1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân

60 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức Hạch Toán Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Kế Toán TSCĐ, Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty TNHH Xây Dựng & Thương Mại Thiên Tân
Tác giả Đặng Thị Phượng
Trường học Trường Đại học Hoa Lư
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 646,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ViệtNam đang không ngừng đổi mới và bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước Từ một nước nghèo có nền kinh tế lạc hậu kém phát triển ngày nayViệt Nam trở thành một nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất

ở Khu vực Đông Nam Á Và đến năm 2010, Việt Nam chính thức trở thành mộttrong những nước có thu nhập trung bình Đây chính là thành quả cho những nỗ lựccủa đất nước Việt Nam nói chung và nhân dân Việt Nam nói riêng Để đạt đượcnhững thành quả trên phải kể đến những đóng góp to lớn của các Doanh nghiệpViệt Nam vào quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Tận dụng được thế mạnh kinh tế của Ninh Bình về các ngành công nghiệp vậtliệu và xây dựng, Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân tạo ra đượclợi thế cho mình, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm công trình từ đó nângcao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị trí của mình trong lòng khách hàng cũngnhư các nhà đầu tư Trong thời gian thực tập tại công ty, nhờ có sự chỉ bảo hướngdẫn tận tình của kế toán hướng dẫn thực tập và các nhân viên kế toán trong công ty

và sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trong khoa Kinh tế - Kỹ thuật giúp emtìm hiểu về đặc điểm các phần hành kế toán từ đó em có thể định hướng được đề tàiphù hợp với khả năng và kiến thức của mình Em xin lựa chọn đề tài “Tổ chức hạchtoán kế toán vốn bằng tiền, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân”

Nội dung bài báo cáo gồm ba phần

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Thiên Tân.Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán kế toán tạiCông ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thiên Tân

Phần III: Một số nhận xét, đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công tyTNHH Xây dựng và Thương mại Thiên Tân

Trang 2

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếusót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại nên rất mong sự góp ý và chỉ bảo của thầy, cô giảng viên trong KhoaKinh tế - Kỹ thuật và các anh chị kế toán trong công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đặng Thị Phượng

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

& THƯƠNG MẠI THIÊN TÂN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân được Phòng Đăng kýkinh doanh Sở kế hoạch & Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình cho phép thành lậptheo quyết định đã ký ngày 18/11/2002 Nằm trong vùng đất có tiềm năng và pháttriển thế mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng và thấy được nhu cầu về xây dựng cơ

sở hạ tầng của người dân cũng như các tổ chức, Công ty TNHH Xây dựng &Thương mại Thiên Tân đã ra đời và luôn lấy uy tín chất lượng làm hàng đầu chomọi công trình mà công ty nhận thầu Vì thế tuy mới thành lập được không lâunhưng Công ty luôn được sự tín nhiệm của khách hàng trong tỉnh cũng như ngoàitỉnh Dưới đây là một vài nét tổng quan về Công ty:

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt:

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THIÊN TÂN

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

Thien Tan Construction and Trade Company Limited

- Tên công ty viết tắt:T.T Co., Ltd

- Địa chỉ trụ sở chính

Đội 1, xã Liên Sơn, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: 030-3873367 Fax: 030-3873368

- Văn phòng giao dịch tại Hà Nội:

1402 tháp A Toà nhà Hà Thành Plaza – 102 Thái Thịnh

Điện thoại: 043.538.0187 Fax: 043.537.8999

Trang 4

- Văn phòng giao dịch tại Ninh Bình:

41/5 - Bạch Đằng - Nam Thành – TP Ninh Bình

Điện thoại: 0302.211.211 Fax: 0303.899.311

- Email: Thientan.nb@gmail.com

- Mã số thuế: 2700280564 do chi cục thuế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình cấp

- Vốn điều lệ: 25.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng chẵn)

- Danh sách thành viên góp vốn:

STT Tên thành viên Giá trị vốn góp (Tr.đg) Phần vốn góp (%)

- Người đại diện theo pháp luật:

Trình độ học vấn: Đại học

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Đã làm việc thực tế về công tác quản lý được 10 năm;

- Tài khoản giao dịch:

Tài khoản giao dịch số 1: 1482.1012.00.800678 tại Ngân hàng NN và PTNTChi nhánh Hùng Vương

Tài khoản giao dịch số 2: 330.220.100.1672 tại Ngân hàng NN & PTNTThành phố Ninh Bình

Trang 5

- Cơ cấu cán bộ kỹ thuật:

1-5 năm 5-10 năm Trên 10 năm

Trang 6

25.000.000.000 đồng Không chỉ thế, với uy tín về chất lượng và giá cả cũng nhưluôn hoàn thành công trình đúng thời hạn đã giúp cho công ty không chỉ chiếm lĩnhđược thị phần trong tỉnh mà còn đang dần mở rộng thị phần ra ngoài tỉnh Ngoài racông ty còn thu hút được đáng kể số lượng cán bộ công nhân kỹ thuật lành nghềđiều này càng củng cố uy tín của công ty với khách hàng và nhà đầu tư

Với kinh nghiệm nhiều năm thi công những công trình lớn và nhỏ bao gồm

cả làm mới và sửa chữa Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân đã tạođược vị trị vững vàng trên thương trường cũng như là một đối tác đáng tin cậy chocác doanh nghiệp có cùng chung lĩnh vực hoạt động đang tìm đối tác để thực hiệnnhững dự án trong tương lai

Dưới đây là một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã bàn giao gần đây:

STT Tên dự án, công trình Tên, địa chỉ Chủ đầu tư Hạng mục

xây lắp

1 Công trình nước sạch tái định cư

Phường Nam Bình, Ninh Bình UBND thị xã Ninh Bình Làm mới

2 Bến thuyền - Chợ Đập, xã An Bình,

huyện Lạc Thuỷ

Ban QLDA giảm nghèo

3 Gói thầu số 06: thuộc tiểu dự án Hồ

chứa nước Yên Đồng

Ban QLDA NN & PTNT

4

Gói thầu số 17: Sửa chữa nâng cấp

kênh Yên Lai - thuộc dự án HĐH hệ

thống Thuỷ lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn

Ban QLDA Cầu Sơn Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang Làm mới

-5

Gói thầu số 11: Sửa chữa nâng cấp

kênh N2 huyện Yên Hưng, tỉnh

Quảng Ninh

Công ty TNHH khai tháccông trình thuỷ lợi YênHưng, tỉnh Quảng Ninh

Làm mới

6 Đường vào trạm điện 500KV tỉnh Ban QLDA điện lưới Làm mới

Trang 7

Sơn La Miền Trung

7

Gói thầu số 10: Hệ thống kênh và

công trình trên kênh thuộc dự án Hệ

thống thuỷ lợi Sông Sỏi

Ban QLDA Sở NôngNghiệp và PTNT tỉnh BắcGiang

Làm mới

8

Đường đến trung tâm các xã vùng

cao, xã Quyết Chiến, Lũng Vân,

Bắc Sơn, Tân Lạc Hoà Bình

UBND Huyện Tân Lạc Làm mới

Ban QLDA Công trìnhthuỷ lợi Sở Nông Nghiệp

& PTNT tỉnh Ninh Bình

Làm mới

10 Đường Phú Cường – Phú Vinh Ban QLDA 135 huyện

Tân Lạc tỉnh Hoà Bình Làm mớiKhông dừng lại ở lĩnh vực ngành nghề kinh doanh xây dựng và công nghiệp,Công ty còn mở rộng ngành nghề kinh doanh về dịch vụ và sản xuất như mở đại lý

tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm; sản xuất hàng may sẵn, may giacông; hoạt động cấp tín dụng khác…

Mục tiêu của Công ty năm 2011-2012

- Tiếp tục mở rộng thị phần của doanh nghiệp ở trong tỉnh và ngoài tỉnh

- Đảm bảo được mục tiêu, tiến độ và chất lượng của các công trình đang thicông đặc biệt là các công trình trọng điểm

- Đấu thầu thành công các dự án mới theo kế hoạch

- Hoàn thành khoá học đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân viêntrong công ty

- Tiếp tục hoành thành mục tiêu của doanh nghiệp về mở rộng ngành nghềkinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, sản xuất và thương mại

Trang 8

1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty

Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại là một doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân và hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn được pháp luật cho phép và bảo vệ

- Đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình thi công theo đúngtiêu chuẩn đã ký theo hợp đồng xây dựng

- Định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định

- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bảo về tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá và danhlam thắng cảnh

Trang 9

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

- Chủ động ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh

- Tự chủ quyết định kinh doanh và quan hệ nội bộ

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, đường điện và trạm biến áp tới 35KV, công trình cấp thoát nước)

- Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy công nghiệp, nông nghiệp)

- Bán phụ từng và các bộ p hận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục), may gia công

- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm

1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm là các công trình xây dựng có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Công trình xây dựng được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thểbao gồm phần dưới mặt đất phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Trang 10

- Công trình xây dựng bao gồm công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,đường điện và trạm biến áp tới 35 KV, công trình cấp thoát nước…

- Công trình xây dựng được cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sảnxuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư

từ trước, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

1.4.2 Quy trình hoạt động xây dựng

Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạt động xây dựng

Công ty chủ động tìm kiếm thông tin mời thầu từ các chủ đầu tư và lựa chọngói thầu đủ bù đắp chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể chocông ty để tham gia đấu thầu

Sau khi trúng thầu, công ty sẽ bắt đầu ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư

và thực hiện các bước chuẩn bị cho quá trình tổ chức thi công bao gồm: Lập mặtbằng TCTC, lập biện pháp TCTC và biện pháp ATLĐ

Tiếp theo công ty tiến hành tổ chức thi công và thi công công trình Trongquá trình tổ chức thi công các phòng ban chức năng trong công ty có trách nhiệmđảm bảo về mặt tài chính cũng như vật tư phục vụ cho quá trình thi công của các tổ

Tổ chức thicông

Nghiệm thu

và bàn giaocông trình

Bảo hànhcông trìnhThanh quyếttoán

Trang 11

đội ngoài công trường để đảm bảo tiến độ thi công cũng như chất lượng cho côngtrình xây dựng.

Khi công trình hoàn thành, bên chủ đầu tư nghiệm thu công trình và công ty

sẽ bàn giao công trình khi công trình nghiệm thu đảm bảo về mặt thiết kế cũng nhưchất lượng.Chủ đầu tư sẽ tiến hành thanh toán sau khi tiếp nhận công trình hoànthành do công ty bàn giao theo đúng hợp đồng xây dựng mà hai bên đã thỏa thuận.Cuối cùng công ty lập biện pháp bảo hành công trình cho chủ đầu tư

1.5 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm có Giám đốc, phó Giám đốc và các phòngban chức năng Giám đốc giao phó quyền ra quyết định và kiểm soát trực tiếp các bộphận chức năng bao gồm bộ phận tài chính, bộ phận kỹ thuật, bộ phận kinh doanh, bộphận KH – VT – XNK cho phó Giám đốc Mỗi bộ phận chức năng phải chịu sự giámsát và chỉ đạo của phó Giám đốc đồng thời có quyền ra quyết định và kiểm soát trực tiếpcác phân xưởng, tổ, đội theo đúng chức năng quyền hạn của phòng ban

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN

TÀI CHÍNH

CÁC TỔ, CÁC ĐỘI THI CÔNG

ĐỘI QUẢN LÝ XE, THIẾT BỊ THI CÔNG

BỘ PHẬN

KH – VT - XNK

Trang 12

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong Công ty như sau:

Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất tại công ty chịu trách nhiệm

pháp lý về mọi hoạt động kinh doanh của công ty với các cán bộ nhân viên trongcông ty cũng như các cá nhân tổ chức bên ngoài, thay mặt công ty ký kết các hợpđồng kinh tế, các văn bản liên quan đến pháp luật

Là người xác định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn giữa các bộ phận, cácthành viên trong công ty; đưa ra các quyết định quan trọng mang tầm chiến lượctrong công ty; thiết lap các mục tiêu hoạt động của tổ chức định ra chương trìnhbước đi và triển khai nguồn lực để thực hiện mục tiêu

Phó Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, giám sát

việc thi thực hiện mục tiêu của tổ chức, việc thi hành hợp đồng xây dựng mà công

ty đã thực hiện ký kết với chủ đầu tư; thường xuyên phải báo cáo tình hình hoạtđộng của công ty theo yêu cầu của giám đốc và phải hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước giám đốc về những gì đã báo cáo; có quyền thay mặt giám đốc để ra quyếtđịnh trong khoảng thời gian giám đốc không có mặt tại công ty

Bộ phận tài chính: Kiểm soát dòng tiền ra vào của công ty theo quy định về

quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty Giúp Giám đốc công ty trong việc thihành về quy định tài chính tín dụng kế độ kế toán cũng như kiểm soát dòng tiền ravào của công ty theo quy định của Nhà nước và của Công ty đề ra, đề xuất các giảipháp nhằm thu hút tạo lap và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổchức hạch toán kinh tế toàn công ty, cung cấp các số liệu, tài liệu kinh doanh theoyêu cầu của cấp trên

Trang 13

Bộ phận kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu

tư, kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị…; lập dự toán, thẩm định Dự toán thanhquyết toán công trình; quản lý tiến độ thi công công trình; quản lý chất lượng xâylắp và chất lượng sản phẩm; thực hiện công tác quản lý lao động, bảo hộ lao động,

an toàn lao động; thực hiện công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụngcông nghệ; quản lý cơ giới,vật tư; lập hồ sơ dự thầu các công trình; nghiệm thu kỹthuật và giải quyết sự cố; bảo hành công trình

Bộ phận kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh triển khai và thực hiện, giao

dịch trực tiếp với chủ đầu tư, thực hiện các hoạt động quảng bá doanh nghiệp đếnkhách hàng cũng như các chủ đầu tư để thu hút và tạo niềm tin cho khách hàngmang lại doanh thu cho công ty; phối hợp với các bộ phận chức năng khác như bộphận kỹ thuật kế toán…nhằm mang đến sự hài lòng nhất cho khách hàng về chấtlượng dịch vụ cũng như về chất lượng của các công trình

Bộ phận KH – VT – XNK: Lập kế hoạch sản xuất, làm thủ tục xuất kho,

nhập kho; vận chuyển hàng hóa và quản lý các kho hàng của công ty Ngoài ra làmthủ tục thanh toán về xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan trong trường hợp công tynhập khẩu cũng như xuất khẩu hàng hóa

Các phân xưởng, tổ, đội sản xuất: Là người trực tiếp tạo ra sản phẩm cho

công ty Đứng đầu mỗi phân xưởng tổ đội là tổ trưởng; là hướng dẫn, đôn đốc, điềukhiển công việc hàng ngày của công nhân Chiu

Trang 14

1.6 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân

Bảng 1.1 Bảng số liệu tài chính của công ty

Tổng tài sản 17.356.282.223 32.117.138.142 34.083.250.892Tài sản ngắn hạn 13.135.380.611 16.557.294.114 17.126.886.463Tổng nợ ngắn hạn 8.541.624.803 14.793.053.358 7.314.610.179Tổng Doanh thu 35.779.856.689 145.517.642.338 115.236.572.668Lợi nhuận trước thuế và

Lợi nhuận trước thuế 789.218.374 1.547.846.532 1.374.423.396Thuế thu nhập DN 220.981.145 386.961.633 343.605.849Lợi nhuận sau thuế 568.237.229 1.160.884.899 1.030.817.547

(nguồn cung cấp: Phòng kế toán)

Về tình hình huy động vốn của công ty:

Trang 15

Bảng 1.1.1 Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn

của Công ty năm 2010

trọng đầu năm

Tỷ trọng cuối năm

Số tuyệt đối

Số tương đối

do việc tăng mạnh của nguồn vốn chủ sở hữu

So với đầu năm, giá trị nợ phải trả của công ty cuối năm giảm đi hơn mộtnửa cụ thể là 7.478.443.179 tương ứng giảm 50.55% trong khi đó vốn chủ sở hữucủa công ty 9.444.555.930 tương ứng tăng 54.5% Giá trị Nợ phải trả giảm trongkhi nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng đã làm cho cơ cấu nguồn vốn của công ty thayđổi một cách rõ rệt, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn đầu năm 53.94%đến cuối năm thì tỷ trọng tăng lên 24.6% chiếm 78.54% trong tổng nguồn vốn Nhờvào khả năng huy động nguồn vốn chủ sở hữu tốt, thanh toán tốt các khoản nợ ngắn

Trang 16

hạn cùng với việc không có nợ dài hạn nên công ty đã tiết kiệm được khoản chi phílãi vay và công ty ít đi chiếm dụng vốn từ ngoài; vì thế mà trong năm 2010 thì khảnăng tự chủ về mặt tài chính của công ty khá cao.

Về mức độ độc lập tài chính của công ty:

Bảng 1.1.2 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

của công ty năm 2010

Chỉ tiêu Cuối năm

2008

Cuối năm 2009

Cuối năm 2010

Mức chênh lệch

Năm 2009 so với năm 2008

Năm 2010 so với năm 2009

Năm 2009 thì quy mô của doanh nghiệp tăng lên khá nhanh so với năm

2008, cụ thể năm 2008 giá trị tài sản dài hạn của công ty là 4.220.901.612 đồng

Trang 17

nhưng đến năm 2009 thì giá trị tài sản dài của công ty tăng lên đột biến đạt15.559.844.028 đồng Mặc dù có sự giảm sút về hệ số tự tài trợ tài sản cố địnhnhưng đây là vấn đề hợp lý về cơ cấu vốn công ty trong giai đoạn đầu đối với việcđầu tư, mở rộng quy mô hoạt động của công ty Sự thay đổi trên thể hiện sự chútrọng của công ty vào đầu tư, đổi mới tài sản cố định tăng năng lực sản xuất Đếnnăm 2010, công ty dần cải thiện được mức đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dàihạn Cụ thể, so với năm 2009 thì hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn tăng 0,47 và khảnăng trang trải tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng lên Đây chính là sự nỗ lựccủa công ty trong quá trình đầu mở rộng quy mô.

Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

Bảng 1.1.3 Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty

Chỉ tiêu

Cuối năm 2008

Cuối năm 2009

Cuối năm 2010

Mức chênh lệch

Năm 2009 so với năm 2008

Năm 2010 so với năm 2009

Hệ số khả năng

Hệ số khả năng

Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty qua các năm tương đối khả quan.Công ty luôn đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn Do nền kinh tếcàng ngày biến động càng phức, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngànhcũng như ngoài ngành diễn ra hết sức phức tạp Vì thế để tồn tại và phát triển Công

ty luôn đảm bảo ổn định về mặt tài chính cho quá trình hoạt động sản kinh doanh

để tránh những rủi ro về tài chính cũng nguy cơ phá sản Năm 2008, hệ số khả năngthanh toán tổng quát là 1,85 Với mức độ này công ty đủ khả năng thanh toán đượccác khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của công ty tương đối khả quan Đến

Trang 18

năm 2009 thì hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty tăng 0,32 và vàonăm 2010 thì hệ số này tăng khá cao, cụ thể so với năm 2009 tăng lên 2,49 đạt mức

độ ổn định là 4,66 Tuy nhiên nếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tỷtrọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn lớn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cáckhoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong khi doanh nghiệp không thểchuyển đổi ngay thành tiền Do đó mà hệ số khả năng thanh toán nhanh của công tynăm 2009 giảm đi 0,07 so với năm 2008 Nhưng đến năm 2010 thì công ty đã khắcphục được tình trạng này và hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trongnăm 2010 tương đối khả quan là 1,21 tăng lên 0,68 so với năm 2009

Về khả năng sinh lời của công ty:

Bảng 1.1.4 Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của công ty

2008

Năm 2009

Năm 2010

Mức chênh lệch

Năm 2009 so với năm 2008

Năm 2010 so với năm 2009

Tỷ suất sinh lời của vốn

Năm 2009, Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá khả quan Tổngdoanh thu doanh nghiệp đạt được năm 2009 khá cao tăng đáng kể so với năm 2008,tăng 109.737.785.649 đồng tương ứng tăng 307% Đây chính là nỗ lực khôngngừng của giám đốc cũng như công nhân viên trong công ty Năm 2009, công tytăng cường đầu tư mở rộng quy mô và đã đạt được những thành công nhất định.Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng lên 96,12% so với 2008 Đến năm 2010thì do tình hình kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữa các công ty trong ngành diễn ragay gắt vì thế tổng doanh thu năm 2010 giảm xuống 20,8% Do tiết kiệm được chiphí quản lý doanh nghiệp nên lợi nhuận trước thuế và lãi vay của năm 2009 tăngcao hơn so với năm 2010 Tuy nhiên tỷ suất sinh lời của vốn năm 2010 giảm đi so

Trang 19

với năm 2009, số lợi nhuận thu được từ 100 đồng vốn đầu từ giảm đi 1,9 đồng lợinhuận Như vậy năm 2010 hiệu quả đầu tư vốn của doanh nghiệp chưa được hiệuquả Mặt khác do tỷ lệ lạm phát năm 2010 là 11,75% tương đối tương đối cao, chiphí lãi vay tăng lên làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2010 giảm 173.423.136 đồngtương ứng giảm 11,2% Từ đó, đồng lợi nhuận thu được từ 100 đồng vốn chủ sởhữu đầu tư năm 2010 giảm đi đáng kể, giảm 4,2 đồng so với năm 2009 Hiệu quảđầu tư vốn chủ sở hữu giảm xuống Đây chính là thách thức mà công ty phải vượtqua trong những năm tới khi nền kinh tế ngày càng biến động phức tạp, môi trườngkinh doanh ngày càng cạnh tranh diễn ra ngày càng gay găt luôn đòi sự cố gắng và

nỗ lực của công ty để ngày càng có thể tiến xa hơn

Trang 20

PHẦN II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG &

THƯƠNG MẠI THIÊN TÂN 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trong công ty được phân chia làm 5 phần hành chính:

+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Kế toán nguyên vật tư và tài sản cố định

+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

+ Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán

Kế toántrưởng

Kế toán vật tư công trình Kế toán Thủ quỹ

Trang 21

Trong đó:

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có trách nhiệm tổ chức

và điều hành bộ máy kế toán của công ty Thực hiện phân công công việc và tráchnhiệm cho mỗi kế toán viên

Kế toán tổng hợp: Là người dưới quyền kế toán trưởng một bậc, thực hiện

tập hợp chứng từ sổ sách của từng phần hành kế toán do các kế toán viên đảmnhiệm sau đó tổng hợp và lên báo cáo tài chính Đồng thời chịu trách nhiệm hướngdẫn, đôn đốc kế toán viên dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng

Kế toán công trình: Quản lý việc thu chi ở mỗi công trình, tập hợp các hóa

đơn chứng từ, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kế toán phụtrách phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành

Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ của công ty với nhà cung

cấp và khách hàng, các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi, tiền tạm ứng, hoàn ứng,thanh toán lương cho các bộ phận trong công ty, phản ánh tình hình trích và thanhtoán BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định Kế toán phụ trách phầnhành kế toán thanh toán và tiền lương

Kế toán vật tư: theo dõi tình hình sử dụng vật tư và tình hình biến động tăng

giảm tài sản cố định trong công ty; thường xuyên tìm kiếm nguồn hàng, cập nhật giá

cả thiết lập tốt mối quan hệ với nhà cung ứng để luôn đảm bảo đáp ứng kịp thời về vật

tư thiết bị máy móc phục vụ cho công trình thi công Kế toán phụ trách phần hành kếtoán vật tư và tài sản cố định

Thủ quỹ: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng

của công ty, lập báo cáo quỹ tiền gửi, tiền mặt và tiền vay tại ngân hàng

2.2 Tổ chức hạch toán kế toán nói chung tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thiên Tân

Trang 22

- Kỳ kế toán năm: mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán: VNĐ

- Chế độ kế toán áp dụng: Công tác hạch toán kế toán tại công ty được tiếnhành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp ghi nhận kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo nguyên tắc giá gốc

+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp đích danh

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu theo đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay hạch toán ghi nhận vàochi phí tài chính phát sinh trong kỳ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: các khoản chi phí nhưng chưa chi đượcước tính vào chi phí của doanh nghiệp: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, thuê kho bãi,nhà xưởng…

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Ghi nhận tỷ giá hối đoái theo tỷ giángân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm theo nguyên tắc hạch toán vào doanhthu hoặc chi phí tài chính

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thực hiện ghi nhận doanhthu bán hàng cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán số 14

“doanh thu và thu nhập khác”

- Hệ thống tài khoản bao gồm: Tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoảntrong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán được áp dụng

Trang 23

thống nhất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởngBTC Ngoài ra doanh nghiệp mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 dựa trên tài khoản cấp

1 và cấp 2 đã có trong hệ thống tài khoản Việc mở thêm tài khoản này tùy vào đặcđiểm từng phần hành kế toán mà kế toán sẽ tiến hành mở chi tiết tài khoản

- Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán mà công ty sử dụng gồm 4 chỉ tiêu sau:

+ Chỉ tiêu về lao động tiền lương;

Trình tự luân chuyển của mỗi chứng từ do kế toán trưởng quy định Chứng

từ gốc do các bộ phận phòng ban trong công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đềuđược tập trung ở bộ phận kế toán công ty Bộ phận kế toán sẽ chịu trách nhiệmkiểm tra tính xác thực nội dung của chứng từ đó Khi chứng từ đã được kiểm tra và

có chữ ký duyệt của kế toán trưởng, giám đốc thì mới được sử dụng chứng từ đó đểghi sổ kế toán Các bước luân chuyển chứng từ gồm:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ.+ Kế toán liên quan kiểm tra rồi chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt + Ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

- Tổ chức sổ sách kế toán tại công ty

Công ty áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các sổ sách kế toán sau:

Trang 24

từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan.

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợpchứng từ gốccùng loại

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 25

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu số chính xác thì số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

- Tổ chức báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán được kế toán tổng hợp lập vào cuối mỗi năm tài chính dưới

sự hướng dẫn và kiểm tra của kế toán trưởng Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

+ Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN

+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước- Mẫu số F02-DNN

Sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, kế toán trưởng nộp “Bảngcân đối kế toán”, “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” và “Bản thuyết minh báocáo tài chính” về cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kêtheo quy định của nhà nước Riêng đối với cơ quan thuế thì công ty còn phải nộpthêm “Bảng cân đối tài khoản” và “Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước”

2.3 Tổ chức hạch toán kế toán ba phần hành kế toán

2.3.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

2.3.1.1 Chứng từ sử dụng

Đối với tiền mặt

- Chứng từ gốc liên quan đến thanh toán: Hóa đơn bán hàng, phiếu nhập…

Trang 26

- Chứng từ liên quan đến việc thu chi tiền mặt gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy

đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền

Phiếu thu (hoặc phiếu chi): Kế toán thanh toán lập làm ba liên rồi chuyểncho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ của giám đốc công ty) Saukhi kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt, một liên được lưu tại cuống, các liên cònlại chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹxác nhận và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ còn một liên giao chongười nộp (hoặc người nhận) tiền Cuối ngày, thủ quỹ chuyển phiếu cho kế toánthanh toán để ghi sổ, bảo quản và lưu Sau đây là hai sơ đồ khái quát quy trình thutiền mặt và chi tiền mặt tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thiên Tân

Đề nghị nộp tiền Lập phiếu thu Ký và duyệt

phiếu thu Nhận phiếu thuvà thu tiến

Ghi sổ quỹ

Ghi sổ kế toántiền mặt Lưu và bảo quản

Ghi sổ kế toántiền mặtNhận phiếu chi

Ký và duyệt Ký và duyệt

Trang 27

Đối với tiền gửi:

- Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm: Giấy báo có, Giấybáo nợ, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán thanh toán kiểm trađối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên

sổ kế toán với số liệu trên chứng từ gốc hoặc với số liệu trên chứng từ của ngân hàngthì kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịpthời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân thì sẽ ghi sổ theo số liệutrên giấy báo hoặc bản sao kê của ngân hàng Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đốichiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh số liệu đã ghi sổ

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

- Tài khoản 111-Tiền mặt: dùng để phản ánh số tiền mặt hiện có và tình hìnhthu, chi tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản 112-Tiền gửi Ngân hàng: Dùng để theo dõi số hiện có và tình hìnhbiến động tăng giảm các khoản tiền Doanh nghiệp tại Ngân hàng

Phương pháp hạch toán

 Kế toán nghiệp vụ tăng tiền mặt tiền gửi:

Tăng do thu tiền quyết toán thi công công trình:

Nợ TK liên quan (111, 112): Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: Doanh thu quyết toán thi công công trình.

Bảo quản vàlưu

Trang 28

Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp.

Tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác:

Nợ TK liên quan (111, 112): Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: doanh thu hoạt động tài chính.

Có TK 711: thu nhập hoạt động khác.

Tăng TM do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ:

Nợ TK 111: Số tiền nhập quỹ tăng thêm.

Có TK 112: ghi giảm TGNH.

Tăng TG do gửi tiền mặt vào NH

Nợ TK 112: Số tiền gửi tăng thêm.

Có TK 111: Ghi giảm quỹ tiền mặt.

Tăng do thu từ khách hàng, từ các khoản phải thu khác:

Nợ TK liên quan (111, 112): Số tiền thu hồi từ khách hàng, các khoản phải thu khác

Có TK 131: Thu tiền của người mua.

Có TK 138: Thu hồi các khoản phải thu khác.

 Kế toán nghiệp vụ giảm tiền mặt, tiền gửi:

Giảm do chi mua vật tư, hàng hóa, tài sản thanh toán trực tiếp:

Nợ TK 152, 153, 156: Chi mua vật tư hàng hóa.

Nợ TK 211, 241: chi mua TSCĐ, chi XDCB.

Nợ TK 133 (1331, 1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Có TK liên quan (111, 112): Tổng giá thanh toán.

Giảm chi trực tiếp cho hoạt động sản xuất – kinh doanh:

Nợ TK liên quan (154, 642, …): Tập hợp chi phí thực tế.

Trang 29

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán.

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng quát kế toán vốn bằng tiền

TK141 (Chi tiết theo đối tượng)

TK141

Thu hồi các khoản tạm ứng bằng TM(TGNH)

TK121, 221Đầu tư tài chính ngắn hạn

bằng TM (TGNH)

TK121, 221

Rút TGNH về nhập quỹ (Gửi TM vào NH)

TK112(111)

Gửi TM vào NH (Rút TGNH về nhập quỹ TM)

Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ

… bằng TM (TGNH)

Thuế GTGT được khấu trừ

TK133

TK311, 315, 331, 334, 338, 333Thanh toán nợ

bằng TM (TGNH)

Chi phí phát sinh bằng TM (TGNH)

Thuế GTGT được khấu trừ

TK133

TK 152, 153, 156, 157, 211

Trang 30

2.3.1.3 Sổ chi tiếtt

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết kế toán vốn bằng tiền

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Kiểm tra và đối chiếuGhi cuối mỗi quý

Thủ quỹ: Hàng ngày thủ quỹ nhận được chứng từ thu chi tiền mặt, kiểm tra tính

hợp pháp hợp lý của chứng từ, yêu cầu người nộp hoặc nhận tiền ký tên vào phiếuthu tiền, chi tiền xong phải ký “đã thu”, “đã chi” vào chứng từ, cuối ngày kiểm kê

Sổ Tiền gửi ngân hàng

Sổ cái TK 111

Sổ cái TK 112

Báo cáotài chính

Sổ quỹtiềnmặt

TK 154, 635, 642, 811

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình hoạt động xây dựng - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 1.1. Quy trình hoạt động xây dựng (Trang 10)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty (Trang 11)
Bảng 1.1. Bảng số liệu tài chính của công ty - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng 1.1. Bảng số liệu tài chính của công ty (Trang 14)
Bảng 1.1.1. Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn  của Công ty năm 2010 - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng 1.1.1. Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của Công ty năm 2010 (Trang 15)
Bảng 1.1.2. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính  của công ty năm 2010 - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng 1.1.2. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của công ty năm 2010 (Trang 16)
Bảng 1.1.3. Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng 1.1.3. Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty (Trang 17)
Bảng 1.1.4. Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của công ty - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng 1.1.4. Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời của công ty (Trang 18)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 20)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 24)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán tổng quát kế toán vốn bằng tiền - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán tổng quát kế toán vốn bằng tiền (Trang 29)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết kế toán vốn bằng tiền - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết kế toán vốn bằng tiền (Trang 30)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp kế toán vốn bằng tiền - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp kế toán vốn bằng tiền (Trang 31)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán tổng quát TSCĐ - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán tổng quát TSCĐ (Trang 38)
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết kế toán TSCĐ - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ quy trình hạch toán chi tiết kế toán TSCĐ (Trang 39)
Bảng tổng hợp tình hình tăng - thực hành kế toán chuyên đề tổng quan về Tổ chức bộ máy kế toán và công tác tổ chức hạch toán tại công ty xây dựng thiên tân
Bảng t ổng hợp tình hình tăng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w