1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tình hình tài chính công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương

19 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 124,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát tình hình công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương I Quá trình hình thành và phát triển 1. Khái quát về công ty Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương. Tên giao dịch: HAI DUONG AGREX CO. (Hai Duong Agricultural and Foodstuffs Processing Import Export JointStock Company). Email : haiduongagrexcoyahoo.com Điện thoại: (84320) 3893617 Fax: (84320) 3856650 Địa chỉ: Số 2 Lê Thanh Nghị Thành phố Hải Dương Tỉnh Hải Dương. Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Số 49 Đường Lê Đại Hành Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà nội. Có 02 cơ sở sản xuất : Cơ sở 1: xã Thạch Khôi TP.Hải Dương tỉnh Hải Dương. Cơ sở 2: xã Hồng Lạc huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. Giấy phép thành lập và hoạt động: 0800010279 Vốn điều lệ: 3.600.000.000 VNĐ Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Dâu (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc). Phó giám đốc – Kế toán trưởng: Phạm Văn Quyết.

Trang 1

Phần A Khái quát tình hình công ty cổ phần chế biến nông sản

thực phẩm xuất khẩu Hải Dương I/ Quá trình hình thành và phát triển

1. Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến biến nông sản thực phẩm xuất khẩu

Hải Dương

Tên giao dịch: HAI DUONG AGREX CO

(Hai Duong Agricultural and Foodstuffs Processing Import Export Joint-Stock Company)

Email : haiduongagrexco@yahoo.com

Điện thoại: (84-320) 3893617

Fax: (84-320) 3856650

Địa chỉ: Số 2 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương

Văn phòng đại diện tại Hà Nội:

Số 49- Đường Lê Đại Hành- Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà nội

Có 02 cơ sở sản xuất :

- Cơ sở 1: xã Thạch Khôi - TP.Hải Dương - tỉnh Hải Dương

- Cơ sở 2: xã Hồng Lạc - huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương

Giấy phép thành lập và hoạt động: 0800010279

Vốn điều lệ: 3.600.000.000 VNĐ

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Dâu (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc)

Phó giám đốc – Kế toán trưởng: Phạm Văn Quyết

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 1

Trang 2

2. Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương có tiền thân là “Công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương”, là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 1139/QĐ-UB ngày 5/10/1993 của UBND tỉnh Hải Hưng (nay là tỉnh Hải Dương) Nhiệm vụ của công ty là thu mua các mặt hàng nông sản, thực phẩm ở các địa phương, tập trung lại để sản xuất chế biến phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương đã quyết định cổ phần hóa Công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu hải Dương, chính thức chuyển thành Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương theo quyết định số 5509/QĐ-UBND ngày 24/12/2003 của UBND tỉnh Hải Dương

Công ty là một doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh, tìm đầu ra cho các mặt hàng nông sản, thực phẩm để từng bước làm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh; đầu tư, sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản thực phẩm phục vụ cho xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng trong nước

II/ Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

1. Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Chức năng chủa công ty

+ Thu mua các mặt hàng nông sản, thực phẩm từ các địa phương.

+ Sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản, thực phẩm

+ Thực hiện xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm đã qua sản xuất chế biến

- Nhiệm vụ của công ty

+ Kinh doanh các mặt hàng mà công ty đã đăng ký

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch trên cơ sở gắn với tình hình kinh tế thị trường

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 2

Trang 3

PHÓ GIÁM ĐỐC

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN

P TÀI VỤ

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh

tế, tài chính, lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả thực hiện các hợp đồng đã ký kết nhằm nâng cao uy tín cho công ty

+ Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cho người lao động góp phần nâng cao đời sống chung cho toàn xã hội, thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động khi làm việc trong môi trường có hại cho sức khỏe, giải quyết các chế độ của nhân viên hợp tình hợp lý

2. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu

Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất, chế biến các loại nông sản, thực phẩm, xuất khẩu các mặt hàng đã chế biến sang các nước khác Ngoài ra, công ty còn thực hiện kinh doanh các mặt hàng lâm sản, vật tư chất đốt, nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng phục vụ các ngành sản xuất, dịch

vụ và đời sống

Sản phẩm chủ yếu của công ty gồm: dưa chuột muối, ớt muối, hành chiên dầu, thịt lợn sữa, thịt hộp, ớt khô, tương ớt… Công ty áp dụng quy trình sản xuất khép kín

và liên tục từ khâu sản xuất đến khâu hoàn thành sản phẩm

3. Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty.

Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo kiểu chức năng Cơ cấu tổ chức này giúp các cấp quản trị điều hành khởi công công tác sự vụ, tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn và dễ tìm nhà quản lý Tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 3

Trang 4

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

KT T.THỤ TP KT THANH TOÁN KT CÔNG NỢ VÀ TSCĐKT TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNHKT THEO DÕI ĐẦU TƯ XDCB

NHÂN VIÊN KINH TẾ CÁC TRẠM, PHÂN XƯỞNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Theo sơ đồ trên thì cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp được chia làm 3 bộ phận: phân xưởng chế biến, phân xưởng sản xuất và nhà kho

- Phân xưởng chế biến: Tại đây hàng hoá được sơ chế và lọc, để chọn cung cấp cho phân xưởng sản xuất

- Phân xưởng sản xuất:làm nhiệm vụ đóng hộp, bao bì, đóng gói

4 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 4

Trang 5

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo mô hình này, toàn bộ kế toán tập trung ở phòng kế toán tài vụ; ở các trạm, các phân xưởng ko có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ ban đầu Theo sự phân công của kế toán trưởng, các nhân viên kinh tế ở trạm, ở phân xưởng sản xuất thực hiện lập bảng kê tài sản và bảng cân đối tài sản gửi về phòng kế toán tài vụ Tổ chức kế toán theo hình thức tập trung tạo điều kiện kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc công ty đối với toàn bộ quá trình SXKD và công tác kế toán của công ty Ngoài ra, hình thức này còn thuận lợi trong việc phân công và chuyên môn hóa đối với cán bộ kế toán cũng như trang bị các phương tiện kỹ thuật, kế toán

xử lý thông tin trong mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán của công ty đều được giải quyết ở phòng kế toán

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 5

Trang 6

Nguyên vật liệu Sơ chế, chế biến

Bán thành phẩm

Thành phẩm (sản phẩm chính)

Để phù hợp với công tác kế toán tại doanh nghiệp, công ty sử dụng hình thức

kế toán “Chứng từ ghi sổ”

4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

4.1 Quy trình công nghệ của một số sản phẩm chủ yếu của công ty

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất quy trình công nghệ của từng loại sản phẩm công

ty đã tổ chức nhiều bộ phận có chức năng riêng:

- Phân xưởng chế biến thực phẩm: tổ chức thu mua nguyên liệu, chế biến thực phẩm và chịu trách nhiệm về thực phẩm

- Phân xưởng chế biến nông sản: có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu và vận động đầu tư sản xuất, chế biến hàng nông sản, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm

- Phân xưởng điện lạnh cung cấp điện, nước phục vụ cho sản xuất của đơn vị trong toàn công ty, đảm bảo an toàn về điện, giải quyết các vấn đề về sửa chữa cơ khí

+ Quy trình chế biến chung:

+ Quy trình chế biến một số sản phẩm chủ yếu:

Quy trình chế biến cải xa lát:

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 6

Bao bì đóng hộp

Trang 7

Cải xa lát tươi Muối

Phân loại đóng gói

Thành phẩm

Lợn nguyên liệu

Giết mổ, pha lọc, phân loại thịt

Cấp đông

Thành phẩm

Đảo lần 2

Thành phẩm Phân loại đóng gói

Quy trình chế biến thịt lợn cấp đông:

Quy trình sản xuất chế biến dưa chuột:

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 7

Cho vào bể muối

Đóng gói

Muối lần một

Trang 8

Hành củ

Chiên dầu mỡ, vắt

Phân loại đóng gói

Thành phẩm

Quy trình chế biến hành chiên:

Thái miếng

Như vậy quy trình chế biến thực phẩm và nông sản là quy trình khép kín và liên tục Sản phẩm của công đoạn trước là nguyên liệu cho công đoạn sau Máy móc được

bố trí theo kiểu dây chuyền Vì vậy việc biến động, thay đổi ở một bộ phận sẽ kéo

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 8

Trộn bột gạo

Trang 9

theo sự mất cân đối của cả dây chuyền Đây là đặc trưng nổi bật của công ty quyết định việc tổ chức sản xuất, bố trí lao động để dây chuyền hoạt động liên tục, đều đặn, tránh lãng phí về máy móc, lao động…

4.2 Tình hình thị trường và vị thế cạnh tranh của công ty

4.2.1 Thị trường đầu vào

Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương là doanh nghiệp có quy mô vừa, chuyên đầu tư, sản xuất, chế biến xuất khẩu các loại rau quả như: Dưa bao tử muối, ớt muối, hành sấy, hành chiên, ngô, khoai môn các loại… và các loại thịt như: Thịt lợn choai, thịt lợn sữa,…

Hiện nay, công ty có 02 cơ sở sản xuất chế biến ở Thạch Khôi (TP Hải Dương)

và xã Hồng Lạc (Huyện Thanh Hà), đều là hai xã có nền nông nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi, công ty hợp tác, liên kết chặt chẽ với nông dân địa phương Vì vậy, công ty luôn đảm bảo thị trường đầu vào luôn sẵn sàng với khối lượng được đảm bảo, đúng chất lượng như quy định, đảm bảo quá trình sản xuất luôn liên tục không bị gián đoạn

4.2.2 Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 9

Trang 10

PHẦN B:

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY I/ Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

1. Bảng cân đối kế toán

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 36,702,338,901 53,283,921,856 72,527,094,715

I Tiền và các khoản tương đương tiền 4,078,037,656 10,373,860,892 6,494,963,706

1.Tiền 4,078,037,656 10,373,860,892 6,494,963,706

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn

1 Đầu tư ngắn hạn

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

(*)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 12,237,459,021 15,138,405,981 15,330,109,385

1 Phải thu khách hàng 11,942,847,612 10,526,236,197 13,387,135,642

2 Trả trước cho người bán 170,567,849 4,335,699,938 1,882,081,107

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác 124,043,560 276,469,846 60,892,636

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

(*)

1 Hàng tồn kho 22,429,207,106 32,536,200,071 50,335,968,720

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V Tài sản ngắn hạn khác 5,389,902,880 4,148,857,603 8,666,864,978

1 Chi phí trả trước ngắn hạn

2 Thuế GTGT được khấu trừ 4,743,183,968 3,558,562,265 7,697,854,778

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

nước

5 Tài sản ngắn hạn khác 646,718,912 590,295,338 969,010,200

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 14,273,131,795 14,305,384,646 20,206,976,697 I- Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 10

Trang 11

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

(*)

II Tài sản cố định 13,120,722,235 11,904,631,115 14,852,273,531

1 Tài sản cố định hữu hình 13,120,722,235 11,904,631,115 14,852,273,531

- Nguyên giá 27,688,057,121 21,414,311,669 23,761,954,085

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (14,567,334,886) (9,509,680,554) (8,909,680,554)

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

3 Tài sản cố định vô hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 950,000,000 1,916,600,000 4,956,600,000

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

doanh

3 Đầu tư dài hạn khác 950,000,000 2,120,000,000 5,160,000,000

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

1 Chi phí trả trước dài hạn 202,409,560 484,153,531 398,103,166

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 50,975,470,696 67,589,306,502 92,734,071,412 NGUỒN VỐN

1 Vay và nợ ngắn hạn 27,454,474,492 43,930,343,287 51,830,610,173

2 Phải trả người bán 557,841,835 1,431,082,892 653,157,423

3 Người mua trả tiền trước 35,132,372 63,942,845 23,815,384

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 11

Trang 12

5 Phải trả người lao động 778,259,106 670,581,025 780,095,653

6 Chi phí phải trả 56,273,459 78,446,076 70,009,655

7 Phải trả nội bộ

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

3 Phải trả dài hạn khác 4,514,970,262 2,862,173,664 8,007,130,298

4 Vay và nợ dài hạn

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

7.Dự phòng phải trả dài hạn

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15,000,000,000 15,000,000,000 24,000,000,000

2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Vốn khác của chủ sở hữu

4 Cổ phiếu quỹ (*)

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển

8 Quỹ dự phòng tài chính 1,079,587,667 1,173,595,980 3,070,263,685

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,252,072,370 1,399,623,710 3,531,979,881

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

1 Nguồn kinh phí

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 50,975,470,696 67,589,306,502 92,734,071,412

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 12

Trang 13

2. Báo cáo kết quả kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 166,024,651,096 209,160,815,049

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 13

Trang 14

3. Một số chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu

Hệ số KNTT tổng quát = tổng tài sản/ tổng nợ phải trả 1.52 1.35

Hệ số KNTT nhanh = (TSNH - HTK) / NNH 0.49 0.44

Hệ số KNTT tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/

Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản 31/12/2012 31/12/2011

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn = TSNH / Tổng TS 0.72 0.79

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn = TSDH/ Tổng TS 0.28 0.21

Số ngày 1 vòng quay HTK = 360/ số vòng quay HTK 63.64 84.64

Kì thu tiền bình quân = Số dư BQ các khoản phải thu/ DTBQ

Vòng quay toàn bộ vốn = DTT / VKDBQ 2.80 2.61

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 14

Trang 15

II/ Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của công ty

1. Thuận lợi

Với nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương đã từng bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường và có doanh thu qua các năm tương đối ổn định, trở thành doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh

Mặc dù hiện nay ngành công nghiệp đang dần phát triển, nhưng nông nghiệp , đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi vẫn được coi là ngành mũi nhọn và đóng góp phần không nhỏ vào GDP của toàn tỉnh; được tỉnh quan tâm và tạo điều kiện phát triển

Cơ sở sản xuất của công ty có vị trí và giao thông thuận lợi, gần khu trung tâm của tỉnh và các chợ đầu mối nông sản, tạo diều kiện cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp , vì vậy khá nhanh nhạy trong việc lắm bắt tình hình thị trường nông sản cũng như giải quyết các vấn đề về thị trường đầu vào Lực lượng lao động của công ty khá đông, được đào tạo về chế biến nông sản và giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, trở thành nguồn nhân lực quan trọng, giúp công ty phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

Tổ chức bộ máy điều hành ổn định, phân công quản lý từ giám đốc đến các phòng ban trong công ty, đảm bảo bộ máy hoạt động chủ động, linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả

2. Khó khăn

Quy mô của công ty chưa tương xứng với tốc độ lớn mạnh của công ty cũng như nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Phạm Như Quỳnh_CQ47/11.09 Page 15

Ngày đăng: 11/11/2017, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w