- Hiểu n/dung bài ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bétrả lời được các câu hỏi trong sgk - - Giáo dục học sinh tuyên dương và học hỏi những bạn có kết quả học tập cao - KNS.Tư
Trang 1TUẦN 1:
Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014
MÔN:TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN(T1,2)
BÀI : CẬU BÉ THÔNG MINH (T1)
I Mục tiêu:
A - Tập đọc: Học sinh yếu chỉ đánh vần, đọc trơn từ khó, câu trong bài
-Đọc đúng rành mạch ,biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ ,bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu n/dung bài ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
- - Giáo dục học sinh tuyên dương và học hỏi những bạn có kết quả học tập cao
- KNS.Tư duy sáng tạo
-TCTV.Hiểu nghĩa của các từ kinh đô ,om sòm,trọng thưởng
B - Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng dạy – học :- Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong (TV3/1)
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’ G.v giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của HKI
lớp3.
- GV yêu c u h c sinh m m c l c TV3/1 và đ c tên các ch đi m c a ch ng trình.ở mục lục TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của chương trình ục lục TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của chương trình ục lục TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của chương trình ủ điểm của chương trình ểm của chương trình ủ điểm của chương trình ương trình
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1
Hoạt động 1(25’) Luyện đọc:
- H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc nối tiếp câu
- H/S yếu luyện đọc các từ khó
+ Đọc nối tiếp đoạn
- H/S yếu đọc 2 câu
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh.
- Giải nghĩa từ om sòm,trọng thưởng
- Hd luyện đọc theo nhóm
- Y/c hs đọc đồng thanh
Hoạt động 2:(15’) Hd tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
- Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua như thế
nào ? chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là
bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải
thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như
thế nào ?
KNS:-Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm
phục?.
Hoạt động 3(20’) Luyện đọc lại
-Y/c hs đọc phân vai
- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp.
Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các nhân
vật khi đọc bài
-Học sinh yếu chỉ đánh vần, đọc trơn từ khó, câu trong bài
- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
- H/S luyện đọc từ khó Kinh
đô ,om ,sòm ,trọng thưởng
- H/S đọc nối tiếp đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- cả lớp đọc đồng thanh.
- Cá nhân đọc thành tiếng, lóp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.
Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu
bé và gửi cậu vào trường học để thành tài.
- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : ng/dẫn truyện, cậu bé, nhà vua H/S trả lời cậu bé thông minh ,cậu bé rất nhanh trí
- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét.
Trang 2KỂ CHUYỆN: 20’
Giới thiệu
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện trong
lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan
sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện
“Cậu bé thông minh” vừa được tìm hiểu.
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện
như trong sách TV3/1 lên bảng.
Hoạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi :
- Y/c 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1 đoạn 2
- Đoạn 3
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện.
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể chuyện
tốt, có sáng tạo.
Hoạt động 5(2’) Củng cố:
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học?
- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK).
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :
- Kể thành đoạn.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét
- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần HS kể.
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ
ra cách hay để tìm được người tài.
3 Dặn dò(1’)
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
MÔN:TOÁN (T1)
BÀI : ĐỌC ,VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Học sinh yếu chỉ làm ½ bài tập - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
-BTCL:bài 1,2,3,4
-TCTV.Đọc đúng các số có ba chữ số
II Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ki m tra bài c :ểm của chương trình ũ:
2 Bài mới:2’ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1(10’ )Ô n tập về đọc viết số.
-Luyện H/S yếu đọc các số có ba chữ
số 354,909,365,
Hoạt động 2(10’ ) Ôn tập về thứ tự số
+ Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự làm bài.1,2
Hoạt động 3 (10’) Ôn luyện về so sánh số và
thứ tự số
Bài 3:
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Y/c hs tự làm bài
Bài 4:H/S khá làm
+ Y/c hs đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
+ 1học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1 +H/S yếu luyện đọc các số có ba chữ số -ba trăn năm tư ,chín trăm linh chín , + cả lớp làm vào vở.
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2
+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm.
+ 1 học sinh.
+ 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Trang 3+ Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số
trên?
+ Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì
sao?
+ Y/c hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
+ Chữa bài, nhận xét và ghi điểm.
Hoạt động 4(2’) Củng cố:
+ Gọi hs nhắc lại những nội dung chính của bài.
Vì 735 có số trăm lớn nhất.
+ Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
+ Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425
- Một số em nhắc lại nội dung của bài
học
3 Dặn dò(1’) - Đọc và viết các số có ba chữ số thành thạo
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014
MÔN:TOÁN :(T 2)
BÀI : CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ )
I Mục tiêu: học sinh yếu không làm lời giải bt 3,4.
- Biết cách tính cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ )và giải toán có lời văn về nhiều hơn
ít hơn không làm bt 4.chú trọng bt2.
- BTCL:bài1( cột a,c)bài 2,3,5.-TCTV.nêu cách đặt tính ,và tính kết quả
II Đồ dùng dạy – học :
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
-3 H c sinh lên b ng làm bài1,2,3/3.ảng làm bài1,2,3/3
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’.
Hoạt động 1 ( 13’).Ôn tập về phép cộng và phép
trừ (không nhớ) các số có ba chữ số:
Bài 1:
+ Y/c nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính
trong bài.
Bài 2: Hs đọc nhiều lần và trả lời câu hỏi.
+ Gọi 1 hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ Yêu cầu học sinh làm bài.
+HS Yếu nêu cách đặt tínhvà tính kết quả
Hoạt động 2 (13') Ôn tập giải bài tóan về nhiều
hơn, ít hơn
Bài 3:
+ Yêu cầu học sinh làm bài.
+H/s yếu không làm lời giải bài 3 ,4chỉ viết
phép tính
Bài 5:Hsk + Hdhs lập phép tính cộng trước, sau
đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ.
+Y/c hs thảo luận theo nhóm 4.
Hoạt động 3 (2’) Củng cố
+ Gọi học sinh nhắc lại cách làm bài tóan về
nhiều hơn ít hơn.
+ Học sinh làm vào vở.
+ 9 hs nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính.
+ 4 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài bảng con.
Giải:Khối lớp 2 có số học sinh là:
245 -32 = 213(hs) Đáp số: 213 học sinh
- 1 học sinh đọc đề bài.
+ 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm vào vở
+ 1 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
+Một số hsk lên bảng trình bày + Lập phép tính
-H/s là việc theo nhóm 4 -Các nhóm trình bày kết quả
3 Dặn dò:1’
- Nhận xét tiết học.
Trang 4MÔN:CHÍNH TẢ (T/C)(T1)
BÀI : CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu: học sinh yếu tập chép nửa bài chính tả, không đổi vở sóat bài cho bạn.
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài CT.không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt an /ang
- Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng.
II Đồ dùng dạy – học : - Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Hs viết lại vào bảng con: Lan,anh,khoai lang.
- Giới thiệu bài:1’.
Gv giới thiệu và ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1(3’).Hdhs tập chép
- Hd hs viết vào bảng con:
Hoạt động 2(20’)Hs chép bài vào vở.
hs,nhận xét từng bài cho hs.
Hoạt động 3(7’)Hdhs làm bài tập chính tả
-Y/c hs đọc y/c bài tập 2b trong sách giáo khoa.
-Nhận xét chữa bài cho hs.
Bài 3: Điền chữ và tên chữ còn thiếu.
-Gv mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ,nêu y/c
của bài tập:viết vào vở những chữ và tên chữ
còn thiếu.
Hoạt động 4(2’)Củng cố:
-Y/c hs đọc lại bảng chữ.
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng.
- Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: Chim sẻ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thịt, luyện
HSY đánh vần, đọc trơn các từ trên
- Cả lớp nhìn bảng chép bài.
+ Học sinh yếu tập chép nửa bài chính tả, không đổi vở sóat bài cho bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
+- làm vào bảng con : đàng hòang , đàn ông ,sáng lóang.
- 3 hs đọc, 2 hs viết lại.
- Đọc thuộc bảng chữ.
- 2 HSY đọc lại bảng chữ.
3 Dặn dò:2’ - Nhận xét tiết học.
-Về nhà đọc thuộc bảng chữ.
TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI:
I/ Mục tiêu :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ- Biết hoạt động thở diễn ra liên tục
- Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- HS có ý thức giữ gìn vệ sinh hô hấp KNS Kn hợp tác.TCTV: đọc lời ở các bức tranh.
II/ Chuẩn bị: các hình trong SGK, bong bóng.phiếu bài tập, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Khởi động : Giáo viên cho học sinh nghe và vận động bài Tập thể dục buổi sáng
Bài cũ :Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học tập
Trang 51 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Giáo viên : khi thực hiện động tác thể
dục, các em có nhận xét gì về nhịp thở của mình ?
Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “ Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự thay đổi
của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở lâu”
- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay bịt chặt
mũi, nín thở, bạn nào nín thở được lâu thì bạn đĩ
thắng Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết cảm
giác khi mình bịt mũi, nín thở ?
- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác khó chịu
khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị ngừng thở lâu thì ta
có thể bị chết.+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với
sự sống của con người ?
- Cho học sinh nhắc lại Bước 2 : thực hành KNS.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh.
Phiếu học tập
1) Thực hành hoạt động thở.
2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống, phồng lên, liên
tục và đều đặn, hít vào ) để điền vào chỗ trống trong
các nhận xét sau :
- Khi hít vào lồng ngực …khi thở ra lồng ngực
- Sự phồng lên và ……… khi ………
và thở ra của lồng ngực diễn ra
Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng lên, quan sát
sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình
thường theo các bước.
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành
2 động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết sự
thay đổi lồng ngực của bạn khi thực hiện các động tác
trên Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận nhóm đôi
thực hiện phiếu học tập
- Giáo viên thu kết quả thảo luận.
Giáo viên hỏi :+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì
lồng ngực như thế nào + Khi ta hít vào thật sâu thì
lồng ngực như thế nào?
+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có gì thay đổi?
Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng quả bong
bóng.
Giáo viên kết luận :
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận
không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không
khí ra ngồi.
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực
- Hát
Thở nhanh, …
-HS lắng nghe -HS nhắc lại bài
- HS tham gia
- Học sinh nêu theo cảm nhận của
mình.
- Hoạt động thở giúp con người
duy trì sự sống.
- 3 – 4 học sinh nhắc lại.
- HS thực hành thở sâu, thở bình
thường để quan sát sự thay đổi của
Trang 6khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn.
+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều
đặn chính là hoạt động hơ hấp.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nêu được tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp.
- Chỉ trên sơ đồ và nêu được đường đi của không khí
khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trị của hoạt động thở đối với sự sống
của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5
SGK , Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính
lúp Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp + Mũi dùng để làm gì ?
+ Khí quản, phế quản có chức năng gì ?+ Phổi có
chức năng gì ?+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra.
- Giáo viên cho học sinh trả lời.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm.
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ phận nào
?+ Khi ta thở ra, không khí đi qua những bộ phận
nào ?+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
Kết Luận:
Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai
lá phổi.
Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc sống hằng
ngày : tránh không để dị vật như thức ăn, thức uống,
vật nhỏ, … rơi vào đường thở Khi chúng ta bịt mũi,
nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm
cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ơxi dẫn đến khó chịu.
Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị
chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn
hoạt động liên tục và đều đặn Khi có vật làm tắc
đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra
ngay lập tức
4 Củng cố:
- GV hỏi tiết tự nhiên và xã hội hôm nay các em đã
học bài gì?
- Trong cuộc sống hằng ngày ai cũng phải điều thở để
có sức khỏe tốt
lồng ngực
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
thực hiện phiếu học tập
- Học sinh khác lắng nghe, bổ
sung
- Lớp nhận xét
- Khi ta hít vào thở ra bình thường
thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn.
- Khi ta hít vào thật sâu thì lồng
ngực phồng lên, bụng hẹp lại.
- Khi ta thở ra hết sức thì lồng
ngực xẹp xuống bụng phình to.
- Học sinh theo dõi.
HS quan sát
Cá nhân Học sinh làm việc theo nhóm đôi Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí
quản, phế quản và hai lá phổi.
Khi ta hít vào, không khí đi qua mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi.
- Khi ta thở ra, không khí đi qua
hai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi
- Để bảo vệ cơ quan hô hấp không
nhét vật lạ vào mũi, vào miệng …-1hs trả lời bài vừa học
Trang 75 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Nên thở như thế nào?
MÔN:ĐẠO ĐỨC:(T1)
BÀI: KÍNH YÊU BÁC HỒ (T1)
I Mục tiêu: - HS biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước dân tộc.
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ -Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy dạy thiếu niên nhi đồng -.Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực
hiện năm điều Bác Hồ dạy GV gợi ý và tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu 1 số sưu tầm được về Bác Hồ
-TCTV.Cho h/s đọc phần bài học – KNS.Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
II Đồ dùng dạy – học :
- Các bài thơ , bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữ Bác Hồ với thiếu nhi - Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt dộng 1, tiết 1,
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động : - Cả lớp hát bài : ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên, nhi đồng
2 Bài mới: Giới thiệu bài:2’.
Hoạt động 1(10’) Thảo luận nhóm.
- Quan sát tranh, tìm hiểu nội dung và đặt tên
cho từng ảnh.
- Thảo luận về quê, ngày sinh, tên của Bác.
- Kết luận :SGV Đ Đ trang 24
Hoạt động 2(10’) Kể chuyện Các cháu vào đây
với Bác : Thấy được tình cảm giữa thiếu nhi với
Bác Hồ và những việc ccác em càn làm.
- Kể chuyện
* KL SGV / 25
Hoạt động 3(10’) Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên , nhi đồng: HS hiểu và ghi nhớ nội
dung
- Chia nhóm và hd thảo luận
- H/Sđọc phần bài học
Hoạt động 4(2’) . Củng cố:
- Nhắc lại nội dung Năm điều
- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp thảo luận.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- 2 HS đọc Năm điều
- Làm việc theo nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày.
-H/S đọc phần bài học
3 Dặn dò(2’) - Ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều
- Sưu tầm các bài thơ ,bài hát , các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ.
- Nhận xét tiết học -Về làm lại bài tập
Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014 MÔN:TOÁN : (T 3)
BÀI LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Hs yếu không tóm tắt bài 3 vàkhông làm cột cuối bài tập bài 1,2
- Biết cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ )
- Biết giải bài tóan về tìm x, giải tóan có lời văn có một phép trừ
-BTCL:bài 1,2,3
- TCTV.đọc bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy – học :
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’.
Trang 8+ H c sinh lên b ng làm bài 1,2,3/5ảng làm bài1,2,3/3.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’
Hoạt động1(30’) Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: + Yêu cầu học sinh tự làm bài.
+ Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực
hiện tính.
+H/s yếu không làm cột 3
Bài 2:
+ Gọi học sinh trả lời cách tìm số bị trừ, số hạng
chưa biết.
+H/S yếu không làm cột3
Bài 3: + Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
+H/S yếu không làm tóm tắt
+ Tổ chức cho hs thi ghép hình giữa các tổ trong
thời gian là 3 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép
đúng nhất là tổ thắng cuộc
Hoạt động 2(2’).Củng cố :
+ Gọi học sinh nêu cách tìm số bị trừ, số hạng
chưa biết
+ Nghe giới thiệu.
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm vào vở.
+ 1 học sinh nêu yêu cầu.
+ 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
+ 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm vào vở.
Giải:
Số nữ trong đội đồng diễn là:
285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người + Thi ghép hình giữa các tổ.
3 Dặn dò:1’ - Nhận xét tiết học.
MÔN: TẬP ĐỌC(T3)
BÀI : HAI BÀN TAY EM
I Mục tiêu: học sinh yếu chỉ đọc 1 khổ thơ
- Đọc đúng rành mạch ,biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ ,giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu.trả lời được các câu hỏi trong sgk -,H/S khá giỏi thuộc 2-3 khổ thơ trong bài
-KNS:Tự nhận thức
-TCTV.phát âm đúng các tiếng ,thủ thỉ ,giăng giăng ,Hiểu các từ ,siêng năng, giăng giăng.
II Đồ dùng dạy – học :+Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’ -Y/c 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung câu truyện
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’
Hoạt động 1(15’) Luyện đọc
- Hd luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 2
dòng thơ.
-Luyện h/s yếu đọc đúng các tiếng ,thủ thỉ,giăng
giăng
- Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ khó :
Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.
Hoạt động 2(10’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :
+ 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài đọc 2 đến 3 lần
+ 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt +Luyện đọc
+ Từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- cả lớp đọc đồng thanh.
- thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
Trang 9- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?
Hoạt động 3 (10’)Học thuộc lòng bài thơ
- Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS đọc
thuộc lòng.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 4( 2’)Củng cố:
- KNS : Em làm gì để giữ gìn bàn tay
- phát biểu ý kiến Ví dụ : + Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Thi theo 2 hình thức : + thi đọc thuộc bài theo cá nhân.
+ Thi đọc đồng thanh theo bàn.
-Từng h/s cá nhân trả lời
3 Dặn dò(2’)- đọc thuộc lòng bài thơ - Nhận xét tiết học.
Thứ sáu ngày 22 tháng 8 năm 2014
MÔN:TOÁN:(T 4) :
BÀI : CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN )
I Mục tiêu: Học sinh yếu giảm bớt cột 4,5 bài tập 1,2;Hs không làm lời giải bt 4
-Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm ) -Tính được độ dài đường gấp khúc
-BTCL:bài1cột 1,2,3)bài 2 cột 1,2,3)bài 3a,bài 4
-TCTV.nêu cách cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần
II Đồ dùng dạy – học : - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’.
+ G i 2 h c sinh lên b ng làm bài 1,2,3/5 + Nh n xét, ch a bài và ghi đi m.ảng làm bài1,2,3/3 ận xét, chữa bài và ghi điểm ữa bài và ghi điểm ểm của chương trình
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’
Hoạt động1(5’) Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các số có ba chữ số
+ Gv viết lên bảng 435 + 127 Y/c hs đặt tính
Phép cộng 256+162
+ H/S yếu nêu cách cộng các số có ba chữ số
+ Giáo viên viết lên bảng và các bước tiến hành
tương tự như với phép cộng 435 + 127.
Hoat động 2(25’) Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu từng hs vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính.
-H/S yếu giảm bớt cột 4,5
Bài 2:
- Hdhs làm bài tương tự như với bài tập 1
- H/S yếu giảm cột 4,5
Bài 3:
+Hướng dẫn hs làm bài
H/S yếu giảm cột B
Bài 4:H/s khá làm
+ Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng.
+ Yêu cầu học sinh tính độ dài đường gấp khúc
ABC.
Hoạt động 3(1’) Củng cố:
+ Y/c hs nhắc lại cách cộng các số có 3 chữ số.
+ Nghe giới thiệu + 1 hs lên bảng đặt tính, lớp làm vào bảng con.
127
435
562
- Đặt tính thẳng hàng, hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị ,hàng chục thẳng với hàng chục ,hàng trăm thẳng với hàng trăm
+ Học sinh đặt tính và làm bảng con sau đó nêu cách tính.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở.
+ 1 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
+ Một học sinh đọc yêu cầu của bài + Học sinh làm vào vở:
- Làm vở, đổi vở chữa bài.
-H/S làm việc theo nhóm 4 -Các nhóm trình bày kết quả
3 Dặn dò:1’ + Về nhà làm bài 1,2,3 trang 6.+ Nhận xét tiết học.
Trang 10MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(T1)
BÀI: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT - SO SÁNH
I Mục tiêu: Hs yếu không làm bài tập 3
-Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1)
-Tìm những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu văn ,câu thơ BT2.
* không yêu cầu nêu lí do vì sao thích hình ảnh đó ở BT3.tăng thời gian cho bt1,2.
II Đồ dùng dạy – học : -Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1 -Tranh minh họa III Các hoạt động dạy – học:
1 Ki m tra bài c :ểm của chương trình ũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’
Hoạt động 1(30’) H/dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh
Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch
chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ
thơ.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Làm bài mẫu
- Y/c HS đọc lại câu thơ trong phần a.
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại
được so sánh với hoa đầu cành?
+ Hướng dẫn làm các phần còn lại.
- Yêu cầu - Chữa bài và ghi điểm cho học
sinh
Bài
3-+H/Syếu không làm bài 3,quan sát hs khá
giỏi làm
+ Giới thiệu tác dụng của biện pháp so
sánh.
+ Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2,
em thích hình ảnh nào? Vì sao?
*Cũng cố: Nhắc lại nội dung bài học.
-Nghe gv giới thiệu
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau.
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK.
- 2 HS đọc:
Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành
- HS xung phong phát biểu: Đó là: Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành :
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành.
3 HS lên bảng làm các phần còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á.
- Vành tai giống với dấu hỏi.
- Kiểm tra bài của bạn.
- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa.
- Động viên HS phát biểu ý kiến.
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em.
3 Dặn dò: 3’.Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình ảnh so sánh vừa học.
MÔN: TẬP VIẾT ( T1)
BÀI ÔN CHỮ HOA : A
I Mục tiêu: Hs viết trên lớp 2 dòng chữ A1 dòng ,V,D 1dòng viết đúng tên riêng Vừ A Dính,1
dòng câu ứng dụng.bằng chữ cở nhỏ ,chữ viết rõ ràng tương đương đều nét và thẳng
hàng ,bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II Đồ dùng dạy – học : - Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và
đánh số các đường kẻ.
-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp -Vở Tập viết 3, tập một.
III Các hoạt động dạy – học: