1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721

145 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tháng 08 - 2014

Trang 2

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tháng 08 - 2014

Trang 3

ii

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có cơ hội học tập, nghiên cứu tại Trường, cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong suốt thời gian qua đã hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em có được kết quả như hôm nay

Chân thành cảm ơn ban Giám đốc, các phòng ban, đặc biệt là các anh chị phòng Tài chính- Kế toán Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Thầy Lê Tín đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn Cùng tất cả các bạn đã đồng hành và cùng chia sẽ những khó khăn để em hoàn thành tốt luận văn này

Kính chúc quý Thầy cô nhiều sức khỏe, quý công ty nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh

Xin trân trọng cảm ơn /

Cần thơ, ngày………tháng………năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trúc Đào

Trang 4

iii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Nguyễn Thị Trúc Đào

Trang 5

iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

Cần Thơ, Ngày……….tháng………năm 2014 Giáo viên hướng dẫn

ThS.Lê Tín

Trang 7

vi

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721 32

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 32

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 33

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 33

Trang

Trang 8

vii

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 35

3.4.1 Sơ đồ tổ chức 35

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 37

3.4.3 Phương pháp kế toán 39

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 39

3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011, 2012, 2013) 39

3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm 2014 42

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 43

3.6.1 Thuận lợi 43

3.6.2 Khó khăn 43

3.6.3 Phương hướng hoạt động của công ty 44

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721 45

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 45

4.1.1 Kế toán doanh thu 46

4.1.2 Kế toán chi phí 51

4.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 59

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2011 – 2013 60

4.2.1 Phân tích doanh thu 60

4.2.2 Phân tích chi phí 67

4.2.3 Phân tích lợi nhuận 75

4.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số tài chính 78

CHƯƠNG 5 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721 81

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 81

5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 81

5.1.2 Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011- 2013 82

Trang 9

viii

5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 83

5.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 83

5.3.1 Tăng doanh thu 83

5.3.2 Giảm chi phí 84

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

6.1 KẾT LUẬN 85

6.2 KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC CHỨNG TỪ 88

PHỤ LỤC SỔ SÁCH 93

PHỤ LỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 132

PHỤ LỤC MỘT SỐ CHỨNG TỪ GỐC PHOTO CỦA CÔNG TY 133

Trang 10

6 tháng đầu năm 2013, 2014 42 Bảng 4.1: Tổng hợp các loại doanh thu trong quý 4 năm 2013 59 Bảng 4.2:Tổng hợp các loại chi phí trong quý 4 năm 2013 59 Bảng 4.3:Cơ cấu doanh thu của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 61 Bảng 4.4: Biến động doanh thu theo thành phần của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 62 Bảng 4.5: Doanh thu BH & CCDV theo cơ cấu mặt hàng của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 64 Bảng 4.6: Biến động doanh thu BH & CCDV theo cơ cấu mặt hàng của Công

ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 65 Bảng 4.7: Thành phần chi phí Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 68 Bảng 4.8: Tỷ suất chi phí trên doanh thu tại công ty SC, XDCT – CKGT 721 trong 3 năm 2011- 2013……… 69 Bảng 4.9: Giá vốn hàng bán theo cơ cấu mặt hàng tại công ty SC, XDCT – CKGT 721 trong 3 năm 2011- 2013……… 71 Bảng 4.10 Biến động giá vốn hàng bán theo cơ cấu mặt hàng tại công ty SC, XDCT – CKGT 721 trong 3 năm 2011- 2013……… 72 Bảng 4.11: Tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty SC, XDCT–CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 75 Bảng 4.12: Tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty SC, XDCT –CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013……… 76 Bảng 4.13: Tổng hợp lợi nhuận khác của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013……… 77 Bảng 4.14: Các tỷ số về khả năng sinh lời của công ty SC, XDCT – CKGT

721 qua 3 năm 2011- 2013… 78

Trang

Trang 11

x

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu

nội bộ 7

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 9

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 13

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 14

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng hóa 16

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 18

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 22

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 22

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình - Cơ khí giao thông 721 33

Hình 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 36

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 38

Hình 4.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 40

Trang

Trang 12

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT

BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nước ta đã

và đang nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều nước về mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Điều này góp phần làm cho nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Đi cùng với sự phát triển đó, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình vì thế họ không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng sản phẩm, tạo được uy tín trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đây cũng là vấn đề quyết định sự sống còn và phát triển của các doanh nghiệp

Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nói chung và ngành xây dựng nói riêng cần phải xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh một cách kịp thời và chính xác Thông qua việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình hoạt động của mình, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục khó khăn, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về xác định và phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh tôi chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721”để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình Ngoài ra

đề tài còn giúp cho công ty nhận thấy được những mặt thuận lợi và hạn chế về kết quả hoạt động kinh doanh từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty khắc phục

để hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 nhằm tìm ra được ưu điểm cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong thời gian sắp tới

Trang 14

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2011, 2012, 2013

và 6 tháng đầu năm 2014

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721

- Số liệu phục vụ phân tích công tác kế toán: năm 2013

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721

Trang 15

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc, ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

a Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

b Nguyên tắc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác; … Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể được hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ, … (nếu có nhu cầu)

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này- Tài khoản 911 là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

c Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế, chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược kinh doanh cụ thể cho các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó, đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định và phản ảnh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp của mình trong từng thời kỳ

Trang 16

4

2.1.1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20-03-2006 của bộ trưởng

BTC

a)Kế toán doanh thu

a 1 ) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ

- Nguyên tắc hạch toán:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được

phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh

thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán

Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì

doanh thu tính trên tổng giá mua bán

Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty – Công

ty – Xí nghiệp) như: giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

- Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: tài

khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Trang 17

5

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật

tư, lương thực

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh

thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu

và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán…

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các

khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Trang 18

6

 Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”: tài khoản này phản ánh doanh

thu của một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng… Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa

Kết cấu tài khoản:

Tương tự như TK 511

TK 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 :

+ Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

+ Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- Chứng từ sử dụng:

 Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế với khách hàng

 Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

 Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán: phiếu thu, giấy báo

Trang 19

7

- Sơ đồ hạch toán:

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, Nhà xuất bản Thống

kê(2008)

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

doanh thu nội bộ

a 2 ) Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

- Nguyên tắc hạch toán:

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng trong đó các

khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:

Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng

bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Cuối kỳ kết

chuyển doanh thu

thuần

Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu

thương mại, hàng bán bị trả lại

giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp Tổng giá thanh toán

Thuế GTGT đầu ra

TK 333

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ

đặc biệt phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)

và cung cấp dịch

vụ phát sinh

Giá chưa có thuế GTGT

Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ

TK 911

Trang 20

8

Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và có hóa đơn bán hàng

- Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: tài khoản này dùng để

phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng)

Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 521 không có số dư

 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu của một số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại

do nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…) được doanh nghiệp chấp nhận

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa bán ra

Bên Có:

+ Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư

 Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: tài khoản này dùng để phản

ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Trang 21

Bên Có:

+ Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ

TK 111, 112, 131

TK 521, 531, 532

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Trang 22

Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu

tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu

tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515

là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

- Tài khoản sử dụng:

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

Trang 23

11

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh + Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh

+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng:

 Giấy báo chia lãi, chia cổ tức

 Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

- Sổ sách sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ:

 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Sổ Cái TK 515

 Sổ Chi tiết TK 515

Trang 24

Thu lãi tiền gửi, lãi

cổ phiếu, trái phiếu

Dùng lãi mua cổ phiếu, trái

phiếu

TK 121, 221

TK 111,112, 131

Thu từ bán bất động sản, cho thuê TSCĐ

TK 129, 229

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

Thu nhập đƣợc chia từ hoạt động liên doanh

TK 111,112, 138,

152

Hoàn nhập dự phòng

Trang 25

13

a 4 ) Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Thu nhập từ việc bán và thuê lại tài sản

Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra

- Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác” Tài khoản này dùng

để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động

sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, các biên bản thanh lý tài sản cố

định, thanh lý công nợ, giấy thông báo hoàn thuế, giấy báo có của ngân hàng

Trang 26

TK 338, 344

Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911

Thu phạt khách hàng

vi phạm HĐKT, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường

TK 111, 112

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn và dài

hạn

Thu các khoản phải thu khó đòi đã xóa

sổ, các khoản thuế được hoàn lại

TK 111, 112

TK 3387 Định kỳ phân bổ

doanh thu chưa được thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác TK711

TK 911

Trang 27

15

b Kế toán chi phí

b 1 ) Kế toán giá vốn hàng bán

- Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” tài khoản này dùng để theo dõi trị

giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

+ Trị giá vốn hàng hóa nhập lại kho

Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng:

 Phiếu nhập kho

 Biên bản kiểm nghiệm thành phần

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Thẻ kho

 Phiếu báo cáo thành phần còn lại cuối kỳ

 Biên bản kiểm kê thành phần

- Sổ sách sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ:

 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Sổ Cái TK 632

 Sổ Chi tiết TK 632

Trang 28

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

TK 155, 156

Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

TK 911

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

TK 159

Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho

TK 154

Trang 29

17

b 2 ) Kế toán chi phí bán hàng

- Tài khoản sử dụng:

TK 641 “Chi phí bán hàng” tài khoản này dùng để phản ánh các chi

phí thực tế phát sinh trong trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+ Các khoản giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

Tài khoản 641 không có số dƣ đƣợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 30

TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” tài khoản này dùng để phản

ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn

doanh nghiệp trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Chi phí tiền lương

và các khoản trích theo

lương

Hoàn nhập dự phòng phải trả

về chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa

Trang 31

19

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư bao gồm 8 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

+ TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng trích khấu hao tài sản cố định

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí

 Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng

- Sổ sách sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ

 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Sổ Cái TK 642

 Sổ Chi tiết TK 642

Trang 32

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí quản lý

Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản thu giảm chi

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng

phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

Trang 33

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

+ Lỗ bán ngoại tệ

+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện)

+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn với số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Cuồi kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK 911)

Trang 34

22

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng:

 Phiếu tính lãi

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

 Các chứng từ khác có liên quan như phiếu chi, giấy báo Nợ của

Chi phí tài chính phát sinh bằng

tiền mặt, tiền gửi

Trích trước chi phí cho hoạt động

TK 911

TK 635

Trang 35

23

b 5 ) Kế toán chi phí khác

- Tài khoản sử dụng : TK 811 “Chi phí khác” phản ánh những khoản

chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động

thông thường của các doanh nghiệp

Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có:

+ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng:

 Các biên bản thanh lý TSCĐ, thanh lý công nợ, truy thu thuế

 Giấy báo Có của ngân hàng

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, Nhà xuất bản Thống kê(2008)

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Giá trị hao mòn mòn

của TSCĐ

Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 36

24

c) Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Tài khoản sử dụng:

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tài khoản này dùng để tính

toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính-phụ, các hoạt động khác

Kết cấu tài khoản:

Trang 37

25

- Sơ đồ hạch toán:

Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, Nhà xuất bản Thống

kê(2008)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một loại báo cáo tài chính thể hiện kết quả của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Báo cáo này thường được lập vào cuối quý hoặc cuối năm bởi bộ phận Kế toán của công ty

Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kì trước

+ Căn cứ vào sổ kế toán trong kì các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi

TK 632, 641, 642

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển thu nhập khác

Trang 38

26

Ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị thông tin tổng hợp trong kỳ báo cáo về các nội dung

+ Các khoản doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng và các hoạt động khác

+ Các khoản chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ báo cáo

+ Khoản lợi nhuận thu được trong kỳ báo cáo

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

a Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp Trên cơ sở

đó, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Trịnh Văn Sơn (2005, trang 5)

b Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Thông qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức

và quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp Trên cơ sở này doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra

Trang 39

27

- Tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tƣợng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tƣ, cho vay… đối với doanh nghiệp nữa hay không?

Trịnh Văn Sơn (2005, trang 5)

2.1.2.2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

a Phân tích doanh thu

- Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích

- Doanh thu của doanh nghiệp gồm có: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là trị giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp xác định bán ra trong kì Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đƣợc xác định bằng công thức:

G=∑qi*pi Trong đó:

* qi: khối lƣợng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật

* pi: giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

(2.1)

Trang 40

28

b Phân tích chi phí

- Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí của doanh nghiệp là tất cả chi phí phát sinh trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp từ khâu sản xuất, tiêu thụ đến khâu quản lý doanh nghiệp

- Phân theo tính chất hoạt động kinh doanh:

+ Chi phí hoạt động kinh doanh như: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí khác: đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí bất thường khác

- Phân theo khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính

- Khái niệm tỷ suất chi phí: tỷ suất chi phí cho biết cần bao nhiêu đồng chi phí nói chung để tạo ra một đồng doanh thu

Về mặt quy mô (số tiền) chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động tuy nhiên tỷ suất thường khá ổn định trong nhiều kỳ nếu không có biến động khách quan nào Do vậy, tỷ suất chi phí thường được dùng làm thước đo hiệu quả trong điều hành, quản lý

- Tiết kiệm chi phí: mức bội chi hay tiết kiệm chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện thực tế (hoặc năm nay) so với chi phí thực hiện được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí kế hoạch (hoặc năm trước) Công thức:

Tổng chi phí

Doanh thu

(2.2)

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, (Trang 19)
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính (Trang 24)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 26)
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 28)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 30)
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 32)
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 34)
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 37)
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình - Cơ khí giao - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình - Cơ khí giao (Trang 45)
Hình 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 48)
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 50)
Hình 4.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 4.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi (Trang 58)
Bảng 4.3: Cơ cấu doanh thu của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm  2011- 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.3 Cơ cấu doanh thu của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 73)
Bảng 4.4: Biến động doanh thu theo thành phần của Công ty SC, XDCT –  CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.4 Biến động doanh thu theo thành phần của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 74)
Bảng  4.13:  Tổng  hợp  lợi  nhuận  khác  của  Công  ty  SC,  XDCT  –  CKGT  721  qua 3 năm 2011- 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
ng 4.13: Tổng hợp lợi nhuận khác của Công ty SC, XDCT – CKGT 721 qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w