Nguồn gốc: Bánh mì là sản phẩm lương thực quan trọng trên thế giới, đặc biệt là tại phương Tây và các nước trồng lúa mì. Khoảng 2600 năm TCN người Ai Cập cổ là những người đầu tiên làm ra bánh mì lên men. Bánh mì được người Pháp đưa vào Việt Nam và ngày càng trở nên thông dụng, được ưa thích tại Việt Nam Nguyên liệu: bột mì trắng , men vi sinh….
Trang 1Phần 2 KỸ THUẬT SẢN XUẤT BÁNH MÌ VÀ MÌ
SỢI
Trang 2Tài liệu tham khảo
1.Lê Ngọc Tú Hoá sinh công nghiệp NXB KHKT 1998.
2.Lê Bạch Tuyết, Lưu Duẩn, Hà Văn Thuyết, Nguyễn Đình Thưởng, Nguyễn Duy Thịnh, Hoàng Đình Hoà…Các quá trình cơ bản trong công nghệ sản xuất thực phẩm NXB GD 1996.
3.Lê Ngọc Tú, Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn Hoá học thực phẩm NXB KHKT.2001.
4.Bùi Đức Hợi Chế biến lương thực 4 tập NXB ĐHBK Hà Nội 1985.
5.Bùi Đức Hợi, Nguyễn Thị Thanh Kỹ thuật sản xuất bánh và kẹo NXB Công nghiệp nhẹ.
Trang 3Mở đầu
1 Tổng quan về bánh mỳ
Nguồn gốc:
• Bánh mì là sản phẩm lương thực quan trọng trên thế giới, đặc biệt
là tại phương Tây và các nước trồng lúa mì.
• Khoảng 2600 năm TCN người Ai Cập cổ là những người đầu tiên
làm ra bánh mì lên men.
• Bánh mì được người Pháp đưa vào Việt Nam và ngày càng trở nên
thông dụng, được ưa thích tại Việt Nam
Nguyên liệu: bột mì trắng , men vi sinh….
Trang 42.Phân loại bánh mì
Mở đầu (tiếp theo)
Theo thành phần của nguyên liệu
Bánh mì ngọt:
ngoài bột, nước, men,
có sử dụng thêm các thành phần khác như đường, chất béo, sữa,
bột sữa
Bánh mì thường
Bánh mì đen:
bột mì trắng, bột mì đen, nước, men, đường
Bánh mì trắng:
100% bột mì trắng,
nước, men, đường
Trang 52.Phân loại bánh mì
Mở đầu (tiếp theo)
Dựa theo độ ẩm của sản phẩm
Bánh mì
trắng, đen
Bánh ngọt:
bông lan, gato…
Trang 7CHƯƠNG I
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Trang 8Nguyên liệu
chính
Bột mì
Trắng Đen
Nguyên liệu sản xuất bánh mì
Men vi sinh
Trang 9( =70 ÷ 85%)
Hảo hạng
Hạng II
Hạng IHạng A Hạng B
Trang 10Một số hình ảnh về lúa mì
Trang 11Một số hình ảnh về lúa mì
Trang 13Thành phần hoá học trung bình tính bằng % chất khô
Trang 14Thường chiếm 20%
Protit Tan trong nước
Bị hòa tan trong quá trình nhào bột
Thường chiếm 80%
Protit Không
tan trong nước
Hút nước Giữ bọt khí
Trương nở
…
Tạo chất dinh dưỡng
Tạo khung gluten
Trang 15Bột mì
H2O Khối bột nhào
Protit
H2OCác chất khác
W = 15÷35%
Để đánh giá chất lượng gluten ướt của bột mì dùng các chỉ số sau:
+ màu sắc + độ đàn hồi + độ chịu kéo
Vai trò của gluten:
- Tạo độ đàn hồi, độ xốp, độ dai cho
sản phẩm.
Trang 16 hàm lưọng chất tro, độ trắng, độ mịn, độ acid,
hàm lượng Gluten ướt
Xác định bằng hàm lượng cám (vỏ quả, hạt) có trong bột
Hàm lượng tạp chất Fe 3 (mg/Kg)
Độ ẩm Wbot 13 ÷ 13.5%
(Nội nhũ độ tro 0.4÷0.45%, vỏ 7÷8.5%)
Tốc độ trương nở của Protit, Tinh bột…
Khả năng hòa tan, hhả năng lên men
Ảnh hưởng đến quá trình nhào bột
Trang 17Thể hiện qua các bảng 2,3,4
Ảnh hưởng Tính nướng bánh
Tính chất của khối bột nhào
Trang 18Đánh giá chất lượng bột
Trang 19Bảng 3 Chỉ số chất lượng của bột mì trong sản xuất bánh mì
Hạng bột
Độ tro
%
Độ lớn
Hàm lượng Gluten
%
Màu sắc
% bột còn lại trên rây
% bột lọt qua rây
Trang 20Bảng 4 Chỉ số chất lượng của bột mì trong sản xuất mì sợi
Hạng bột Độ tro
Độ lớn
Hàm lượng Gluten
%
Màu sắc
% bột còn lại trên rây
% bột lọt qua rây
Trang 21Hàm lượng Guluten caoKhả năng hút nước lớn
Hàm lượng đường và khả năng sinh đường của bột
Cách xác định PP xđ dựa trên những t/c lý học of Gluten ướt hoặc của bn.
Cơ sở SX thường đánh giá theo chất lượng của Gluten ướt
Đánh giá chất lượng bột
Trang 22Đa dạng hóa sản phẩm, phù hợp thị hiếu
Yêu cầu với bột thay thế
Tạo Gel tốt với bột mì
Tỷ lệ Gluten, amylopectin
Những yêu cầu cụ thể của bột ngô như bảng dưới
Bảng 5 Yêu cầu của bột ngô
Trang 23Các loại bột tổng hợp trộn sẵn
Trang 24Nguyên liệu trong sản xuất bánh mì (tiếp theo)
1 Trong sản xuất bánh mì sử dụng những loại men nào?
2 Sự khác nhau giữa các loại nấm men?
3.Vai trò và ứng dụng của từng loại trong sản xuất bánh mì?
.
Trang 25Men vi sinh
Hàm lượng đường nhỏ >
5%
Nguyên liệu sản xuất bánh mì
Ép Lỏng
Hàm lượng đường nhỏ <
5%
Nấm men bánh mì: thuộc họ Sacharomyces cerevisiae.
- Nguyên liệu để sản xuất: mật rỉ, phế phẩm của các nhà máy đường
- Môi trường dinh dưỡng cho nấm men: mật rỉ, H2SO4, sunfat amoni, supe phốt phát và biotin
Trang 26CHƯƠNG II
NGUYÊN LIỆU PHỤ
Trang 272.1 Sữa
Sữa
Mục đích Tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩmTạo độ xốp cho bánh
Tạo độ mềm cho kẹoNâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm bánh kẹoDạng sử dụng: tươi, đặc (có hoặc không đường), bột
Các tiêu chuẩn với nguyên liệu sữa bảng 7
Bảng 7 Các tiêu chuẩn với nguyên liệu sữa
Chỉ tiêu Hàm lượng % Chỉ tiêu Hàm lượng Chỉ tiêu Hàm lượng %
Protit 3.3 Protit 8.8÷8.9% Protit 26.5
Lipit 3.7 Độ ẩm 26.5% Độ ẩm 3.5
Nước 87 Độ acid 48 Lactose 38.5
Lactose 4.7 Saccarose 40÷44.5% Khoáng 6.5
Sn 10 -4 %
Pb 2.10 -6 %
Trang 282.2.Chất phụ gia Chất phụ gia tạo cấu trúc
Polysaccarit
(peptin),
Polypeptit (Gelatin )
Protein (Albumin )
carrageenan
Tinh bột (tinh thể + biến tính),
Trang 292.2.Chất phụ gia Chất tạo mùi
Chất tạo vị
Các acid thực phẩm như: acid citric, tactric, malic
NaCl, đường…
Trang 302.2.Chất phụ gia Chất tạo màu
Chất tạo độ bóng và trợ giúp tạo hình
Trang 312.2.Chất phụ gia Chất tạo xốp, nở
phẩm (leuxithin
Trang 32Dầu thực vật
Chảy dầu
Dễ bị oxy hóaCác chỉ tiêu, thể hiện ở bảng 9
Bảng 9 Các tiêu chuẩn với nguyên liệu Dầu thực vật
Chỉ tiêu Dầu cacao Dầu dừa Dầu hướng dương
Trang 33-Đường Saccarose (C11H22O11)
Đường
Sac
Đặc điểm tính chất
Mpt = 342, d = 1.588 (g/cm3), t0
nc = 185(0C), φ = 66.5 độ.Háo nước, hút nước khi Wkk 90%
Rất dễ hòa tan, có khả năng hòa tan
Bị phân hủy bởi nhiêt độ, khi t 1800C (pư Cramem)
Các yêu cầu kỹ thuật, thể hiện ở bảng 6
Bảng 6 Yêu cầu kỹ thuật với đường Saccarose trong sản xuất Bánh kẹo
Trang 34CHƯƠNG III
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BÁNH MÌ
Trang 35Chia, vê bột nhào
Lăn vê tạo hình
Lên men kết thúc (w=85-90%, T=32-34 0C)
Khía bánh Nướng Làm nguội Sản phẩm
Trang 36Nguyên liệu
III Quy trình sản xuất bánh mì (tiếp theo)
3.2.Phương pháp không dùng bột đầu
Nhào bột
Lên men ổn định
(t=1,5-3 giờ, T=30-32 0C)
Đảo bột Chia vê bột nhào
Lăn vê tạo hình
Lên men kết thúc (w=85-90%, T=32-34 0C)
Khía bánh Nướng Làm nguội Sản phẩm
Trang 37Lăn vê tạo hình
Lên men kết thúc (w=85-90%, T=32-34 0C,
25-60 phút) Khía bánh Nướng Làm nguội Sản phẩm
Trang 38Nguyên liệu
III Quy trình sản xuất bánh mì
3.4.Phương pháp nhào cường độ mạnh
Nhào bột đầu trong chân
không (5 phút) Chia, vê bột nhào
Lăn vê tạo hình
Lên men kết thúc (w=85-90%, T=32-34 0C)
Khía bánh Nướng Làm nguội Sản phẩm
Ủ sơ bộ (10-15 phút)
Trang 39Sơ chế nguyên liệu
Hòa tanNước
Sử dụng
Chất béo Gia nhiệt đến nhiệt độ
bắt đầu nóng chảy Dung dịch chất béo
Sử dụngBảo quản
(nhũ hóa tốt)
Bảo quản
Trang 40Câu hỏi:
1.Nêu sự khác nhau giữa các phương pháp nhào bột? 2.Tỷ lệ nấm men áp dụng cho mỗi phương pháp có khác nhau không?
4 Ưu nhược điểm của mỗi phương pháp?
2.Nhào bột
Trang 41Nhào
bột
ĐN: là quá trình phối trộn bột mì + nguyên liệu phụ + H2O + các chất
khác Khối bột nhào dưới tác dụng cơ học
Yêu cầu của khối bột nhào
Có Wbn thích hợp Protein, tinh bột hút nước trương nở
Khối bột phải đồng nhất
T0 nước
sử dụng
Dễ hòa tan
T0 = 28÷320CKhông làm biến đổi các hợp chất
Khả năng đảo trộn
Phương pháp đảo trộnThiết bị đảo trộnThời gian đảo trộnKhả năng hòa tan của các chất, kích thước Thời gian nhào bột
Yêu cầu về chất lượng khối bột nhào:
+ Không bị đứt, nứt, dính khi cán+ Dẻo đàn hồi, ít bọt khí và bọt khí phải rất mịn
Trang 42Sự hình thành khối bột nhào
Vai trò chính
ProteinTinh bột
Chúng là
h/c cao phân tử: Mpt = vài chục ÷ vài trăm
nghìn đv C
Ưa nước, không tan trong nước, dễ hút
nước và trương nở Giữ được một lượng nước lớn
Tỏa nhiệt H2O ở trạng thái liên kết
Liên kết hóa học yếu
Nhỏ trong, lớn ngoài
Không tỏa nhiệt Không phải là liên kết hóa họcTương tác lực tĩnh điện
V tăng mạnh 200% so với thể tích ban đầu
0 = 25÷400C: hydrat hóa chủ yếu ở protit
T0 = 55÷600C: hydrat hóa chủ yếu ở tinh bột
Trang 44Dùng bột đầu Không dùng
bột đầu Nhào cường độ mạnh, rút gọn
Nguyên liệu Tất cả các loại bột Thượng
hạng, hạng 1 Thượng hạng, hạng 1Giai đoạn chuẩn bị bột đầu:
Ưu điểm -Chất lượng bánh cao
-Giảm chi phí về nấm men. - Chu kỳ sản xuất ngắn Giảm thời gian lên men bột nhào- Thể tích của bánh tăng 10 -
12%, ruột bánh mịn hơn.
Nhược điểm - Chu kỳ sản xuất dài.
- Số lượng thiết bị tăng 25 - 40%
- Qui trình phức tạp hơn
- Tăng tổn thất chất khô cho quá trình lên men cao.
- Tỷ lệ bánh thành phẩm thấp hơn 0,5%
Chỉ sản xuất cho bánh mì trắng
- Cần chất phụ gia.
Trang 453 Lên men bột nhào
Câu hỏi:
1 Có những phương pháp lên men nào?
2 Thời gian lên men bột nhào khác nhau như thế nào?
3 Ưu nhược điểm của sự làm nở bột nhào bằng phương pháp hóa
6 Những quá trình nào xẩy ra trong quá trình lên men?
7 Khi nào có thể xác định bột nhào là ổn định?
Trang 463 Lên men bột nhào
Trang 47Cơ học Hóa học Sinh học
Ưu
điểm - Giảm tổn hao khô khoảng 2 - 3%.- Không dùng đến nấm men
-Quá trình chuẩn bị bột nhào được rút ngắn lại
-Giảm thời gian lên men
-Bánh mịn và xốp hơn
-Rút ngắn qt sản xuất
làm cho bột nở tốt + bánh có mùi thơm, vị ngon và
-Không tạo mùi thơm cho bánh + quy trình sản xuất dài (4 - 6 giờ),
+ tổn thất chất khô khi lên men cao (2
- 3%)
+diện tích sử dụng lớn
Đặc
điểm Sử dụng máy nhào chân không Cacbonat amoni [(NH4)2CO3]
Bicacbonat natri (NaHC03)
Phụ gia
Nấm men
Saccharomyces cerevisiae
Bảng so sánh các phương pháp lên men
Trang 48Nguyên tắc 1:
Làm nở bột nhào bằng phương pháp hóa học:
+ Cacbonat amoni [(NH4)2CO3] dưới tác dụng của nhiệt sẽ phân huỷ thành NH3 và CO2 theo phương trình phản ứng:
Trang 49Nguyên tắc 2:
Sự lên men rượu trong bột nhào
Sự lên men do hệ enzim amilaza được gọi là sự lên men rượu
Các nấm men phát triển, nhân giống và tiêu thụ các loại đường của bột nhào
Trong 1,5 - 2 giờ lên men đầu tiên, nấm men phân huỷ các đường trong bột.
Đường saccaroza bị chuyển hoá thành glucoza và fructoza
Sự lên men lactic trong bột nhào
Quá trình lên men lactic có thể do vi khuẩn lactic thuần khiết và vi khuẩn lactic tạp
Loại vi khuẩn lactic chi phân huỷ đường tạo thành axit lactic theo phương trình.
C6H12O6 2CH3CHOHCOOH
3 Lên men bột nhào
Trang 50Lên men ổn định Lên men kết thúc
Giống nhau -Các chất keo và hợp chất protit trong nhào bột trương nở rất mạnh
-Độ axit, độ hút nước và các chất hòa tan trong bột nhào tăng
-Nhiệt độ của bột nhào tăng lên 1 - 2°CThời gian Từ khi nhào đến khi chia, 2-3 giờ Từ khi chia đến khi nướng, 20-45
phútYếu tố ảnh
hưởng phụ thuộc Thực đơn của bột nhào+Tính chất của bột nhào,
Bảng so sánh các giai đoạn lên men
3 Lên men bột nhào
Trang 51Quá trình lên men phụ thuộc vào
Bột nhào sau khi lên men phải đạt yêu cầu sau:
+ khả năng tạo khí và giữ khí tốt.
+ có thể dễ dàng chia trong máy chia
Trang 52Tă ng tốc độ lên men
Hạn chế quá trình lên men
+ thêm vào bột nhào một lượng muối ăn.
+ thêm vào bột nhào cacbonat natri + hạ nhiệt độ của phân xưởng.
3 Lên men bột nhào
Trang 53Chia nhỏ bột nhào:
+Chia thành cục bột từ 0,1 đến 1,1 kg
+ Chia thành cục bột từ 0,5 đến 2,5 kg.
Lăn vê có tác dụng làm cho cấu trúc
của bột nhào trở nên tốt hơn và ruột bánh xốp đều hơn.
4.Tạo hình bánh
Tạo hình cục bột.
Lăn vê cục bột theo dạng hình cầu, sau đó có thể chuyển thành các dạng khác tùy theo yêu cầu của bánh mì thành phẩm.
Trang 545.Nướng bánh
5.1.Chế độ nướng bánh
GĐ
I
TKK = 100÷1200C không quá cao hình thành vỏ ngăn cản
truyền nhiệt, ẩm, khí… vỏ cháy, ruột sống
Tbm = 100÷1050C, TTT = 70÷750C quá trình chuyền nhiệt ẩm
Hồ hóa tinh bột và tinh bột, protit biến tính… làm bánh chín
Phân hủy thuốc nở
khí
Tạo áp suất (do t0 cao)
Thoát ra ngoài trống xốp Bay hơi
nước
Khoảng trống
T0 cao xốp
nướng ( kích thước bánh) thường 1 = 2÷4 phút
KK = 60÷70% (không quá thấp và không quá cao)
a/h…
Trang 55GĐ
II
TKK = 200÷2200C không quá cao bánh cháy, quá thấp
carramen, maye thấp (để tăng cường phun, quét lớp nước đường…)
Tbm = 180÷1900C, TTT = 100÷1050C quá trình chuyền nhiệt ẩm Tạo vỏ bánh: TB, pr, các chất khác biến tính (mất nước ở t0 cao)
vỏ
Carramen, melanoidin
Màu sắc Mùi vị, hương thơm đặc trưng…
Trang 565.2 Những biến đổi trong quá trình nướng bánh
Những
biến đổi
Biến đổi vật lý
Biến đổi nhiệt độ Biến đổi khối lượng : giảm Biến đổi thể tích và khối lượng riêng:,
tăng 10-30%
Biến đổi màu sắc Biến đổi hóa lý
Biến đổi ẩm Biến đổi hệ keo Biến đổi trạng thái
Biến đổi hóa học
Biến đổi của tinh bột Biến đổi của đường Biến đổi của protit Biến đổi của chất béo Biến đổi của chất khoáng
5.Nướng bánh
Trang 57Thể tích tăng do
Thuốc nở CO2, NH3 áp lực khoảng trống
Khí khác: V (ở t0 cao) bay hơi khoảng trống
Sự phân bố đồng đều của thuốc nở, khí, và các chất dễ bị nhiệt phân a/h quan trọng đến sự tăng thể tích, kích thước và hình dạng bánh sau khi nướng…
NaHCO3 ở 80÷900C, (NH4)2CO3 ở 55÷600C
Hơi nước áp lực (ở t0 cao) bay hơi khoảng trống
5.Nướng bánh
Trang 58Carramen Melanoidin Phân hủy thuốc nở Phân hủy các chất khác
+ Tạo màu vàng tươi + Hương vị đặc trưng
+ giá trị cảm quan + chất lượng sản phẩm
5.Nướng bánh
Trang 59Biến đổi hệ keo
Protit Trương nở tốt ở t
0 = 30÷400C khi t0 cao hơn trương nở giảm
Khi t0 bánh > 500C đông tụ và tách nước
Tạo hệ keo Nước tách ra được tinh bột hấp thụ
Tinh
bột
Trương nở tốt ở t0 = 40÷600C khi t0 cao hơn hồ hóa t0 800C
Khi hồ hóa tinh bột hút một lượng nước đáng kể làm khô bánh
t0 = 50÷700C
5.Nướng bánh
Trang 60Biến đổi trạng thái
Cấu trúc mao-xốp-keo-ẩm
Thành phần khác (đường )
Vỏ bánhĐốt nóng
Hình thành
vỏ sớm Ngăn cản quá trình truyền nhiệt, dẫn ẩm, thoát khí…
Ngăn cản thay đổi thể tích, tạo độ cứng cơ học chịu lực Tốc độ hình thành vỏ
T0 nướng: t0 nướng thì hình thàn vỏ
KK: t0 nướng thì hình thàn vỏ ( KK GĐI = 65÷70%)
Wbn: Wbn thì hình thàn vỏ ( dai > xốp)
Độ xốp bánh: Độ xốp thì hình thàn vỏCác yếu tố ≠ (thành phần, t/c khối bột nhào, hình dạng, kích thước
5.Nướng bánh
Trang 61Giảm mạnh còn 3÷10% ban đầu
Bị bay hơi (do các hạt mixen liên kết không bền), bị cháy
Chỉ số I2 giảm, chỉ số acid biến đổi không theo quy luật nào
Chất khoáng P giảm
Các chất khoáng khác ít biến đổi
5.Nướng bánh
Trang 62Chú ý: Sự sụt giảm khối lượng phụ thuộc vào:
+ Các loại bánh khác nhau thì sự giảm khối lượng cũng khác nhau khoảng 6 - 12%
+Loại sản phẩm (hình dáng và khối lượng cục bột nhào).
+Phương pháp nướng (trong hộp hoặc trên khay).
+Lượng ẩm mất đi.
Trang 63Xác định lượng nước đưa vào
Cách 1
c bn
W
m m
100
100
Trong đó:
O H
m 2
: Là lượng nước đưa vào trong một mẻ (Kg)
mbn: Là khối lượng khối bột nhào trong một mẻ (Kg)
mc: Tổng nguyên liệu của một mẻ nhào (Kg)
mCK: Lượng chất khô có trong nguyên liệu (Kg)
Wbn: Độ ẩm của khối bột nhào (%)
Bài tập: Tính lượng nước cần thiết để nhào bột có công thức sau: cho Wbn = 21%
Bột mì: 100 (Kg), W = 12%, Muối ăn: 0,625 (Kg), W = 6% Bột năng: 25 (Kg), W = 12% (NH4)2CO3 0,065 (Kg), W = 16%Đường: 31,25 (Kg), W = 0,05% NaHCO3 0,65 (Kg), W = 16%Sữa bột: 1,25 (Kg), W = 12% Bánh hồi lưu: 6 (Kg) W = 4%Shortening: 20 (Kg), W = 2% Hương liệu: 0,1 (Kg), W = 0%
Trứng tươi: 33,75 (Kg), W = 12%
Trang 64Chương 2
Công nghệ sản xuất các sản phẩm pasta
Trang 65I Giới thiệu chung:
Pasta là tên gọi chung của các loại nui, mì sợi làm từ bột mì
Trang 66II Nội dung
Trang 671 Phân loại
Theo
tính chất
Pasta khô
Pasta ướt
Trang 68Dạng mì hoa: Tuỳ
thuộc vào cấu tạo của khuôn người ta có thể sản xuất ra dạng mì hoa có hình dạng đặc biệt như hình sò, hình sao, hình hoa
Pasta có nhân
Trang 69Theo kỹ thuật chế biến
Theo cách thức tiêu dùng
Mì sợi ép đùn
Mì sợi cuộn cắt.
Mi sợi cán cắt
Mì sợi ăn liền
Mì sợi không ăn liền
Phân loại
Trang 70• CMC: (Cacboxyl Metyl Cenlulose) là chất có vai trò
tạo độ dai trong sợi mì.
• Một số chất khác: trứng, bơ.
Nước tro - kansui.
Hành, rau, tiêu, ớt, dầu xa tế.