1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ xuất nhập khẩu cát tường

107 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH CHÍ HẢI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH CHÍ HẢI

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỒ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ -

XUẤT NHẬP KHẨU CÁT TƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH CHÍ HẢI MSSV: 4118609

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỒ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH

Tháng 08 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em khối kiến thức chuyên ngành và

cả những kiến thức chung cần thiết giúp em phát triển toàn diện cả về kỹ năng chuyên môn và xã hội Đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Diệu đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Được sự chấp nhận của Công ty Cổ phần Sản Xuất – Thương Mại – Dịch

vụ - Xuất Nhập Khẩu Cát Tường, sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty cùng

với kiến thức đã học, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản Xuất – Thương Mại – Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Cát Tường”

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế, bổ sung kinh nghiệm, kiến thức chuyên ngành Em cũng xin cảm ơn các anh, chị trong phòng kế toán của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu cho em trong quá trình thực tập

Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hơn nữa Em xin chúc quý thầy, cô; các anh chị dồi dào sức khỏe, đạt nhiều thành công trong cuộc sống

Cần thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

Huỳnh Chí Hải

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2: CỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh

4

2.1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.1.3 Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - XUẤT NHẬP KHẨU CÁT TƯỜNG 24

3.1 Lịch sử hình thành 24

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 24

3.1.2 Quá trình phát triển của công ty 24

3.2 Ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ 25

3.3 Cơ cấu tổ chức 27

3.3.1 Sơ đồ tổ chức 27

Trang 7

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 27

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 29

3.4.1 Mô hình tổ chức 29

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức áp dụng 29

3.4.3 Phương pháp kế toán 31

3.5 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 33

3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 đến năm 2013

33

3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 36

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 38

3.6.1 Thuận lợi 38

3.6.2 Khó khăn 38

3.6.3 Phương hướng hoạt động 39

Chương 4: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - XUẤT NHẬP KHẨU CÁT TƯỜNG 40

4.1 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 40

4.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 40

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 40

4.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

4.2.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 45

4.2.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 47

4.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 48

4.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49

4.3.2 Phân tích khả năng sinh lời 57

4.3.3 Phân tích hiệu suất sử dụng chi phí 60

4.3.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 62

Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - XUẤT NHẬP KHẨU CÁT TƯỜNG 63

5.1 Nhận xét chung 63

Trang 8

5.1.2 Nhận xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 65

5.2 Các giải pháp về công tác kế toán 66

5.2.1 Về thực hiện chế độ kế toán 66

5.2.2 Về công tác kế toán 66

5.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 67

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

6.1 Kết luận 69

6.2 Kiến nghị 69

6.2.1 Kiến nghị với chính quyền địa phương 70

6.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 70

Tài liệu tham khảo 71

Phụ lục 72

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Thành phần cổ đông sáng lập 25 Bảng 3.2: Danh mục các hợp đồng mà công ty đã thực hiện trong các năm 2011,2012 và năm 2013 26 Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường qua các năm

2011, 2012, 2013 35 Bảng 3.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37 Bảng 4.1: Bảng xác định thuế TNDN tạm nộp của 6 tháng đầu năm 2014 46 Bảng 4.2: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm

2014 47 Bảng 4.3: Bảng tổng hợp doanh thu của công ty qua 3 năm từ năm 2011 đến 2013 50 Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí của công ty qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 52 Bảng 4.5: Bảng tổng hợp lợi nhuận của Công ty qua 3 năm từ năm 2011 đến

2013 56 Bảng 4.6: Bảng phân tích lợi nhuận trên doanh thu qua các năm từ năm 2011 đến 2013 58 Bảng 4.7: Bảng phân tích lợi nhuận ròng trên tài sản các năm từ năm 2011 đến năm 2013 59 Bảng 4.8: Bảng phân tích lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013 60

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 11

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 12

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 17

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 19

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 27

Hình 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 31

Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hàng, ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán 41

Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp 44

Hình 4.3: Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 48

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững thì nhất định phải tạo được thương hiệu cho mình Thực tế trong những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý do đơn giản là vì các doanh nghiệp này biết cách đáp ứng nhu cầu xã hội, biết tổ chức tốt khâu bán sản phẩm của doanh nghiệp mình do đó bán được nhiều thành phẩm với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và nguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm để làm sao đem lại hiệu quả tối đa cho mình Muốn như thế đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng hiệu quả nhiều công cụ và biện pháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công

cụ quan trọng và không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp mới biết được tình hình tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp mình như thế nào, kết quả kinh doanh trong kỳ ra sao để từ đó vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng là một điều cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ứng kịp thời tình hình bán sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp bán hàng là vấn đề đầu tiên cần giải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề

tài:“Kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường”

làm đề tài cho luận văn kế toán để từ đó đi sâu phân tích và đưa ra các kiến nghị giúp cho công tác tổ chức kế toán của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Ai cũng biết kế toán là một ngành, một môn khoa học, ghi chép lại toàn

bộ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, phản ánh và đánh giá được toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị Một tổ chức sản xuất kinh doanh luôn luôn cần đến công tác kế toán để giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả Công tác kế toán về bán hàng và xác định kết quả hoạt

Trang 13

động kinh doanh được xem là một phần hành kế toán quan trọng và hầu như được tổ chức ở mọi doanh nghiệp Tính đến thời điểm hiện tại có rất nhiều sách, tài liệu được nhiều tác giả viết và hướng dẫn về công tác thực hiện kế toán bán hàng, cho thấy đây là một nội dung được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người làm công tác kế toán vì những kiến thức trên có thể hỗ trợ họ trong quá trình ghi chép kế toán Có thể kể đến các giáo trình sau: như giáo trình nguyên lý kế toán của thầy Trần Quốc Dũng, trường Đại Học Cần Thơ, biên soạn, trình bày một vài nội dung cơ sở, nền tảng ban đầu về kế toán bán hàng và các hình thức bán hàng hay giáo trình kế toán tài chính 1 (cùng người biên soạn), kế toán bán hàng được trình bày cụ thể hơn (nằm riêng trong một chương nội dung), và một số mô hình, lý thuyết được trình bày trong các tài liệu khác Các giáo trình, sách và tài liệu trên hệ thống khá đầy đủ kiến thức về kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, trang bị cho người làm công tác kế toán về quy trình hạch toán kế toán bán hàng, cách phân loại, đánh giá trị giá vốn nhập xuất trong kỳ cũng như cách lên sổ, đối chiếu giữa các sổ, Nhận thấy sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán trong một doanh nghiệp xuất nhập khẩu, căn cứ vào những kiến thức khoa học

từ những sách, tài liệu chuyên ngành kế toán trên, tôi đã chọn đề tài về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh để thực hiện đề tài nghiên cứu kết hợp với phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm kiểm soát tìm ra giải pháp tiết kiệm nguồn chi phí và tối đa hóa được lợi nhuận

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường, đi sâu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trên cơ sở đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại Dịch

vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tình hình bán hàng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

- Mục tiêu 2: Phân tích tình hình biến động chi phí, doanh thu bán hàng, tìm ra những nguyên nhân làm tăng hoặc giảm lợi nhuận tại Công ty và đưa ra

Trang 14

- Mục tiêu 3: Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng

- Mục tiêu 4: Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

- Tập trung nghiên cứu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần SX TM DV XNK Cát Tường

Trang 15

là giải quyết các vấn đề khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ

b) Nhiệm vụ

Bán hàng và vạch rõ kết quả kinh doanh có nhiệm vụ vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với tất cả nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù lại những chi phí bỏ ra, có điều kiện để rộng mở hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc vạch rõ chuẩn xác kết quả bán hàng là cơ sở vạch rõ chuẩn xác hiệu quả hoạt động của các đơn vị đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, vạch rõ cơ cấu chi phí có lí và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng đối với đơn vị Kế toán trong các công ty với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự thay đổi của tài sản đó trong công ty nhằm kiểm tra tất cả hoạt động kinh tế,tài chính của công

ty, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của đơn vị đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế

c) Các hình thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm Đồng thời, có tính

Trang 16

hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng sau:

* Bán hàng trực tiếp cho khách hàng

- Hình thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng là hình thức bán hàng mà người mua nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng trực tiếp với doanh nghiệp

không qua người phân phối trung gian

- Khi xuất sản phẩm bán cho khách hàng, kế toán thực hiện đồng thời hai

nghiệp vụ: Giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng

- Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng, dựa vào phiếu xuất kho kế

toán phản ánh trị giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)

Có TK 155 – Thành phẩm (giá xuất kho)

- Đồng thời dựa vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu hàng

bán, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Nếu bán thu tiền (giá bán + VAT)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá bán chưa có VAT)

- Theo hình thức bán hàng này, doanh nghiệp tổ chức mạng lưới hệ thống đại lý ở các địa phương để thông qua hệ thống đại lý phân phối doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình ra tiêu thụ trên thị trường Theo hình thức này, giá bán của sản phẩm trên thị trường do doanh nghiệp quy định, đại lý sẽ bán theo giá quy định đó và hưởng tiền huê hồng theo số sản phẩm thực tế đã bán

ra được trong kỳ

- Quá trình tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng này được chia

ra làm hai giai đoạn:

+ Giai đoạn gửi hàng cho đại lý bán (hoặc người nhận kí gửi):

Số sản phẩm doanh nghiệp gửi cho đại lý bán (hoặc người nhận kí gửi) thì kế toán chưa được hạch toán hàng đã bán mà hạch toán vào hàng gửi đi

bán

Trang 17

Khi xuất kho thành phẩm để gửi cho đại lý (hoặc người nhận kí gửi) bán,

dựa vào Phiếu xuất kho hàng gửi đi bán, kế toán ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (giá xuất kho)

Có TK 155 – Thành phẩm (giá xuất kho)

+ Giai đoạn hàng đã bán được:

Định kỳ, doanh nghiệp tiến hành thanh toán với đại lý (hoặc người nhận

kí gửi) cho số sản phẩm thực tế đại lý đã bán được Dựa vào Bảng thanh toán hàng gửi đại lý (hoặc người nhận kí gửi), kế toán lập chứng từ hạch toán nghiệp vụ hàng đã bán và thanh toán tiền huê hồng cho đại lý (hoặc người nhận bán kí gửi)

 Nghiệp vụ đối với giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng đã bán)

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán (giá vốn hàng đã bán)

 Nghiệp vụ doanh thu bán hàng và thanh toán tiền huê hồng cho đại lý (hoặc người nhận kí gửi):

Phản ánh nghiệp vụ doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131 – Giá bán + VAT

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá bán chưa có VAT)

Có TK 333(1) – VAT phải nộp Phản ánh nghiệp vụ thanh toán tiền huê hồng cho đại lý:

Nợ TK 641 – Giá bán (x) % huê hồng

Có TK 111, 112, 131 – Tổng số tiền thanh toán

* Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

- Nghiệp vụ giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)

Có TK 155 – Thành phẩm (giá xuất kho)

- Nghiệp vụ doanh thu bán hàng; lãi trả chậm, trả góp phải thu khách hàng:

Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay chưa chưa có thuế GTGT

Có TK 333(1) – VAT phải nộp

Trang 18

Có TK 3387 – Chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chƣa có VAT

- Định kỳ, khi thu nợ khách hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH (số tiền bán hàng thu)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (số tiền bán hàng thu)

- Đồng thời phân bổ lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chƣa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm)

* Bán hàng theo hình thức trao đổi hàng

- Nghiệp vụ xuất thành phẩm để đem đi trao đổi

+ Xuất kho thành phẩm đem đi trao đổi tính vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)

Có TK 155 – Thành phẩm (giá xuất kho)

+ Nghiệp vụ doanh thu bán hàng:

Nợ TK 131 – Giá trao đổi + VAT

Có TK 511 – Giá trao đổi có VAT

Có TK 131 – (Giá trao đổi chƣa VAT + VAT)

2.1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa về kết quả kinh doanh

a) Khái niệm

- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lổ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng lao vụ, dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)

Trang 19

b) Ý nghĩa

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện số tiền lãi hoặc lỗ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng của mình Biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể Trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh mình trong từng thời kỳ

2.1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Khái niệm

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được khi bán một lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

* Chứng từ hạch toán: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có năm tài khoản cấp 2 như sau:

5111: Doanh thu bán hàng hóa

5112: Doanh thu bán các thành phẩm

5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

Sử dụng tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội

bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ

Trang 20

(3)

(6) (7)

* Sơ đồ hạch toán:

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giải thích sơ đồ:

(1) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ngân sách Nhà nước, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)

(2) Cuối kỳ, kết chuyển (k/c) chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

(3) Cuối kỳ, kết chyển doanh thu thuần (DTT)

(4) Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp (tổng thanh toán)

(5) Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

(6) Thuế giá trị gia tăng đầu ra

(7) Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá

hàng bán phát sinh trong kỳ

2.1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng

a) Chiết khấu thương mại

Trang 21

- Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá trong trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn như đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán b) Kế toán hàng bán bị trả lại

- Hàng bán bị trả lại là giá trị của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng mua bán: hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách

c) Kế toán giảm giá hàng bán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã được thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã,… đã ghi trong hợp đồng mua bán

Trang 22

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

áp dụng phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ k/c chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Thuế GTGT

Trang 23

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

* Chứng từ hạch toán: hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng kê thanh toán tạm ứng,

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có bảy tài khoản cấp 2 như sau:

6411: chi phí nhân viên

Thành phẩm

hàng hóa Xuất

kho đi bán

Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

Cuối kỳ K/C giá vốn hàng bán của thành phẩm, hang hóa, dịch

vụ đã tiêu thụ

Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trang 24

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng Giải thích sơ đồ:

111,112,152,153…

111,112

911 334,338

Trang 25

(1) Chi phí vật liệu, công cụ

(2) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, và các khoản trích trên lương

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(5) Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng

(6) Dự phòng phải trả chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa (7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, hoa hồng bán hàng phải trả cho bên nhận đại lý

(8) Các khoản ghi giảm chi

(9) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

2.1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) của nhân viên QLDN, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN, khoản thu trên vốn; thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy, nổ ) chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

* Chứng từ hạch toán: hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê thanh toán tạm ứng,…

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 642 – Chi phí QLDN

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 642 “Chi phí QLDN”

có tám tài khoản cấp 2 như sau:

6421: chi phí nhân viên quản lý

6422: chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

6424: chi phí khấu hao TSCĐ

(1) Chi phí vật liệu, công cụ

(2) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp (4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(5) Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

(6) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí quản lý

(7) Phí quản lý phải nộp cấp trên

(8) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(10) Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

(11) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước

(12) Trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, cho hợp đồng có rủi ro lớn,

(13) Các khoản ghi giảm chi

(14) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập kỳ này

(15) K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 27

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(11) (12)

(15)

Trang 28

2.1.2.6 Kế toán chi phí thuế

* Khái niệm

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

* Chứng từ hạch toán

- Giấy thông báo nộp thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, phiếu thu, phiếu chi

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có hai tài khoản cấp 2 như sau:

8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

* Sơ đồ hạch toán:

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

Trang 29

Giải thích sơ đồ:

(1) Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

(2) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN

(3) Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoàn nhập trong năm

(4) Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm

(5) Cuối năm tài chính, ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành số thuế TNDN còn phải nộp (nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm)

(6) Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm

(7) Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

(8) Nếu tài khoản 8211, 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh

* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ

* Sơ đồ hạch toán

Trang 30

Nguồn: 333 sơ đồ kế toán doanh nghiệp

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh Giải thích sơ đồ:

Trang 31

(7a) Kết chuyển chiết khấu thương mại

(7b) Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại

(7c) Kết chuyên giảm giá hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ

(8) Kết chuyển doanh thu HĐTC

ở doanh nghiệp

2.1.3.2 Ý nghĩa

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong HĐKD, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích HĐKD cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích HĐKD là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

- Phân tích HĐKD là công cụ quan trọng trong doanh nghiệp, chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức HĐKD, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành HĐKD để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích HĐKD là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Trang 32

có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới

có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay, với doanh

nghiệp nữa hay không?

2.1.3.3 Phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm chắc 3 nguyên tắc sau:

- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh

Các chỉ tiêu kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện, và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được

- Điều kiện so sánh được quan tâm cả về thời gian và không gian

+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán, phải thống nhất trên 3 mặt sau: cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

- Kỹ thuật so sánh

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

a) Tỷ suất sinh lời

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on sales – ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ

số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

Doanh thu thuần

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets – ROA)

Trang 33

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được tính bằng công thức sau:

Tổng sản lượng bình quân

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu bình quân b) Hiệu suất sử dụng chi phí

Tỷ số chi phí trên doanh thu thuần đo lường mức độ hiệu suất sử dụng chi phí Đây là tỷ số rất quan trọng vì nó cho thấy được doanh nghiệp có thật

sự kiểm soát tối đa nguồn chi phí của họ

- Tỷ số chi phí giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

Tỷ số này cho biết trong tổng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu % hay cứ 100 đồng daonh thu thuần thì doanh nghiệp sẽ

bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn

X 100 (2.4) Doanh thu thuần

- Tỷ số chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng hiệu quả và ngược lại

X 100 (2.5) Doanh thu thuần

- Tỷ số chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được thì doanh

Trang 34

CPBH/DTT =

Chi phí bán hàng

X 100 (2.6) Doanh thu thuần

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính của công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được cung cấp từ phòng kế toán của Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại

Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Đối với mục tiêu thực trạng công tác kế toán bán hàng 6 tháng đầu năm 2014 tại Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp kế toán theo hình thức nhật ký chung Để so sánh qui trình thực tế và lý thuyết đã học nhằm phát hiện những điểm khác biệt trong công tác kế toán bán hàng

- Mục tiêu 2: Đối với mục tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến tháng 6 – 2014 được tiến hành theo phương pháp so sánh (về số tuyệt đối, số tương đối) để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty Bên cạnh đó sử dụng một số tỷ số tài chính là tỷ số sinh lời (tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, tỷ số lợi nhuận ròng trên bình quân giá trị tổng tài sản

và tỷ số lợi nhuận ròng trên bình quân giá trị nguồn vốn) và hiệu suất sử dụng chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty

- Mục tiêu 3: Đối với mục tiêu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty được thực hiện bằng cách tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, những hạn chế ở công ty để làm cơ sở đề xuất các giải pháp giúp công ty khắc phục và hoạt động có hiệu quả hơn Đồng thời tìm ra được những khó khăn thách thức công ty đang gặp phải để đưa ra kiến nghị đối với nhà nước và địa phương có một vài chính sách hổ trợ giúp công ty thuận lợi hơn trong việc quản lý cũng như cung ứng

các sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước trong thời gian sắp tới

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ-XUẤT NHẬP KHẨU CÁT TƯỜNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

Tên nước ngoài: International Trade Import - Export Joint Stock Company CTA

Tên viết tắt: CTA.Co.Ltd

Địa chỉ trụ sở: 58A, Đường 3/2, P Hưng Lợi, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

3.1.2 Quá trình phát triển của Công ty

Ban đầu, công ty là một cửa hàng nhỏ, chuyên mua bán các sản phẩm nội ngoại thất Sau một thời gian hoạt động, công ty được sự đóng góp của chủ cơ

sở cùng với các chủ đầu tư nên đã phát triển thành công ty cổ phần Từ đó, Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường

đã được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số 1800808327 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 27/02/2009, cấp lại lần 1 ngày 09/9/2009

Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng được mở tài khoản tại Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Quân đội – Chi nhánh Cần Thơ, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Điều lệ của Công ty được Đại hội đồng Cổ đông thông qua và đăng ký kinh doanh theo luật định

Trang 36

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ # 500.000 Cổ phần; Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng

Bảng 3.1: Thành phần cổ đông sáng lập

STT Tên cổ đông sáng lập Số cổ phần

phổ thông

Giá trị (Triệu đồng)

Tỷ lệ góp vốn (%)

có 25 lao động và lĩnh vực kinh doanh có 10 lao động

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH HOẶC CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Cát Tường đã đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:

+ Sản xuất: Gỗ, đồ gỗ và đồ trang trí nội ngoại thất, màn vải, màn sáo, mùng, niệm, gối, ga, chăn, đồ Inox, đồ nhôm, đồ sắt, đồ kiếng, đồ đồng, đồ Ocal, đồ mủ, đồ da, đồ vải, sợi, thêu dệt, trang thiết bị điện, điện lạnh, lương thực, thực phẩm, mỹ phẩm, thức uống

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu: Gỗ, đồ gỗ và đồ trang trí nội ngoại thất, màn vải, màn sáo, mùng, niệm, gối, ga, chăn, máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy, máy chiếu, màn chiếu, máy hủy giấy, máy quay phim, máy chụp hình, đồ Inox, đồ nhôm, đồ sắt, đồ kiếng, đồ đồng, đồ Ocal, đồ mủ, đồ

da, đồ vải, sợi, thêu dệt, trang thiết bị điện, điện lạnh, lương thực, thực phẩm,

Trang 37

Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động chính và mang lại doanh thu cho công ty

là lĩnh vực thương mại và dịch vụ chủ yếu là cung cấp trang thiết bị nội ngoại

thất, trang thiết bị văn phòng Sau đây là danh mục những hợp đồng và gói

thầu mà công ty đã thực hiện trong năm 2011,2012 và năm 2013:

Bảng 3.2: Danh mục các hợp đồng mà công ty đã thực hiện trong các năm từ năm 2011 đến năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

8 Mua thiết bị văn phòng và két

sắt

12 Mua trang thiết bị và tài sản Trụ sở HĐND - UBND và các phòng

ban huyện Thới Lai

137.224.000

13 Mua trang thiết bị và tài sản Trụ sở HĐND - UBND và các phòng

ban huyện Thới Lai

170.038.000

14 Mua trang thiết bị và tài sản Sở lao động thương binh xã hội TP

Cần Thơ

99.850.000

Thới Lai

399.100.000

Trang 38

19 Mua trang thiết bị và tài sản Bệnh viện đa khoa huyện Hồng Dân 5.530.448.000

22 Bàn ghế hộ trường và máy lạnh Trung tâm y tế dự phòng TP Cần Thơ 606.250.000

Dân

264.500.000

27 Trang thiết bị phòng vi tính Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Hội đồng quản trị: HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của công ty

HĐQT của công ty đóng vài trò hướng dẫn chỉ đạo và giám sát tình hình triển

khai các vấn đề đã thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông Thực hiện kiểm tra

Ban Giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Phòng

kế toán và ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự Hội đồng quản trị

Trang 39

giám sát hoạt động điều hành của Bán giám đốc và định hướng giải quyết các

vấn đề của công ty

Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

+ Giám đốc: Giám đốc công ty kiêm chủ tịch HĐQT, là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành mọi công việc cũng như chịu trách nhiệm toàn

bộ mọi hoạt động của công ty về sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, điều hành… trước Đại hội đồng Cổ đông và chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước Việt Nam Đồng thời, giám đốc còn có nhiệm vụ hoạch định chiến lược

cho công ty và có quyền tổ chức bộ máy công ty

+ Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lý các phòng ban trong công ty và báo cáo tình hình lên giám đốc Bênh cạnh đó, phó giám đốc còn có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty, chịu sự quản lý, phân công và chỉ đạo công việc của Giám đốc

Phòng kinh doanh: Thực hiện các các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu

thị trường, nắm bắt được các nhu cầu của khách hàng Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn Định kỳ, tiến hành báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh với ban giám đốc công ty

Phòng kỹ thuật: Thực hiện chức năng thiết kế mẫu mã sản phẩm, triển

khai các kỹ thuật sản xuất và giám sát hoạt động sản xuất theo đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật Hướng dẫn nhân công thực hiện các quy định về kỹ thuật, công nghệ theo đúng yêu cầu đã đề ra; chủ trì thực hiện công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công Đồng thời, tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật, tiến độ sản xuất, thi công, quản lý kỹ thuật thi công…

Phòng kế toán và ngân quỹ:

Kế toán: Chức năng và nhiệm vụ của kế toán là thu thập, xử lý thông tin,

số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán; Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán; Phân tích thông tin, số liệu kế toán giúp đơn vị, người quản lý điều hành đơn vị; Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp

luật

Thủ quỹ: Có trách nhiệm theo dõi và thực hiện thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi của kế toán Cuối ngày và theo định kỳ, thủ quỹ tiến hành đối

Trang 40

Phòng hành chính nhân sự:

Thực hiện công tác tuyển dụng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty Tổ chức việc quản lý, điều hành nhân sự toàn công ty Xây dựng chế độ lương, thưởng, các biện pháp khuyến khích người lao động làm việc một cách hiệu quả nhưng vẫn chấp hành và tổ chức thực hiện theo đúng chủ trương, chỉ thị của Ban giám đốc và đúng luật lao động

Bên cạnh đó, bộ phận hành chính còn chịu trách nhiệm về việc lưu trữ, đóng dấu, đánh máy, in ấn, phát hành, bảo quản công văn, chỉ thị đi và đến,…

Bố trí, sắp xếp nơi làm việc cùng các phương tiện dụng cụ cần thiết cho lãnh

đạo công ty và các phòng ban yêu cầu

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Mô hình tổ chức

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty phát triển tương đối ổn định Tuy nhiên, đặc thù các sản phẩm của công ty có giá trị lớn nên số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ khá ít Mặt khác, quy trình kế toán của công ty được tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ, Do đó, công ty chỉ có duy nhất một kế toán tổng hợp kiêm nhiệm toàn bộ công tác sổ sách kế toán của công ty

từ kế toán thu chi, công nợ, mua hàng, bán hàng,… và một thủ quỹ

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức áp dụng

3.4.2.1 Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày

vào ngày 31 tháng 12 mỗi năm

3.4.2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (Ký hiệu

quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”)

Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ

7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán

và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở DN nhỏ và vừa hoặc do quá phức tạp không phù hợp với DN nhỏ và vừa (Phụ lục 02)

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   Giải thích sơ đồ: - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giải thích sơ đồ: (Trang 20)
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, (Trang 22)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai (Trang 23)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng  Giải thích sơ đồ: - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng Giải thích sơ đồ: (Trang 24)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN (Trang 28)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh  Giải thích sơ đồ: - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh Giải thích sơ đồ: (Trang 30)
Bảng 3.1: Thành phần cổ đông sáng lập - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Bảng 3.1 Thành phần cổ đông sáng lập (Trang 36)
Bảng  3.2:  Danh  mục  các  hợp  đồng  mà  công  ty  đã  thực  hiện  trong  các  năm từ năm 2011 đến năm 2013 - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
ng 3.2: Danh mục các hợp đồng mà công ty đã thực hiện trong các năm từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 37)
Hình 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 42)
Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hàng, ghi nhận doanh - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình bán hàng, ghi nhận doanh (Trang 52)
Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 55)
Bảng 4.2: Bảng Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 8 năm - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Bảng 4.2 Bảng Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 8 năm (Trang 58)
Hình 4.3: Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Hình 4.3 Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 59)
Bảng 4.8: Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2011, 2012, 2013 - kế toán bán hàng và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cồ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ   xuất nhập khẩu cát tường
Bảng 4.8 Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2011, 2012, 2013 (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w