1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp ngành kế toán chuyên đề vốn bằng tiền

60 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vốn bằng tiền: Là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp dưới dạng tiền tệ, có tính thanh toán cao nhất, gồm tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện TamNông về chính sách đầu tư phát triển chợ trên địa bàn huyện, từ công tác quản lý

-sự nghiệp hành chính công chuyển sang mô hình Hợp tác xã kinh doanh khaithác chợ Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế, theo phương thức kinhdoanh khai thác các dịch vụ với chi phí hợp lý nhất góp phần giúp xã viên,thương nhân có được môi trường kinh doanh ổn định lâu dài, văn minh thươngmại và đúng quy định của pháp luật

Yêu cầu phương án kinh doanh dịch vụ, khai thác và quản lý chợ phải cóhiệu quả, đảm bảo điều kiện kinh doanh của xã viên, thương nhân tốt hơn, đượcbình đẳng công khai, dân chủ, đồng thời đảm bảo công tác phòng cháy, chữacháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vichợ

Trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế đang pháttriển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Để điềuhành sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều thànhphần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cường đổi mới côngnghệ sản xuất chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảm bảo thúcđẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan trọng nhất là phải tự

bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi Yêu cầu này chỉ có thể thực hiệnđược khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tư tiền vốn,

… tức là phải quản lý thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin kinh tế cầnthiết Các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanhnghiệp như: về năng lực sản xuất, dự trữ vật tư tiền vốn, giá thành, lợi nhuận, …

và kế toán có thể cung cấp những điều này một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ.Muốn kế toán phát huy được hết hiệu quả năng lực của mình đòi hỏi doanh

Trang 2

nghiệp phải vận dụng một cách đúng đắn và linh hoạt các chế độ, thể lệ kế toán

do nhà nước ban hành vào thực tế

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế công tác hạch toán kế toánrất cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh nó giúp hạch toán cáckhoản thu, chi và xác định kết quả kinh doanh trong toàn đơn vị

Nhìn nhận từ thực tế, ta thấy được vai trò không nhỏ của kế toán trongcông tác quản lý kinh tế tài chính Dựa trên những kiến thức lý luận thu nhậnđược từ nhà trường và từ thực tế, trong thời gian thực tập tại Hợp tác xã Thươngmại - Dịch vụ Chợ Tràm Chim huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tôi đã mạnhdạn lựa chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền ” cho báo cáo thực tập tốt nghiệpcủa mình

Ý nghĩa nghiên cứu:

Trong thời gian tìm hiểu và làm quen với các hoạt động tổ chức của Hợptác xã về chuyên ngành đã được học như cách sắp xếp, bố trí và điều hành côngviệc gọn gàng, chặt chẽ đồng thời giúp tôi đi sâu vào đề tài thực tập, từ cáchphối hợp và sắp xếp công việc của từng bộ phận trong Hợp tác xã càng giúp tôihạn chế được những sai phạm và các thiếu sót gây ra trong thời gian thực tập vàkhắc phục tốt hơn trong môi trường thực tập cũng như trong môi trường làmviệc sau này

Giới hạn nghiên cứu:

Tìm hiểu thông tin có liên quan đến kế toán vốn bằng tiền trong quý Inăm 2012 tại Hợp tác tã Thương mại - Dịch vụ Chợ Tràm Chim, huyện TamNông, tỉnh Đồng Tháp

Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chương I: Các vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền.

Chương II: Thực trạng “kế toán vốn bằng tiền” tại Hợp tác xã Thương

mại -Dịch vụ Chợ Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp.

Trang 3

Chương III: Nhận xét và kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu:

Xác định chi phí sản xuất kinh doanh để làm cơ sở đánh giá

Nghiên cứu về bộ phận kế toán với nhau

Nghiên cứu về nhu cầu của người tiêu dùng và giá cả trên thị trường.Nghiên cứu để thu thập dữ liệu

Tuy đã cố gắng tìm hiểu từ thực tế, tham khảo qua các tài liệu liên quan

và nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Thầy hướng dẫn và các anhchị trong phòng kế toán của Hợp tác xã Nhưng do nhận thức, trình độ và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành báo cáo thựctập của tôi không thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Tôirất mong tiếp nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thầy, Cô hướngdẫn để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao hơn nữa kiến thức của mình để có thể

tự tin khi tham gia công tác thực tế

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỐN BẰNG TIỀN



I Kế toán vốn bằng tiền:

1 Khái niệm vốn bằng tiền: Là một bộ phận của tài sản lưu động trong

doanh nghiệp dưới dạng tiền tệ, có tính thanh toán cao nhất, gồm tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao,vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, mua sắmhoặc chi phí Vốn bằng tiền được phản ảnh ở tài khoản nhóm 11: 111, 112, 113

- Tài khoản 111: Tiền mặt

- Tài khoản 112: Tiền gửi Ngân hàng

- Tài khoản 113: Tiền đang chuyển

2 Vai trò của vốn bằng tiền:

- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt và việc bảo quảntiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện

- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở Ngân hàng, công ty tàichính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ các khoản tiềngửi Ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanhnghiệp

II Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng,giảm, thừa, thiếu của từng loại vốn bằng tiền

Trang 5

- Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lývốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng Phát hiện và ngăn ngừa cáchiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thườngxuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cânđối thống nhất

- Chủ doanh nghiệp kiểm tra chặt chẽ tình hình thu, chi tài chính bằngquản lý vốn bằng tiền trong đơn vị

III Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền:

1 Quy định của kế toán vốn bằng tiền:

- Khi hạch toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất làđồng Việt Nam (ký hiệu Quốc tế VND)

- Nếu đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thìkhi hạch toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ lệ giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Cuối năm trước khi lập báo cáo tài chính phảiđiều chỉnh số dư của vốn bằng tiền là ngoại tệ theo tỷ giá thời điểm báo cáo

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể dùng ngoại tệ ghi

sổ kế toán nhưng phải được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản

- Đối với xăng dầu phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụngcho các đơn vị không đăng ký kinh doanh mua bán xăng dầu Khi tính giá xuấtcủa xăng dầu có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất khonhư:

+ Nhập trước - Xuất trước

+ Nhập sau Xuất trước

+ Bình quân gia quyền

+ Thực tế đích danh

Trang 6

2 Quy định của từng loại tiền:

1.1 Tiền mặt:

- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngânphiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằngtiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thựchiện

- Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 (tiền mặt) để phản ánh số liệu

Có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản 111 có 03 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 111,1: Tiền Việt Nam – phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹtiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

+ Tài khoản 111.2: Ngoại tệ - phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷgiá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá quy đổi ra đồng Việt Nam

+ Tài khoản 111.3: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh giá trịvàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất tồn kho

1.2 Tiền gửi Ngân hàng:

- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi Ngân hành, Công ty Tài chínhđược thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ tiền gửi Ngân hànhđược hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính doanh nghiệp

- Kế toán sử dụng tài khoản 112 (tiền gửi Ngân hàng) để theo dõi số hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hành Tài khoản 112 có

Trang 7

1.3 Tiền đang chuyển:

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đãnộp vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng hoặc đãlàm thủ tục chuyển tiền qua Bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấybáo của đơn vị được thụ hưởng Tài khoản 113 có 02 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 113.1: Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 113.2: Ngoại tệ

IV Thủ tục quản lý và kế toán chi tiết từng loại tiền trong vốn bằng tiền:

1 Chi tiết trình tự kế toán:

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹphải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu quỹ tiền mặt Nếu

có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để phát hiện nguyên nhân vàkiến nghị biện pháp giải quyết

- Kế toán tiền mặt của doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹtiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập, xuấtcuối mỗi ngày

- Kế toán các khoản tiền ghi nhận sự biến động tiền gửi Ngân hàng theothông báo của Ngân hàng Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kếtoán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệchgiữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trênchứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu, xác minh và xử lý kịp thời

Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của Ngân hàng ghi trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Sốchênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ Tài khoản 138 - phải thu khác (nếu số liệu

Trang 8

của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi bên có Tài khoản 338 – phải tra, phải nộp khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng) Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh

số liệu

2 Chứng từ kế toán:

2.1 Phiếu thu:

Đơn vi: HTX TM DV Chợ Tràm

Chim Địa chỉ: Khóm 2 - TTTC - TN - ĐT

Mẫu số: 01 - TT

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày tháng năm 20

Quyển số:

Số:

Nợ:

Có:

Họ và tên người nộp tiền:

Địa chỉ:

Lý do nộp:

Số tiền: (viết bằng chữ):

Kèm theo: chứng từ gốc Ngày tháng năm

Chủ nhiệm (ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán (ký, họ tên) Người nộp tiền (ký, họ tên) Người lập phiếu (ký, họ tên) Thủ quỹ (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

Trang 9

2.2 Phiếu chi:

Đơn vi: HTX TM DV Chợ Tràm

Chim Địa chỉ: Khóm 2 - TTTC - TN - ĐT

Mẫu số: 02 - TT

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày tháng năm 20

Quyển số:

Số:

Nợ:

Có:

Họ và tên người nhận tiền:

Địa chỉ:

Lý do chi:

Số tiền: (viết bằng chữ):

Kèm theo: chứng từ gốc Ngày tháng năm

Chủ nhiệm (ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán (ký, họ tên) Người nhận tiền (ký, họ tên) Người lập phiếu (ký, họ tên) Thủ quỹ (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

V Kế toán các khoản tiền mặt: 1 Kế toán tiền mặt: Tài khoản 111 1.1 Chứng từ kế toán tiền mặt: - Phiếu thu, phiếu chi - Phiếu xuất, phiếu nhập vàng, bạc,

- Biên lai thu tiền, bảng kê, biên bản kiểm kê,

Trang 10

1.2 Sơ đồ kế toán tiền mặt:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT

TK 511 TK 111 TK 112 Thu tiền bán hàng Chi tiền gửi vào ngân hàng

TK 333

51,152,153,156 Chi tiền mua TSCĐ,

CCDC, HH

TK 131

Thu nợ của khách hàng TK 211,213

TK 141,144

thu tiền tạm ứng, TK 133

ký quỹ ngắn hạn

TK 112

rút tiền gửi ngân hàng TK 141,142

về nhập quỹ tiền mặt các khoản chi phí bằng

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 711 Thu nhập khác

Trang 11

Có TK 333.1 Thuế VAT phải nộp

Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 152 Nguyên vật liệu

Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 Hàng hóa

Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 311 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 341 Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 111 Tiền mặt

Trang 12

- Xuất tiền mặt đi thế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản trả nợ Kế toánhạch toán:

Nợ TK 144, 311 Thế chấp, ký quỹ, vay ngắn hạn

Nợ TK 244, 341 Thế chấp, ký quỹ, vay dài hạn

Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 331 Phải trả người bán

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

2.1 Chứng từ tiền gửi ngân hàng:

- Giấy báo có, giấy báo nợ

- Bảng kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, )

2.2 Sơ đồ tiền gửi ngân hàng:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

TK 111 TK 112 TK 111

chi tiền mặt gửi vào ngân hàng rút tiền gửi ngân hàng

nhập quỹ TM

TK 511

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa Mua hàng, CCDC, HH

TK 333

TK 133

TK 711 TK 627

Các khoản thu nhập khác chi trả tiền điện

TK 413 TK 112

khoản chênh lệch tỷ giá giảm khoản chênh lệch tỷ giá tăng

Trang 13

- Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng (nhận báo có), khách hàng trả nợ,chuyển khoản ngân hàng (nhận báo có) TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

+ Nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 133 Thuế VAT phải nộp

Có TK 112 (112.1) Tiền gửi ngân hàng

+ Nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Có TK 112 (112.1) Tiền gửi ngân hàng

- Trả nợ người bán, nộp thuế, trả nợ ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 331 Phải trả người bán

Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 112 (112.1) Tiền gửi ngân hàng

3 Kế toán tiền đang chuyển:

3.1 Chứng từ tiền đang chuyển:

Trang 14

Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu chi,giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,

Trang 15

3.2 Sơ đồ tiền đang chuyển:

SƠ ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

TK 113

Thu tiền khách hàng nộp Đã nhận được giấy báo có

Vào ngân hàng nhưng chưa của ngân hàng, số tiền đã

của ngân hàng về số tiền đã trả cho người bán

TK 511, 512, 515, 711

Thu tiền bán hàng hoặc các

khoản thu nhập khác nộp

thẳng vào ngân hàng nhưng

chưa nhận được giấy báo có

TK 111

Xuất quỹ tiền mặt nộp vào

Ngân hàng nhưng chưa

nhận được giấy báo có

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1 Giới thiệu sơ lược về Hợp tác xã

Trụ sở hoạt động văn phòng chính: đường Nguyễn Sinh Sắc, khóm 2, thịtrấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp

Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

Nguồn vốn kinh doanh: 400.000.000 VNĐ

Hợp tác xã Thương mại - Dịch vụ Chợ Tràm Chim được thành lập theoQuyết định số 524/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 theo quy trìnhchuyển đổi từ công tác quản lý sự nghiệp công sang mô hình “Hợp tác xã kinhdoanh dịch vụ, quản lý và khai thác chợ, đồng thời chỉ định nhận thầu trên cơ sởchợ thị trấn Tràm Chim đã xây dựng trước đây với giá trị 6,9 tỷ đồng Do đóHợp tác xã Thương mại - Dịch vụ chợ Tràm Chim hàng năm phải nộp vào Ngânsách Nhà nước 400 triệu đồng

Hiện trạng Chợ thị trấn Tràm Chim là chợ loại 2 do Ủy ban nhân dânhuyện Tam Nông quản lý được chia làm 03 khu vực Từ năm 2000 đến năm

2006 huyện đã nhiều lần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đến nay đã cơ bản khangtrang, với tổng số vốn đầu tư 6,9 tỷ đồng

* Trong đó:

- Chợ Ẩm thực hiện tại gồm 36 nền có mái che tổng trị giá 111.690.000đồng

- Chợ Thực phẩm: 617.112.000 đồng

Trang 17

+ Khu vực có mái che diện tích 224m , tổng trị giá 230.497.000 đồng+ Khu vực không mái che diện tích 65m2, tổng trị giá 237.615.000 đồng+ Khu vực Kiosque mở rộng chợ thực phẩm 10kiosque: 84.000.000 đồng

- Chợ Bách hóa gồm 40 kiosque: 191.616.000 đồng

Thu dịch vụ: 65.000.000 đồng

1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh, quản lý và khai thác các dịch vụ trong phạm vị Chợ thị trấnTràm Chim;

- Dịch vụ giữ xe, cho thuê dù chợ;

- Dịch vụ cung ứng các mặt hàng nông, thủy sản, thực phẩm;

- Dịch vụ hỗ trợ vốn cho xã viên

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ tiểu thương có đủ nguồn vốn sảnxuất kinh doanh, Hợp tác xã thực hiện hợp đồng thanh toán tiền cho thuê quầytheo hình thức góp tiền hàng ngày và kết thúc ở 06 tháng đầu năm Căn cứ Kếhoạch năm 2011 tổng số có 320 hộ kinh doanh với 340 quầy sạp, tổng số tiền là1.134.757.000 đồng đến nay đã thu đạt 80% kế hoạch

Về dịch vụ hỗ trợ vốn: Từng bước đã được phát huy vai trò kinh tế tập thể,

định mức tiền hỗ trợ cho xã viên sản xuất kinh doanh được tăng lên Việc thẩmđịnh, quản lý, định hướng xã viên sử dụng vốn đúng mục đích cũng được thựchiện đồng bộ, liên tục, nên mức độ nợ khó đòi không đáng kể, đến nay đã hỗ trợvốn cho 340 lực xã viên và hộ tiểu thương số tiền là 1.656.000.000 đồng

Khô cá lóc Tràm Chim: Đang được Chương trình BSA Bộ Công thương

hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm, đến nay đã ký được hợp đồng cung cấp khô cá lócTràm Chim với siêu thị Sài Gòn tiếp thị thành phố Hồ Chí Minh và siêu thịĐồng Tháp Bên cạnh đó, Hợp tác xã vừa tham dự Hội chợ hàng nông sản, đặcsản làng nghề tại tỉnh Đồng Tháp, ngoài khô cá lóc Tràm Chim còn có gạo thơmnúc, gạo basmati, mật ong, khô rắn, tôm càng xanh được Hội chợ đánh giá rất

Trang 18

cao và đã ký thêm hợp đồng mới đó là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thươngmại Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, về mặt số lượng tiêu thụ cònmức độ khiêm tốn (chào hàng).

Công tác phát triển xã viên: nhờ công tác tuyên truyền vận động, nâng

dần nhận thức về Hợp tác xã nên công tác phát triển xã viên được thuận lợi từ 57

xã viên nay tăng lên 110 xã viên góp vốn điều lệ là 600.000.000 đồng đạt 100%

BAN KIỂM SOÁT

CÁN BỘ CHUYÊN MÔN Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Hợp tác xã.

2.2 Các bộ phận trong Hợp tác xã

- Ban quản trị: gồm 05 người và có nhiệm vụ tổ chức, quản lý và điều

hành hoạt động của Hợp tác xã, trong đó Chủ nhiệm Hợp tác xã đồng thời làTrưởng Ban quản trị Hợp tác xã

- Chủ nhiệm: là người đại diện Hợp tác xã theo pháp luật, chịu trách

nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Hợp tác

Trang 19

xã; Hợp tác xã huy động vốn và phân phối lãi theo phương án kinh doanh vàđiều lệ Hợp tác xã đã được thông qua đại hội; điều hành công việc hàng ngàycủa Hợp tác xã, trực tiếp theo dõi hoạt động của tổ phụ trách.

- Phó Chủ nhiệm và là thành viên trong Ban quản trị: là người thay

mặt xử lý công việc của Chủ nhiệm khi Chủ nhiệm vắng mặt (có ủy quyền củaChủ nhiệm) Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về những công việc được Chủnhiệm phân công phụ trách

+ 01 Phó chủ nhiệm: Có nhiệm vụ tham mưu phụ trách công tác tổ chức

hoạt động sản xuất kinh doanh và trực tiếp nghiên cứu các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan đến Hợp tác xã

+ 01 Phó chủ nhiệm: Phụ trách các hoạt động kinh doanh khai thác các

dịch vụ tại Chợ như sắp xếp, bố trí mua bán theo ngành hàng trật tự, bảo vệ chợ,thu phí chợ, tổ vệ sinh, giữ xe và dịch vụ hỗ trợ vốn cho xã viên

- Các thành viên còn lại trong Ban quản trị: Tham mưu cho Ban quản

trị và trực tiếp phụ trách tổ thu phí chợ, phụ trách các phong trào thi đua khenthưởng, tổ chức các hoạt động công đoàn, xã hội, lao động việc làm, xóa đóigiảm nghèo và hỗ trợ vốn cho các xã viên

+ Ban kiểm soát: gồm 02 người; trong đó, 01 Trưởng ban và 01 thành

viên có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động động của Hợp tác xã theo quyđịnh của pháp luật và điều lệ, quy chế Hợp tác xã; trực tiếp bảo vệ lĩnh vực trật

tự, phòng chống cháy nổ, cung cấp điện, nước sinh hoạt Tiếp nhận và giải quyếthoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của

xã viên và tiểu thương trong phạm vi hoạt động của Chợ

+ Bộ máy giúp việc:

Tổ kế toán (gồm 03 người): 02 kế toán và 01 thủ quỹ có nhiệm vụ theo

dõi, phản ảnh, kiểm tra và thực hiện việc thu, chi tài chính, thực hiện báo cáothuế, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định

Trang 20

Tổ thu phí chợ (gồm 02 người): Thực hiện việc thu các khoản phí, lệ phí,

dịch vụ trong ngày của Hợp tác xã theo quy định Cuối ngày nộp về thủ quỹ theo

số thực thu trong ngày

Tổ hỗ trợ vốn (gồm 02 người): thực hiện nhiệm vụ tín dụng, thẩm định

đối tượng cho vay, thu hồi vốn vay theo quy định

Tổ trật tự chợ + Bảo vệ (gồm 04 người): Có nhiệm vụ giữ gìn an ninh

trật tự trong Chợ, kịp thời giải quyết những mâu thuẫn phát sinh giữa người mua

và người bán, giữa bạn hàng với nhau, phát hiện kẻ gian, các tệ nạn hoạt động

và kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ tài sản, hàng hóa cho tiểuthương, khách hàng và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm và cơ quan pháp luật

về xe của người gửi vào bãi giữ xe của Chợ

2.3 Phương hướng phát triển

- Xây dựng và cải tiến chính sách tiền lương, tiền thưởng theo hướng kíchthích sự sáng tạo của nhân viên góp phần tích cực trong việc nâng cao chấtlượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã

- Thường xuyên phát động và tổ chức các phong trào thi đua trong sảnxuất, phát huy sáng tạo, cải tiến tăng năng suất, tiết kiệm trong sản xuất để nângcao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Hợp tác xã và thu nhập của xã viên

Hướng tới Hợp tác xã sẽ tăng thêm nguồn vốn, mở rộng địa bàn hoạt độngkinh doanh đến các Huyện lân cận và ngoài tỉnh Đồng Tháp, bên cạnh đóthường xuyên nâng cao chất lượng trong hoạt động kinh doanh,… tạo uy tín đểtiếp tục được thực hiện nhiều hợp đồng mới trong và ngoài địa bàn được mởrộng

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 21

- Tổ chức bộ máy kế toán là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn, nhằm đảm bảovai trò nhiệm vụ và chức năng của kế toán.

Bộ máy kế toán của Hợp tác Xã được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được hạch toán tại phòng kế toán củaHợp tác xã

3.2 Sơ đồ bộ máy phòng kế toán

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG

Bảng 3.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức bộ máy Phòng kế toán của Hợp tác xã.

Do đặc thù hoạt động của Hợp tác xã nên Kế toán trưởng sẽ làm tất cả

các nhiệm vụ của kế toán Nhằm giúp cho Chủ nhiệm điều hành quản lý và giải

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán công nợ

Kế toán tài sản

Thủ qũy

Trang 22

quyết toàn bộ công việc liên quan đến tiền vốn, tài sản của Hợp tác xã Bao gồmnhững nhiệm vụ sau:

- Tính toán chính xác và đầy đủ các khoản thuế phải nộp ngân sách, cáckhoản công nợ phải thu, công nợ phải trả và có kế hoạch trích nộp, trả thu nợđúng hạn

- Kiểm tra việc ghi chép, tính toán của các phần hành kế toán cũng nhưkiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của sổ sách, chứng từ kế toán

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ , giữ bí mật các tài liệu, các hồ sơ kế toán

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, cungcấp dịch vụ, cho thuê, vận chuyển, nhập, xuất tồn kho, tính giá thực tế thu mua.Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên giúp việc thực hiện các chứng từ ghi chépban đầu, mở các sổ sách cần thiết Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quảnnhập xuất các định mức dự trữ và tiêu hao, phân bổ chính xác các chi phí chocác đối tượng sử dụng

- Theo dõi các khoản thu, chi, tiền mặt, tình hình mua bán, các khoản phảithu, phải trả, các khoản tạm ứng, thanh toán ngân sách căn cứ vào chứng từ cóliên quan, kế toán thanh toán phản ánh vào sổ chi tiết, cuối tháng tập hợp số liệubáo cáo cho Chủ nhiệm

- Theo dõi chi tiết và tổng hợp các khoản phải thu, xác định doanh thu củasản phẩm tiêu thụ hàng ngày, báo cáo kịp thời đầy đủ các khoản công nợ choChủ nhiệm để có kế hoạch thu hồi vốn, làm giảm các khoản vốn bị chiếm dụng,kịp thời bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh nhằm tăng vòng quay vốn

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụthanh toán, xác định các khoản lãi lỗ, tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và báocáo trình Chủ nhiệm

- Theo dõi và hạch toán kế toán tài sản cố định, tham gia kiểm kê và đánhgiá lại tài sản cố định theo quy định hiện hành Lập sổ và theo dõi tình hình tăng

Trang 23

giảm tài sản cố định và mở sổ chi tiết cho từng loại Phân bổ và lập khấu hao cơbản cho từng loại tài sản cố định, các biểu báo về tài sản cố định.

Nhân viên thủ quỹ: Có nhiệm vụ cấp phát tiền khi có phiếu chi và nhập

quỹ khi có phiếu thu Thường xuyên kiểm kê sổ tiền mặt, sổ tiền quỹ của từngloại thực tế và tiến hành đối chiếu số liệu với sổ kế toán Ngoài ra còn làm thêmmột số nhiệm vụ khác khi Chủ nhiệm phân công (theo dõi công văn đi đến,…)

4 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI HỢP TÁC XÃ

4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ cho các tài khoản

- Sổ chi tiết: theo dõi công nợ, hợp đồng mua bán, theo dõi tiền mặt

- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ tiền mặt

4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ

Công tác kế toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp được kế toán tiến hànhtheo sơ đồ sau đây:

Bảng 4.2: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ

Giải thích quy trình kế toán

Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu, các giấy báo có, báonợ, Kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Đồng thời căn cứ vào các chứng từ

Bảng cân đối phát

sinh

Báo cáo tài chính

Trang 24

gốc kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt, còn kế toántiền gửi ngân hàng vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng.Đến cuối 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các chứng từ ghi sổ đã lập kếtoán vốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái các TK 111, TK 112 từ đó vào bảng cânđối phát sinh và lập báo cáo tài chính.

- Nhiệm vụ của kế toán

Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm,thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền

Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế đố sử dụng và quản lý vốnbằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng Phát hiện và ngăn ngừa các hiệntượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên,đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thốngnhất

Kế toán chi tiết tiền mặt

Theo chế độ hiện hành, mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhấtđịnh tại quỹ Số tiền thường xuyên có mặt tại quỹ được ấn định tùy thuộc vàoquy mô, tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được sự thỏa thuận của Ngânhàng

Để quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt của đơn vị được tập trung bảoquản tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, quản lý và bảo quản tiềnmặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do Chủ nhiệm chỉ định

và chịu trách nhiệm gửi quỹ

Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ.Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét vàChủ nhiệm ký duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đãnhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu

Trang 25

trước khi ký và ghi rõ họ tên Đối với phiếu thu cũng lập làm 3 liên và chỉ saukhi có đủ chữ ký (ký trực tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng,Chủ nhiệm, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, người nhậntiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vàophiếu chi.

* Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi:

- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ

- 1 liên giao người nộp tiền

- 1 liên lưu nơi lập phiếu

Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lậpbáo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán

Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi rangoài doanh nghiệp phải được đóng dấu Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trướckhi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và

kế toán phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kếtoán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng sốtiền ghi sổ kế toán

Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từngquyển dùng trong 1 năm Trong mỗi phiếu thu (phiếu chi), số của từng phiếu thu(phiếu chi) phải đánh liên tục trong 1 kì kế toán

Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt, kế toáncòn phải lập “Biên lai thu tiền” Biên lai thu tiền được sử dụng trong các trườnghợp thu tiền phạt, thu lệ phí, phi…và các trường hợp khách hàng nộp séc thanhtoán nợ Biên lai thu tiền cũng là chứng từ bắt buộc của doanh nghiệp hoặc cánhân dùng để biên nhận số tiền hay séc đã thu của người nộp, làm căn cứ để lậpphiếu thu, nộp tiền vào quỹ; đồng thời, để người nộp thanh toán với cơ quanhoặc lưu quỹ Biên lai thu tiền cũng phải đóng thành quyển và phải đóng dấu

Trang 26

đơn vị, phải đánh số từng quyển Trong từng quyển phải ghi rõ số hiệu từng tờbiên lai thu tiền Số hiệu này được đánh liên tục theo từng quyển biên lai Khithu tiền ghi rõ đơn vị là VNĐ hay USD, EURO…Trường hợp thu bằng séc, phảighi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụngséc Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

- Một liên lưu

- Một liên giao cho người nộp tiền

Cuối ngày, người thu tiền phải căn cứ vào biên lai thu tiền ( bản lưu) đểlập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (bảng kê thu tiền riêng, thu séc riêng),nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu, làm thủ tục nhập quỹ hay thủ tục nộpngân hàng Biên lai thu tiền có mẫu như sau:

Đơn vị : …

Địa chỉ: …

Mẫu số 06-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN LAI THU TIÊN

Ngày … tháng … năm Quyển số:………

Trang 27

phải được kế toán trưởng, người duyệt chi tiền và người lập bảng kê cùng kí,được lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

- Một liên lưu ở thủ quỹ

- Một liên lưu ở kế toán quỹ

Đơn vị : …

Địa chỉ: …

Mẫu số 09-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ CHI TIỀN

Ngày … tháng … năm …

Họ và tên người chi:………

Bộ phận (địa chỉ):……… Chi cho công việc:………

Kế toán tiền mặt sau khi nhận được phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng

từ gốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên cácchứng từ tiến hành định khoản Sau đó mới ghi vào “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiềnmặt” theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi (nhập, xuất) tiền mặt, tính ra

số tồn quỹ vào cuối ngày

Trang 28

“Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt được mở theomẫu số S07a- DN tương tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “tài khoảnđối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên

Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền kế toán sẽ lập phiếu thu( phiếu chi)trình giám đốc, kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó kếtoán phần hành sẽ tiến hành định khoản và cập nhật số liệu vào sổ quỹ tiền mặt

và đính kèm chứng từ gốc

Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

Được thực hiện theo sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để lên

sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ), kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:

- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư

- Phân loại chứng từ có TK111, nợ TK liên quan để ghi vào nhật kí chứng

từ số 1 Đối ứng nợ TK111, có các TK liên quan ghi vào bảng kế số 1

Sổ quỹ

NKCT số 1

Bảng kê chứng từ số 1

Chưng từ

gốc

Sổ cái TK 111

Báo cáo tài chính

Trang 29

- Cuối tháng khóa sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kế số 1 để đối chiềuvới các nhật ký chứng từ và các bảng kê liên quan.

II NỘI DUNG THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1 Chứng từ kế toán

1.1 Đối với tiền mặt

* Nội dung quy định

- Kế toán sử dụng tài khoản: 111

- Tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của Hợptác xã bao gồm: Tiền Việt Nam (bao gồm cả ngân phiếu)

- Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh thu chi, nhập xuất quỹ tiềnmặt và tính ra số tiền ở mọi thời điểm

- Nội dung và kết cấu tài khoản: 111

+ Bên nợ: Số tiền mặt nhập quỹ.

+ Bên có: Các khoản tiền mặt xuất quỹ.

+ Số dư nợ: Phản ánh tiền mặt tồn tại quỹ.

* Chứng từ:

- Xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền,

kế toán ghi sổ phải thu các khoảng có liên quan.

- Phiếu thu được đóng thành quyển và ghi số của từng quyển dùng trongmột năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu,đồng thời được đánh giá liên tục trong một kỳ kế toán, tờ phiếu thu phải ghi rõngày tháng năm lập phiếu và số tiền

Trang 30

- Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền, nội dung và số tiền nộp cùngchứng từ gốc kèm theo (như các là chứng từ: hoá đơn, hợp đồng mua bán,…)

- Phiếu thu do kế toán lập thành ba liên (đặt giấy than viết một lần), ghi

đầy đủ nội dung trên và ký vào phiếu và chuyển kế toán trưởng duyệt, chuyểncho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiềnthực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu trước khi ký tên

- Một liên thủ quỹ giữ lại để ghi sổ, một liên giao cho người nộp, liêncòn lại lưu ở nơi lập phiếu

- Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kếtoán để ghi sổ kế toán

* Một số nghiệp vụ phát sinh:

+ Phiếu thu số 01 thu tiền bán gạo trắng

Đơn vi: HTX TM DV Chợ Tràm

Chim Địa chỉ: Khóm 2 - TTTC - TN - ĐT

Mẫu số: 01 - TT

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 11 tháng 01 năm 2012

Nợ: 111 Có: 131

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Hồng Anh

Ngày đăng: 09/06/2018, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w