ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC • Phần mở đầu: Tổng quan về Marketing và Marketing Thực phẩm • Chương II: Hành vi mua của Người tiêu dùng thực phẩm: Quyết định mua và các yếu tố ảnh hưởng • Chương III: Thiết kế sản phẩm thực phẩm và chiến lược phát triển sản phẩm mới • Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu thị trường: Định tính, Định lượng, Xử lý thông tin, và Báo cáo • Chương V: Các chính sách trong Marketing: Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, và Kế hoạch Marketing • Chương VI: Quản lý Marketing Mix • Chương VII: Marketing quốc tế đối với thực phẩm
Trang 1TS Từ Việt Phú tuvietphu@gmail.com 0904 211 112
BM Quản lý Chất lượng
Viện CNSH & CNTP
Trang 2• Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu thị trường: Định tính, Định lượng, Xử lý thông tin, và Báo cáo
• Chương V: Các chính sách trong Marketing: Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, và Kế hoạch Marketing
• Chương VI: Quản lý Marketing Mix
• Chương VII: Marketing quốc tế đối với thực phẩm
Trang 3Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Marketing là gì?
– “các phương pháp bán sản phẩm”– “tập trung quảng cáo” ?!?
Trang 4Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa 1: Marketing là việc huy động tất
cả các kỹ thuật của một doanh nghiệp để điều khiển dòng sản phẩm và dịch vụ hướng tới
người tiêu dùng Marketing hiệu quả đó là sản phẩm chất lượng sẵn có đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
à định nghĩa theo tiếp cận kinh tế về dòng sản phẩm và dịch vụ: chất lượng sản phẩm và phân phối
Trang 5Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa 2: Marketing là tư duy dựa trên
trực giác và sáng tạo nhằm vận động mọi biện pháp để giao tiếp với người tiêu dùng nhằm phát triển các sản phẩm đặc sắc và đổi mới.
tiếp cận và hiểu được mong đợi của người tiêu dùng, thành công dựa trên việc sáng tạo ra (khái niệm) sản phẩm sáng tạo và mới mẻ
Trang 6Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa 3: Marketing là xác định nhu cầu của người tiêu dùng nhằm phát triển được
sản phẩm phù hợp và dễ bán Marketing tốt là
sự thoả mãn của người tiêu dùng.
à định nghĩa dựa trên việc lấy người tiêu dùng làm trung tâm
Trang 7Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa 4: Marketing là chinh phục một thị trường có lợi bằng việc sử dụng các phương pháp khoa học Marketing tốt là người tiêu
Trang 8Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa 5: Marketing là tạo ra một mối
quan hệ bền vững với người tiêu dùng chứ không chỉ là một sản phẩm Marketing tốt là tạo ra kinh nghiệm tiêu dùng đáng nhớ, đầy ngạc nhiên và cảm xúc.
hệ hiệu quả, bền vững và chắc chắn với người tiêu dùng
Trang 9Tuần 1 Chương I: Tổng quan
• Định nghĩa tổng quát: Marketing là quá trình chinh phục một thị trường có lợi dựa trên cơ
sở khoa học, thực hiện bởi việc tạo ra một sản phẩm và dịch vụ có khả năng làm thoả mãn
lâu dài những người tiêu dùng mục tiêu.
Trang 131 Định hướng sản phẩm
SẢN PHẨM
Trang 142 Định hướng thị trường
SẢN PHẨM
Trang 16THỊ TRƯỜNG là gì?
Trang 18THỊ TRƯỜNG là gì?
Trang 19Chương II: Hành vi mua của Người tiêu dùng
Trang 20vd màu, mùi, vị, cấu trúc
Các yếu tố tâm lý
vd tính cách, tâm trạng, quan điểm
Môi trường văn hóa,
xã hội và kinh tế
Giá cả, sự sẵn có, nhãn hiệu Các yếu tố văn hóa xã hội
Thái độ
vd đối với các tính chất cảm quan, với sức khỏe và dinh dưỡng,
với giá cả và giá trị
Mô hình của Shepherd (1985)
Trang 21Phân loại
như là nguyên liệu để chế biến thành các sản phẩm khác …
tiêu dùng
Trang 22tiêu dùng Thực phẩm
• Sự biến động của nền kinh tế quốc dân: tăng trưởng hoặc suy thoái
Trang 23– Chất lượng cảm quan, bao bì, hạn sử dụng …
– Chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 25Thị trường Các xu hướng tiêu dùng hiện đại
Trang 26Đâu là xu hướng và nhu cầu MỚI đối với sản phẩm Thực phẩm
Trang 27• Xác định quy mô thị trường
• Tìm hiểu phân khúc tiềm năng, có lợi thế cạnh tranh
Trang 28Tìm hiểu Thị trường Những phương pháp
• Dựa vào các nguồn số liệu thống kê và các nguồn
thông tin và tài liệu trên mạng, sách và báo (vd Tổngcục Thống kê, FAO …): dễ tiếp cận, giá rẻ, độ chínhxác!?!
• Dựa vào kết quả của các công ty khảo sát thị trườngchuyện nghiệp: tốn kém …
• Dựa vào tự khảo sát: cửa hàng, siêu thị, trung tâmthương mại, …: tốn thời gian, chi phí vừa phải
Trang 29Tìm hiểu Thị trường
Trang 30Cơ sở Quản lý Tài chính
Nhằm trả lời các câu hỏi:
mục tiêu đề ra?
Trang 31Cơ sở Quản lý Tài chính:
Trang 32Cơ sở Quản lý Tài chính:
Cấu trúc của Bảng cân đối kế toán
Structure of a Balance Sheet
Fixed assets 60 Owner's money 40
Long term liabilities 35
Current assets 40 Short term liabilities 25
Total 100 Total 100
Vốn lưu động (working capital)=
Tài sản hiện tại – Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động nên là số dương, là khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp đối với những khoản nợ ngắn hạn Hay nói cách khác Nợ dài hạn nên đủ lớn để đầu
tư một phần Tài sản hiện tại.
Trang 33Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số tính toán trên Bảng cân đối kế toán
nợ hiện tại: đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ hiện tại (nên >1)
còn được gọi là acid test, chỉ
ra khả năng đơn vị có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không phải bán hàng tồn kho (nên từ 0.5 – 1)
Trang 34Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số tính toán trên Bảng cân đối kế toán
Debtors 20 Short term loan 15
Cash/bank 5 Bank overdraft 5
Stocks:
Raw Materials 5
Current ratio = ? Work in progress 5
Quick ratio = ? Finished products 5
Trang 35Cơ sở Quản lý Tài chính:
Tính toán Lợi nhuận và Thua lỗ (P&L account)
• P&L chỉ ra lợi nhuận hoặc
thua lỗ của đơn vị trên một
khoảng thời gian nhất định
• Khấu hao (depreciation) là
sự mất giá trị của tài sản cố
định trong suốt thời gian
vận hành sản xuất
• Chi phí quản lý gián tiếp
(overheads) là chi phí không
tính trực tiếp được vào
doanh thu hoặc một công
đoạn sản xuất cụ thể nào đó
Trang 36Cơ sở Quản lý Tài chính:
Lợi nhuận/Thua lỗ kinh doanh (Operating
Profit/Loss)
• Lợi nhuận kinh doanhkhông bao gồm cácnguồn thu hay chi phíbất thường
• Là chỉ số để so sánhmức độ hiệu quả củađơn vị so với mức độtrung bình của các đơn
vị hoạt động trong cùnglĩnh vực
Trang 37Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số Lợi nhuận/Thua lỗ kinh doanh
hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
Other incomes/expenses 5
Profit before tax 20 Company tax 50% 10
Net profit 10 3 %
Trang 38Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số kết hợp giữa Bảng cân đối Tài chính
và Tính toán Lợi nhuận/Thua lỗ
– Mức lợi tức đầu tư): là chỉ số quan trọng nhất trong đánh giá khả năng doanh nghiệp tạo lợi
nhuận từ tài sản có trong tay, cần > lãi suất dài hạn.
Hệ số thu nhập trên vốn
cổ phần): cần > lãi suất ngân hàng
Net Profit + Interest
Trang 39Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số kết hợp giữa Bảng cân đối Tài chính
và Tính toán Lợi nhuận/Thua lỗ
Balance sheet P&L
Inventories 5 Long term loan 25 Depreciation 10
Debtors 20 Short term loan 15 Operating profit 20 Cash/bank 5 Bank overdraft 5
Trang 40Cơ sở Quản lý Tài chính:
Các Hệ số kết hợp giữa Bảng cân đối Tài chính
và Tính toán Lợi nhuận/Thua lỗ
Balance sheet P&L
Inventories 5 Long term loan 25 Depreciation 10
Debtors 20 Short term loan 15 Operating profit 20 Cash/bank 5 Bank overdraft 5
Trang 41The Leverage Effect – Hiệu ứng đòn bẩy
If the Return on Equity is higher than the Return
on Investment (ROE > ROI), there is a so-called positive leverage effect.
Note: The leverage effect can also be negative!
25% owned on Own Money
(ROE)
15% earned on total investment (ROI)
8.3% paid for money not owned Own Money (40) Someone else's Money (60)
Trang 42The Dupont Formula
Stocks 15
Trang 43Tuần 9 – 10 Chương III (tiếp):
Quản trị Marketing thực phẩm
• Lựa chọn thị trường mục tiêu
• Chiến lược định vị
• Chiến lược tạo sự khác biệt
Trang 44Nhắc lại nguyên tắc chính của marketing:
Marketing lấy khách hàng làm trọng tâm và dựa trên 2 nguyên tắc chính:
• Mọi chính sách và hoạt động đều nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng;
• Lợi nhuận quan trọng hơn doanh số
Trang 45Làm thế nào để thực hiện được những nguyên tắc này:
• Tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng thông qua các nghiên cứu thị trường
• Phân tích những lợi thế cạnh tranh để xây dựng được chiến lược marketing
• Lựa chọn thị trường mục tiêu
việc xác định chiến lược marketing mix (mix of products)
Trang 48à Nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, trả lời câu hỏi
nghiên cứu
Trang 49Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
• Nghiên cứu định tính: thực hiện trên một số lượng mẫu nhỏ (<30 người), không nhằm khái quát hoá kết quả hay xem xét tính đại diện của mẫu Mục tiêu để tìm phương hướng giải quyết các vấn đề phức tạp, xây dựng giả thuyết, tìm hiểu động lực mua hàng
• Nghiên cứu định lượng: thực hiện trên một số lượng mẫu lớn (>200), nhằm khái quát hoá kết quả trên
toàn bộ dân số dựa trên tính đại diện của mẫu Mục tiêu để lượng hoá hành vi hay thái độ (NTD thích gì,
họ sẽ mua gì ) à phiếu điều tra
Trang 50Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
XÁC ĐỊNH CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu: định hướng nghiên cứu định tính và/hoặc
định lượng
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KHUYẾN CÁO
Phân tích tài liệu
Xây dựng
kịch bản
phỏng vấn
Xây dựng kịch bản thảo luận
Xây dựng phiếu điều tra
Lấy mẫu Điều tra
Trang 51Mô tả, xác định, xác nhận
Dự đoán Phân cấp, phân nhóm
Mô phỏng Câu hỏi
Khi nào? Bao nhiêu?
Tham số nào dùng đề giải thích (tốt nhất, rõ ràng nhất)? Khái quát hoá kết quả?
Điểm giới hạn Tính khách quan
Khả năng khái quát hoá kết quả
…
Trang 54v Thảo luận nhóm :
Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
Trang 55• Phỏng vấn cá nhân: Deep-interview
Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
Trang 56• Quan sát: eye-tracking
Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
Trang 57• Thử nghiệm: consumer test , home-using
Chương IV: Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu thị trường
Trang 61Chiến lược phát triển sản phẩm mới
• Định nghĩa R&D: Innovation team
Trang 62Chiến lược phát triển sản phẩm mới
• Quy trình R&D
Trang 64Chiến lược phát triển sản phẩm mới
• Các hình thức R&D
Thay đổi bao bì
Trang 65Chiến lược phát triển sản phẩm mới
• Các hình thức R&D
Thay đổi quảng cáo
Trang 66• 1890s
Trang 67Thay đổi quảng cáo
Trang 68• 1906
Trang 69• 1907
Trang 70• 1952
Trang 71• 2013
Trang 76• Marketing mix
Trang 77• Sensory Marketing
Trang 80Chương IV: Chiến lượng Marketing Truyền thông thương hiệu – Brand communication
• Khái niệm
• Xác định thông điệp
• Các kênh truyền thông
Trang 81• Vinacafe: Vươn tầm ra thế giới – Tinh túy vị thời gian
• NesCafe: Yêu lắm hạt cà phê
Trang 83Chương IV: Chiến lượng Marketing Truyền thông thương hiệu – Brand communication
• Định nghĩa:
- Truyền thông thương hiệu giúp định vị thương hiệu một cách hiệu quả trong đầu người tiêu dùng, tạo
nền tảng vững chắc để phát triển
- Truyền thông thương hiệu được thực hiện thông qua các hình thức tác động trực tiếp lên hành vi của NTD
- Nền tảng cuả truyền thông thương hiệu được xây
dựng trên cơ sở những giá trị được xác định rõ trong tầm nhìn thương hiệu
Trang 84Chương IV: Chiến lượng Marketing Truyền thông thương hiệu – Brand communication
- Chúng ta muốn họ hiểu và phản hồi thông điệp như thế nào?
- Điểm khác biệt của thông điệp truyền thông mới là gì?
- Làm thế nào để họ tin vào thông điệp?
Trang 85Chương IV: Chiến lượng Marketing Truyền thông thương hiệu – Brand communication
Trang 86Chương IV: Chiến lượng Marketing Truyền thông thương hiệu – Brand communication
Trang 87Chương IV: Chiến lượng Marketing Kích hoạt thương hiệu – Brand activation
• Định nghĩa:
- Là quy trình mang thương hiệu đến với thực tế cuộc sống thông qua việc phát triển mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng
- Mục tiêu của kích hoạt thương hiệu là tạo cơ hội cho người tiêu dùng trực tiếp tương tác với thương hiệu bằng các trải nghiệm thực tế sinh động lý thú, bằng cách đó lợi thế thương hiệu được định vị rõ ràng hơn
so với các đối thủ cạnh tranh, đồng thời quan hệ với người tiêu dùng ngày càng phát triển bền vững hơn
Trang 88Chương IV: Chiến lượng Marketing Kích hoạt thương hiệu – Brand activation
Trang 89Chương IV: Chiến lượng Marketing Kích hoạt thương hiệu – Brand activation
• Phương thức thực hiện: dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về người tiêu dùng
- PR – Quan hệ công chúng
- Sponsorship – Tài trợ
- Event – Sự kiện
- Sampling – Phát mẫu
Trang 90Phát triển kênh phân phối
• Khái niệm: Phân phối, bán sỉ, bán lẻ, trung gian, kênh tiêu thụ …
• Các yếu tố nào quyết định khi khách hàng lựa chọn nơi mua sắm: …
Trang 91Tổ chức hoạt động bán hàng
• 3 yếu tố tiên quyết để thành công trong cuộc cạnh tranh tại điểm bán hàng
– Ở đâu cũng có
– Nơi nào cũng thấy
– Giá cả cạnh tranh
Trang 93Tổ chức hoạt động bán hàng
• Nơi nào cũng thấy:
– Đảm bảo đủ diện tích trưng bày sản phẩm cho lượng sản phẩm tại cửa hàng
– Giành được những vị trí trưng bày tốt nhất trên quầy hàng, đảm bảo người mua hàng dễ thấy nhất
– Hỗ trợ chủ cửa hàng sắp xếp trưng bày sản phẩm sạch
đẹp, ngăn nắp
– Lắp đặt đầy đủ các vật liệu quảng cáo sản phẩm, bảng giá, khuyến mại, … tại những nơi dễ thấy nhất
Trang 94Tổ chức hoạt động bán hàng
• Giá cả cạnh tranh:
– Đảm bảo chính sách giá cả của công ty được thực hiện đúng tại điểm bán hàng
– Triển khai được các chương trình khuyến mại của công ty tại các điểm bán hàng
Trang 95• Hiện thực hóa chiến lược phát triển
thương hiệu thành kế hoạch bán hàng
• Phát triển các cơ sở hỗ trợ thuyết phục khách hàng
• Phát triển các vật liệu trưng bày tại điểm bán hàng
• Phân tích bán hàng theo ngành hàng/kênh phân phối/khách hàng
• Tỉm hiểu người mua hàng
Bán hàng:
• Lập và thực hiện kế hoạch bán hàng
• Triển khai kế hoạch ngành hàng
• Giám sát hoạt động bán hàng
• Kế hoạch khuyến mại
• Thương lượng với khách hàng