1.1.4.1 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng được phân thành 3 khoản mục: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm
Trang 11.1.2.Kế toán Thương mại :
Mua bán hàng hóa,chi phí bán hàng, chí phí QLDN, xác định kết quả bán
Trang 31.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHẨN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, ngành SXđã và đang tồn tại nhiều loại hìnhdoanh nghiệp đăng ký và tổ chức hoạt động sản xuất: doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp tư nhân… Tuynhiên, dù thuộc thành phần kinh tế nào thì doanh nghiệp sản xuất cũng có đặcđiểm chung là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc tổ chức sản xuất ra sản phẩm cóhình thái vật chất cụ thể
Doanh nghiệp phải dùng tiền (T) để xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy mócthiết bị, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ (H), tổ chức hoạt động sản xuất(SX) kinh doanh và bán sản phẩm do mình sản xuất ra (H') với mục tiêu là thu lạivốn đầu tư ban đầu cũng như tạo ra được lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinhdoanh (T'= T + Δt) Đặc điểm này cho thấy, tại các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm , doanh nghiệp sử dụng đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:
- Sức lao động: Là tổng hợp tất cả các yếu tố thể lực và trí lực của con
người (người lao động) được doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất
- Đối tượng lao động: Là nguyên liệu, vật liệu (sản phẩm của tự nhiên, hay
sản phẩm của lao động trước đó) mà doanh nghiệp muốn sử dụng lao động của conngười tác động vào nhằm biến đổi nó thành sản phẩm có giá trị và giá trị sử dụngcho xã hội
Trang 4- Tư liệu lao động: Là một tài sản hay các loại tài sản (vật hay các vật) làm
nhiệm vụ truyền dẫn sức lao động của con người lên đối tượng lao động, nhằmbiến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm
Xét dưới góc độ qui trình công nghệ tổ chức sản xuất, tính chất phức tạp củasản xuất, hoạt động sản xuất sản phẩm có sự đa dạng về loại hình :
- Loại hình sản xuất giản đơn: Doanh nghiệp chỉ tổ chức sản xuất một loại
sản phẩm duy nhất, qui trình công nghệ sản xuất đơn giản, số lượng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ lớn, nhưng có thể chỉ được tổ chức sản xuất tập trung tại một địađiểm (một phân xưởng), loại hình này thường là doanh nghiệp có qui mô nhỏ Vớiloại hình này chi phí sản xuất phát sinh ở một nơi, cho một loại sản phẩm và rấtthuận lợi cho công tác kế toán theo dõi và tập hợp
- Loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng của khách hàng: Là loại
hình sản xuất và lắp ráp từng sản phẩm, chu kỳ sản xuất dài, có thể là nhiều năm,như sản xuất máy bay, đóng tàu biển, xe chuyên dụng…Với loại hình này chi phísản xuất phải theo dõi qua nhiều thời kỳ và riêng cho từng đơn hàng, từng sảnphẩm
- Loại hình sản xuất, chế biến phức tạp kiểu song song: Sản phẩm cuối
cùng được lắp ráp bởi nhiều chi tiết, cụm chi tiết, mỗi chi tiết hay cụm chi tiết cóthể được tổ chức sản xuất trên các dây chuyền khác nhau, ở các thời điểm khácnhau, tại các nhà máy (phân xưởng) được đặt ở nhiều địa phương khác nhau, cónhững chi tiết mua ngoài…Với loại hình này trước hết kế toán phải tập hợp và xácđịnh giá trị thực tế sản xuất ra từng chi tiết, cụm chi tiết trước khi tính giá thànhsản phẩm cuối cùng
- Loại hình sản xuất, chế biến phức tạp kiểu liên tục: Sản phẩm cuối cùng
phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều bước/phân xưởng) sản xuất chế biến khácnhau, bán thành phẩm của giai đoạn này là đối tượng lao động (đối tượng chế biến)của giai đoạn kế tiếp sau, như sản xuất thép/cơ khí, dệt may, sản xuất xi măng, sản
Trang 5xuất đồ nhựa, …Với loại hình sản xuất này thì nguyên vật liệu chính thường được
bỏ ra ở giai đoạn đầu tiên, các giai đoạn đều phát sinh chi phí chế biến
-Loại hình sản xuất, lắp ráp hỗn hợp: Loại hình này là sự kết hợp của hai
loại hình trên Sản bao gồm nhiều chủng loại, có loại được sản xuất trên dâychuyền sản xuất, chế biến kiểu liên tục, đồng thời có nhứng chi tiết, cụm chi tiết lạiđược sản xuất riêng hay mua ngoài và cuối cùng phân xưởng lắp ráp có tráchnhiệm hoàn thiện sản phẩm cuối cùng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sẽ phải sửdụng kết hợp các phương pháp khác nhau để phục vụ công tác tính giá thành sảnphẩm
1.1.3 Khái niệm chi phí sản xuât
Chi phí sản xuất là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác, mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm, (phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch
vụ của doanh nghiệp), tính cho một thời kỳ kinh doanh nhất định.
1.1.4.Phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm của kế toán
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất Sau đây là một số cách phân loạichi phí sản xuất thường được áp dụng
1.1.4.1 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng được phân thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm các khoản chi nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất, chế tạosản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các
khoản trích theo lương của lao động trực tiếp sản xuất như: công nhân chính, côngnhân phụ trực tiếp sản xuất, công nhân trực tiếp đứng máy sản xuất (máy côngnghiệp), phụ máy, nhân viên phục vụ dây chuyền sản xuất…)
Trang 6- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí chung cho việc sản
xuất sản phẩm như: chi phí công cụ dụng cụ; khấu hao nhà xưởng, máy móc thiếtbị; mua bảo hiểm…và các khoản chi phí phục vụ cho công tác quản lý chung ở cấp
độ phân xưởng (bộ phận, nhà máy phụ thuộc doanh nghiệp, đội sản xuất…) như:tiền lương, tiền công của cán bộ nhân viên quản lý cấp phân xưởng, các khoảntrích theo lương; vật liệu, nhiên liệu, các khoản chi phí mua ngoài, chi bằng tiềnkhác…
Theo Chuẩn mực Kế toán số 02 ”Hàng tồn kho”, chi phí sản xuất chung lạiđược phân thành: Chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cốđịnh
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệugián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chiphí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng sản xuất
1.1.4.2 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối
tượng cần tập hợp hay một đối tượng gánh chịu chi phí (một sản phẩm, một loạisản phẩm, một dịch vụ nào đó) Thuộc loại này thường là các chi phí cơ bản, như:nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, tiền công
Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan gián tiếp đến đối
tượng cần tập hợp hay một nhóm đối tượng gánh chịu chi phí (một nhóm sảnphẩm, một chủng loại sản phẩm, toàn bộ sản phẩm sản xuất) Chi phí gián tiếpkhông thể xác định trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí một cách dễ dàng và thuậntiện, thuộc loại này thường là các chi phí chung, chi phí quản lý
Trang 71.1.4.3 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếutố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chí phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho
công nhân viên chức
- Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản
xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các
yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.4.4 Phân loại chi phí theo vai trò của chi phí với các chức năng hoạt động sản xuất
- Chi phí sản xuất: Là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ
phận) sản xuất, liên quan trực tiếp đến các hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Chi phí ngoài sản xuất: Là những khoản chi phí doanh nghiệp chi ra để
thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm và chi phí cho bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.1.4.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí được phân thành 3 loại
- Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối
lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí bao bì Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định
Trang 8- Chi phí cố định: Là những khoản chi phí không thay đổi khi khối lượng
công việc hoàn thành thay đổi (trong một phạm vi phù hợp) Tuy nhiên, nếu tínhtrên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chíphí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí
và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thườnggồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp ghi trực tiếp: là phương pháp thường được được áp dụng
đối với các khoản chi phí trực tiếp, chi phí cơ bản, chi phí có quan hệ trực tiếp vớimột đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, nghĩa là khi chi phí phát sinh kế toán dễdàng nhận diện được chi ra là để cho ai, sử dụng cho đối tượng nào tập hợp và ghi
sổ kế toán theo đúng đối tượng Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phísản xuất chính xác
- Phương pháp phân bổ gián tiếp : là phương pháp áp dụng khi chi phí chi
chung cho nhiều đối tượng, chúng có liên quan với nhiều đối tượng, kế toán khó cóthể xác định được mức tiêu hao riêng biệt cho từng đối tượng và không thể tổ chứcđược việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được
Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức tập hợp chi phí ban đầutheo địa điểm phát sinh tính toán, phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quanmột cách hợp lý nhất
Quá trình thực hiện như sau:
- Tập hợp chi phí phát sinh, tính tổng số chi phí cần phân bổ: khi nhận đượcchứng từ về chi phí gián tiếp phát sinh, kế toán tập hợp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết,cuối kỳ tính số tổng cộng theo từng nội dung
Trang 9-Lựa chọn tiêu thức phân bổ, xác định mức tiêu thức phân bổ tính riêng chotừng đối tượng và tổng mức tiêu thức phân bổ (tổng tiêu thức phân bổ của tất cảcác đối tượng)
-Tính (xác định hệ số phân bổ H)
Hệ số phân bổ chi phí
Tổng số chi phí cần phân bổ (C) Tổng tiêu thức phân bổ (T)
- Tính mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Mức chi phí phân bổcho
đối tượng i (mi) = H x
Tổng tiêu thức phân bổ tính riêng cho đối tượng i (ti)
Tuy nhiên, cần phải thấy được các chi phí cơ bản thường là chi phí trực tiếp,nhưng nếu chi phí cơ bản có liên quan đến hai hay nhiều đối tượng khác nhau, thì
nó lại được phân bổ gián tiếp
Chi phí chung thường là chi phí gián tiếp, nhưng nếu phân xưởng (hoặcdoanh nghiệp) chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất, thì nó lại được hạch toánmột cách trực tiếp
1.1.5.1Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu (NVL) trực tiếp là các khoản chi nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu…được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất hoặc chế tạo sảnphẩm, loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí NVL trực tiếp căn cứ các chứng từ xuất kho để tính giá thực
tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và hạch toán cho các đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định
Trang 10Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp có thể thực hiện theo phương pháp ghitrực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: định mứctiêu hao nguyên vật liệu, chi phí vật liệu chính, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất
Để hạch toán chính xác chi phí NVL trực tiếp, kế toán cần tập hợp trị giá NVLthực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất và xác định tổng trị giá NVL xuất thực
tế Cụ thể là trong kỳ khi phát sinh các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi vàtập hợp, cuối kỳ trước khi kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất đểtính giá thành sản phẩm, kế toán cần phải tính và loại trừ các yếu tố sau:
+ Trị giá NVL trực tiếp đã xuất giao cho bộ phận sản xuất nhưng không dùng(bao gồm: không dùng hết, không dùng đến, và kỳ sau không có nhu cầu dùng nữa)được nhập lại kho (nếu có)
+ Trị giá phế liệu thu hồi từ NVL trực tiếp bị hỏng (nếu có)
+ Trị giá NVL trực tiếp phát sinh vượt trên mức bình thường (theo định mức hợp
lý không dẫn tới sự tăng đột biến của giá thành sản phẩm – nếu có)
bộ phận sửdụng trongkỳ
-Trị giáNVL trựctiếpkhôngdùng đếnnhập lạikho (nếucó)
-Trị giá phếliệu thu hồi
từ NVLtrực tiếp bịhỏng (nếucó)
-Trị giá NVLtrực tiếpvượt trênmức bìnhthường (nếucó)
- Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí NVL trực tiếp
TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Phương pháp kế toán
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Trang 111 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhậpkho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
3 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu (không qua nhập kho) sử dụng ngaycho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuếGTGT)
Có các TK 331, 141, 111, 112,
4 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra nhưng vì lý do nào đó không sửdụng đến/không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch
vụ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng
sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, côngtác XDCB, sản xuất phụ, loại dịch vụ ) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổgián tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 12vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Quy trình kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 152(TK611) TK 621( chi tiết…) TK 154(TK631)
Trị giá NL,VL xuất dùng Kết chuyển CP NL,VL trực
cho xuất sản phẩm tiếp để tính giá thành SP
Trị giá NL,VL mua ngoài Trị giá NL,VL không dùng đến,
dùng ngay cho SX sản phẩm trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Sơ đồ: kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.1.5.2 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Nhân công trực tiếp bao gồm những người làm việc trực tiếp trong nhàmáy, phân xưởng, trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, dịch vụ (công nhân sảnxuất, công nhân đứng máy sản xuất, công nhân phụ, nhân viên phục vụ sảnxuất…)
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản như: tiền lương phải trả, cáckhoản tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn, các khoản chi phụ cấpđặc thù
Trang 13Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí
có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho công định mức, số giờ làm việc thực tế
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 -Chi phínhân công trực tiếp
* Phương pháp kế toán
1 Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiềncông và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
2 Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, ghi nhận khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, BHTN, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phảichịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 145 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK 154 -Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Quy trình kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp qua sơ đồ sau:
TK 334,338 TK 622( ctiết…) TK 154(631)
Lương, các khoản trích Cuối kì, k/chuyển CPNC
theo lương của CNSX trực tiếp để tính GT SP
TK 335 TK 632
Trích trước tiền lương nghỉ CP nhân công trực tiếp vượt
phép của CNSX trên mức bình thường
Sơ đồ: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
1.1.5.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phục vụ sản xuất, phát sinh ở cấp độphân xưởng và tương đương, như nhà máy, phòng sản xuất, đội, trạm (sau đây
Trang 15gọi chung là phân xưởng), bao gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ qui định; chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa thườngxuyên, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác.
Chi phí sản xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinhchi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức hợp lýnhư: định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên tài khoản 627 -Chi phí sảnxuất chung
Tài khoản sử dụng : TK 627
Tài khoản chi tiết:
TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp hai
TK 6271 -Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ảnh các chi phí về tiềnlương, các khoản bảo hiểm phải trả cho nhân viên phân xưởng
TK 6272 -Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
TK 6273 -Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng
TK 6274 -Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất
TK 6277 -Chi phí dịch vụ mua ngoài : tiền đIện, tiền nước, điện thoại phục
vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất
TK 6278 -Chi phí bằng tiền khác hoạt động của phân xưởngsản xuất
Ph
ương pháp kế toán :
1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên củaphân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất (căn cứ bảng phân bổ tiền lương và BHXH…), kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 162 Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trêntiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất (căn cứ bảng phân
bổ tiền lương và BHXH…), kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384,3389)
3 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC xuất dùng cho phân xưởng(Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên), căn cứ vào các chứng từ xuất, bảng tổng hợp xuất hay bảng phân
bổ vật liệu, CCDC để kế toán ghi sổ:
- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
4 Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân xưởng,
bộ phận, tổ, đội sản xuất (căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao), ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
5 Chi phí mua ngoài (điện, nước, điện thoại, ) thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,
6 Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần:
Trang 176.1 - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ các TK 242
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
6.2 - Khi trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
7 Chi phí khác bằng tiền thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT) CóTK 111, 112, 331,
8 Các khoản thiệt hại trong sản xuất (nếu có)
Trang 18Quy trình kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung được khái quátbằng sơ đồ sau:
TK 334.338 TK 627 TK 154(631)
Lương, các khoản trích theo Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
Lương của phân xưởng, tổ,đội SXC để tính giá thành SP
Trang 19Thuế tài nguyên phải nộp
Sơ đồ: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
1.1.5.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
theophương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tập hợp chi phí trên TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tính giá thành.
Trình tự và phương pháp hạch toán:
1 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí,
kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
2 Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, nếu đã qui được trách nhiệm bắtbồi thường ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
3 Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất (nếu có)
Nợ TK 111, 138, 152…
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4 Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Trang 20Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Trong trường hợp sản phẩm sản xuất xong bán thẳng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Qui trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên được khái quát bằng sơ đồ sau:
TK 621 TK 154 TK 155 Cuối kì, K/chuyển chi phí NL K/chuyển giá thành thực tế
VL trực tiếp để tính giá thành của sản phẩm nhập kho
TK 622 TK632,157
Cuối kỳ, k/chuyển chi phí NC Giá thành thực tế SP bán,
trực tiếp để tính giá thành gửi bán (không qua kho)
Gia công xong nhập kho
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.1.6 Phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 21Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất thường được bố trí mộtcách liên tục, kế tiếp nhau giữa các chu kỳ sản xuất, này qua chu kỳ khác, và ở thờiđiểm cuối kỳ thường có sản phẩm sản xuất dở dang (sản phẩm chưa hoàn thànhcòn đang trên dây chuyền sản xuất).
a) Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính( Chi phí NVL trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng cho các qui trình sản xuất phức tạp kiểu liêntục, mà chi phí NVL chính bỏ ra một lần ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của sản phẩm
Kế toán đánh giá SP dở dang cuối kỳ theo CP nguyên vật liệu chính Cònchi phí nhân công trực tiếp đánh giá theo sản lượng tương đương hoàn thành Công thức
Ví dụ : Giả định tại công ty X có số liệu , SX SP A như sau:
- Chi phí SX của SP DD đầu kì : Tính theo NL, VL trực tiếp là 100.000 tính theo NVL chính là 80.000
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kì là: 2.152.000
Trong đó: + CP NL,VL trực tiếp là : 1.900.000 ( CP NL,VL chính: 1.720.000) + Chi phí NC trực tiếp : 144.000
+ Chi phí SXC là 108.000
- Đơn vị sản xuất 200.000 SP A, cuối kì nhập kho 150.000 SP
Trang 22Kế toán tính toán như sau:
- Số lượng SP dở dang cuối kì là 200.000 – 150.000 = 50.000 SP
- Chi phí SX tính cho 50.000 SP làm dở như sau
+ Tính theo chi phí NL,VL trực tiếp
Số lượng SP quy đổi = Số lượng SP dở dang x % hoàn thành
-Khi áp dụng PP đánh giá SP DD theo sản lượng tương đương hoàn thành Kếtoán thực hiện trình tự sau:
+ Đối với chi phí bỏ 1 lần vào ngay từ đầu quy trình SX : CP NVL trực tiếptính cho 1SP làm dở và hoàn thành như nhau Tính như trên
Trang 23+ Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình SX Chi phí nhân công và CP SXCtính theo mức độ hoàn thành
Chi phí SX CPSX(NCTT,SXC) + CP SX (NCTT,SXC)
( NCTT,SXC) = SP DD đầu kỳ phát sinh trong kỳ X SLSP của SPDD SL SP hoàn thành + SL SP quy đổi quy đổi cuối kì
Ví dụ 1: Tại công ty X có số liệu sau:
Đơn vị SX 150 SP A, cuối kỳ nhập kho 120SP
* CP SX SP dở dang cuối kỳ là được xác định như sau:
- Số lượng SP quy đổi : 20x 60% + 10x 30% = 15 SP
- Trị giá SP dở dang cuối kỳ là
Trang 24- Chi ph í s ản xu ất chung : 20.000+ 115.000 x 15 = 15.000
- 120 + 15
C ộng : 342.000
Ví dụ 2 : Tại DN có quy trình công nghệ sản xuất tập trung tại một phân xưởng,
nguyên vật liệu chính xuất ra một lần, các chi phí khác bỏ dần theo tiến độ sảnxuất Doanh nghiệp sử dụng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang(SPDD) theo ước tính sản lượng tương đương và SPDD đầu tháng là 30 sản phẩm,với mức độ hoàn thành là 60%, có giá trị là 34.500.000 đồng.(trong đó vật liệuchính 30.000.000 đồng, chi phí chế biến 4.500.000 đồng)
Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp như sau:
Chi phí nguyên vật liệu chính: 70.000.000 đồngChi phí sản xuất khác : 18.000.000 đồngKết quả sản xuất trong tháng như sau:
Phân xưởng sản xuất hoàn thành được 80 thành phẩm nhập kho, còn lại 20 SPDD mức độ hoàn thành 50%
Ta xác định giá trị SPDD cuối kỳ tại phân xưởng như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính tính cho sản phẩm dở dang:
CDDCK 1 = 30.000.000 + 70.000.000 x 20 = 20.000.000
+ Chi phí chế biến tính cho SPDD:
Sản lượng ước tính tương đương cuối kỳ = 80 + (20 x 50%) = 80 + 10 = 90
CDDCK 2 = 4.500.000 + 18.000.000 x 10 = 2.500.000
Trang 25+ Tổng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
CDDCK = 20.000.000 + 2.500.000 = 22.500.000 (đồng)
Ưu điểm: Phương pháp này cho kết quả sát hơn so với trị giá sản phẩm dở
dang
Nhược điểm: Công tác kiểm kê, đánh giá mức độ hoàn thành cũng như khối
lượng tính toán nhiều và phức tạp
d) Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, trước hết doanh nghiệp phải xây dựng được hệthống chi phí định mức ứng với từng giai đoạn sản xuất, chế tạo sản phẩm để phục
vụ công tác xác định giá trị sản phẩm dở dang Cuối kỳ, kế toán dựa trên kết quảkiểm kê về số lượng sản phẩm dở dang hiện có và chi phí sản xuất sản phẩm địnhmức ứng với mỗi giai đoạn để xác định tổng chi phí sản xuất dở dang của từng sảnphẩm trên cả dây truyền sản xuất theo công thức:
ở công đoạn i
x
Số lượng sảnphẩm dởdang ở côngđoạn i
)
∑(
i = 1
Ví dụ 1: Công ty Z có số liệu sau:
Đơn vị SX SP A qua 2 giai đoạn chế biến liên tục, mỗi giai đoạn là 1PX, Số lượng là 80 SP
- Hết giai đoạn 1, đơn vị hoàn thành 60 nửa thành phẩm, dở dang 20 SP mức
độ hoàn thành 50%
- Giai đoạn 2: nhận 60 Nửa thành phẩm của giai đoạn 1 chế biến tiếp Giai đoạn 2 hoàn thành 50SP, còn 10 SP ( nửa TPcủa GĐ1chuyển sang) mức độ hoàn thành 50%
- Chi phí định mức của mỗi SP ở từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1:
Trang 26- Trị giá SP DD của giai đoạn 1: 20 x 12.000 = 240.000
- Trị giá SP DD của giai đoạn 2 : 10 x 15.000 = 150.000
- Trị giá SPDD của 3 khoản mục và nửa thành phẩm giai đoạn trước;
- Trị giá SPDD của giai đoạn 1:
Các kết quả trên là cơ sở để kế toán xác định tính giá thành SP
Ví dụ2: Tại doanh nghiệp, sản phẩm K phải trải qua 5 công đoạn sản xuất chế biến, từ nguồn tài liệu về chi phí định mức và tài liệu thu thập trong kỳ về số sản phẩm sản xuât, kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang theo bảng số liệu sau:
Trang 27Bán chất của giá thành: Giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất mà
doanh nghiệp đã chi ra, nhưng được tính cho khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành ở một chu kỳ nhất định phải gánh chịu.
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình SX Chi phí SX phảnánh mặt hao phí SX, là cơ sở để tính giá thành, còn giá thành sản phẩm phán ánhmặt kết quả sản xuất, là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp
Mối quan hệ thể hiện qua sơ đồ và công thức sau:
Sơ đồ:
Chi phí SX dở
dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 28Tổng giá thành sản phẩm Chi phí SX dở
dang cuối kỳCông thức:
Tổng giá
thành sản
Trị giá của sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Từ mối quan hệ tương quan giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ta
có thể thấy rõ các nội dung sau:
+ Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh càng nhiều thì giá thành sảnphẩm càng lớn, giá thành sản phẩm càng lớn thì ket quả kinh tế, lợi nhuận củadoanh nghiệp càng thấp và doanh nghiệp không có thêm cơ hội để gia tăng chi phísản xuất, mở rộng sản xuất sản phẩm
+ Nếu chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hay loại hìnhsản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí phát sinh trong kỳ = Tổng giáthành SP sản xuất trong kỳ
+ Không phải tất cả các loại chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được tính(qui nạp) hết cho sản phẩm sản xuất trong kỳ Bởi vì, có nhiều khoản phí chi ra ở
kỳ này nhưng lại được phân bổ và tính vào giá thành sản phẩm sẽ sản xuất ra ở các
kỳ kinh doanh sau Hơn nữa, có những khoản chi phí doanh nghiệp chưa chi ranhưng đã được tính trước vào giá trị sản phẩm sản xuất ra ở kỳ này Và tổng hợpgiá trị tất cả các khoản chi phí phát sinh (bất kể ở kỳ nào) được phân bổ cho sảnphẩm sản xuất ra ở kỳ này mới là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm
+ Giá thành sản phẩm không chỉ qui nạp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳnày mà nó còn có cả những khoản phí chi ra ở các kỳ kinh doanh trước nhưng đư-
ợc phân bổ cho giá thành sản phẩm kỳ này Đồng thời giá thành sản phẩm có thểcòn bao gồm cả những khoản chi phí doanh nghiệp chưa chi ra nhưng đã được tínhtrước vào giá thành sản phẩm kỳ này
Trang 29+ Tổng hợp giá trị tất cả các khoản chi phí phát sinh (bất kể ở kỳ nào) đượcqui nạp cho sản phẩm sản xuất đã hoàn thành trong kỳ mới là yếu tố cấu thành nêngiá thành sản phẩm.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (các loại giá thành sản phẩm)
- Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính toán, giá thành được phân thành 3 loại: giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
a) Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được tính toán trước khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trên cơ sở các chỉ tiêu chi phí kế hoạch và sản lượng kế hoạch(hay dự toán) của các loại hình công việc dịch vụ của kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch là một trong những mục tiêu quan trọng trong hệ thốngchỉ tiêu kinh tế mà doanh nghiệp phải hoạch định, thông qua giá thành kế hoạchdoanh nghiệp có thể kịp thời đưa ra các biện pháp cụ thể để kiểm soát chi phí sảnxuất, phấn đấu hạ giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
b) Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức vềchi phí (định mức chi phí, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về nhiều loại phí doNhà nước, ngành ban hành được áp dụng thống nhất) Doanh nghiệp cũng có thểxây dựng và ban hành định mức về một số loại chi phí mà doanh nghiệp xét thấycần thiết, đi liền với nó là qui chế, qui định, hướng dẫn thực hiện phù hợp với từngthời kỳ nhất định
Giá thành định mức sẽ thay đổi mỗi khi có sự thay đổi định mức chi phí,tuy nhiên cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức là cơ sở để quản trị cácyếu tố chi phí, thông qua giá thành định mức doanh nghiệp có thể kịp thời đưa racác biện pháp cụ thể để kiểm soát chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành thực tếcủa sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 30Giá thành sản xuất: là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất, được cơ cấu thành các khoản mục chi phí trực tiếp(nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) và khoản mục chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: là giá thành không chỉ bao gồm chi phí sản xuất mà còn
cả chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong quá trình bán hàng và quản lý doanhnghiệp Nó được xác định bằng giá thành sản xuất, cộng thêm chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp tính hết (hay phân bổ) cho sản phẩm dịch vụ đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ
Đơn vị tính giá thành: là đơn vị tính về số lượng, cần được xác định rõ khi
tính giá thành, như; một sản phẩm, một kg sản phẩm, một mét sản phẩm, một thùng, con, cái, chiếc, Khách/km vận chuyển, Tấn/km vận chuyển (đơn vị nó cóthể giống đại lượng đo lường, nhưng lại khác về ý nghĩa kinh tế)
Kỳ tính giá thành:
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán còn phải xác định kỳtính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng cần tính giá thành, hay nói cách khác kỳtính giá thành là khoảng thời gian được xác định để phục vụ công tác tính giáthành, nó có thể là từng kỳ (tháng, quí, năm), quãng thời gian thực hiện từng hợpđồng, từng hạng mục công trình…
1.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Về mặt lý thuyết, có rất nhiều phương pháp tính giá thành
Trang 31+ Phương pháp tính giá thành giản đơn
+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số
+ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
+ Phương pháptính giá thành theo định mức
+ Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí SP phụ
+ Phương pháp tính giá thành phân bước
+ Phương pháp tổng cộng chi phí
+ Phương pháptính giá thành theo tỷ lệ ),
để cho các doanh nghiệp lựa chọn và vận dụng
Mỗi doanh nghiệp cụ thể có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp: căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm, yêucầu quản lý sản xuất và quản lý giá thành, ngoài ra cũng cần xem xét mối quan hệgiữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí với đối tượng tính giá thành để lựa chọnphương pháp tính giá thành phù hợp Sau đây là một số phương pháp thường được
áp dụng
1.1.2.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, được áp dụng rộng
rãi trong các doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từkhi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàngsản xuất ít nhưng với khối lượng lớn, Chu kỳ ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với
Chi phísản xuấttrong kỳ -
Trị giá của sảnphẩm dở dangcuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 32Trên thực tế việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sẽ lập thẻ (bảng) tính giá thành,thể hiện đầy đủ các khoản mục trong giá thành.
Chi phí sản xuất Phát sinh trong
kỳ
Trị giá SPDD cuối kỳ
Tổng giá thành Giá thành đơn vị
Ví dụ 1: Tại công ty X có số liệu sau:
Đơn vị SX 150 SP A, cuối kỳ nhập kho 120SP
Trang 33* CP SX SP dở dang cuối kỳ là được xác định như sau:
- Số lượng SP quy đổi : 20x 60% + 10x 30% = 15 SP
- Trị giá SP dở dang cuối kỳ là
- Tổng số chi phí chung phát sinh trong kỳ là 115.000( trong đó chi phí chung
biến đổi là 30.000, chi phí sản xuất chung cố định là 85.000
- Công suất máy móc thiết bị trong kỳ khai thác và sử dụng được 80%
- Trong tổng số 120SP hoàn thành, trong kỳ có 5 SP hỏng không sửa chữa được , 30SP DD mức độ hoàn thành 50%
Đánh giá SP dở dang cuối kỳ ( theo sản lượng hoàn thành tương đương) và đánhgiá sản phẩm hỏng không sửa chữa được)
Trang 34SPDD đầu tháng
Chi phí sản xuất Phát sinh trong
kỳ
Trị giá SPDD cuối kỳ
Chi phí sản phẩm hỏng
Tổng giá thành Giá thành đơn vị
Trang 35Ví dụ2: Tại Công ty RABECO, có quy trình sản xuất giản đơn khép kín, trong
tháng có thể sản xuất và xuất xưởng nhiều sản phẩm A Đối tượng tập hợp chi phísản xuất là toán bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm A và đối tượng tính giáthành là sản phẩm A đã hoàn thành Trong tháng 5/N Công ty đã hoàn thành 1.000sản phẩm A nhập kho, tài liệu về chi phí sản xuất nhưsau (đơn vị 1.000 đồng):
1 -Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 500.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 95.000
- Chi phí sản xuất chung : 100.000
Cộng : 695.000
2 -Chi phí sản xuất trong kỳ đã được tập hợp như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.500.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 600.000
- Chi phí sản xuất chung : 800.000
Cộng : 3.900.000
3 -Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 400.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 80.000
- Chi phí sản xuất chung : 90.000
Cộng : 570.000
Trang 36Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tình giá thành giản đơn và giá thành sảnphẩm A hoàn thành được tính theo bảng sau:
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH
Sản phẩm: A - Tháng 5/N Đơn vị tính : 1.000 đồng
Khoản mục
Trị giá SPDD đầu tháng
Chi phí sản xuất tập hợp trong tháng
Trị giá SPDD cuối tháng
Tổng giá thành (1.000 sản phẩm)
Giá thàng đơn vị
1 Chi phí NVL trực
2.Chi phí NC trực tiếp 95.000 600.000 80.000 615.000 615 3.Chi phí sản xuất
chung
1.2.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng trong loại hình các doanh nghiệp tổ chức sảnxuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng Trong trường hợpnày đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giáthành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy kỳ tính giá thành không phùhợp với kỳ báo cáo mà phù hợp với chu kỳ sản xuất hay cung cấp dịch vụ
Theo phương pháp này kế toán tính giá thành phải mở cho mỗi một đơn đặthàng một Thẻ tính giá thành hoặc Bảng tổng hợp chi phí hàng tháng theo các đơnhàng
Hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng trong sổ
kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giá thành có liên quan Khi hoàn thànhviệc sản xuất kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cách cộng toàn bộ chi phí sảnxuất đã tập hợp trên bảng tính giá thành
- KT tổng hợp, mở TK 154 chi tiết theo từng đơn: từ TK 621,622,627 đượcxác định và cuối kỳ kết chuyển thẳng và ghi vào sổ, thẻ cho đơn hàng đó Với các
Trang 37khoản chi chung cho nhiều đơn hàng, hay chung cho tất cả các hoạt động, kế toán
sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp (tiêu thức phân bổ là đơn giá định mức,đơn giá bình quân….)
Để tính giá thành SP theo đơn đặt hàng , mỗi đơn đặt hàng được mở 1 phiếutính giá thành chi phí SP phát sinh đều được phản ánh trong phiếu tính giá thành Nếu chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì tập hợp và phân bổ cho từngđơn theo tiêu chuẩn thích hợp
Đơn đặt hàng hoàn thành , sẽ tổng cộng chi phí để tính giá thành theo từngđơn đặt hàng
Trình tự tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Đơn đặt hàng -> Lệnh sản xuât -> Tổ chức SX và tập hợp chi phí SX
_-> phiếu tính giá thành -_-> Tổng giá thành thực tế -_-> Giá thành đơn vị
20.0008.000 12.000
30.000 10.000 20.000
45.000
Đến 25/10 – Đơn hang 1 đã hoàn thành , số lượng SP bàn giao cho khách 5
- Đơn hàng 2 chưa hoàn thành – CP SX chung được phân bổ theo CP NVL TT
Trang 38Đơn hàng 2 hoàn thành , tính giá giồng như đơn hàng 1
Chi phí SXC chung được phân bổ
Ví dụ 2: Một xí nghiệp cơ khí có hai phân xưởng sản xuất, các SP phải trải
qua 2 công đoạn SX tương ứng với 2 phân xưởng (PX1 và PX2), chi phí NVL trựctiếp chỉ chi ra ở công đoạn đầu, chi phí chế biến bỏ dần theo tiến độ sản xuất
1) Đầu tháng 8/N còn hai đơn đặt hàng đang sản xuất dở dang
Trang 39Đơn đặt hàng số 1 sản xuất sản phẩm A - ngày bắt đầu sản xuất 05-06-N
Đơn đặt hàng số 2 sản xuất sản phẩm B - ngày bắt đầu sản xuất 06-07-N
- Cuối tháng 7 kế toán đã lập được các bảng tính giá thành như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Đơn đặt hàng số 1 -sản phẩm A Sản lượng: 70Ngày bắt đầu sản xuất: 05- 06 -N - Ngày hoàn thành :
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tháng Phân xưởng sảnxuất CPNVL trựctiếp CPNC trựctiếp CP sản xuấtchung Cộng
2) Trong tháng 8/N đưa vào sản xuất đơn đặt hàng số 3 -sản xuất 60 sản phẩm C
3) Chi phí sản xuất tháng 8/N được tập hợp theo từng phân xưởng cho từng đơn đặthàng như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG
Tháng 8/N - Đơn vị tính: 1.000 đồng
Nơi phát sinh chi phí CPNVL trựctiếp CPNC trực tiếp CP sản xuấtchung Cộng
Trang 40Kế toán giá thành tháng 8 thực hiện các nội dung sau:
1 Cập nhật chi phí phát sinh tháng 8 vào bảng tính giá thành SP A Cuối tháng 8/Ncộng bảng tính giá thành của đơn đặt hàng số 1 để tính giá thành sản xuất cho sảnphẩm A
Các bảng tính giá thành của đơn đặt hàng số 2 và số 3 sẽ tiếp tục ghi chép chi phísản xuất các tháng tiếp theo Khi nào kết thúc sản xuất đơn đặt hàng 2 và 3 thì kếtoán mới cộng số liệu trên bảng tính giá thành để tính giá thành sản phẩm hoànthành
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Đơn đặt hàng số 1 -sản phẩm A Sản lượng: 70Ngày bắt đầu sản xuất: 05- 06 -N - Ngày hoàn thành : 31- 08 -N
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Tháng Phân xưởng sản
xuất
CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp