1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo kế toán chuyên đề

88 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo chuyên đề tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 BHXH: Bảo hiểm xã hội

2 BHYT: Bảo hiểm y tế

3 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

4 KPCĐ: Kinh phí công đoàn

11 CNV: Công nhân viên

12 SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1.1.5.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.1.5.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thành Đạt

Sơ đồ 2.1.5.5 Sơ đồ Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên

Sơ đồ 2.1.5.6 Sơ đồ Hạch toán các khoản trích theo lương

Bảng số 2.3.1 Bảng chấm công khối văn phòng

Bảng số 2.3.2 Bảng thanh toán tiền lương khối văn phòng

Bảng số 2.3.3 Bảng chấm công khối quản lý phân xưởng

Bảng số 2.3.4 Bảng thanh toán tiền lương khối quản lý phân xưởng

Bảng số 2.3.5 Bảng chấm công công nhân thi công trực tiếp

Bảng số 2.3.6 Bảng thanh toán tiền lương công nhân thi công trực tiếp

Bảng số 2.3.7 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Bảng số 2.3.8 Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ khối văn phòng

Bảng số 2.3.9 Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ nhân viên quản lý phân xưởng

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đónggóp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong

cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng

có ở nước ta Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư XDCB cũng tăng lên Vấn đề đặt ra

là làm sao quản lý vốn và lợi nhuận có hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trảiqua nhiều công đoạn, thời gian thi công có thể lên vài năm

Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng Hạch toán kế toán làcông cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt độngTài chính trong đơn vị

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụngvào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mớihoàn thiện

Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó

là tiền công mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quátrình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) rất được người laođộng quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu,

họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó làviệc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu vớichính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sửdụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương củadoanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trongviệc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động củadoanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp,việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hoạchtoán tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ

Trang 4

phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn tronglao động sản xuất Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổchính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sảnphẩm nhờ giá cả hợp lý Mối quan hệ giữa chất lượng lao động và kết quả sản xuấtkinh doanh được thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộmáy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng caohiệu quả của sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tậptại Công ty TNHH Thành Đạt, nhờ sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Đặng Thị

Thu Hà và các anh, chị trong phòng kế toán em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH THÀNH ĐẠT”.

* Nội dung của chuyên đề được xây dựng gồm 2 phần:

Phần 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Thành Đạt.

Phần 2 : Công tác tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty TNHH Thành Đạt

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông ty TNHH Thành Đạt

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thành Đạt.

Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng vì lượng kiến thức còn non nớt chắc khôngtránh khỏi những sai sót trong báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Em rất mongđược sự giúp đỡ hơn nữa của Giang viên Đặng Thị Thu Hà và các anh, chị trongphòng kế toán của Công ty NHH Thành Đạt để em có điều kiện nâng cao kiến thứccủa mình và làm cho báo cáo thực tập tổng hợp của em được hoàn thiện và đầy đủhơn

Sinh viên

Trang 5

Phần 1

` 1.1 Lịch sử hình thành va phát triển của Công Ty TNHH Thành Đạt

Tên: Công ty TNHH Thành Đạt

Địa chỉ: Phường Vân Giang – TP.Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: 0303.510.455 Fax: 0303.510.455

Tài khoản: Ngân hàng Công Thương Tỉnh Ninh Bình

Giám đốc : Lê Thị Thảo

Vốn điều lệ hiện nay: 15.000.000.000đ (mười lăm tỷ đồng chẵn)

Công ty TNHH Thành Đạt (công ty) được thành lập từ ngày 04/12/2004theo quyết định số 2108/QĐ- UB của UBND tỉnh Ninh Bình Nhiệm vụ của Công

ty là thi công xây dựng các công trình giao thông và dân dụng trong tỉnh Từ ngàythành lập đến nay, Công ty đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành

Trong quá trình hoạt động, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước,Công ty cũng đã tự vươn lên thích nghi với cơ chế mới Công ty đã mạnh dạn đổimới đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, mởrộng liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Công ty xoá

vỡ được thế sản xuất độc canh bó hẹp trước đây trong lĩnh vực xây dựng, từngbước vươn lên trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa nghành, thịtrường kinh doanh được mở rộng ra phạm vi toàn quốc, quy mô tổ chức sản xuấtcủa Công ty đã có sự phát triển vượt bậc Từ đó đã làm cho sức sản xuất của Công

ty có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm gần đây, cả về doanh thu thực hiện,nộp ngân sách nhà nước và lợi nhuận doanh nghiệp; thu nhập của người lao độngđược cải thiện; nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng nhiều lần so với nhữngnăm trước Với sự năng động của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty và sự chỉđạo trực tiếp của các lãnh đạo Công ty, trong những năm gần đây Công ty khôngngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp độ năm sau tăng hơn năm trước Sự pháttriển đó là hợp với xu hướng đang phát triển của ngành xây dựng Việt Nam hiệnnay

Trang 6

Là một đơn vị thuộc ngành xây dưng nên nhiệm vụ chủ yếu của công ty là xâydựng các công trình công cộng, đường, cầu cống, trạm điện… trên cả nước

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình, Công ty luônchủ động khai thác các nguồn việc tiềm năng ở trong ngành cũng như ở ngoàingành để từ đó có những kế hoạch cụ thể điều tiết cũng như dự trữ các nguồn việc

đó xuống các đội thi công, nó sẽ giúp cho các đội thi công trong Công ty duy trìviệc làm liên tục, tránh được tình trạng có đội thì làm không hết việc, có đội thìthiếu việc làm Đảm bảo được định hướng cũng như kế hoạch của Công ty đã đề ra,

ổn định được mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, công nhân viên (CNV) trong toànCông ty

Hiện nay, Công ty đang SXKD trên các lĩnh vực chủ yếu sau đây:

+ Thi công xây lắp

+ Sản xuất vật liệu xây dựng

+ Tư vấn xây dựng

Phạm vi hoạt động của Công ty trong từng lĩnh vực cụ thể sau đây:

(1) Lĩnh vực xây lắp:

+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án giao thông

+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án thuỷ lợi

+ Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện dân dụng

+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp

+ Kinh doanh phát triển nhà

(2) Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:

+ Sản xuất gạch xây dựng các loại theo công nghệ lò Tuynel

+ Khai thác và chế biến đá xây dựng các loại bằng thiết bị đồng bộ

+ Sản xuất bê tông thương phẩm

+ Sản xuất cấu kiện kê tông đúc sẵn

Trang 7

Thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực XDCB, tư vấn giám sát, kiểm nghiệmchất lượng nguyên vật liệu và chất lượng các sản phẩm xây dựng.

Công ty có quy mô và địa bàn hoạt động rộng, các công trình thi công ởnhiều địa điểm khác nhau cho nên việc tổ chức lực lượng thi công thành các xínghiệp, các đội là rất hợp lý Mỗi xí ngiệp, mỗi đội phụ trách thi công một côngtrình và tổ chức thành các tổ có phân công nhiệm vụ cụ thể Giám đốc xí nghiệphay đội trưởng phụ trách các đội chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về việcquản lý và tiến độ chất lượng công trình Mọi công việc kế toán lập các chứng từban đầu và các báo cáo kế toán gửi về Công ty lập báo cáo chung toàn Công ty

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

Chức năng hoạt động chính của Công ty là xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, các trạm biến áp Do vậy, sản phẩm của Công ty cũng mang đặc thùcủa nghành xây lắp Đó là sản phẩm đơn chiếc, cố định tại chỗ, quy mô lớn, kết cấuphức tạp, các điều kiện để sản xuất (thiết bị thi công, nguời lao động…) phải dichuyển theo địa điểm lắp đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đếnkhi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường được kéo dài từ vàitháng đến vài năm, quá trình thi công thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnhhưởng của các nhân tố môi trường Vì vậy, quá trình xây lắp được chia làm nhiềugiai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh, các sản phẩmcủa Công ty không chỉ được thi công theo đơn đặt hàng của nhà nước (chỉ địnhthầu) mà còn do Công ty tham gia đấu thầu mà có Điều đó đòi hỏi Công ty khôngchỉ ở năng lực sản xuất mà còn cả sự nhạy bén năng động trên thị trường

Sau khi nhận thầu một công trình xây lắp cụ thể, Công ty phải tiến hành lập

dự toán chi tiết Công ty sẽ thực hiện quá trình khảo sát thực tế địa điểm của côngtrình, từ đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý

Như vậy, có thể thấy quy trình xây dựng các công trình thường được tiếnhành qua bốn bước và nhiều công đoạn Mỗi bước, mỗi công đoạn đó đòi hỏi phảiđược thực hiện một cánh nhịp nhàng, chính xác Vì chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể

Trang 8

ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình Quy trình công nghệ sản xuất kinhdoanh có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1.2.1: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

Hoàn thiện Phân móng

Mua vật tư, Vật liệu, dụng cụ Thi công phần

thân

Thi công phần mái

Hoàn thiện

Tham gia

đấu thầu

Thi công phần móng

Xuất vật liệu Cho các đội

Dự đoán chi

tiết nội bộ

Trang 9

1.3 Đặc điểm tổ chức book máy công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công

Giám đốc Công ty

Đội Vận tải

Chi nhánh Yên Mô

Đội

công trình

1

Đội công trình 2

Đội công trình 3

Đội công trình 4

Đội công trình 5

Phòng

Phó giám đốc Kinh doanh

Phó giám đốc

Kỹ thuật

Trang 10

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

* Giám đốc

Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước cấp trên cơ quanchủ quản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức đờisống mọi hoạt đông của công ty theo Luật doanh nghiệp Nhà nước đã ban hành

Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty theo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trong công

ty và các chế độ chính sách của Nhà nước

* Phó Giám đốc Kinh doanh

Là người được phân công giúp Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinhdoanh của công ty chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật những côngviệc được phân công

* Phòng Kế hoạch - Vật tư (KH –VT)

Phòng kế hoạch có 4 người, có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòngTài vụ hạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàncông ty

Chủ động tham mưu cho Giám đốc các kế hoạch sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty hàng tháng, quý, năm

Chủ động tham mưu cho Giám đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sống củangười lao động, có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư dâychuyền công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh phấn đấu ngày càng nângcao năng suất lao động, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhậpcho người lao động

Trang 11

Phòng kế hoạch được Giám đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài kếhoạch hàng tháng, quý nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc kinh tế, tài chính cóhiệu quả.

Cùng với phòng Tài vụ, Kỹ thuật hàng tháng thực hiện công tác kiểm tra,tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ, lãi và báo cáo Giámđốc vào ngày mùng 5 tháng sau

Kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra dự toán, quyết toán các công trình xâydựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện chế độ nghiệm thu khốilượng hạng mục công trình

Lập kế hoạch cho sản xuất, trực tiếp mua sắm vật tư chủ yếu phục vụ cho sảnxuất đảm bảo đúng chất lượng, kịp tiến độ

Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tư thiết bị, phụ tùng, máy thi công trongCông ty

* Phòng Kỹ thuật

Gồm có 2 người, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lượng, vật tư đưa vàocác công trình (cát, đá, xi măng, sắt thép ) nhằm đánh giá chất lượng lô sản phẩm,công trình và lưu giữ trong hồ sơ hoàn công

Lập hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị để theo dõi và hướng dẫn các đơn vị thựchiện

* Phòng Tài chính (TC)

Gồm có 10 người, là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công tytheo chế độ, chính sách của Nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chính củachuyên ngành tài chính và Pháp luật ban hành để tránh lãng phí, sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Chính vì vậy mà công tác tài chính đòi hỏi những người làmcông tác này phải thường xuyên nắm vững nghiệp vụ, xử lý đúng, chính xác cácthông tin tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng quy chế Công

ty đã ban hành và nguyên tắc tài chính của nhà nước, tạo vốn, điều vốn, theo dõiviệc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối với khách hàng

Thực hiện mối quan hệ thanh toán với ngân sách, ngân hàng, các đơn vị cánhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 12

Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình luânchuyển vốn, biến động về tài sản, về bảo toàn vốn từ công ty đến các đơn vị thànhviên.

Giám đốc uỷ quyền cho phòng Lao động - Tiền lương và phòng Tài chính tổchức bộ máy kế toán gọn nhẹ, có hiệu quả phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty cho các đơn vị được thuận tiện trong việc kiểm tra, thanh tra tàichính theo phân cấp

* Phòng Hành chính (HC)

Có 8 người trách nhiệm chính là tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế

độ quản lý tài sản chung của toàn Công ty bao gồm đất đai, trụ sở làm việc, nhàxưởng sản xuất, trang thiết bị văn phòng, điện, nước phục vụ sản xuất và công tácđiều hành

Thực hiện pháp lệnh của Nhà nước, của ngành, của Công ty về quản lý và sửdụng con dấu của Công ty, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn việc sửdụng, quản lý con dấu của các đơn vị thành viên theo quy định

Tổ chức mua sắm, phương pháp quản lý trang thiết bị văn phòng và vănphòng phẩm, báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, và hộinghị

Quản lý, điều hành y tế Công ty trong việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳcho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, quản lý hồ sơ sức khoẻ, mua thẻ bảohiểm y tế cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hướng dẫn việc sửdụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định, thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn y tếcác đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môitrường

Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật tự antoàn trong Công ty, đơn vị

Thường xuyên quan hệ với chính quyền địa phương nơi đóng quân để có sựtại điều kiện hỗ trợ giải quyết khi cần

* Phòng Lao động - Tiền lương (LĐ -TL)

Làm việc tại đây có 4 người, phòng Lao động - Tiền lương chịu trách nhiệm

Trang 13

đơn vị thành viên, các phòng ban nghiệp vụ để phục vụ công tác sản xuất kinhdoanh có hiệu quả nhất và ngày càng phát triển.

Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, tiếp nhận, điều động,thuyên chuyển và làm công tác hợp đồng lao động theo bộ Luật Lao động Nhànước đã ban hành

Tham mưu cho Giám đốc về quỹ tiền lương tháng và cách chi trả các quỹtiền lương, tiền thưởng kịp thời, đúng chế độ chính sách, công bằng và đúng phápluật

Hàng năm tham mưu cho Giám đốc thực hiện nâng bậc lương cho cán bộcông nhân viên theo hướng dẫn của ngành, Nhà nước

Quản lý, kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên thực hiện nghiêm túc công tácbảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý hồ sơ của cán bộ nhân viên trong toàncông ty

* Chi nhánh Yên Mô

Để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty tại khu vực Yên MôCông ty đã thành lập cho mình một chi nhánh tại Yên Mô Chi nhánh này gồm có 6người trong đó có 4 kỹ sư và 2 trung cấp hoạt động dưới sự kiểm soát của Công ty,công nhân thi công trên công trường chủ yếu được thuê tại chỗ

* Đội vận tải

Để cho chủ động các nguồn vật tư cũng như thiết bị cho thi công, Công Ty

đã thành lập đội vận tải với 6 người, nhiệm vụ chính là điều khiển các phương tiệnvận tải chuyên dụng phục vụ các nhu cầu cần thiết cho các công trình

* Các đội sản xuất

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty, Giám đốc Công

ty thành lập các đội sản xuất Đây là các đơn vị được giao hạch toán nội bộ trongCông ty, do vậy các đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcGiám đốc Công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế trên các mặtcông tác, Công ty đã thành lập được 5 đội sản xuất và 1 đội vận tải, mỗi đội sảnxuất thường có 30 người, ít nhất có một là kỹ sư làm chỉ huy trưởng công trường,một là cán bộ kỹ thuật giám sát thi công còn lại là công nhân viên Nhân sự có thểthay đổi tuỳ theo quy mô và tính chất của mỗi công trình

Trang 14

1.4 Tình hình Tài chính và kết quả kinh doanh

- Thuận lợi.

Công ty nằm trong đội hình của một Công ty chủ yếu chuyên về xây dựng cơbản nên luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, kịp thời của ban Giám đốc và cơquan

Trong nhiều năm hoạt động, đã tạo được các mối quan hệ bạn hàng với cácđơn vị và luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các đơn vị liên quan

Trong những năm gần đây do có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượngcông trình nên Công ty đã giữ được mối quan hệ, tạo được tín nhiệm với kháchhàng trong và ngoài quân chủng Công tác tiếp thị thị trường có nhiều cố gắng, cónhiều cán bộ, bộ phận chịu khó trong việc tìm và giữ vững thị trường được giao

Bộ máy của công ty nhanh chóng được kiện toàn, biên chế cơ bản đáp ứng sốlượng và cơ cấu nên giữ được tính ổn định trong điều hành, quản lý sản xuất Một

số cơ quan đã nhanh chóng được đổi mới để đảm bảo đủ sức tham mưu giúp việctrong sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị

- Khó khăn:

Khó khăn lớn nhất của Công Ty là vốn lưu động Trong năm vốn lưu độngcủa Công Ty thiếu gần 15 tỷ đồng, vừa ảnh hưởng đến hoạt động SXKD, vừa ảnhhưởng đến hiệu quả của sản xuất do phải trả lãi vay vốn ngân hàng

Hoạt động SXKD phân tán, trải rộng trên nhiều địa bàn, quy mô công trìnhnhỏ, chi phí công tác kiểm tra, kiểm soát lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

Thị trường XDCB cạnh tranh quyết liệt ngay cả trong tỉnh nhà Các côngtrình ở gần Ninh bình rất có hạn, lực lượng lao động của Công Ty do nhiều hoàncảnh khác nhau không đi xa được nên một bộ phận CNV lao động trực tiếp vẫnthiếu việc làm Một số CNV thuộc diện dôi dư phương hướng giải quyết còn phứctạp và khó khăn

Giá vật tư, nhiên liệu biến động, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của cáccông trình Tuy nhiên trong những năm qua Công ty TNHH Thành Đạt đã khôngngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cường và huy động vốn, đàotạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tư chiều sâu,

Trang 15

Sau đây là kết quả thực hiện được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Đạt từ năm 2011 đến năm 2013

7 Lợi nhuận sau thuế 7.205.819.569 7.208.750.316 7.508.907.808

(Nguồn: phòng kế toán công ty)

Phân tích:

Qua những chỉ tiêu cụ thể trên ta thấy những kết quả mà Công ty đạt đượcqua các năm thể hiện quá trình hoạt động của Công ty là có hiệu quả Bằng phươngpháp so sánh định gốc và phương pháp so sánh liên hoàn chúng ta có thể nhìn thấymột cách tổng thể sự tăng giảm doanh thu và lợi nhuận của Công ty

Nếu so sánh doanh thuvà lợi nhuận của các năm với năm 2011 ta thấy:

- Doanh thu năm 2012 giảm 1,31% tương ứng với số tiền là 163.302.212 đ.Nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty lại tăng 0,041% tương ứng với số tiền4.070.482 đ Điều này chứng tỏ công ty đã có nhiều biện pháp tích cực giảm cáckhoản chi phí, tìm được nguồn cung ứng hàng hoá đầu vào với giá thành giảm màvẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Doanh nghiệp nên duy trì và phát huy tốt hơnnữa những mặt tích cực này

- Doanh thu năm 2013 tăng 0,53% tương ứng với số tiền là 66.039.146 đ

Trang 16

Như vậy khi sử dụng phương pháp so sánh định gốc ta thấy tình hình thựchiện doanh thu của các năm sau so với năm 2011 là tốt bởi vì các lợi nhuận nămsau đều tăng cao hơn năm 2011.

Nếu so sánh doanh thu và lợi nhuận của các năm sau so với doanh thu và lợinhuận của năm liền trước nó ta thấy:

- Doanh thu năm 2012 giảm 1,31% tương ứng với số tiền 163.302.212 đ sovới năm 2011 Nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 0,041% tương ứng với số tiền2.930.747đ

- Doanh thu năm 2013 tăng 1,87% tương ứng với số tiền là 229.341.358 đ sovới năm 2008 Lợi nhuận trước thuế của năm 2013 lại giảm 0,003% tương ứng với

số tiền 276.140 đ Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của năm 2013 lại tăng 4,16% tươngứng với số tiền 300.157.492 đ Nguyên nhân là do nhà nước quy định áp dụng mứcthuế suất mới cho thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5 Đặc điểm Tổ chức bộ máy Kế toán

1.5.1 Tổ chức vận dụng chế dộ kế

* Chính sách kế toán tại công

Một niên dộ kế toán được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vòa ngày 31/12,công ty sử dụng đơn vị tiền Đồng Việt Nam để ghi chép kế toán, nếu trường hợpnghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, khi hoạch toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá dongân hàng nhà nước Viêt Nam công bố

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thươngxuyên Hàng tồn kho được ghi theo giá gốc bao gồm: chi phí mua hàng, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiên tại

- Hình thức thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại doanh nghiệp được tính theophương pháp khấu trừ GTGT

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại cong ty theo phươngpháp đương thẳng Thời gian khấu hao TSCĐ được áp dung theo thời gian quy đinhtại quyết đinh số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 thang 12 năm 2003 của Bộ tài chính

Trang 17

Công ty TNHH Thành Đạt thực hiên chế độ kế toán theo quyết đinh số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hànhchế độ kế toán Doanh nghiệp

* Đặc điểm vân dung tài khỏa kế toán của công ty

Công ty TNHH Thành Đạt áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ – BTC nhày 20/6/2006 của bộ tài chính

* Đăc điểm vân dụng sổ sách tai công ty

Theo đăc điểm công nghệ, đăc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, công

ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách phù hơp gồm: chứng từghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái, sổ

Trang 18

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tạiCông ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1.5.3 Sơ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

Chứng từ gi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ hế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

* Đặc điểm báo cáo tài chính tai công ty

Báo cáo tài chính của công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam, được lậptheo hướng dẫn của “chế độ báo cáo tài chính doanh nghiêp Viêt Nam” ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và chuẩnmực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành

Các báo cáo kế toán Công ty được lập hàng quý, bao gồm: bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cóa tài chính và báo cáo lưuchuyển tiền tệ

1.5.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệuquả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời chínhxác cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứvào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty vào khối lượng

và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ nghiệp vụ của cán

bộ kế toán Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty tiến hành theo hìnhthức công tác kế toán tập trung

Tại Công ty có phòng kế toán của Công ty Đối với các đơn vị xí nghiệp, cácđội trực thuộc kế toán tiến hành ghi chép các chứng từ đầu, lập sổ sách kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng sự hướng dẫn của kế toán trưởng Công ty, rồiđịnh kỳ gửi số liệu, tài liệu lên phòng kế toán Công ty Phòng kế toán Công ty thựchiện việc tổng hợp các số liệu do các đơn vị báo cáo tiến hành tính giá thành cácsản phẩm cuối cùng, xác định lãi, lỗ toàn Công ty

1.5.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 8 người và bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc được tổ chức như sau:

Trang 20

- Kế toán vật tư TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ Khi có biến động về tăng giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng

từ, hoá đơn để phản ánh kịp thời

- Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền tất cả các khoản thanh toánvới khách hàng, thanh toán nội bộ Công ty với các đơn vị trực thuộc

KT thanh toán

KT Ngân hàng

KT tiền lương

KT thuế GTGT

KT theo dõi

XN

Trang 21

- Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay Ngân hàng, thu nhận chứng từ củacác xí nghiệp để tiến hành đi vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửiNgân hàng.

- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội: Nhận bảng lương và thanh toán tiềnlương do phòng tổ chức chuyển đến tổng hợp số liệu Hàng tháng căn cứ vào bảngtổng hợp thanh toán bảo hiểm xã hội để trích BHXH theo chế độ hiện hành

- Kế toán thuế GTGT: Tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra củaCông ty đồng thời tổng hợp thuế của các đơn vị trực thuộc để hàng tháng thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước

- Kế toán theo dõi các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ dõi tình hình thực hiệncác chế độ chính sách về tình hình tài chính cũng như tình hình hạch toán dưới các

Trang 22

PHẦN II CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế.Tiền lương là số tiền mà người lao đông

có được do người sử dung lao động thanh toán lại tương xứng với số lương, chấtlương lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.Tiền lương là một công cụ rấtquan trong trong nền kinh tế quốc dân, là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển, gópphần vào sự nghiệp công lao động tạo ra nhiều của cải cho xã hội

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động Trong các doanh nghiệptiền lương là yếu tố khuyến khích tinh thần lao động,là nhân tố thúc đẩy quá trìnhsản xuất là tăng năng xuất lao động.Đối với doanh nghiệp tiền lương trả cho ngườilao đông là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do DN tạo ra.Do vậycác DN phải sử dụng lao động có hiệu quả, để tiết kiệm chi phí nhân công

Tiền lương được phân loại thành:

+ Tiền lương chính:là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmviệc thực tế bao gồm: Tiền lương cấp bâc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tínhchất lượng

+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian khônglàm việc được chế độ quy định như thời gian nghỉ phép, hội hộp, hoc tập, lễ hội, lễtết, ngừng sản xuất

Trang 23

1.1.1.2 Các khoản trích theo lương

* Qũy BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đónggóp trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, ,átsức, hưu trí…

* Qũy BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

* kinh phí công đoàn là người tại trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

* Qũy BHTN lã quỹ dùng để trợ cấp cho những người lao động thất nghiệp,nhằm trợ cấp phòng ngừa rủi ro khi người lao động bị mất việc

1.1.2 ý nghĩa

1.1.2.1 ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương có một ý nghĩa rất quan trong.Đối với chủ DN thì tiền lương làmột yếu tố của chi phí sản xuất còn đối với người lao động thì tiền lương là nguồnthu nhập chủ yếu.Mục đích của các doanh nhân là lợi nhuận được thỏa đáng sẽ làđộng lực thúc đẩy năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao đông, dẫn tới doanh thu vàlợi nhuận tăng, doanh thu và lợi nhuận sẽ bổ sung cho tiền lương làm tăng thunhập, của người lao động

Vai trò tiền lương:tiền lương hay tiền công là phần thù lao mà người laođộng được trả để tái sản xuất sức lao động Tiền lương cũng là đòn bảy húc đảy nềnkinh tế phát triển Vì vậy để được muc đích đó thì bên cạnh việc nâng cao ý thức,trách nhiệm, tinh thần tự giác lao động còn phải chú ý đến các hình thúc khuyếnkhích người lao động để làm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngayd của họ vàcũng đồng thời mang lại lợi ích cho DN

1.1.2.2 ý nghĩa của các khoản trích theo lương

Ccá khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộcsống cho người lao động như hỗ trợ tiền khám chữa bệnh thông qua bảo hiểm

Các khoản trích theo lương làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường,làm cho người lao động thấy phấn chấn, từ đó giúp doanh nghiệp gìn giữ đượcnhững người lao đông có trình độ cao

Trang 24

Các khoản trích theo lương góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động từ đó góp thúc đẩy nâng cao năng suất lao đông.

Các khoản trích theo lương giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội cho việcchăm lo cho người lao động

1.2 Các chế độ tiền lương

1.2.1 Chế độ tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả tiền lương chongười lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạonghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việctính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thời gian cóthưởng

Tìền lương thời gian giản đơn: Là hình thức tiền lương thời gian với đơn giátiền lương thời gian cố định

Tiền lương thời gian có thưởng: Là tiền lương thời gian giản đơn kết hợpthêm tiền thưởng

Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kếhoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao độngtiền lương Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lương thời gian có thể chia ra:

- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động

- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của LuậtLao động

Trang 25

1.2.2 chế độ tiền lương theo sản phẩm

Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho ngườilao đông theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.Đây

là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, có tácđộng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăngthêm sản phẩm cho xã hội.Trong việc trả lương theo sản phẩm sản phẩm thì điềukiện quan trong nhất là phải xây dựng được cắc định mức kinh tế - kỹ thuật để làm

cơ sở cho việc xây dưng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng côngviệc một cách hợ lý

1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp không hạn

Với hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếptheo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiềnlương sản phẩm quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.Đây là hình thứcđược các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho lao động trựctiếp

1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quátrình sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm nhữngngười trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật,nhân viên quản lý kinh tế…

1.2.2.3 Hình thức tiền lương theo sẩn phẩm có thưởng, có phạt

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người laođông còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,thưởng về tăng năng suất lao đông, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người laođộng làm ra hỏng sản phẩm, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc khôngđảm bảo đủ số ngày công quy định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vao thu nhậpcủa họ

1.2.2.4 Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy kế

Trang 26

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có mộtphần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suấtcao Hình thức tiền lương này có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường

độ lao động ở mức tối đa, nhưng hình thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhâncông tronmg giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, cho nên nó chỉ được sử dụngtrong một số trường hợp cần thiết như phải hoàn thành gấp rút một đơn hàng hoặctrả lương cho người lao động làm việc ở những khâu khó nhất để đảm bảo tínhđồng bộ của sản phẩm

1.2.3 Hình thức trả lương khoán

Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượngcông việc mà họ hoàn thành

Có hai loại khoán: khoán công việc và khoán quỹ lương

a khoán công việc:

Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người laođộng phải hoàn thành

Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chấtđột xuất như bốc dỡ hàng nguyên vật liệu, hàng hóa, sửa chữa, nhà cửa

b Hình thúc khoán quỹ lương

Căn cức vào khối lượng từng công việc, khối lượng sản phẩm và thời giancần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiền hành khoán quỹ lương

Người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận được khi hoàn thànhcông việc trong thời gian được quy định

Hình thức này áp dụng, cho những công việc không thể định mức dược chotừng bộ phận công việc hoặc những công việc hoặc những công việc mà xét ra giaokhoán từng công việc chi tiết thì sẽ không lợi về mặt kinh tế Thông thường lànhững công việc cần hoàn thành đúng thời gian

* Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận đượcmột số đãi ngộ như:

Trang 27

- Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiềnthưởng cuối năm.

- Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động

- Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …

1.3 Quỹ tiền lương, Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, Quỹ BHTN và KPCĐ

1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trảcho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương baogồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp(cấp bậc, khu vực, chức vụ…) Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phânchia theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theochức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương…

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Theo chế độ hiện hành, Quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong

kỳ hạch toán

Trong đó, 17% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chiphí kinh doanh, còn 7% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vàolương)

Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+ Mức lương ngày của người lao động

+ Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)

+ Tỷ lệ trợ cấp BHXH

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy

đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiềutrường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bịgiảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi giàmất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất

Trang 28

đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới(khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết được vấn đề này.

1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tínhcủa người lao động Trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản nàyđược tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thunhập)

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằmhuy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chấtlượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, cácdoanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

1.3.4 Kinh phí công đoàn

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quyđịnh với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại,phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồngtính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí côngđoàn theo chế độ hiện hành là 2%

1.3.5Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN là quỹ trợ cấp cho những người lao động thất ngiệp, nhằm trợ cấpphòng ngừa dủi do khi người lao động bị mất việc làm Tỷ lệ BHTN theo chế độhiện hành là 2% trong đó người sử dụng lao động chịu 1% và 1% là người lao độngđóng góp

1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng

1.4.1 Chứng từ tiền lương

Trang 29

Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b - LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02- LĐTL

Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03- LĐTL

Giấy đi đường Mẫu số 04 - TĐTL

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 05 - TĐTL

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06 - LĐTL

Bảng thánh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07 - LĐTL

Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08 - LĐTL

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 - LĐTL

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10- TĐTL

Bảng phân phối tiền lương và BHXH Mẫu số 11 - TĐTL

-Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,nghỉ hưởng BHXH… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong đơn vị

- Bảng chấm công làm thêm giờ: theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoàigiờ để căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơnvị

- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán lương,phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểmtra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệpđồng thời là căn cứ để thông kê về lao đông tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng : là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từngngười lao động, làm cơ sở để tính toán thu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ

kế toán

- Giấy đi dường: là căn cứ để cán bộ và người lao động làm thủ tục cần thiếtkhi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về doanh nghiệp

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thanh hoặc sản phẩm: là chứng từ xác nhận

số sản phẩm hoặc công việc hoàn thanh các đơn vị cá nhân người lao động, là cơ sở

để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

Trang 30

- Bảng thanh toán làm thêm giờ: nhằm xác định khoản tiền lương, tiền cônglàm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêucầu công việc

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền

đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập đượchợp đồng như: thuê lao dông bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị… chứng từ đượcdùng để thanh toán cho người lao động

- Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhậnkhoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việckhoán, thời gian khoán, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc

đó, đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán

- Biên bản thanh lý hợp đồng: nhằm xác nhận số lương, chất lượng công việc

và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ để hai bên thánh toán và chấm dứthợp đồng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: dùng để xác định số tiền bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộptrong thánh hoặc quý cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn.Chứng từ này là

cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: dùng để tập hợp và phân bổtiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trongtháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi có TK 334, TK 335, TH338(3382,3383,3384))

Trang 31

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từngthời kỳ và trong một niên độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu

kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình và các khoản trích theo lương củadoanh nghiệp Sổ cái phản ánh đẩy đủ các nội dung sau:

- Ngày, tháng gi sổ

- Số hiệu và ngày,tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ

- Tón tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên nợ hoặc bên

có của tài khoản

Sổ chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liênquan đến tiền lương và các khoản trích theo lương phải theo dõi chi tiết theo yêucầu quản lý Số liệu trên sổ, thể kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ việcquản lý từng loại tiền lương và các khoản trích theo lương chưa được phản ánh trên

+ TK 3341 “Phải trả công nhân viên”

+ TK 3348 “phải trả người lao động khác”

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viênchức

Trang 32

Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viênchức.

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức

Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán

Tài khoản 338 “phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương kế toán phải sử dụng cáctài khoản cấp 2 sau đây:

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Bên nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ

kế toán

- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác

Bên có:

- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác liên quan như: TK 111, 112…

Trang 33

1.5.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiềnlương phải trả cho công nhân viên (Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khuvực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271 - chi tiết phân xưởng): Phải trả nhân viên quản lý phânxưởng

Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ

Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho nhân viên quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thì cáckhoản trích HBXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương côngnhân trực tiệp sản xuất xây lắp (TK 622), công nhân điều khiển (TK 6231), nhânviên quản lý đội (TK 6271) được hoạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627)

Nợ các TK 622, 627 ( 6271), 641 (6411) ,642 ( 6421): Phần tính vào chi phíkinh doanh theo tỷ lệ với tiền lương và các khoản phu cấp lương (23%)

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (9,5%)

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389 ): Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT

và BHTN phải trích

Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:

Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xưởng): Phải trả nhân viên quản lý phânxưởng

Nợ TK 641( 6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho nhân viên quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

Trang 34

Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng.

Nợ TK 353 : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV (theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không được vượtquá 30% số còn lại):

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 ( 3338) : Thuế thu nhập phải nộp

Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương

Có TK 138 : Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…

Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho CNV

- Nếu thanh toán bằng tiền, tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:

BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 632

Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…)BT2) Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)

Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389 )

Có TK liên quan (111, 112…)Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp:

Trang 35

Có TK 111, 112Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:

Nợ TK 334

Có TK 338 (3388)Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn

số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền được cấp bù đã nhận

Có TK 338: Số được cấp bù ( 3382, 3383)

Trang 36

Sơ đồ 2.1.5.5 Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên

và các khoản khác phải trả CNV

CNTT sản xuất

Nhân viên PX

Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNV

TK 3383, 3384, 3389

Phần đúng góp cho quỹ BHXH, BHYT, BHTN

TK 641, 642

NV bán hàng, quản lý DN

TK 353 Tiền thưởng &

quỹphúc lợi

TK 3383 BHXH phải

Trả trực tiếp

Các khoản khấu trừ vào thu

nhập của công nhân viên (tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế thu nhập)

Trang 37

Sơ đồ 2.1.5.6 Hạch toán các khoản trích theo lương

TK 334

S Số BHXH phải trả

Trực tiếp cho CNV

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

TK 111,112

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi

hộ, chi vượt quản lý DN

Trừ vào thu nhập của người lao động 9,5%)

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH

ĐẠT

2.1 Quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH

Thành Đạt

2.1.1 Quản lý tiền lương

Việc tính lương cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán củaCông ty Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kếtquả lao động, số lượng lao động và chính sách xã hôi về lao động Căn cứ vào

“bảng chấm công” kế toán tính lương cho người lao động

* Nguyên tắc chung trả lương cho người lao động

Công ty rất coi trọng việc xây dựng quy chế phân phối trả lương chongười lao động vì thế nó thể hiện thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh thể hiệntính dân chủ trong quản lý của Công ty Mục đích của việc xây dựng quy định laođộng tiền lương nhằm thực hiện công bằng hợp lý trong thu nhập của người laođộng Việc phân phối và trả lương của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc sau:

- Phải trả đủ lương và phụ cấp cho người lao động của Công ty theo chế

độ nhà nước ban hành

- Ngoài mức lương đang được hưởng theo quy định của nhà nước, ngườilao động đang làm việc tại Công ty được hưởng theo hệ số lương của Công

ty dựa trên cấp bậc công việc đang làm và định mức công việc được giao

- Chế độ lương khoán sản phẩm, khoán chất lượng nhằm gắn nhiệm vụ củangười lao động với sản phẩm cuối cùng của đơn vị trên cơ sở quỹ lương đượcduyệt Việc phân phối lương cho người lao động được áp dụng dưới hình thứckhoán gọn công trình cho đơn vị đối với việc có định mức kỹ thuât

- Lao động hỗ trợ sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo,quản lý được thực hiện chế độ lương khoán, lương sản phẩm và được hưởng đầy đủcác khoản đãi ngộ khác theo quy định hiện hành

- Công ty đã ban hành hệ thống bảng lương kèm theo quy chế lao động

Trang 39

Kỳ I: Tạm ứng cho công nhân viên đối với những người lao động trongtháng Kỳ tạm ứng vào đầu tháng mức tạm ứng không quá 60% mức lương

Kỳ II: sau khi tính lương và các khoản phải trả công nhân viên trong tháng,Công ty căn cứ vào bảng chấm công, bảng nghiệm thu số lượng, phiếu giao việc vànhững chứng từ hợp lệ có đầy đủ xác nhận của các bộ phận thuộc thẩm quyền quản

lý để trả số tiền được lĩnh trong tháng cho công nhân viên sau khi trừ đi các khoảnkhấu trừ

Lương kỳ II = Tiền lương - (lương tạm ứng kỳ I + các khoản khấu trừ)

Căn cứ vào bảng tính lương tháng trước do phòng Tổ chức lao động - tiềnlương chuyển sang, bộ phận kế toán tiền lương theo lương bộ phận Sau khi được

sự đồng ý của kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt, kế toán tiến hành lập phiếu chi

Thời gian thanh quyết toán lương: Tiền lương hàng tháng của người lao động

sẽ được thanh toán vào ngày cuối tháng

Đến kỳ trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác doanh nghiệp phảilập giấy rút tiền ở ngân hàng về nhập quỹ chi lương và các khoản phải trả cho côngnhân viên

Công nhân viên nhận tiền lương ký vào bảng thanh toán lương nếu trongtháng vì lý do nào đó chưa lĩnh lương thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họtên, số tiền của họ từ bảng thanh toán với công nhân viên chưa nhận tiền lươngsang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận tiền

2.1.2 Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Công ty ápdụng theo đúng quy định hiện hành tổng các khoản trích là 32,5% trong đó :

BHXH trích 24% trên tổng quỹ lương trong đó

17% tính vào chi phí của bộ phận liên quan trong Công ty 7% do người lao động nộp bằng cách khấu trừ vào lươngBHYT trích 4,5% trên tổng quỹ lương trong đó

3% tính vào chi phí của bộ phận liên quan trong Công ty 1,5% do người lao động nộp bằng cách khấu trừ vào lương

Trang 40

KPCĐ được tính là 2% trên tổng số lương do Công ty chịu hoàn toàn và tính vào chi phí.

BHTN trích 2% trên tổng quỹ lương trong đó

1% tính vào chi phí của bộ phận liên quan trong Công ty 1% do người lao động nộp bằng cách khấu trừ vào lươngNhư vậy tổng các khoản trích là 32,5% trong đó 23% tính vào chi phí củaCông ty, còn lại là 9,5% khầu trừ vào lương của người lao động

2.2 Chế độ tiền lương và các quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại Công ty TNHH Thành Đạt

2.2.1 Chế độ tiền lương

Hình thức trả lương đối với bộ phận gián tiếp

Chế độ tiền lương theo thời gian được áp dụng cho khối lượng lao độnggián tiếp

Lương kế hoạch là lương tính trên cơ sở đủ số ngày công làm việc trongtháng theo quy định

Lương

thời gian = lương tối thiểu x hệ số lương x số ngày làm

việc thực tế22

Khối văn phòng và nhân viên quản lý phân xưởng áp dụng lương 22công / tháng

Biết mức lương tối thiểu là 730.000đ

Nhìn vào bảng thanh toán lương tháng 03 năm 2014, ta lấy chị Lê Thị Thảo làm ví du

Chị Thảo là Giám đốc, hệ số lương kể cả phụ cấp là 5,65 Trong tháng 03 năm 2014 chị Thảo làm 21 công Lương của chị được tính như sau

Ngày đăng: 21/05/2014, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong doanh nghiệp – Truờng Đại học Kinh tế Quốc dân do GS. TS. Đặng Thị Loan chủ biên Khác
2. Giáo trình Quản trị nhân lực – Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân do Thạc sỹ Nguyễn Văn Điềm và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân chủ biên Khác
3. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán – Nhà xuất bản lao động- năm 2010 Khác
4. Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp – Học Viện Tài Chính do TS.Trương Thị Thuỷ, ThS. Nguyễn Thị Hoà, ThS. Bùi Thị Thu Hương chủ biên Khác
5. Các sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty TNHH Hoàng Kim Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.2.1: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ 1.1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh (Trang 8)
Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công (Trang 9)
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (Trang 15)
Sơ đồ 1.1.5.3. Sơ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ 1.1.5.3. Sơ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 18)
Sơ đồ 1.1.5.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thành Đạt - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ 1.1.5.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thành Đạt (Trang 20)
Sơ đồ 2.1.5.6.  Hạch toán các khoản trích theo lương - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ 2.1.5.6. Hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 37)
Bảng số: 2.3.1 - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng s ố: 2.3.1 (Trang 53)
Bảng số: 2.3.2 - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng s ố: 2.3.2 (Trang 54)
Bảng số: 2.3.3 - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng s ố: 2.3.3 (Trang 55)
Bảng số: 2.3.4 - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng s ố: 2.3.4 (Trang 56)
Bảng số: 2.3.5 - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng s ố: 2.3.5 (Trang 57)
Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN,  KPCĐ Khối văn phòng - báo cáo kế toán chuyên đề
Bảng t ính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Khối văn phòng (Trang 62)
Sơ đồ hạch toán chữ T - báo cáo kế toán chuyên đề
Sơ đồ h ạch toán chữ T (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w