CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH Chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC và Thông tư số 138/201
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HÀ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TIN HỌC NGUYỄN ĐĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 08 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HÀ MSSV: 4117101
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TIN HỌC NGUYỄN ĐĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua hơn 3 năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cần Thơ,
em luôn được sự dạy bảo tận tình của Quý Thầy Cô, nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo cho em một nền tảng kiến thức vững chắc trước khi bước vào làm việc thực tế
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Quý Thầy Cô ở Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh lời cảm ơn, cùng với tri thức và tâm huyết của mình
đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học
ở trường, giúp em có được nền tảng vững chắc hổ trợ cho công việc của em sau này Đặt biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Trần Quốc Dũng, người đã tận hình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể các Anh, Chị phòng kế toán đang làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn tin học Nguyễn Đăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em tiếp cận với kiến thức thực tế trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Giúp em có cái nhìn cụ thể hơn, chi tiết hơn
và khái quát kiến thức đã học tập tại trường
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, do đó không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và các Anh, Chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn tin học Nguyễn Đăng để em hoàn thiện bài luận văn này đồng thời có thể tích lũy, đúc kết kinh nghiệm thực tế
Cuối cùng, xin chúc quý Thầy Cô trường Đại học Cần thơ, thầy Trần Quốc Dũng có thật nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau, kính chúc quý Anh, Chị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn tin học Nguyễn Đăng được dồi dào sức khỏe và thành công trên con đường sự nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu riêng 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh……… ……….… 233
2.2 Lược khảo tài liệu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.3.2 Phương pháp hạch toán 30
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CÔNG TY TNHH TIN HỌC NGUYỄN ĐĂNG 31
3.1 Qúa trình hình thành và phát triển 31
3.2 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ 32
3.3 Chức năng và nhiệm vụ 33
3.3.1 Chức năng………34
3.3.2 Nhiệm vụ……… 34
Trang 73.4 Tổ chức công tác quản lý của Công ty 34
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý……….34
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ……… ………34
3.5 Tổ chức công tác kế toán 34
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ……….34
3.5.2 Chính sách kế toán đang áp dụng 34
3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 36
3.7 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 40
3.7.1 Thuận lợi 40
3.7.2 Khó khăn……….40
3.7.3 Định hướng phát triển……… 41
Chương 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIN HỌC NGUYỄN ĐĂNG 42
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
4.1.1 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh……… 42
4.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 42
4.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 47
4.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 50
4.1.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 50
4.1.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành………52
4.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 54
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 56
4.2.1 Tài liệu dùng để phân tích 56
4.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 56
4.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các chỉ số tài chính 80
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIN HỌC NGUYỄN ĐĂNG 86
5.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 86
Trang 85.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán của công ty 86
5.1.2 Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh 87
5.2 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 87
5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 88
5.2.2 Giải pháp giảm thiểu chi phí 88
5.2.3 Giải pháp khác 89
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 900
6.1 Kết luận 90
6.2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 911
PHỤ LỤC 922
Trang 9DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 3.1: Bảng tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 -
2013 37
Bảng 3.4: Bảng tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 38
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán của công ty vào tháng 08/2014 44
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh của tháng 08/2014 48
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp chi phí tài chính của tháng 08/2014 51
Bảng 4.4: Bảng xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của tháng 08/2014 54
Bảng 4.5: Bảng xác định kết quả kinh doanh của tháng 08/2014 55
Bảng 4.6: Bảng cân đối kế toán tóm tắt giai đoạn từ năm 2011 - 2013 57
Bảng 4.7: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2011 - 2013 tương ứng với bảng cân đối kế toán 58
Bảng 4.8: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 - 2014……… 59
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp doanh thu, thu nhập giai đoạn từ năm 2011 - 2013 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 61
Bảng 4.10: Bảng phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng giai đoạn từ năm 2011 - 2013 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 63
Bảng 4.11: Bảng phân tích tình hình biến động doanh thu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 66
Bảng 4.12: Bảng phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 68
Bảng 4.13: Bảng phân tích tình hình biến động chi phí giai đoạn từ năm 2011 - 2013 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng……… 70
Bảng 4.14: Bảng phân tích tình hình biến động cơ cấu chi phí giá vốn hàng bán theo nhóm hàng giai đoạn từ năm 2011 - 2013 72
Bảng 4.15: Bảng phân tích tình hình biến động chi phí trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 74
Trang 10Bảng 4.16: Bảng phân tích biến động cơ cấu chi phí giá vốn theo mặt hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 76 Bảng 4.17: Bảng tổng hợp tình hình biến động lợi nhuận giai đoạn từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng 79 Bảng 4.18: Bảng các chỉ số tài chính khả năng sinh lời giai đoạn 2011 – 2013 82 Bảng 4.19: Bảng các chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2011-2013 82 Bảng 4.20: Bảng các chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 6 tháng đầu
2012-2014 823
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán doanh thu 97
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doh thu……….9
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí giá vốn hàng bán………10
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……….12
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính………104
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính……….16
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác……….17
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác 149
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành……… 20
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán kế toán lợi nhuận chưa phân phối 23
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 33
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 34
Hình 3.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán trên máy……… 35
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung……… 36
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng (Giá vốn hàng bán) tại Công ty 44
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Chi phí quản lý kinh doanh của công ty 48
Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí hoạt động tài chính tại Công ty……… 51
Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của công ty………53
Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 08/2014 của công ty……….56
Hình 4.6 Đồ thị biểu hiện cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng giai đoạn năm 2011 – 2013 64
Trang 12Hình 4.7 Đồ thị biểu hiện cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 69 Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn cơ cấu chi phí giá vốn theo nhóm hàng giai đoạn
từ năm 2011 – 2013………71 Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn cơ cấu chi phí giá vốn theo nhóm hàng giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 - 2014 77 Hình 4.10 Đồ thị biểu hiện tỷ số khả năng sinh lợi giai đoạn năm 2011 -
2013 84
Trang 13KPCĐ : Kinh phí công đoàn
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
Doanh thu BH và CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu HĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
QLKD : Quản lý kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, trên thị trường kinh tế Việt nam sự cạnh tranh đang diễn ra khá quyết liệt và tạo ra một áp lực lớn cho hầu hết các doanh nghiệp, một doanh nghiệp nếu không có khả năng đứng vững và phát triển thì sẽ bị loại một cách
dễ dàng Có hiệu quả kinh doanh thì mới có thể đứng vững, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có một vị trí nhất định trên thị trường, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo và liên tục nâng cao đời sống cho người lao động vừa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Chính vì lẽ đó, các doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu đưa ra thị trường nhiều sản phẩm với chất lượng tốt
nhất, giá thành phù hợp nhất với thị hiếu người tiêu dùng
Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải kết hợp giữa các chính sách, kế hoạch đồng thời phải quản lý được mọi hoạt động như mua bán,
dự trữ, lao động, vốn và chi phí để có thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh một cách linh hoạt Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải hoàn thiện hơn công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, hiệu quả Từ đó nhận thấy được công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng nhằm kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, xem xét một cách chính xác mọi diễn biến và kết quả kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò của một kế toán song song với việc xác định kết quả kinh doanh là tiến hành phân tích dựa trên những kết quả đó nhằm tìm ra những điểm mạnh để phát huy cũng như nhận thấy được những khuyết điểm còn tồn tại để đưa ra những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho nhà quản trị hiểu rõ hơn về doanh nghiệp của mình để đưa ra những quyết định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên tôi chọn đề tài ”Kế toán xác định
và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn tin học Nguyễn Đăng” để nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp
tại công ty
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) tin học Nguyễn Đăng Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác kế toán cũng nhƣ nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện đƣợc mục tiêu chung, đề tài đi vào các mục tiêu cụ thể sau:
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng
- Phân tích kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2011 – 2013 và
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tin học Nguyễn Đăng
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH ( Chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC và Thông tư số 138/2011/TT- BTC)
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí) Kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
a) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và GVHB (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là ” lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”
b) Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính (lãi lỗ về hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Trang 17c) Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không
dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), thu tiền phạt do quy phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập thuần khác với chi phí khác
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, ta cần căn
cứ vào các chỉ tiêu như sau:
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Trang 18 Doanh thu bán hàng
Khái niệm
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa như cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán
- Doanh thu thuần là doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, , thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch khách hàng
Tài khoản hạch toán
Kế toán sử dụng tài khoản 511 ”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
” và tài khoản 512 ” Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu (nếu có) phải nộp cho nhà nước
Số thuế GTGT phải nộp (tính theo
phương pháp trực tiếp );
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán, khoản chiết khấu
thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ * Đơn giá
Trang 19Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 511 ” doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối tương chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu)
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ
TK 133 Thuế GTGT đầu ra
TK 152, 153, 156 Bán hàng theo phương
thức đổi hàng
Trang 20TK 334
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế TTĐB Thuế tính trên giá bán của hàng hóa thuộc nhóm hàng chịu thuế TTĐB
Thuế xuất khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu các loại hàng hóa được phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam Thuế tính trên giá bán đối với số hàng hóa xuất khẩu
Chiết khấu thương mại là các khoản mà doah nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối, trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm,
Tài khoản hạch toán
Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 3332 ” Thuế tiêu thụ đặc biệt ” Có
Phản ánh số thuế TTĐB phải
nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà
nước
Số thuế TTĐB phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Trang 21TK 521 không có số dư cuối kỳ
Số thuế TTĐB được hoàn
trừ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt
của kỳ phát sinh sau
Tài khoản 3333 – Thuế xuất khẩu
Nợ TK 3333 ” Thuế xuất khẩu ” Có
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Số thuế xuất khẩu phải nộp
Phản ánh số thuế xuất khẩu
phải nộp, đã nộp vào Ngân sách
Nhà nước
Số thuế xuất khẩu được hoàn
trừ vào số thuế TTĐB của kỳ phát
Trang 22Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán phát sinh
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước (FIFO)
- Giá nhập sau xuất trước (LIFO)
Tài khoản hạch toán
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 ” Giá vốn hàng bán ” Có
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu
Trang 23TK 155, 156
TK 154
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
nhân công trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ không được tính vào GVHB
hàng tồn kho ( Số giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn năm
trước)
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước)
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 24Giải thích sơ đồ:
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
(2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho
(3) Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán
(5) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(6) Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ (7) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(8) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
(9) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(10) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
c) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí biểu hiện bằng tiền của các lao phí lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản lý bao gồm: quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và các quản lý khác của cả DN trong kỳ kế toán Chi phí quản lý kinh doanh thường bao gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí như tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT và KPCĐ cho nhân viên bộ phận quản lý kinh doanh;
+ Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng như văn phòng phẩm, các dụng cụ quản lý nhỏ;
+ Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý kinh doanh; + Thuế môn bài; thuế nhà đất; thuế GTGT nộp cho sản phẩm, hàng hóa,
trực tiếp);
+ Chi phí về các dịch vụ thuê ngoài như: tiền điện nước, điện thoại văn phòng, tiền thuê các TSCĐ, tiền sửa chữa TSCĐ dùng cho công tác quản lý kinh doanh;
Trang 25+ Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm; và
+ Lãi về nợ vay dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 642 ” Chi phí quản lý kinh doanh” Có
TK 911 (11)
Trang 26Giải thích sơ đồ:
(1) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng quản lý kinh doanh
(3) Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí quản lý kinh doanh
(4) Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp
(5) Tiền lương phụ cấp, tiền tăng ca, BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phân quản lý và bán hàng
(6) Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích dự phòng phải trả (7) Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
(8) Hoàn lập dự phòng phải thu khó đòi
(9) Các khoản giảm chi phí kinh doanh
(10) Hoàn lập dự phòng phải trả( bảo hàng sản phẩm, tái cơ cấu doanh
nghiêp
(11) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
2.1.2.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Kế toán doanh thu tài chính là nhằm phản ánh các khoản thu nhập về các hoạt động tài chính, ngoài thu nhập về bán hàng và thu nhập khác của DN trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
Trang 27Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
doanh thu trong kỳ sang TK 911
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; và
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
Tài khoản hạch toán
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515 ” Doanh thu hoạt động tài chính” Có
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu HĐTC phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
TK 1111, 1121 (7)
(1)
(2)
Trang 28Các khoản chi phí của hoạt động
Số tiền chiết khấu thanh toán cho
người mua hàng hóa…
Lổ tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc
do đánh giá lại của các khoản mục
Giải thích sơ đồ:
(1) Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu cổ tức được chia
(2) Lãi bán ngoại tệ
(3) Lãi tỷ giá từ mua vậy tư, hàng hóa, tài sản cố định
(4) Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp
(5) Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
(6) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
(7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm
Kế toán chi phí tài chính là nhằm phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu
tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoài tệ và bán ngoại tệ, … trong kỳ kế toán của DN
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 635 ” Chi phí hoạt động tài chính Có
Trang 29TK 635 không có số dƣ cuối kỳ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính
Giải thích sơ đồ:
(1) Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
(2) Dự phòng giảm giá đầu tƣ
(3) Lỗ về các khoản đầu tƣ
(4) Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
(5) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tƣ
(6) Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ
2.1.2.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác
a) Kế toán thu nhập khác
Khái niệm
Kế toán thu nhập khác là nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp ngoài thu nhập bán hàng, thu nhập từ hoạt động tài chính trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
Thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
Trang 30- Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; và
- Thu nhập quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng; …
Tài khoản hạch toán
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
thu nhập khác trong kỳ sang TK
911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 333 (3331)
Nếu có TK 152, 156, 211 (4)
(5)
Trang 31(2) Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ
(3) Các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng
do vi phạm hợp đồng kinh tế
(4) Các khoản phải thu khó đòi đã xóa xổ ( đồng thời ghi có TK 004) (5) Nhận tài trợ biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
(6) Chênh lệch giá từ vốn góp liên doanh liên kết bằng vật tư, hàng hóa
do đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
(7) Kết chuyển nợ không xác định được chủ, tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược
(8) Hoàn lập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng
b) Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Kế toán về chi phí bất thường là nhằm phản ánh các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN
Chi phí khác trong DN là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
Chi phí khác trong DN bao gồm:
- Chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhằm, hay bỏ sót khi vào sổ; và
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản hach toán
Tài khoản 811 – Chi phí khác
Trang 32(2) Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
(3) Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp động kinh tế, phải nộp về khoản doanh nghiệp bị truy thu thuế
(4) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
2.1.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 33Thuế TNDN thực tế đã nộp trong năm
Thuế TNDN phải nộp giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
Kết chuyển thuế TNDN hiện hành vào TK 911
TK 333 ( 3334)
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển chi phí thuế TNDN của năm hiện hành, chi phí thuế TNDN được hoàn lại của kỳ kế toán
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nợ TK 8211 ” Chi phí thuế TNDN hiện hành ” Có
(1) Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ
(2) Số chenh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
2.1.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm
Kế toán xác định KQKD là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí QLDN)
Thuế TNDN phát sinh trong
Trang 34Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ
Kết chuyển số lãi trước thuế trong
kỳ sang TK 421 – Lợi nhuận chưa
Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển số thực lỗ trong kỳ sang TK 421
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
(2) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
(1)
(2)
(3) (4)
(5)
(10) (9) (8) (7)
(6)
Trang 35Số lỗ về HĐKD của DN
Thuế TNDN phải nộp
Trích lập các quỹ
Chia lợi nhuận cho các bên tham gia
liên doanh, cho các cổ đông
Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Số lợi nhuận thực tế từ HĐKD Lợi nhuận cấp dưới nộp lên, hoặc số lỗ của cấp dưới được cấp trên bù
Xử lý các khoản lỗ về HĐKD
SD số lỗ HĐKD chưa dược xử lý SD số lợi nhuận chưa phân
phối hoặc chưa sử dụng
(4) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác
(5) Cuối kỳ, kết chuyển thuế TNDN
(6) Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu BH và CCDV, doanh thu nội bộ
(8) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu tài chính
(9) Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác
(10) Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
2.1.2.6 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh
Khái niệm
Phân phối kết quả kinh doanh là nhằm phản ánh kết quả ( lãi, lỗ) và tình hình phân phối kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ kế toán
Việc phân phối kết quả kinh doanh của DN phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính DN hiện hành
Kế toán cần phải theo dõi chi tiết kết quả kết quả kinh doanh của từng niên độ kế toán ( năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng mội dung phân phối lợi nhuận của DN ( nộp thuế TNDN, trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, )
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 421 ” Lợi nhuận chưa phân phối” Có
Trang 36Chia lãi cho các
bên tham gia liên
Lãi phải thu ở đơn vị cấp dưới
Lỗ được cấp trên bù
Nhận được tiền về lãi đơn vị cấp dưới hoặc lỗ cấp trên bù trừ
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán kế toán lợi nhuận chưa phân phối
2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 37Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, kiểm tra và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để ngừa rủi ro
Để phân tích hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro
DN phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh và dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra những chiến lược kinh doanh phù hợp,…
Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh được xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình sản xuất kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh
2.1.3.4 Tài liệu sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh
a) Bảng cân đối kế toán
Nội dung:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về
Trang 38Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
tài sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo
Thực chất của bảng cân đối kế toán giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối
kế toán, ta có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Ý nghĩa:
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng
bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm
và có lợi cho doanh nghiệp
b) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Đó là lý do tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể - thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó Đồng thời, nó còn cho biết công
ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi - từ đó bạn có thể xác định được tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty đó
2.1.3.5 Một số chỉ tiêu sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên Doanh thu (ROS)
= x 100% (2.1)
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho tổng doanh thu trong kỳ Trong công thức trên, tổng doanh thu bao gồm: Doanh thu ROS
Trang 39ROA Lợi nhuận sau thuế
Bình quân tổng tài sản
ROE
Lợi nhuận sau thuế
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác
- Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
= x 100% (2.2)
- Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý hay 1 năm) chia cho tổng tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ
- Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Mức lãi hay
lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)
b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Lợi nhuận cuối cùng của Công ty, ta thuong trừ ra tất cả các khoản chi phí đầu vào, đầu ra trong kỳ Chi phí trong kỳ của Công ty chi ra thường bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Các khoản chi phí đều thể hiện trên Báo các kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nhưng để biết công ty sử dụng chi phí để thu về lợi nhuận có hiệu quả hay không và đề ra phương án giảm các khoản chi phí không cần thiết để Công ty hoạt động có hiệu quả hơn Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ta thường xác định các chỉ tiêu sau:
Bình quân vốn chủ sở hữu
Trang 402.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Minh Thuận (2010) nghiên cứu “Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu và
dữ liệu thứ cấp liên quan đến quá trình nghiên cứu chủ yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất kho từ phòng kế toán của công ty Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép để so sánh thông tin, kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ đầu năm 2007 đến cuối năm 2009 Kết quả nghiên cứu cho thấy, tình hình hoạt động của công ty còn nhiều hạn chế công ty không có vốn lưu động, chủ yếu
là vốn vay ngân hàng, chi phí công ty phát sinh khá lớn, thủ tục chuyển tên khó khăn; từ đó tác giả đã đề ra những giải pháp giúp công ty cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh
Tô Thanh Tâm (2010) nghiên cứu: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Vinatex Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả dựa trên cơ sở những dữ liệu thứ cấp về số lượng sản phẩm bán ra, giá bán, tình hình doanh thu, chi phí phát sinh trong quá trình đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, được lưu trữ tại siêu thị qua 3 năm 2007, 2008,
2009 Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ
số tài chính và phương pháp SWOT để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của siêu thị và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi
= Lợi nhuận kế toán trước thuế
(2.4)
(2.6)
(2.7)