kinh doanh cũng như đặc điểm công tác kế toán tại công ty.Ngoài lời mở đầuvà kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính đó là: Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp Phần 2:Thực trạng công tác kế toán Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCPĐTXDTM: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hầu hết các sinh viên năm cuối các trường đại học, cao đẳng đều phải trải quathời gian thưc tập tại các công ty doanh nghiệp trước khi ra trường Sinh viênnghành kế toán cũng không phải ngoại lê Ngoài việc nắm bắt những kiến thức cóđược từ giảng đường thì việc nghiến cứu thực trạng tổ chức kế toán của các doanhnghiệp là hết sức cần thiết Do đó em đã liên hệ thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tưXây dựng Thương mại Hồng Điệp với mục đích biến những kiễn thức chuyênnghành của mình thành những kinh nghiệm thực tiễn bổ ích
Trong thời thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại HồngĐiệp em đã có cơ hội tiếp xúc với các hoạt động thực tế, đối chiếu với điều đó học
ở trường, bước đầu làm quen với công việc của một nhân viên kế toán thực sự
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thế Khải và các cán bộ, nhân viên trong phòng kế toán cùng ban lãnh đạo công ty
đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên báo cáo này có thể cónhiều sai sót, em kính mong các thầy cô chỉ bảo thêm
Báo cáo thực tập là những hiểu biết chung của em về tình hình hoạt động kinhdoanh cũng như đặc điểm công tác kế toán tại công ty.Ngoài lời mở đầuvà kết luận,báo cáo gồm 3 phần chính đó là:
- Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại
Hồng Điệp
- Phần 2:Thực trạng công tác kế toán Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng
Thương mại Hồng Điệp
- Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HỒNG ĐIỆP 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại hồng điệp
Tân công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp
Tên giao dịch: Hong Diep Tranding and Contruction Investment Joint stock
company
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp tiền thân là công
ty TNHH Hồng Điệp được thành lập năm 2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 0302000767 do sở kế hoạch đầu tư Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 06 tháng
12 năm 2004 Do nhu cầu phát triển của công ty cũng như tình hình công việc thực
tế công ty đã xác nhận và chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư xây dựngthương mại Hồng Điệp theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103035113 do sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2004
Trụ sở chính: Cụm 3 xã Liên Hà – Huyện Đan Phượng - Hà Nội
Điện thoại: 0433631328 Fax: 043361028
Mã số thuế: 0103569362
Email: congtyhongdiep@gmail.com
Ngay từ khi ra đời công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp
với các hoạt động đầu tư hiệu quả, lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, hệthống quản lý chất lượng,công ty đã và đang ngày càng phát triển mở rộng về cảquy mô và loại hình dịch vụ
1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
•Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi
•Dịch vụ trang trí nội ngoại thất công trình
•Mua bán vật liệu xây dựng
•Sản xuất mua bán các sản phẩm thiết bị văn phòng
•Kinh doanh dịch vị khách sạn văn phòng, nhà hàng nhà nghỉ
•Dịch vụ lắp đặt hệ thống điện nước hoàn thiện công trình
Trang 41.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục 1)
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận chính trong công ty
- Giám đốc công ty : là người trực tiếp quản lý của công ty, phụ trách điều
hành công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao
- Phó giám đốc : dưới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám
đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và ủy quyền củagiám đốc Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành chính
và tài chính kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát
và quản lý các công trường xây dựng
- Phòng kinh tế hành chính : nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho
toàn công ty.Quản lý tổ chức nhân sự trong công ty hỗ chợ các phòng ban khácsoạn thảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu
-Phòng kế hoạch – kỹ thuật : nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập kế hoạch thi công
cho từng công trình quản lý và giám sát viêc thi công về tiến độ chất lượng thicông, lập dự toán và thiết kế các bản vẽ hồ sơ hoàn công, quản lý giao nhận vật tư,quản lý đội máy thi c
g.- Phòng tài chính kế tán : có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như tình hình luân chuyển chứng từ, sử dụng tài sản vật tư, tiềnvnt r ong quá trình kinh doanh đảm bảo phản ánh đúng kịp thời chính xác đầy đủcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, phản ánh tình hình kết quả hoạt độngsản xất ki nh doanh, lập báo cáo tài
àng.
1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010( phụ l
Trang 53)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy rằng lợi nhuận sauthuế của công ty năm 2010 là 1.709.188 nghìn đồng tăng so với năm 2009 là 1.218.563nghìn đồng tương ứng với 40,3 % so với năm 2009 Điều này cho thấy năm 2010 công tylàm ăn có hiệu quả hơn trước đây, đây là một dấu hiệu đáng mừng Để thấy được nhữngnhân tố làm lọi nhuận của công ty tăng ta đi vào xem xét các chỉ
êu sau :
Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.894.552 nghìn đồng tươngứng với 24 % so với năm 2009, điều này có thể cho thấy lỗ lực của công ty trong việctiêu thụ sản phẩm Bên cạnh dó các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao so với năm
2009 chỉ tiêu này đã tăng một lượng là 171.341 nghìn đồng tang khá cao nó đã làm ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh.Vì thế công ty cần phải xem xét đến chất lượng của sảnphẩm để giảm bớt tối đa khoản mục này.Bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2010 cũngtăng so với năm 2009 là 1.830.543 nghìn đồng tương ứng với 23,3% Nguyên nhân là
do sự biến động của giá cả hàng hóa trong nước và thế giới làm cho giá vật tư tăngnhanh như : thép, sắt, cát,xi măng đây là nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá vốn.Cùng với tỷ lệ tăng của thu nhập khác tăng (36,7%) chứng tỏ một kết quả khá khảquan Như vậy ta thấy rằng trong năm 2010 công ty vẫn duy trì được doanh thu cũngnhư lợi nhuận đây là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự đầu tưhợp lý có hiệu quả, giảm thiểu sự biến động lớn về giá cả biến nguyên vật liệu xâydựng trong một vài năm gần đây Có được kết quả này là nhờ sự nỗ lực của toàn thểcán bộ công nhân viên và sự đầu tư hợp lí có hiệu quả giảm thiểu sự ảnh hưởng của sựbiến động lớn về gía cả nguyên vật liệu xây dựng trong và
Trang 6PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ OÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ X
DỰNG THƯƠNG MẠI H ỆP
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của
- Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm lập và phân tích báo cáo, so sánh, đối
chiếu số liệu, theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản…Thay mặt kế toántrưởng giải quyết công việc khi kế to
trưởng đi vắng.
- Kế oán CCDC, NVL ,VTLC : Có nhiệm vụ tình hình nhập, xuất, tồn kho công cụ
Trang 7dụng cụ, vật tư luâc
yển của Công ty
- Kế toán tền mặt kiêm thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý số tiền hiện có của
công ty, theo dõi tính tăng giảm của tiền mặt và tiền gử
ngân hàng trong kỳ
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép tình hìn tăng giảm về sốlu
ợng, chất lượng, tình hình sử dụng tài sản cố định, khấu hao,sữa chữa, thanh
, nượng bán TSCĐ.
- - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Chịu trách nhiệm về các
khoản này cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ ti
ương đã ban hành.
2 2 Cácchính sách kế o
áp d ụng tại công t y
cơ sở lập báo co tài chính của công ty : các báo cáo tài chính của công ty được
trình bày bằng đồng Việt Nam phù hợp với quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 về việc ban hành k
toán tại doanh nghiệp.
Đơnvị tiền tệ được sử
anh chóng mang lại hiệu quả caoPhương pháp kế toán hàng tồn kho :
hương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp khấu hao T
Đ :Theo phương pháp đường hẳng
Phương pháp tính thuế
TGT : Theo phương pháp khấu trừ
Trang 8Nguyên tắc xc định trị giá xuất hàng tồn kho : T
o phương pháp thực tế đích dah
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
heo nguyên tắc kế toán dồn tích
Nguên tắc ghi nhận hàng hóa tồn kho : Hàng t
ko được ghi nhận theo giá gốc
2 3 Phương pháp kế toán và một
pầ hành kế toán tại
ông ty.
2 3 1 Kếtoán tiền mặt
* Tài khoản sử dụng : TK111 “tiền mặt”; TK1111 “ti
mặt Việt Nam”; TK1112 “ngại tệ”
* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiế
thu, phiếu chi, biên la thu tiền
* Thu tiền mặt nhập quỹ : căn cứ vào phiếu thu và các chứng từ liên quan xácđịnh tà
khoản ghi có đối ứng với Nợ TK111
Ví dụ: Căn cứ vào phếu thu số 209 (phụ lục 06), ngày 0 3/02/2010 Công ty
Nam à thanh toán tiền hàng số t
Trang 9toán ghi:
đ
Có TK11(1111): 6 12 3 00
- Kế toán ti ềngửi nân hàng
* Tài khoản s dụng :T11 2 “tiền gửi ngân hhg”; TK11 2 1
iền Việt Nam”; TK1 1 2 2 ngoại tệ”
* Chứng từ kế toán sử dụng : giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm t
ủy hiệm chi séc chuyển khoảnVí dụ : Giấy bb có số 53162 ng ày 03/03/2010
C ụ ng ty cổ phần xây lắp Nam Hưng trả tiền mua sắt, thép cho đội xây dựnś 2 số tiền là: 230.478.256 đ
N ợ TK 1121 :
230.478.256 đ
C ú TK 131( công ty cổ phần x
lắp Nam Hưng) 230.478.256 đ
Ví dụ: Giâ b áo nợ số 02077794 ngày 19/03 /2010 trả nợ cho công tINDy ổphần giao nhận vận chuyển t iền nộphộ thuế mậu
Đặc đi ểm và phân loại ti sản cố định
TSCĐ sử dụng cho sản xuấ t của Công ty Đầu tư Xây dựng Thương mại HồngĐiệp bao gồm nhiều loại khác nhau như nhà xưởng, máy xúc, má
Trang 10trộn bê tông,máy khoan, xe ủi, xe tải…
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ đường thẳng, thực hiện quyết định206/2003/QĐ- BTC ngà
12/12/2003 của bộ trưởng bộ tài chính
* Phân loại TSCĐ: TSCĐHH được phân loại theo tính năng sdụng bao gồm:Nhà ưởng, vật iến trúc , thiết bị sản xuất , pương t iện
ậnti; thiết bị văn phòng, TSCĐ k
c
2 3 2.2 Đánh giá tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp đánh
iá theo nguyên giá và giá trị cn lại.
- Nguyên giá TSCĐ được xác định : là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý
mà doanh nghiệp bỏ ra để
Nguyên giá TSCĐ =
Trị giá mua thực
tế TSCĐ
+ Các khoản thuế không được hoàn lại +
Chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có)
- Giá trị còn lại của TSCĐ :
Giá trị còn lại của
SCĐ= Nguyên giá TSCĐ – Số kh
hao lũy kế
2.3 2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng TSCĐ : Để quản lý theo dõi TSCĐcông ty mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị bộ phận Sổ này dựngtheo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị t
n cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm SCĐ.
Trang 11- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán : Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ để theodõi chi tiết cho từng TSCĐ của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị haomòn trích hàng năm của từng TSCĐ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là: biên bản giao nhậnTSCĐ, biên bản đán
giại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu h
Ví dụ: Này 25/02/2010 Cơn g ty mua một ô tô Nissan Cefiro 3.0 , giá mua
chưa thuế GTGT 620.000.000 đồng Thu GTGT 10% đã thanh toán bằng
Trang 12Ví dụ: Ngày 23/04/2010 Công ty thanh lý một TSCĐ (phụ lục 08), nguyên giá là
35.000.000, giá trị đã khấu hao là 20.000.000 (đã bao gồm thuế đầu vào); chi phí thanh lýthuê ngoài 2.000.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng; thu từ thanh lý5.500.000đ
ằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm
Trang 132.3 3 Kế toán NVL, CCDC
2.5.3.1 Phân loại NVL, CCDC
- Nhiên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công chế biến sẽthành th
thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như: cát, sỏi, đá, thép, xi măng…
- Nhiên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu phụ trợ trong sản xuất đượckết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, kích cỡ,
nh dáng, phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: đinh, dây, sơn…
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượn
rong quá trình sản xuất kinh doanh: xăng, dầu, vật đốt nhựa rải đường…
- Công
, dng cụ tại Công ty gồm: Các máy
óc, trang thiết bị phục vụ sản xuất
2.3 3.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Cô
tyáp dụng kế toán chi tiết NVL, CCDC theo
ương pháp ghi thẻ song song.
Ví dụ: Ngày 21/05/2010 nhậ mua vật tư kh
g nh ập kho mà chuyển thẳngđế n Đội Xây D
Trang 143 4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3 4.1 Kế toán tiền lương
Công ty á
dụng hai hình thức trả lương: Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thờigian
- Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho CBCNV ở các phòng
ban của Công ty Việc theo dõi thời gian làm việc của CBCNV được thự hiện từng
phòng ban có một bảng chấm công được lập
Tiền lương theo
thời gian =
Mức lương thỏa thuận
x Số công thực
tế đi làm 26
tháng một lần (phụ lục 11) Công thức tính lương thời gian tại công ty nhưsau:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm hay còn gọi là phương pháp trả lươngtheo hình thức khoán, được áp
Tiền lương theo
Khối lượng thi công thực tế
g đối với lao động gián tiếp thi công công trình và lực lượng làm thuê ngoài
ở các đội
Ví dụ: Căn cứ bảng lương thng 02/2010 (ph
Trang 1523 4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
- Các khoản trích theo lương gồm: BHXH , BHYT,KPCĐ ,BHTN và đượctính 30,5% theo quy định BHXH được trích 22% trên lương cơ bản trong đó, 16%tính vào CPSXKD và 6% CBCNV đúng BHYT được trích 4.5% trên lương cơbản trong đó doanh nghiệp đúng 3%, CBCNV đúng 1,5% KPCĐ được trích 2%trên lương thực tế doanh n
iệp đúng BHTN đượ trích 2% trên lương cơ bản trong đó doanh
TK 338(3): 8
.40đ
TK 338(4): 101.675đ
TK 338(9): 50
Trang 16giá thành là kỳ kế toán nă2 3 5.1.2 Kế toán tập hợp và phân
ổ chi phí nguyên vật liệu rực tiếp
* Tài khoản sử dụng: TK621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Sổ sách chứng từ sử dụng : Hóa
n mua NVL; bảng xuất, tồn NVL; phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; sổ nhật kýchung TK621; sổ cái TK621
Đặc điểm NVL là cát, sỏi, xi măng, sắt, thép…xác định được khối lượng xuất
dựng từng lần Nên doanh nghiệp áp dụng hình thức KKTX Cuối kỳ, dựa vào kết
quả sản xuất trong kỳ, kế toán viết phiếu xuất kho (phụ lục
0) Trên cơ sở chứng từ gốc, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào sổ nhật
ký chung, sổ cái TK621
Ví dụ
ên vật liệu để đ ưa vào sản x
t kinh oanh 18.000.000đồng, kế toán ghi:
Trang 17120.000.000 đ, thuế GTGT 10%, kế toán ghi:
Nợ TK621: 120.000.000 đ
Nợ TK133: 12.000.000 đ
Có TK111: 132.000.000 đ
2.3 5.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những kho
tiền phải trả cho ông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm h
c trực tiếp thự hiện các loại lao vụ, dịch vụ
- Tài khoản sử dụng : TK622 “chi phí nhâ
xem xét và duyệt chi phí nhân công so với dự toán công trình rồi chuyển cho
Trang 182.3 5.1.4 Kế toá tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng: TK623 “chi phí sử dụng máy thi công”
- Sổ sách chứng từ sử dụng : Hợp đồng thuê máy; hóa đơn; bi
bản thanh lý hợp đồng thuê máy; bảng kê chi phí sử dụng máy thi công; bảngtổng hợp chi phí trực tiếp thi công công trình…
Căn cứ vào hóa
n, chứng từ chi phí sử dụng máy thi công phát sinh từ công trình, kế toán xí
nghiệp lập báo cáo chi phí thi công công trình
Ví dụ: Công ty trả lương cho công nhân điều khi
thuế GTGT) 37.000.000đ, kế toán định khoản:
Trang 19Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ (không gồm máy thi công)
- Chi phí khác bằng tiền
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trên cơ sở các khoản mục hạch toán trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng
từ gốc để tiến hành lập bảng tổng hợp CPSXC Từ đó
toán tiến hành hân bổ CPSXC cho từng sản phẩm hoàn
ành, rồi ghi vào S N hật ký chung,
2.3 5.1.6 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đã tập hợp ở TK621, TK6
Trang 202 3 5.1.7 Phương pháp tính giá thành sảnphẩm xây lắp
2.3.5.1.8 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Tại công ty Cổ phần Đ ầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp , đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đồng thời cũng là đối tượ
Sau khi tập hợp sang TK154, kế toán tiến hành tính giá thànhsản phẩm, sndo
công ty không sử dụng TK632 để xác định giá vốn của
ng trình hoàn thành mà kế chuyển ngay sang TK91
để xác định kết quả (Phụ lục 14 ) , nên khối lương xây l hoàn thành bàn giao kế toán ghi:
+
Chi phí khối lượngxây lắp phát sinhtrong kỳ
-Chi phí thực tếkhối lượng xâylắp dở dang
Trang 21giao trong kỳ dang đầu kỳ cuối kỳ
Giá thành thực tế công
trình xây dựng HM04 =
2.482.175.21
0 + 1.879.542.000 = 4.379.717.210
Trang 224.379.717.210 đ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ đ
và so sánh những kiến sách vở thực tiễn và rút ra đư
nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân.Qua đó em còn nhận thấy kế toán đúng lànghành nghề mình thực sự yêu thích và sáng suốt khi lựa chọn
Em thấy rằng công tác kế toán tại đơn vị em thực tập có những điểm giống và cũng
có những
iểm khác so với nhữ
Trang 23g cao, năng lực nhiệt tình, trung thực của cán bộ phòng kế toán rất cao đã góp phầnđắc lực vào công tác kế toán và quản lý kinh tế của công ty
Về tổ chức công tác kế toán: Công ty đã nhanh chóng tiếp cận chế độ kế toánmới, tổ chức công tác kế
án phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình phân cấp quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt
Từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốcđược tiến hà
khá cẩn thận, đảm bảo cho các số liệu kế toán có căn cứ pháp lý, tránh được sựphản ánh sai lệch của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán
Hệ thống sổ sách: Đầy đủ, đúng mẫu quy định Gồm các sổ kế toán tổng hợp
và c
tiết, được lập trên các cơ sở, các nhu cầu về quản lý của công ty và đảm bảo quan
hệ đối chiếu Các loại sơ đồ được ghi chép một cách khoa học, hợp lý
Phương pháp hạch toán kế toán theo phươ
pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yucầu cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời của công tác quản lý tại công ty
Trang 24Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung phù hợp với quy mô, loại hình ,đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức k
ton nhật ký chung có ưu điểm
à mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép , thuận tiện cho việc phân công lao động kếtoán, phù hợp với bộ máy kế toán của doanh
hiệp
3 22 Một số mặt còn tồn tại
Dự đã có nhiều cố gắng, nỗ lực hoàn thiện mình hơn nhưng doanh nghiệp vẫncòn những tồn tại nhất định cần phải khắc phục:
- Thứ nhất : Công ty sử dụng phần mềm Word - Excell, các nghiệp vụ được nhập
ủ công, đc biệt là nghiệp vụ phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC có giá trị lớn.
Các nghiệp vụ này lại tập trung vào cuối tháng khiến khối lượng công việc bị áplực
- Thứ hai : Về kế toán chi phí NVLTT: các nghiệp vụ xuất kho NVLTT chỉđược phản ánh thường xuyên ở bộ phận kho đến cuối tháng mới chuyển cho phòng
kế toán để tổng hợp, nhập
iệu Vì vậy khối lượng công việc lớn sẽ tập trung vào cuối tháng, hơn nữa
thông tin về NVL xuất trong kỳ không được cập nhập kịp thời làm giảm hiệ
ện nay theo chế độ kế toán hiện hành theo đúng quyết định số 15/QĐ/BT
Tu nhiên ố lượng tài khoản cấp hai và cấp ba còn ít nên việc hạch toán gặp
nhiều khó khăn
3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn
iệncông tc kế toán tại doanh nghiệp
- T hứ nhất : Về phần mềm kế toán: kế toán nên sử dụng phần mềm Fast hoặcMisa, để giảm bớt khối lượng công việc vào cuố
thág.