ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây ĐỀ án bảo vệ môi TRƯỜNG mở RỘNG NHÀ máy sản XUẤT ĐINH dây
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN HIỆP KIM XUÂN
ooOoo ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐINH DÂY
(HẠNG MỤC MỞ RỘNG: XƯỞNG KÉO SỢI, XƯỞNG DẬP ĐINH,
XƯỞNG ĐÁNH BÓNG, KHO THÀNH PHẨM)
Cần Thơ, Tháng 4 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, 1
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 1
1 Những thông tin chung 1
2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động 1
2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 1
2.2 Sản phẩm và công suất hoạt động 1
2.2.1 Sản phẩm 1
2.2.2 Thị trường tiêu thụ 1
2.2.3 Công suất 1
2.3 Công nghệ sản xuất 1
2.4 Các hạng mục công trình mở rộng 3
2.5 Danh mục máy móc thiết bị 3
2.6 Nguyên liệu sử dụng 3
2.7 Nhu cầu điện nước 3
2.8 Sơ đồ tổ chức 4
2.9 Nhân sự 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 5
KINH KẾ XÃ HỘI 5
1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.2 Địa hình 8
1.3 Điều kiện khí tượng 8
1.4 Chế độ thủy văn 10
2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Trà Nóc 11
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NHÀ MÁY 12
1 Môi trường không khí 12
2 Nước ngầm 13
CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ 14
CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 14
TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY .14
1 Đối với nước thải 14
1.1 Nước mưa chảy tràn 14
1.2 Nước thải sinh hoạt 14
1.3 Nước thải sản xuất 15
2 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 16
2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 16
Trang 32.2 Chất thải rắn sản xuất 16
2.2.2 Chất thải rắn nguy hại 16
3 Đối với Khí thải, bụi, tiếng ồn và độ rung 16
4 Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình nhà máy hoạt động 16
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, 17
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 17
VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 17
1 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện 17
1.1 Xử lý nước thải sinh hoạt 17
1.2 Xử lý nước thải sản xuất 17
1.3 Xử lý rác thải 17
1.4 Xử lý bụi 17
1.5 Xử lý tiếng ồn, độ rung 17
1.6 Biện pháp phòng tránh tai nạn lao động, sự cố môi trường 18
2 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại, chưa thực hiện 18
3 Các hạng mục công trình BVMT sẽ thực hiện bổ sung và kế hoạch 19
3.1 Nước mưa chảy tràn 19
3.2 Nước thải 19
3.3 Chất thải nguy hại 19
3.4 Xử lý bụi 19
4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 19
4.1 Công trình quản lý môi trường 19
4.2 Chương trình gám sát môi trường 20
4.3 Chế độ báo cáo 20
5 Cam kết thực hiện Đề án bảo vệ môi trường 20
PHỤ LỤC I 22 PHỤ LỤC II a PHỤ LỤC III b
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đinh dây 2Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Nhà máy sản xuất đinh dây 4Hình 2.1 Vị trí Công ty Cổ phần Liên hiệp Kim Xuân trên bản đồ KCN Trà Nóc 16Hình 4.2 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 14
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các hạng mục công trình mở rộng 3
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị 3
Bảng 1.3 Lượng nguyên liệu của nhà máy sản xuất đinh dây 3
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình từ năm 2006 - 2008 8
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trong không khí từ năm 2006 – 2008 9
Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng từ năm 2006 – 2008 9
Bảng 2.4 Sự thay đổi lượng mưa từ năm 2006 – 2008 10
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh nhà máy 13
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM,
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NHÀ MÁY
1 Những thông tin chung
- Tên cơ sở: Mở rộng nhà máy sản xuất đinh dây
- Hạng mục mở rộng: Xưởng kéo xợi, Xưởng dập đinh, Xưởng đánh bóng
và Kho thành phẩm
- Địa chỉ: Lô 16A8, khu công nghiệp Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
- Điện thoại: 0710.3842881 Fax: 0710.3842739
- Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Liên hiệp Kim Xuân
- Loại hình: Công ty cổ phần
2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động
2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Sản xuất các loại đinh dây, vật liệu xây dựng
2.2 Sản phẩm và công suất hoạt động
Công suất thiết kế 3200 – 19200 tấn thành phẩm/năm
Công suất hoạt động: 4.500 tấn/năm Trong đó công suất cũ là 1.500 tấn/năm, công suất mở rộng: 3.000 tấn/năm
Năm mở rộng: 2003
2.3 Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất của nhà máy được trình bày ở Hình 1.1
* Thuyết minh quy trình
Nhà máy sử dụng nguyên liệu là sắt tròn đường đường kính 6 ly, sắt được đưa vào máy kéo sợi, đây là loại máy không cần gia nhiệt sắt trước khi kéo sợi, sắt được kéo nhỏ dần cho đến khi đạt kích thước mong muốn, bảo đảm độ chính xác cao Sau khi kéo thành sợi, sắt được máy dập đinh và cắt đinh theo chiều dài yêu cầu sản xuất Sau khi đinh đinh bán thành phẩm này được cắt theo yêu cầu sẽ đưa qua đánh bóng
và lau sạch mạc sắt (nếu có) còn dính trên thân đinh Đinh được đánh bóng xong sẽ
Trang 8được xi mạ theo tiêu chuẩn và được kết dính lại thành dây Cuối cùng là khâu đóng gói thành phẩm.
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đinh dây
Trong sơ đồ trên, phần mở rộng thêm thuộc những công đoạn dập đinh, kéo sợi, đánh bóng và thành phẩm trong 4 công đoạn trên thì chỉ có kho thành phẩm là xây dựng mới còn các công đoạn dập đinh, kéo sợi và đánh bóng thì được xây dựng nhà xưởng mới nhưng các thiết bị máy móc của dây truyền sản xuất thì được
di dời từ các khâu sản xuất cũ qua
Trang 9Sau khi mở rộng thì công suất sản xuất được tăng lên từ 1500 tấn thành phẩm/năm lên 4.500 tấn thành phẩm/năm, kéo theo nhu cầu nguyên liệu, công nhân làm việc cũng tăng lên.
(Nguồn: Công ty Cổ phần liên hiệp Kim Xuân, 2009)
2.5 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị
Sản xuât cũ Mở rộng
(Nguồn: Công ty Cổ phần liên hiệp Kim Xuân, 2009)
Trong đó, các phân xưởng mở rộng thêm sử dụng 07 máy kéo sợi, 48 máy dập định, 07 máy đánh bóng, và 27 máy kết dính
2.6 Nguyên liệu sử dụng
Nguyên liệu của nhà máy sản xuất đinh dây phục vụ cho quá trình sản xuất được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.3 Lượng nguyên liệu của nhà máy sản xuất đinh dây
(Nguồn: Công Cổ phần Liên hiệp Kim Xuân, 2009)
2.7 Nhu cầu điện nước
Trang 10Nhu cầu điện: Điện năng sử dụng chủ yếu để vận hành các máy móc thiết bị
và thắp sáng, ước tính 300.000 KWh/năm lấy từ lưới điện trung thế dọc theo đường trục chính của khu công nghiệp Riêng đối với phần mở rộng sử dụng lượng điện là 210.000 KWh/năm do toàn bộ dây truyền sản xuất đều tập trung vào các xưởng này
Nhu cầu nước: nước dùng cho mục đích sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước
cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt được lấy từ Nhà máy nước số 2 trong khu Công nghiệp Trà Nóc, theo thống kê mỗi ngày một người sử dụng khoảng 120 -150 lít nước phục vụ cho sinh hoạt Tổng số người làm việc tại nhà máy là: 137 người Do
đó, số lượng nước sử dụng khoảng 16,5 m3/ngày (định mức 120 lít/người/ngày) Trong quá trình sản xuất đinh dây, nước được sử dụng trong khâu xi mạ được lấy
từ nguồn nước ngầm, lượng nước sử dụng ước tính 15 m3/ngày.đêm
TỔ ĐÓNG GÓI PHÒNG KHKD-XNK XƯỞNG SẢN XUẤT PHÒNG HÀNH CHÁNH
PGĐ SẢN XUẤT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH DOANH PGĐ ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
• Phía Bắc: giáp trục đường chính KCN Trà Nóc
• Phía Nam: giáp với Công ty TNHH Sài Gòn RDC
• Phía Đông: giáp với Công ty TNHH SX – TM – DV Bảo Nguyên
• Phía Tây: giáp với kho sữa Vinamilk
Vị trí nhà máy được thể hiện ở Hình 2.1
Nằm trong KCN Trà Nóc 1, điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh Địa điểm này thuận lợi giao thông đường bộ: thông qua đường nội bộ KCN nối với Quốc lộ 91 đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp hoặc thông qua đường
Lê Hồng Phong, Cách mạng Tháng Tám, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, 3/2 nối Quốc lộ 1A đi các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau,
Trang 12Hình 2.1 Vị trí Công ty Cổ phần Liên hiệp Kim Xuân trên bản đồ KCN Trà Nóc 1
VỊ TRÍ CÔNG TY
Trang 131.2 Địa hình
Không thay đổi qua các năm Mặt đất bằng phẳng, chênh lệch cao độ không quá 2m, thấp dần theo hướng Tây - Nam
1.3 Điều kiện khí tượng
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến cuối tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến cuối tháng 4 năm sau
1.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng trong việc phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí cũng như có vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ, nhiệt độ càng cao thì thúc đẩy tốc độ phản ứng phân hủy các chất ô nhiễm Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khí luôn ở mức cao, đây là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ hoạt động
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình từ năm 2006 - 2008
Tháng Nhiệt độ trung bình các năm( o C)
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)
Nhiệt độ không khí tại khu vực nhà máy mang tính chất chung của TP.Cần Thơ Nhiệt độ trung bình trong các năm không có sự chênh lệch lớn dao động ở khoảng 27oC Năm 2008, nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 4 với 28,4oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất là vào tháng 1 với 25,8oC
1.3.2 Ẩm độ tương đối trung bình
Qua kết quả thống kê về độ ẩm không khí cho thấy độ ẩm luôn cao ở các năm (trên 76%) Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 05 đến tháng 11 và thấp nhất vào tháng 04 Do nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa có 02 mùa
rõ rệt: mùa nắng và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tháng 05 và kết
Trang 14thúc vào cuối tháng 11 nên độ ẩm vào các tháng này thường cao hơn các tháng khác Vào các tháng 01, 02, 03 là các tháng nắng nên độ ẩm thấp Nhưng không có
sự khác biệt lớn về độ ẩm giữa hai mùa trong năm
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trong không khí từ năm 2006 – 2008
Tháng Độ ẩm tương đối trung bình các năm (%)
Số giờ nắng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô,
số giờ nắng trung bình cao nhất vào năm 2008 ở tháng 3 (280 giờ), thấp nhất vào tháng 9 (145 giờ), thời gian chiếu sáng cả năm là 2.471 giờ cao hơn so với các năm
Trang 15(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)
1.3.4 Mưa
Chế độ mưa ở Cần Thơ do hoàn lưu gió mùa quyết định với một mùa mưa
và một mùa khô Mùa mưa trùng với mùa lũ kéo dài 6 tháng Trong thời gian qua
sự thay đổi của lượng mưa ở Cần Thơ không nhiều, mùa khô lượng mưa không đáng kể chỉ chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5-10 chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào các tháng 9-10
Bảng 2.4 Sự thay đổi lượng mưa từ năm 2006 – 2008
(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)
Ghi chú: (-) không có mưa
Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơi xuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất, nước trong trường hợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao có thể gây ô nhiễm đất, nước Khi trong không khí có chứa các chất ô nhiễm như SO2,
NO2 cao sẽ gây ra hiện tượng mưa acid do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyển hình thành các acid như H2SO4, HNO3, làm thiệt hại nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và con người Ngoài ra nước mưa chảy tràn vào các mùa mưa lũ có thể cuốn theo các chất ô nhiễm nơi chúng chảy qua
1.4 Chế độ thủy văn
Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn của quận Bình Thuỷ chịu ảnh hưởng chủ đạo của chế độ thuỷ văn sông Hậu vừa chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều biển Đông, vừa chịu ảnh hưởng nhẹ chế độ nhật triều biển Tây-Vịnh Thái Lan
Sông Hậu là một nhánh hạ lưu của sông Mekong, đoạn chảy qua Cần Thơ có
độ dài hơn 60km, là nguồn cung cấp nước chính cho khu vực TP.Cần Thơ Sông Hậu đổ ra biển Đông bằng ba cửa là Định An, Bát Sắc và Trần Đề Lưu lượng
Trang 16trung bình hàng năm của sông Hậu là 2.440m3/s chiếm 70 ÷ 85% lượng dòng chảy trong năm Lượng nước lớn nhất của sông Hậu tập trung vào các tháng 9, 10, 11 và chiếm khoảng 50% dòng chảy sông Mùa lũ, dòng chảy có lưu lượng lớn, địa hình trong khu vực thấp và bằng phẳng nên khả năng thoát nước chậm
2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Trà Nóc
Theo nghị định số 162/20007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/11/2007 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã phường tại thành phố Cần Thơ, phường Trà Nóc thuộc quận Bình Thủy có diện tích tự nhiên 712 ha và 2.079 hộ dân gồm 10.513 nhân khẩu, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 6.138 người Toàn phường có 4 khu vực và 41 tổ tự quản Điều kiện kinh tế đặc thù của phường Trà Nóc là có khu công nghiệp và chế xuất, cảng, sân bay, nhà máy điện, nước nên phường Trà Nóc có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế chủ yếu là thương mại, dịch vụ, kế đến là kinh tế nông nghiệp như trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, theo xu hướng đô thị hóa thì cơ cấu nông nghiệp ngày càng giảm đi, người dân trong vùng tham gia làm việc ngày càng nhiều trong các xí nghiệp trên địa bàn Ngoài các doanh nghiệp trong khu công nghiệp còn có gần 100 cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động và phát triển Cả phường có 4 khách sạn và nhà nghỉ hoạt động thường xuyên Ước tính giá trị tài sản, thu nhập đóng góp vào GDP cho quận Bình Thủy là 20,5-21%; bình quân toàn quận Bình Thủy giai đoạn 2006-2010 tăng 16,03-17,54%
Về văn hóa xã hội:
• Giáo dục: phường có 3 trường tiểu học, 1 trường mẫu giáo công lập và
2 điểm trường mầm non dân lập với 89 giáo viên và 2.554 học sinh;
• Y tế: có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia;
• Giao thông: thuận lợi về giao thông đường bộ lẫn đường thủy và đường hàng không với Quốc lộ 91, tỉnh lộ 917, hệ thống sông Hậu, rạch Sang Trắng 1, sông Trà Nóc và sân bay Trà Nóc
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Cần Thơ, 2009)
Trang 17CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NHÀ MÁY
1 Môi trường không khí
Hoạt động công nghiệp là một trong những nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường không khí toàn TP.Cần Thơ bên cạnh hoạt động của các phương tiện giao thông, xây dựng nhà cửa và nâng cấp cơ sở hạ tầng, sinh hoạt của người dân đô thị, Để có cơ sở đánh giá được sự ô nhiễm gây ra từ các nguyên nhân trên, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thuộc TP.Cần Thơ đã tiến hành quan trắc hàng năm tại những điểm đặc trưng trên toàn thành phố, trong đó có KCN Trà Nóc 1 với diễn biến như sau:
Bảng 3.1 Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực KCN Trà Nóc 1
• “-”: Không quan trắc
• Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn so sánh tương ứng: Ồn- TCVN 5949:1998; Bụi TSP, SO 2 ,
NO 2 , CO, Pb- QCVN 05:2009
Qua bảng cho thấy, chỉ số Bụi TSP có thời điểm vượt QCVN 05:2009 Ngoài ra, trong không khí còn xuất hiện hàm lượng Pb vượt tiêu chuẩn cho phép Nhìn chung, theo Bảng 3.1, chất lượng không khí trung bình tại khu vực KCN Trà Nóc 1 có suy giảm nhưng không nhiều Có thể thấy rằng hoạt động sản xuất của các cơ sở trong khu vực trong 3 năm gần đây chưa gây ô nhiễm không khí đến mức
độ nghiêm trọng Tuy nhiên, trong KCN mỗi loại hình hoạt đều có thể gây ô nhiễm tùy mức độ khác nhau nếu như các chủ cơ sở không có những biện pháp quản lý môi trường phù hợp.Đối với nhà máy sản xuất đinh dây, chủ đầu tư luôn quan tâm đến vấn đề môi trường, đặc biệt là các yếu tố ồn và bụi trong quá trình hoạt động Công ty đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường TP.Cần Thơ thu và phân tích mẫu chất lượng không khí tại nhà máy để có cơ sở đánh giá
và tìm hướng khắc phục, kết quả như bảng sau
1 TCVN 5949:1998: Âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép đối với khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất.
2 QCVN 05:2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh