đạt tiêu chuẩn TCVN
5945 :2005 cột A, hệ thống xử lý phải loại bỏ 98% COD, 99% BOD, 97% chất rắn
lơ lửng và nâng cao pH, đồng thời hạn chế vi sinh đến mức thấp nhứt
2.2.2 Lưu lượng nước thải:
Quá trình rửa cơm dừa diễn ra như sau: Cơm dừa trắng nhập về được ngâmtrong các bồn chứa nước có pha dung dịch clorin nồng độ 5 phần triệu (5ppm)
Trang 25
Như vậy theo công suất tối đa 55 tấn sản phẩm/ ngày tương đương với 135 tấncơm dừa trắng cần một lượng nước ngâm cơm dừa là 67,5 m3 , cộng với nước thải vệ
2.3 Đánh giá tác động của chất thải rắn
2.3.1 Rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, bình quân mỗingười thải ra khoảng 0.5 kg rác thì với số lượng người của nhà máy ở thời điểm caonhất: 145 người thì lượng rác thải sinh hoạt trung bình mỗi ngày là 72,5 kg (chất hữu
cơ, bao bì giấy, túi nylon, )
2.3.2 Vỏ nâu từ cơm dừa
Cơm dừa nhập vào nhà máy được lựa, loại ra mảnh cơm dừa còn sót vỏ nâu
và được gọt lại sau đó Lượng vỏ nâu này không nhiều, mỗi ngày khoảng 10 kg đượcđem phơi đem ép dầu tại cơ sở ép dầu Lương Quới của Doanh nghiệp
2.3.3 Bụi tro trấu từ hệ thống xử lý khói bụi lò hơi
Bụi tro được giữ lại trong cyclon thu bụi và trong hồ nước của hệ thống thubụi ướt theo phương pháp hấp thụ Định kỳ bụi được thu gom vào ngày chủ nhật mỗituần (nhà máy nghỉ 1 ngày/tuần), lượng tro trấu chiếm khoảng 3% nguyên liệu,khoảng 140 kg/ ngày bán cho nông dân trồng màu
2.3.4 Bùn hầm cầu
Bùn lắng từ bể tự hoại của các nhà vệ sinh
Thể tích cặn lắng khi bơm hút được xác định với quy mô giai đoạn sản xuất ổnđịnh: 145 người Wc = {aT(100-W1)bc} * N / {(100-W2)1000}
Trong đó: a: lượng cặn trung bình người/ngày = 0,5 l/người/ngày ; T: thời gian lấy cặn:
180 ngày ; W1, W2: Độ ẩm cặn tươi vào bể và sau khi lên men ; b: hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men (giảm 30%), b=0,7 ; c: hệ số để lại cặn đã lên men giữ lại làm bùn hoạt tính, c=1,2.
Wc= {0,5*180*(100%-95%)0,7*1,2}*145/ {(100%-90%)*1000}
Wc= 6 m3 Đây là thể tích cặn hầm cầu được bơm hút sau 6 tháng
2.3.5 Bùn thải và dầu dừa từ hệ thống xử lý
lượng của nước thải 73 m3 /ngày, khả năng lắng các chất lơ lửng khoảng 400mg/l,lượng bùn sinh ra khoảng 30 kg/ngày một phần được hồi lưu làm men xúc tác, mộtphần lắng tụ được bơm hút Khả năng lắng tụ của bùn thải từ hệ thống xử lý sau 6tháng bơm hút khoảng 4 tấn/ tháng
- Dầu dừa thu được từ bể tách dầu (tuyển nổi): Dự trù lượng dầu thu đượctrong ngày ở thời điểm hoạt động cao nhất: