2.Kiểm tra bài cũ -Cho HS nhắc lại tựa bài cũ -Gọi lần lượt 3 HS nối tiếp lại các đoạn và trả lời câu hỏi có liên quan -Nhận xét, tuyên dương.. -Đọc câu hỏi-Nói với nhau-Xung phong trả l
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2015
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4,5trong SGK) HS khá giỏi trả lời được thêm câu hỏi 3
2 Thái độ : Yêu quý động vật và cây cỏ, không tùy tiện hủy hoại môi trường
2 Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 3 HS nối tiếp lại các đoạn và trả lời câu
hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài
- Đính tranh phóng to lên bảng, cho HS quan sát tìm
hiểu
-Đặt câu hỏi cho các em trả lời: Tranh vẽ gì?
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Chim sơn ca và
bong cúc trắng”
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc: (pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : xòe cánh, xinh
xắn, ẩm ướt, an ủi, ngào ngạt.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hát vui
-Mùa xuân đến-Đọc và trả lời theo yêu cầu-Chú ý
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi
-Chú ý-Nhắc lại
-Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc từng câu
-Luyện đọc-Đọc đoạn
Trang 2- Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh
thăm.//
+Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/
các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/
giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn
đang tắm nắng trời.//
-Cho HS tìm hiểu các từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Chia HS thành nhóm 4 tiến hành luyện đọc nối tiếp
các đoạn trong bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Trình bày ý kiến cá
nhân, bài tập tình huống, thảo luận nhóm)
Câu 1 Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa sống
thế nào?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1 để
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 2 để
a Đối với chim
b Đối với hoa
Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm câu trả lời
-Cho các em khá giỏi xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 4 Hành động của các cậu gây ra chuyện gì
-Đọc theo hướng dẫn
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: sơn ca, khôn tả,
véo von, bình minh, cầm tù, long trọng
-Luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc-Đọc đồng thanh toàn bài
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn-Trả lời câu hỏi
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Thảo luận
- Trả lời
Trang 3đau lòng?
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 để
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau nói với nhau
-Cho đại diện vài em nói trước lớp
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung: Qua bài
này các em có nhận xét gì về việc làm của các cậu
trong bài? Em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Cho nhiều em xung phong trả lời
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Nói với nhau-Xung phong trả lời-Nhận xét
-Thi đọc-Chú ý-Nhắc lại
-Trả lời-Chú ý
-Chú ý -Chú ý
-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
-Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số
-Làm được bài tập 1a,2,3, Các em khá giỏi làm được thêm bài còn lại
2 Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2 Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà
Trang 4III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức bài cũ: đọc thuộc bảng
nhân 5
-Nhận xét, tuyên dương
-Cho 1 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con lại bài 2
của tiết trước
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : Luyện tập”
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1 Tính nhẩm
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi HS trả lời miệng kết quả, mỗi em 1 phép tính
(câu a)
-Nhận xét
* Bài 2 Tính theo mẫu:
-Giải thích yêu cầu cho các em hiểu rõ
-Chia các em thành 5 nhóm (mỗi nhóm đều có em
giỏi), cho các em làm vào phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
* Bài 3 Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên
học 5 ngày Hỏi một tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp
- GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho 5 nhóm thi giải nhanh bài 4 SGk
-Nhận xét
- Cho 2 em khá giỏi làm nhanh bài 5
-Hát vui
-Nhắc lại-Nhắc lại-Thực hành làm bài-Chú ý
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc yêu cầu-Trả lời-Chú ý
-Đọc bài tóan-Làm nhóm-Nhận xét
-Đọc bài tóan-Trả lời-Làm bài-Nhận xét-Luyện tập-Làm nhóm
Trang 5-Chú ý.
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015
(Tiết 21) Tự nhiên xã hội
CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được một số nghề chính và hoạt động sinh sống chính của người dân nơi HS ở
* HS khá giỏi mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3 Rèn KNS :
- Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn
- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Các tranh minh họa
2 Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho 3-4 em nhắc lại các việc cần làm khi đi xe buýt
- Nhận xét
- Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- GV nêu trực tiếp tên bài mới: Cuộc sống xung quanh
(tiết 1)
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc lớp (Quan sát tranh ảnh)
- Đính các tranh 1 như SGK lên bảng cho các em quan
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
- Chú ý
- Chú ý
- Quan sát
- Kể trước lớp
Trang 6- GV và cả lớp nhận, bổ sung viết bảng các ý đúng
- GV giảng: cuộc sống xung quanh chúng ta rất phong
phú và đa dạng
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm (thảo luận nhóm)
(Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Đó bạn nghề gì?
- Chú ý
- Thảo luận nhóm
-Nhận xét -Chú ý
-Nhắc lại theo yêu cầu -Chơi trò chơi
-Chú ý-Chú ý
- Nhận dạng được và gọi tên đúng đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gasp khúc
- Tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
- HS làm được các bài tập 1a, 2,3 HS khá giỏi làm được thêm bài tập còn lại
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng daỵ học.
1 Giáo viên :
- Các tranh tương ứng trong bài
- Bảng phụ viết nội dung bài học
2 Học sinh :sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nhắc lại bài cũ
- GV cho cả lớp đọc lại tất cả bảng nhân
- Hát vui
- HS nhắc lại
- HS đọc đồng thanh
Trang 7- GV nhận xét phần KTBC.
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu trực tiếp tên bì mới: đường gấp khúc – độ
dài đường gấp khúc
- Viết bảng gọi HS nhắc lại
3.2 Giới thiệu đường gấp khúc – độ dài đường gấp
khúc: (pp đặt vấn đề, giảng giải)
- Hường dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc
ABCD như hình SGK
-Đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu đường gấp khúc
-Giới thiệu thêm các đường gấp khúc khác cho HS
tìm hiểu thêm
-Cho các em nêu độ dài các đoạn thẳng
-Hướng dẫn các em tính độ dài đường gấp khúc: Độ
dài đường gấp khúc là tổng độ dài các đoạn thẳng tạo
nên đường gấp khúc
-Lưu ý cho các em kèm theo đơn vị đo thích hợp
3.3 Thực hành (pp thực hành, thảo luận nhóm)
1 Nối các điểm để được đường gấp khúc
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu cho các em hiểu rõ
-Cho các em làm vào SGK câu a, 1 em làm bảng lớp
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các em
2 Tính độ dài đường gấp khúc ( theo mẫu ).
-Cho HS đọc yêu cầu
-Giải thích, làm mẫu cho các em hiểu
-Cho các em tiến hành làm câu b vào vở, 1 em làm
bảng phụ
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các em
3 Một đoạn dây đồng cuộn thành hình tam giác
như hình vẽ Tính độ dài đoạn dây đồng đó.
-Cho HS đọc yêu cầu
-Giải thích cho các em hiểu
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em làm vào phiếu
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Tổ chức cho HS thực hành đo và tính độ dài đường
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhắc lại
- HS lắng nghe
- Trả lời-Tìm hiểu
-Nêu theo yêu cầu-Chú ý
-Chú ý
-Đọc yêu cầu
-Nhận xét-Làm bài
-Đọc yêu cầu
- HS chú ý theo dõi
-Làm bài-Nhận xét
-Chú ý-Làm nhóm-Nhận xét
- HS đọc tựa bài
- HS thực hành
Trang 8- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* HS khá giỏi mạnh dạng khi nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống thường gặp hằng ngày
2 Thái độ : Biết nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần thiết
3 Rèn KNS :
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-GV hỏi vài em : Khi nhặt được của rơi ta phải làm gì?
Trong tuần qua em có nhặt được của rơi không? Nếu có
em đã làm gì với của rơi đó
-Nhận xét câu trả lời của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Biết nói lời yếu cầu, đề
-Nhận xét-Chú ý-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
Trang 9- GV đính tranh phóng to như SGK lên bảng cho HS quan
sát và trả lời: Tranh vẽ gì?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV hỏi: Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với Tâm?
- Cho nhiều em xung phong trả lời
- GV ghi lại các câu trả lời hay
- Cho cả lớp đọc lại
- GV kết luận: Nam muốn mượn bút của Tâm Nam hải
dùng những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự Như
vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (thảo luận nhóm)
- GV giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 5 nhóm, các nhóm sẽ
thảo luận và điền Đ hay S vào các ô vuông dưới các tranh
- Cho các em tiến hành thảo luận
- GV bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Trình bày kết quả thảo luận của các nhóm
- Cho cả lớp nhận xét, so sánh và chọn kết quả hợp lí nhất
+ Tranh 1: S
+ Tranh 2: Đ
+ Tranh 3: Đ
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Đúng, sai) (Trình bày ý
kiến cá nhân)(Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
trong giao tiếp với người khác)
- Cho các em lấy thẻ màu ra và nhắc lại quy tắc sử dụng
A Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu, để nghị.
B Nói lời yêu cầu đề nghị với bạn bè, người thân là
không cần thiết
C Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi.
D Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần nhờ việc
quan trọng
Đ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn
trọng người khác
- GV kết luận: Cần nói lời yêu cầu, đề nghị với tất cả mọi
người khi cần thiết, làm thế là tự trọng và tôn trọng người
khác
4 Củng cố (Trò chơi)
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi “ Nói gì? ”:
-Trả lời-Chú ý-Trả lời
-Đọc lại
- Chú ý
-Chú ý-Thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả-Chọn ra ý đúng
-Chú ý
-Nhắc lại quy tắc-Chú ý
-Cùng phân tích
-Chú ý
-Nhắc lại tựa bài
-Chơi trò chơi
Trang 10(Tiết 41) Chính tả (tập chép)
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
-Chép chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
-Làm được bài tập 2a, 3a
2 Học sinh :sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Chim sơn ca và bông
cúc trắng(Từ Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại….bay về bầu
trời xanh thẳm)
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn viết: (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Đoạn chép có những dấu câu nào?
+ Tìm các chữ bắt đầu bằng r, tr, s ?
-Nhận xét
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: bờ rào,
sà xuống, xinh xắn, sung sướng, véo von.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
-Hát vui
-Nhắc lại-Viết bảng-Mang VBT ra
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo-Đọc theo yêu cầu-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng con
-Đọc lại
Trang 113.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài vào vở
-Cho các em soát lỗi chéo với nhau
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2b: Thi tìm từ ngữ chỉ các loài vật:
+ Có tiếng bắt đầu bằng ch: chào mào…
+ Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu…
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em làm theo nhóm vào bảng phụ trong 4 phút
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài
* Bài tập 3a: Giải câu đố sau (Tiếng có âm ch hay tr)
Chân gì ở tít tắp xa
Gọi là chân đấy nhưng mà không chân thành
(Là chân gì?)
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em nêu miệng các đáp án tìm được
-Nhận xét , viết bảng đáp án đúng
-Tuyên dương các em giỏi
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả
-GV và cả lớp nhận xét
5 Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai Làm bài tập
1b, 2b trong VBT Xem bài tiếp theo
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở-Chú ý
-Chú ý
- Chú ý-Làm bài theo nhóm 4
-Nhận xét-Đọc bài
-Chú ý
- Chú ý-Nêu các chữ tìm được-Nhận xét
-Nói lại tựa bài-Viết bảng
-Chú ý-Chú ý
(Tiết 21) Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp( BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu ( BT2, BT3)
2 Thái độ: HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
Trang 121 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm, tranh phóng to
2 Học sinh:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi: hãy kể tên các mùa trong
năm và thời tiết của từng mùa
-Cho 2 em làm lại bài tập 3 trên bảng lớp
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về
chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập: (pp thực hành, thảo luận nhóm)
1).Xếp tên các loài chim cho trong ngoặc đơn vào
nhóm thích hợp :
a Gọi tên theo hình dáng :…
b Gọi tên theo tiếng kêu :…
c Gọi tên theo cách kiếm ăn :…
(cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh)
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em làm vào VBT, lần lượt 3 em làm bảng
lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho vài em đọc bài làm của mình
3) Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu cho mỗi câu sau :
a Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường
-Hát vui
-Nhắc lại-Trả lời câu hỏi-Làm bài
- Chú ý-Mang VBT ra
-Chú ý-Nhắc lại
-Đọc yêu cầu-Chú ý -Làm bài theo nhóm-Nhận xét
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài -Nhận xét
Trang 13b Em ngồi ở dãy bàn thứ hai, bên trái
c Sách của em để trên giá sách
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu cho các em thấy rõ
-Cho các em làm vào VBT, lần lượt 3 em làm bảng
lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm
4 Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho vài HS đọc các bài tập đã làm
-Làm bài
-Đọc lại tựa bài-Đọc theo yêu cầu
-Chú ý-Chú ý
Thứ tư ngày 21 tháng 1 năm 2015
(Tiết 63) Tập đọc
VÈ CHIM
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết ngắt, nghĩ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có những đặc điểm, tính nết giống như con người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 “ học thuộc lòng 1 đoạn trong bài ” trong SGK) HS khá giỏi trả lời thêm được câu 2, học thuộc toàn bài
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức về thế giới loài chim
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên :
-Hình như SGK photo phóng to
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó
2 Học sinh :sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 4 HS đọc lại các đoạn trong bài trả lời
các câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi