1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 2 chuẩn ktkn

16 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 249 KB
File đính kèm TUẦN 2.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nêu cách trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần + 1 học sinh nêu yêu cầu của bài.. Tự nhiên xã hội Tiết 3 : VỆ SINH HÔ HẤP I/ Mục tiêu : -Nêu được những việc nên làm và không nên làm

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013

MÔN:TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN(T4,5)

BÀI : AI CÓ LỖI

I Mục tiêu:

A - Tập đọc: H/Syếu đánh vần từng câu

-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm dấu phẩy và giữa các cụm từ ,bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:phải biết nhường nhịn bạn,nghĩ tốt về bạn,dũng cảm nhận lỗi khi trót

cư xử không tốt với bạn.(trả lời được các câu hỏi trong sgk.

- KNS.Thể hiện sự cảm thông

-TCTV.hiểu nghĩa các từ kiêu căng ,hối hận ,can đảm

B - Kể chuyện : Hs yếu nói được nội dung tranh

-Dựa vào trí nhớ và tranh ,biết kể lại từng đoạn câu chuyện

- Theo dõi bạn kể,kể tiếp được lời kể của bạn,biết nhận xét, đánh giá.

II Đồ dùng dạy – học : - Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:.3’ - GV gọi 2 HS lênbảng đọc - Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’

Hoạt động 1(20’) Luyện đọc

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc nối tiếp câu

-H/S yếu luyện đọc từ kiêu căng ,hối hận ,can

đảm

- Hd đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:

- Y/cHS tìm từ trái nghĩa với từ:kiêu căng

- kiêu căng là tự cho mình hơn người khác gần

nghĩa với kiêu căng là khiêm tốn.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Gọi nhóm tiép nối nhau đọc bài trước lớp

+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4.

Hoạt động 2 (15’) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1,2.

- Câu chuyện kể về ai?

- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau

- HS đọc đoạn 3,4,5 và trả lời câu hỏi.

- Cô-rét-ti có gì đáng khen?

-KNS:Theo em En-ri-cô suy nghĩ như thế nào khi

Cô- rét- ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình ?

Hoạt động 3(20’)Luyện đọc lại bài

- Gọi HS khá đọc đoạn 3,4,5.

- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm3 HS và y/c

luyện đọc theo vai.

- Tổ chứ cho HS thi đọc giữa các nhóm.

- Nghe gv giới thiệu

- Hs nối tiếp đọc từng câu

-H/S yếu đánh vần từng câu ngắn

-H/S luyện đọc từ khó -H/S đọc nối tiếp đoạn

- Khiêm tốn

- Hs luyện đọc theo nhóm bàn

- Hs đọc đồng thanh

-Hai hs đọc bài Câu chuyện kể về Cô-rét- ti và En-ri- cô -Vì En-ri-cô nghĩ là Cô-rét-ti cố ý chạm vào khuỷu tay của mình

-Một số hs đọc bài , cả lớp trả lời câu hỏi

-H/S cá nhân trả lời ,Thông cảm ,hay xin lỗi

-Hs luyện đọc phân vai theo nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm

KỂ CHUYỆN:

Hoạt động 4(15’) Thực hành kể chuyện

- Yêu cầu HS đọc phần kể mẫu.

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi Sau đó 1

HS tập kể lại nội dung bức tranh 1.

Trang 2

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS yêu cầu

HS tập kể trong nhóm.

- Gọi 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình thức

tiếp nối, mỗi HS trong nhóm kể một đoạn truyện

tương ứng với 1 tranh minh hoạ.

- Tuyên dương các HS kể tốt.

Hoạt động 5(1’) Củng cố:

- Qua phần đọc và tìm hiểu câu chuyện, giáo dục

h/s

- Mỗi HS kể một đoạn trong nhóm, các

HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Lần lượt từng nhóm kể Sau mỗi lần nhóm kể, các HS trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của các bạn trong nhóm đó.

- HS tự do phát biểu ý kiến:

+ Phải biết nhường nhịn bạn bè.

+ Phải biết tha thứ cho bạn bè.

+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi.

+ Không nên nghĩ xấu về bạn bè.

3 Dặn dò(1’)

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

MÔN:TOÁN ( T6)

BÀI: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓNHỚ MỘT LẦN )

I Mục tiêu:

- Học sinh yếu làm ½ số bt 1,2,không làm lời giải bt 3,4.Giảm bớt cột 4,5 bài1;cột3,4 bài 2.

- Biết cách tính trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).

- Vận dụng vào giải tóan có lời văn về phép trừ

-KNS;Kĩ năng lắng nghe tích cực, thực hành BTCL:1,2,3,4.

-TCTV.nêu cách trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần

II Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

- 3 Học sinh lên bảng làm bài 1 trang 7 - Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh

2 Bài mới: 1’ Giới thiệu bài:

Hoạt động 1(10’) Hdhs thực hiện phép tính có3

chữ số:

+ Giáo viên viết lên bảng phép tính 432 – 215.

+ Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc.

+ Tiến hành tương tự như với phép trừ 432 – 215.

Lưu ý: Phép trừ 432 – 215 = 217 là phép trừ có

nhớ 1 lần ở hàng chục.

+ Phép trừ 627 – 143 là phép trừ có nhớ 1 lần ở

hàng trăm.

Hoạt động 2(20’)Luyện tập – Thực hành:

Bài 1:

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài nêu rõ cách thực

hiện phép tính của mình.

Bài 2:

+ Hdhs làm bài tương tự như với bài 1

Lưu ý: học sinh phép trừ có nhớ ở hàng trăm.

Bài 3: - HD hs phân tích đề toán

Bài 4:

+ 1 học sinh lên bảng đặt tính.

215

432

217

- 2 không trừ được 5 lấy mười hai trừ

5 bằng 7 nhớ 1 ,1 thêm 1 bằng 2,

- 3 trừ 2 bằng 1viết 1 -4 trừ 2 bằng 2 viết 2

-H/S yếu nêu cách trừ các số có ba

chữ số có nhớ một lần + 1 học sinh nêu yêu cầu của bài.

+ 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

+H/S yếu làm ½ bài 1,2

- 1 hs đọc y/c của bài.

-Hs làm bài vào bảng con,một số hs nêu cách thực hiện.

+H/s yếu không làm lời giải bài toán

Trang 3

+ Yêu cầu 1 học sinh đọc phần tóm tắt

+ Cho học sinh dựa vào tóm tắt đọc thành đề tóan.

+ Yêu cầu học sinh giải vào vở.

Hoạt động 3(1’)Củng cố

+ Gọi 1 học sinh nêu lại cách trừ các số có 3

chữ số.

3,4 + 4 học sinh lên bảng lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở.

- 1 học sinh đọc phần tóm tắt

- Cả lớp giải vào vở

3 Dặn dò:(1’) - Nhận xét tiết học.

Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013

MÔN:TOÁN :(T 7) BÀI : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Giảm bớt bài 2b HS yếu bài 3 làm cột cuối.

-Rèn luyện kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số(có nhớ một lần hoặc không có nhớ) -Vận dụng vào giải tóan có lời văn về phép trừ, phép cộng.

-TCTV nêu câu hỏi bài toán BTCL: 1,2,3,4.

II Đồ dùng dạy – học : -Bảng con

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3 + 3 Học sinh lên bảng làm bài 1.

2 Bài mới: Giới thiệu bài.1’

Hoạt động 1(30’) Luyện tập thực hành

Bài 1: + Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng

nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình.

Bài 2:

+ Giáo viên gọi học sinh nêu lại cách đặt tính

và cách thực hiện phép tính.

Bài 3:

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

Chữa bài:

Bài 4

+ Y/c đọc phần tóm tắt của bài toán.

+ Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để đọc

thành đề bài hoàn chỉnh.

Hoạt động 2(1’) Củng cố:- HD lại cách tóm

tắt bài toán.

1 học sinh nêu yêu cầu của bài.

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở.

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài.

- Lớp làm bảng con.

 318542  660251  272727

224 409 455 + 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

+-H/S yếu bài 3 làm cột cuối

-H/s Khá giỏi làm cả bài + Học sinh đọc thầm + 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở Giải:

Số kg cả 2 ngày bán được là:

415+ 325 = 740 (kg) Đáp số: 740 kg gạo

3 Dặn dò: 1’ + Về nhà làm bài - Nhận xét tiết học

MÔN:CHÍNH TẢ(N/V)(T3)

BÀI : AI CÓ LỖI

I Mục tiêu:

- Học sinh yếu tập chép

-Nghe và viết lại chính xác đoạn Cơn giận lắng xuống … can đảm trong bài Ai có lỗi.

-Viết đúng tên riêng người nước ngòai.

-Làm đúng các bài tập chính tả: tìm từ có tiếng chứa vần uêch, uyu và phân biệt ăn/ăng.

II Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 3.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

Trang 4

- Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp viết vào giấy nháp các từ sau: ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn, hạng nhất, đàng hoàng

2 Bài mới: Giới thiệu bài 1’.

Hoạt động 1 (7’) Hướng dẫn viết chính tả

- Tìm hiểu về nội dung đoạn viết

- Đoạn văn nói tâm trạng En-ri-cô thế nào?

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng

con 4 HS viết bài trên bảng lớp.

Hoạt động 2 (20’) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ

khó viết cho HS sóat lỗi

- Thu và chấm 10 bài.

Hoạt động 2 (7’)Hd làm bài tập chính tả

Bài 2 :- Chia lớp thành 4 đội Học sinh chơi

tìm từ tiếp sức Trong 5 phút, đội nào nào

được nhiều từ đúng là đội thắng cuộc.

- GV cùng HS cả lớp k/tra từ tìm được của

mỗi đội

Bài 3

GV cho hs làm bài tập b.

- Gọi 3 HS lên bảng làm

Hoạt động 3 (1’) Củng cố:

- Chữa lỗi hs viết sai nhiều.

- Nhận xét chữ viết của hs.

+ Học sinh chú ý lắng nghe.

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Tâm trạng hối hận của En-ri-cô En-ri-cô

ân hận, rất muốn xin lỗi bạn nhưng không

đủ can đảm.

- Cả lớp viết vào bảng con 4 HS viết trên bảng lớp: Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can

đảm - Học sinh yếu tập chép

- Nghe GV đọc và viết lại đoạn văn.

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để sóat lỗi theo lời đọc của GV.

- Các đội lên bảng tìm từ theo hình thức tiếp nối Mỗi học sinh tìm 1 từ, sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong đội lên bảng tìm.

- Ví dụ về lời giải:

+ nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khóac, trống huếch trống hóac,…

+ khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã khuỵu,…

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở nháp.

3 Dặn dò(1’)

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả HS nào viết xấu, sai lỗi trở lên phải viết lại bài

- Nhận xét tiết học.

Tự nhiên xã hội

Tiết 3 : VỆ SINH HÔ HẤP

I/ Mục tiêu :

-Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp

Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi , HS có ý thức giữ sạch mũi, họng.

- GDMT : + Biết một số hoạt động của con người đã ô nhiễm bầu không khí, có hại đến cơ quan hô hấp,tuần hòan, thần kinh + HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.

* KNS KN hợp tác.KN tư duy,làm chủ, giao tiếp TCTV, đọc lời ở các bức tranh.

II/ Chuẩn bị: các hình trong SGK, bảng phụ SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Nên thở như thế nào ?

- GV hỏi tiết học trước các em đã học được bài gì?

- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên thở bằng miệng ?

- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành bạn cảm thấy như thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Trang 5

3 Các hoạt động :Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua bài : “ Vệ sinh hô hấp” Ghi bảng.

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu :Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi

sáng.Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm.KNS.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3

trang 8 SGK và hỏi :

+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?

+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời các câu

hỏi : + Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch

mũi, họng

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Giáo viên đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu trả lời,

yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua

sửa bài

Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất

a) Tập thở buổi sáng có lợi gì ?

- Buổi sáng sớm không khí thường trong lành, chứa

nhiều khí ô-xi, ít khói, bụi, …

- Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được không khí

sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi vào máu và thải

được nhiều khí các-bô-níc ra ngoài qua phổi

- Cả hai ý trên

b) Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ

sạch mũi, họng ?

- Cần lau sạch mũi

- Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc các loại

nước sát trùng khác.

- Cả hai ý trên

- Sau mỗi câu trả lời, Giáo viên cho học sinh các

nhóm khác bổ sung.

- Giáo viên chốt ý : Tập thở sâu vào buổi sáng có

lợi cho sức khỏe vì :

-Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít

khói, bụi …

-Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần

được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở

không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được

nhiều khí Các- bô- níc ra ngoài và hít được nhiều

khí Ô-xi vào phổi.

-Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng bằng

nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của

cơ quan hô hấp trên.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói quen tập

thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi,

- Hát

-Bài : Nên thở như thế nào ?

- HS nêu

- Học sinh trả lời

-HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

HS quan sát và trả lời

- Tranh 1 vẽ hai bạn đang tập thể

dục.

- Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang

dùng khăn lau sạch mũi.

- Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang súc

miệng bằng nước muối.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh

lên thi đua sửa bài

Trang 6

-Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu : Kể ra những việc nên làm và không

nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang

9 SGK Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu

kính lúp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn

nhau + Tranh vẽ gì ?

+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày Mỗi

học sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh.

- Giáo viên chốt ý :

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu cầu

học sinh : + Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra

những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và

giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.+ Nêu những việc các

em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực nơi các

em sống để giữ cho bầu không khí luôn trong lành.

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau nêu các việc

nên làm và không nên làm Giáo viên ghi các việc

này lên bảng.

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên.

Kết Luận:

Không nên ở trong phòng có người hút thuốc

lá, thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có

nhiều chất độc ) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi.

Khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải

đeo khẩu trang.

Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như

sàn nhà để bảo đảm không khí trong nhà luôn trong

sạch không có nhiều bụi ….

Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm,

không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, …

4 Củng cố :

- Hôm nay các em đã học được bài gì?

- Qua bài học các em về cố gắng rèn luyện tập thể

dục cho cơ thể khỏe mạnh có sức khỏe tốt.

- GDMT : + Biết một số hoạt động của con người

đã ô nhiễm bầu không khí, có hại đến cơ quan hô

hấp,tuần hòan, thần kinh.

+ HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức

khỏe.

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

HS quan sát

- Cá nhân

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

Học sinh thảo luận và trả lời

- Các việc nên làm :

 Giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp,

môi trường xung quanh.

 Đeo khẩu trang khi tham gia công

tác dọn vệ sinh, khi đến những nơi có bụi bẩn

 Đổ rác đúng nơi quy định.

 Tập thể dục và tập thở hằng ngày.

 Luôn giữ sạch mũi và họng.

- Các việc không nên làm :

 Để nhà cửa, trường lớp bẩn thỉu,

bừa bộn.

 Đổ rác và khạc nhổ bừa bãi

 Hút thuốc lá

 Thường xuyên ở những nơi có

nhiều khói, bụi

 Lười vận động.

-Bài : Vệ sinh hô hấp

5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về nhà các em xem lại bài và học thuộc bài.

- Chuẩn bị bài: Phòng bệnh đường hô hấp

Trang 7

MÔN:ĐẠO ĐỨC ( T 2)

BÀI : KÍNH YÊU BÁC HỒ (T2)

I Mục tiêu: ( có ở tiết 1)

II Đồ dùng dạy – học : ( cóở tiết 1)

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

- Nêu những việc làm để tỏ lòmg kính yêu đối với Bác Hồ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài1’.

Hoạt động 1(5’)HS tự liên hệ: Tự đánh giá

việc thực hiện Năm điều

- Khen những hs thực hiện tốt.

Hoạt động 2(5’)- HS biết thêm những thông

tin về Bác

- Có thể giưói thiệu thêm tài liệu do GV chuẩn

bị

Hoạt động 3 (18’) Trò chơi Phóng viên

- Câu hỏi gợi ý:

+ Quê Bác ở đâu?

+ Bác sinh vào ngày, tháng ,năm nào?

+ Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác Hồ?

- Kết luận chung SGV / 28

- Cho hs đọc hai câu thơ: Tháp Bác Hồ.

- Liên hệtheo nhóm đôi.

- 3 – 4 hs liên hệ trước lớp.

- Các nhóm trình bày những tư liệu sưu tầm được.

- 1 số HS thay nhau đóng vai Phóng viên hỏi các bạn về Bác.

- Cả lớp đồng thanh.

3 Dặn dò(2’)- Tìm hiểu thêm về Bác Hồ

Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013

MÔN:TOÁN : (T8)

BÀI :ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN

I Mục tiêu: Bài 1,4 hs trả lời miệng.Hsy phải trả lời được.

- Củng cố các bảng nhân đã học.

- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm.

- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải tóan.

-TCTV.nêu cách nhẩm tròn trăm Bt 4 không yêu cầu viết phép tính,chỉ yêu cầu cầu trả lời.

II Đồ dùng dạy – học :

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1

+ Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài1’

Hoạt động 1 (10’) Ôn tập các bảng nhân:

+ Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng các bảng

nhân2,3,4,5.

Hoạt động 2(5’)Thực hiện nhân nhẩm với số

tròn trăm:

+ Hướng dẫn học sinh nhẩm, sau đó yêu cầu

các em tự làm bài 1 phần b

Hoạt động 3(15’)Tính giá trị của biểu thức :

+ Giáo viên viết lên bảng biểu thức

- Thi đua giữa các tổ.

- Làm miệng.

+H/S yếu nêu cách nhẩm tròn trăm

Trang 8

4 x 3 + 10 = ?

+ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để tính giá

trị của biểu thức này.

Bài 3:

+ Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm như

thế nào?

Bài 4:

+ Hình tam giác ABC có điểm gì đặc biệt? (có

độ dài 3 cạnh bằng nhau)

+ Hãy suy nghĩ để tính chu vi của hình tam

giác này bằng 2 cách

Hoạt động 4(1’)Củng cố

+ Nhắc lại 4 bảng nhân

+ 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

+ 1 học sinh đọc đề bài.

+ 1học sinh lên bảng, hs cả lớp làm vào vở

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Chữa bài và ghi điểm cho học sinh Cách 1

Chu vi hình tam giác ABC là:

100 + 100 + 100 = 300 (cm) Đáp số: 300 cm Cách 2:

Chu vi tam giác ABC là:

100 x 3 = 300 (cm) Đáp số: 300 cm

3 Dặn dò: 1’ + Về nhà làm bài tập

MÔN:TẬP ĐỌC:(T6)

BÀI : CÔ GIÁO TÍ HON

I Mục tiêu: Hs yếu đọc được 2 câu

-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ

-Hiểu nội dung bài:Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh củacác bạn nhỏ ,bộc lộ tình cảm yêu quý cơ giáo và mơ ước trở thành cơ giáo ,trả lời được các câu hỏi trong sgk.

-TCTV.hiểu nghĩa các từ khoan thai ,khúc khích ,tỉnh khô

II Đồ dùng dạy – học : -Tranh minh họa

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hd hs luyện đọc.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’-Gọi 2 hs đọc bài “Ai có lỗi?”và trả lời câu hỏi -Gv nhận xét ghi điểm.

2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’.

Hoạt động 1(15’)Luyện đọc:

- Hdhs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc nối tiếp câu

+ H/S luyện đọc từ khó

+ Đọc từng đoạn trước lớp:Gv chia bài thành 3

đoạn ,y/c hs đọc nối tiếp từng đoạn.

+ Giải nghĩa từ:khoan thai, khúc khích, tỉnh

khô,trâm bầu,núng nính

+ Y/c hs đọc đồng thanh

Hoạt động 2(10’)Hd tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc thầm từng đoạn thảo luận và trả lời

câu hỏi

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Các bạn nhỏ trong bài đang chơi trò chơi gì?

+ Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích

thú?

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của

đám học trò?

- Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của

- Nghe gv giới thiệu

- Hs nối tiếp nhau đọc bài H/S đọc nối tiếp câu

+ H/S yếu luyện đọc từ Khoan thai

,khúc khích ,tỉnh khô

- Hs nối tiếp theo đoạn

- Hs đọc theo nhóm

- Đọc đồng thanh

- Bé và 3 đứa em Hiển ,Anh và Thanh.

- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học:Bé đóng vai cô giáo còn các em của

Bé đóng vai học trò.

- Hs tự phát biểu

Trang 9

mấy chị em.

Hoạt động 3(10’)Luyện đọc lại

- Gv hd và đọc mẫu đoạn 1.

- Y/c hs đọc bài.

- Nhận xét bài đọc của hs.

Hoạt động 4 (1’)Củng cố:

Các em có thích trò chơi này không?Có thích trở

thành cô giáo không?

- Nghe gv đọc bài

- Thi đua đọc diễn cảm đoạn văn.

3 Dặn dò(1’) - Về học bài - Nhận xét tiết học.

Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2013 MÔN:TOÁN:(T 9) BÀI: ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA

I Mục tiêu:

- Ôn tập các bảng chia.

- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2,3,4(phép chia hết).

-TCTV.đọc các số tròn trăm BTCL 1,2,3.

II Đồ dùng dạy – học :

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

+ Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài 1

+ Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho hs

2 Bài mới: Giới thiệu bài1’.

Hoạt động 1(10’)Ôn tập các bảng chia

Bài 1:

+ Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng các

bảng chia 2,3,4,5.

Hoạt động 2(10’)Thực hiện chia nhẩm các

phép chia có số bị chia là số tròn trăm.bt1

Bài 2:

+ Hướng dẫn học sinh nhẩm.

Hoạt động 3(10’)Giải toán có lời văn

Bài 3:

+ Có tất cả bao nhiêu cái cốc?

+ Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là như thế nào?.

Hoạt động 4(1’)Củng cố:

Trò chơi tiếp sức

+ Tổ chức cho học sinh thi nối nhanh phép tính

với kết quả.

+Gv phổ biến cách chơi

+ Nghe giới thiệu

- Thi đọc thuộc lòng các bảng chia 2,3,4,5.

Cả lớp làm miệng.

- H/S yếu đọc các số tròn trăm

Ba trăm cộng bốn trăm bằng bảy trăm

+ 1 học sinh đọc đề bài + 24 cái cốc

+ Nghĩa là 24 cái cốc thành 4 phần bằng nhau.

Giải:

Số cốc trong mỗi chiếc hộp là:

24 : 4 = 6 (cái cốc) Đáp số: 6 cái cốc + Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp + 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở.

+ Chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.

3 Dặn dò(1’)+ Về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học.

MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(T2)

Trang 10

ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu: - Học sinh yếu không làm bt 3

- Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết của trẻ em, chỉ sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em.

- Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?

II Đồ dùng dạy – học :

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’.

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét nhà.

2 Bài mới: Giới thiệu bài 1’.

Hoạt động 1(30’) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc

bài mẫu phổ biến cách chơi

- GV và HS kiểm tra từ của từng đội: Mỗi đội

cử một đại diện đọc từng từ của mình Sau

mỗi từ, cả lớp nhận xét đúng/ sai; đếm tổng

số từ của mỗi đội.

Bài 2

- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền nội dung thích

hợp vào bảng.

Hoạt động 2(7')Đặt câu :

Bài 3

- Muốn đặt câu hỏi được đúng ta phải chú ý

điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài.

Hoạt động 3 (1’) Củng cố:

- Tổng kết giờ học.

- Tìm hiểu yêu cầu của bài.

- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó cùng chơi trò chơi Đáp án:

+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…

+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngõan, thơ ngây, trong sáng, thật thà, trung thực, hiền lành, lễ phép, chăm chỉ,… + Đội 3: Tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em:

nâng niu, chiều chuộng, chăm chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Theo dõi bài chữa của GV và kiểm tra bài của bạn.

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm.

- Phải xác định xem bộ phận được in đậm trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, hay câu hỏi Là gì? sau đó mới đặt câu hỏi cho thích hợp.

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS đặt câu hỏi cho 1 bộ phận in đậm trong câu văn, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

3 Dặn dò(1’)- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ ngữ theo chủ đề trẻ em, ôn tập mẫu câu Ai

(cái gì, con gì) – là gì? - Nhận xét tiết học

MÔN: TẬP VIẾT (T2)

BÀI :ÔN CHỮ HOA Ă ; Â

I Mục tiêu: -Viết đúng chữ viết hoa Ă, Â, L.

-Viết đúng theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Âu Lạc và câu ứng dụng:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.

Ngày đăng: 06/12/2017, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w