1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SINH 7 MOI

203 630 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 7
Tác giả Lục Thị Hoàng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thị Trấn Tiên Yên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Tiên Yên
Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến trình bài giảng ĐVĐ : GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào?. Hoạt đ

Trang 1

phßng gi¸o dôc huyÖn tiªn yªn

-********** -Gi¸o ¸n

sinh häc 7

Trêng: THCS ThÞ TrÊn Tiªn Yªn

Trang 2

Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học

B Chuẩn bị của Gv và chuẩn bị của hs.

GV: Tranh ảnh về động vật và môi trờng sống của các loài ĐV(đa dạng,phongphú số lợng)

Bảng phụ hình1.4 sgk

HS: Su tầm tranh ảnh đv

c ph ơng pháp:

Dạy học nêu vấn đè

Thảo luận nêu vấn đề

d tiến trình bài giảng

ĐVĐ : GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình

để trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lợng cá thể

Mục tiêu:HS nêu đợc số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các

ví dụ cụ thể

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát H 1.1 và 1.2 trang 5,6 và trả lời câu

hỏi:

- HS Cá nhân HS đọc thông tin SGK,

quan sát hình và trả lời câu hỏi:

? Sự phong phú về loài đợc thể hiện nh

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ

lới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở

hồ, chặn dòng nớc suối nông?

- HS thảo luận từ những thông tin đọc đợc

hay qua thực tế và nêu đợc:

I Đa dạng loài và phong phú về số l ợng cá thể.

+ Số lợng loài hiện nay 1,5 triệu loài

+ Kích thớc của các loài khác nhau

+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có nhiềuloài động vật khác nhau sinh sống

Trang 3

? Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có

những động vật nào phát ra tiếng kêu?

- GV lu ý thông báo thông tin nếu HS

không nêu đợc

?-Em có nhận xét gì vè số lợng cá thể

trong bầy ong, đàn kiến, đàn bớm?

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự

đa dạng của động vật

- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm

- GV thông báo thêm: Một số động vật

đ-ợc con ngời thuần hoá thành vật nuôi, có

nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của

con ngời

+ Ban đêm mùa hè thờng có một số loài

động vật nh: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ phát ra tiếng kêu

+ Số lợng cá thể trong loài rất nhiều

Kết luận:

- Thế giới động vật rất đa dạng và phongphú về loài và đa dạng về số cá thể trongloài

Hoạt động 2 : sự đa dạng về môi trờng sống Mục tiêu: HS nêu đợc một số loài động vật thích nghi cao với môi trờng sống, nêu đợc

đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi trờng sống

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn

thành bài tập, điền chú thích.(SGK-7)

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và

hoàn thành bài tập

Yêu cầu:

- GV cho HS chữ nhanh bài tập

- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích

nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao

đổi nhóm và nêu đợc:

? Nguyên nhân nào khiến động vật ở

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng

+ Trên không: Các loài chim dơi

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp

mỡ dới da dày để giữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vậtphong phú, phát triển quanh năm lànguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phùhợp cho nhiều loài

+ Nớc ta động vật cũng phong phú vì nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới

Trang 4

- GV hỏi thêm:

? Hãy cho VD để chứng minh sự phong

phú về môi trờng sống của động vật?

HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi

trờng nh: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa

mạc, cá phát sáng ở đáy biển

- Đại diện nhóm trình bày. - GV cho HS thảo luận toàn lớp - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận + Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển

Kết luận: - Động vật phân bố đợc ở nhiều môi tr-ờng : Nớc , Cạn, Trên không - Do chúng thích nghi cao với mọi môi trờng sống 4 Củng cố - GV cho HS đọc kết luận SGK - Yêu cầu HS làm tập câu 1, 2 (SGK.)/ Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do: a Chúng có khả năng thích nghi cao. b Sự phân bố có sẵn từ xa xa c Do con ngời tác động Câu 2: Sự đa dạng phong phú của động vật thể hiện ở: a.Sự đa dạng về kích thớc b.Sự đa dạng về loài c.Sự đa dạng số lợng cá thể d Cả a,b,c đều đúng 5 Hớng dẫn về nhà. - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật

đặc điểm chung của động vật

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh nắm đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu đợc đặc điểm chung của động vật

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ

1 Hãy kể tên những động vật thờng gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng,phong phúkhông?

2 Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?

Trả lời:

1 Cá,tôm , cua, ghẹ, châu, bò , lợn, gà ,vịt,chim,côn trùngv chúng đa dạng vàphong phú về loài,trên quả đất 1,5 triệu loài sống ở nhiều môi trờng khác nhau ,đa dạngthể hiện ở kích thớc của chúng nh :ĐV đơn bào o quan sát đợc bằng mắt thơng đếnnhững ĐV rất to lớn nh voi châu phi, cá voi xanh v Số lòi thể hiện về số lợng cá thể

2 Chúng ta cần góp phần bảo vệ và làm tăng tính đa dạng tính động vật Con ngờigóp phần tăng tính đa dạng ở ĐV qua các tác động thuần dỡng tạo ra nhiều vật nuôi từmột dạng ĐV ban đầu

- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn

Trang 6

- HS theo dõi và tự sửa chữa bài.

- GV lu ý: nên gọi nhiều nhóm để gây

hứng thú trong giờ học

- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng

- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

nh bảng ở dới

- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:

? Động vật giống thực vật ở điểm nào?

?Động vật khác thực vật ở điểm nào?

* HS ghi k luận:

Kết luận:

- Động vật và thực vật :+ Giống nhau: Đều là các cơ thểsống ,đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên vàsinh sản

+ Khác nhau: ĐV có khả năng Di chuyển,

Có hệ thần kinh và giác quan, sống dịdỡngnhờ vào chất hữu cơ có sẵn

- TV: không di chuyển,không cóHTKvà giác quan, sống tự dỡng, tựtổng hợp chất hữu cơ để sống

tế bào

Lớn lên và sinh sản

Chất hữu cơ

nuôi cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh

và giác quan

Tự tổng hợp

đợc

Sử dụng chất hữu cơ

GV:Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II

trong SGK trang 10

? Động vật có những đặc điểm chung

II Đặc điểm chung của động vật

Trang 7

Hoạt động 3: Sơ lợc phân chia giới động vật Mục tiêu: HS nắm đợc các ngành động vật sẽ học trong chơng trình sinh học lớp 7.

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

III.Sơ l ợc phân chia giới động vật

( SGK/10)

Kết luận:

- Có 8 ngành động vật+ Động vật không xơng sống: 7ngành(ĐV nguyên sinh,Ruột khoang,Cácngành giun :(giun dẹp, giun tròn,giun

đốt), thân mềm, chân khớp)

+ Động vật có xơng sống: 1 ngành ( có 5lớp: cá, lỡng c, bò sát, chim, thú)

Hoạt động 4: Tìm hiểu vài trò của động vật Mục tiêu: HS nắm đợc lợi ích và tác hại của động vật

-GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2:

Động vật với đời sống con ngời (SGK/11)

HS: Các nhóm hoạt động, trao đổi với

nhau và hoàn thành bảng 2

HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

III Tìm hiểu vài trò của động vật

Trang 8

? Động vật có vai trò gì trong đời sống

con ngời?

- HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu đợc:

+ Có lợi nhiều mặt nhng cũng có một số

tác hại cho con ngời.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

(Bảng 2 SGK/11)

Kết luận:

- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt chocon ngời, tuy nhiên một số loài có hại

1 Động vật cung cấp nguyên liệu

- GV cho HS đọc kết luận cuối bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.(tham khảo ôn tập sinh trang/8,sgv)

5 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Có thể em cha biết”

- Chuẩn bị cho bài sau:

+ Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh

+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trớc 5 ngày

+ Lấy nớc ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Chơng I- Ngành động vật nguyên sinh

Ngày soạn:

Ngày giảng: Bài 3: Thực hành: Quan sát một số

động vật nguyên sinh

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh thấy đợc ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt đợc hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

B Chuẩn bị của giáo viên và cb của hs.

+ GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình

+ HS: Váng nớc ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nứơc trong 5 ngày

c ph ơng pháp

Thực hành ,Thảo luận nhóm

Dạy học nêu vấn đề, trực quan,

Trang 10

d.tiến trình bài giảng.

1.phân biệt sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật?

2.Nêu đặc điểm chung của động vật?

- ĐV có khả năng Di chuyển, Có hệ thần kinh và giác quan, sống dị

dỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn

- TV: không di chuyển,không có HTKvà giác quan, sống tự dỡng, tự

tổng hợp chất hữu cơ để sống

3 điểm

2 điểm

2 điểm

2 +Động vật có đặc điểm chung là : Có khả năng di chuyển,

- Có hệ thần kinh và giác quan,

- Chủ yếu dị dỡng( khả năng dinh dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn)

1 điểm1điểm1điểm

3 Bài mới:

VB nh SGK

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

Mục tiêu: HS tìm và quan sát đợc trùng giày trong nớc ngâm rơm, cỏ khô.

Trang 11

- GV kiểm tra ngay trên kính của các

nhóm

- Lần lợt các thành viên trong nhóm lấy

mẫu soi dới kính hiển vi  nhận biết hình

- HS quan sát đợc trùng giày di chuyển

trên lam kính, tiếp tục theo dõi hớng di

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và

quan sát tơng tự nh quan sát trùng giày

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy

Trang 12

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến

hành theo các thao tác nh ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của

từng nhóm

- GV lu ý HS sử dụng vật kính có độ

phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào cha tìm thấy trùng roi thì

GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục 

SGK trang 16

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và

thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng: + Đầu đi trớc

+ Màu sắc của hạt diệp lục

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

-Viết thu hoạch nộp

-Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học

- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trờng trình 5 điểm

5 H ớng dẫn về ở nhà

- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích

- Đọc trớc bài 4

- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập”

E Rút kinh nghiệm:

Trang 13

B ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh.

- GV: PhiÕu häc tËp, tranh phãng to H 1, H2, H3 SGK, b¶ng phô

Trang 14

VB: Trùng roi là Động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên , lại cócấu tạo đơn giản và điển hình cho nghành Động vật nguyên sinh ,là 1 nhóm sinh vật có

đặc điểm vừa của TV và vừa của ĐV (môn TV&ĐV đều coi trùng roi thuộc pham vinghiên cứu của mình) Đây cũng là một bằng chứng về sự thống nhấtvề nhuồn gốc củagiới ĐV&TV Vậy chúng có cấu tạo NTN? chúng ta đã đợc quan sát ở bài trớc, tiết nàychúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh

- Yêu cầu nêu đợc:

1 Trùng roi có Cấu tạo NTN?

+Màng+ CNS: +Hạt diệp lục, hạt dự trữ

+Không bào: Co bóp và tiêu hoá

+Điểm mắt, Có roi di chuyển b.Di chuyển:

- Roi xoáy vào nớc  vừa tiến vừa xoaymình

5 Tính h ớng sáng

Trang 15

- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm

tra số nhóm có câu trả lời đúng

- Nhờ có điểm mắt nên có khả năngcảm nhận ánh sáng

- Đáp án: Roi và điểm mắt, có diệp

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

4 Tính hớng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hớng về chỗ có

ánh sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi Mục tiêu: HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật

đơn bào và động vật đa bào

Trang 16

+ Hoàn thành bài tập mục  trang 19

SGK (điền từ vào chỗ trống).

- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung

- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập

- GV nêu câu hỏi:

?Tập đoàn Vôn vôc dinh dỡng nh thế

nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn

Vônvôc?

- GV lu ý nếu HS không trả lời đợc thì

GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,

đến khi sinh sản một số tế bào chuyển

vào trong phân chia thành tập đoàn mới

- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về

mối liên quan giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào?

- GV rút ra kết luận

-Đáp án: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào

- Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào

Kết luận:

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào,

b-ớc đầu có sự phân hoá chức năng

4 Củng cố

- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK

5 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

E Rút kinh nghiệm

Trang 17

- HS thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó

là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi :Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

Đáp án: Giống – 2009 Có hạt diệp lục , tự dỡng , tính hớng sáng

Khác – 2009 Có khả năng di chuyển

Trang 18

3 Bài mới

VB: Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứumột số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao

đổi nhóm GV phát phiếu và Y/C HS

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu đợc:

+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào

+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể;

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời

đúng và cha đúng (nếu còn ý kiến cha

thống nhất, GV phân tích cho HS chọn

lại)

- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức

chuẩn

Trang 19

Nội dung nghi bảng phụ

- Gồm 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhânlớn, nhân nhỏ

+ 2 không bào co bóp, khôngbào tiêu hoá, rãnh miệng, hầu.+ Lông bơi xung quanh cơthể

- Nhờ lông bơi

- Bài tiết: chất thừa dồn

đến không bào co bóp vàthải ra ngoài ở mọi nơi

- Thức ăn qua miệng tới hầutới không bào tiêu hoá và biến

đổi nhờ enzim

- Chất thải đợc đa đến khôngbào co bóp và qua lỗ để thoát

ra ngoài

đôi cơ thể

- Vô tính bằng cách phân đôicơ thể theo chiều ngang

- Hữu tính: bằng cách tiếphợp

- GV giải thích 1 số vấn đề cho HS:

+ Không bào tiêu hoá ở động vật

nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn

vào cơ thể.

+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự

phân hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh

miệng và hầu chứ không giống nh ở

con cá, gà.

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là

hình thức tăng sức sống cho cơ thể và

rất ít khi sinh sản hữu tính.

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:

+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu

hoá mồi của trùng biến hình.

Trang 20

- Không bào co bóp ở trùng đế giày

khác trùng biến hình nh thế nào?

- Số lợng nhân và vai trò của nhân?

- Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và

trùng biến hình khác nhau ở điểm nào?

- HS nêu đợc:

+ Trùng biến hình đơn giản + trùng đế giày phức tạp

+ Trùng đế giày: 1 nhân dinh dỡng và 1 nhân sinh sản

+ Trùng đế giày đã có Enzim để bíên

đổi thức ăn

Kết luận:

- Nội dung trong phiếu học tập

4 Củng cố

- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

E rút kinh nghiệm

Trang 21

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể.

B Chuẩn bị của gv và chuẩn bị của học sinh.

- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK

- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở

Phiếu học tậpSTT Tên động vật

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi : Trùng giày lấy thức ăn, thải bã NTN?

Đáp án: T.ăn – 2009 miệng- hầu- đa vào o bào tiêu hoá : tiết en zim biến đổi thức ănthành d dỡng ngấm vào cơ thể

- cgất bã : Chuyển vào o bào co bóp – 2009 lỗ thoát ra ngoài

3 Bài mới

Trang 22

VB: Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hởng tới sức khoẻ conngời Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét.

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí

sinh Nêu tác hại

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

- Yêu cầu nêu đợc:

+ Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận di

chuyển.

+ Dinh dỡng: dùng chất dinh dỡng của

vật chủ.

+ Trong vòng đời; phát triển nhanh và

phá huỷ cơ quan kí sinh.

- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào

từng đặc điểm của phiếu học tập

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để

các nhóm khác theo dõi

- GV lu ý: Nếu còn ý kiến cha thống

nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục

lựa chọn câu trả lời

- Các nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến

thức và tự sửa chữa

- Một vài HS đọc nội dung phiếu

- GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến

I

Trùng kiết lị và trùng sốt rét

1.Cấu tạo dinh d ỡng và sự phát triển của trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 23

- Không có các không bào.

2 Dinh dỡng

- Thực hiện qua màng tếbào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dỡng từ hồngcầu

3 Phát triển

- Trong môi trờng, kết bàoxác,- khi vào ruột ngờichui ra khỏi bào xác vàbám vào thành ruột

- Trong tuyến nớc bọt củamuỗi, khi vào máu ngời, chuivào hồng cầu sống và sinh sảnphá huỷ hồng cầu

- GV cho HS làm nhanh bài tập mục

Con đờngtruyền dịchbệnh

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

- Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

Trang 24

- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng

1, kết hợp với hình 6.4 SGK

- HS dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời

- Tại sao ngời bị sốt rét da tái xanh?

- Tại sao ngời bị kiết lị đi ngoài ra

máu?

Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết

lị ta phải làm gì?

- GV đề phòng HS hỏi: Tại sao ngời bị

sốt rét khi đang sốt nóng cao mà ngời

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với

thông tin thu thập đợc, trả lời câu hỏi:

- HS Cá nhân đọc thông tin SGK và

thông tin mục “ Em có biết” trang 24,

trao đổi nhóm và hoàn thành câu trả

+ Phát thuốc chữa cho ngời bệnh.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

II.Bệnh sốt rét ở n ớc ta

Yêu cầu:

+ Bệnh đã đợc đẩy lùi nhng vẫn còn ởmột số vùng miền núi

+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trờng

Kết luận:

- Bệnh sốt rét ở nớc ta đang dầndần đợc thanh toán

- Phòng bệnh: vệ sinh môi trờng,

vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

Trang 25

4 Củng cố

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng: Bài 7: Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn vai trò thực tiễn

của động vật nguyên sinh

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh nắm đợc đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Trang 26

- HS chỉ ra đợc vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại

do động vật nguyên sinh gây ra

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: trùng kiết lị và trùng biến hình giống và khác nhau những điểm cơ bản nào?

Đáp án:- Giống nhau: - đều cấu tạo đơn bào; có chân giả

3 Bài mới VB: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hởng

lớn đối với con ngời Vậy ảnh hởng đó nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.

-GV yêu cầu HS quan sát hình một số

trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn

thành bảng 1.

- Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trớc

và quan sát hình vẽ.Trao đổi nhóm,

thống nhất ý kiến

- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học

để HS chữa bài.,GV cho các nhóm lên

ghi kết quả vào bảng

- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến

Hoàn thành nội dung bảng 1

- Đại diện nhóm trình bày bằng cách

ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV ghi phần bổ sung của các nhóm

I Đặc điểm chung

Trang 27

vào bên cạnh.,GV cho HS quan sát

bảng 1 kiến thức chuẩn, H sửa đúng

Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

TT Đại diện

Kích thớc Cấu tạo từ

Thức ăn

Bộ phậndichuyển

Hình thức sinhsản

Hiển

vi Lớn

1 tếbào

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời 3 câu hỏi: HS trao đổi nhóm, thống

nhất câu trả lời, yêu cầu nêu đợc:

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức

+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìmthức ăn

+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm.+ Đặc điểm cấu tạo, kích thớc, sinh sản

Kết luận:

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọichức năng sống

+ Dinh dỡng chủ yếu bằng cách dị dỡng

+ Sinh sản vô tính và hữu tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Mục tiêu: HS nắm đợc vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang

27 và hoàn thành bảng 2.

- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài

- Cá nhân đọc thông tin trong SGK

trang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến

và hoàn thành bảng 2

- Yêu cầu nêu đợc:(lợi ích và tác hại)

+ Nêu lợi ích từng mặt của động vật

nguyên sinh đối với tự nhiên và đời

II Vai trò thực tiễn

1.Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trờng nớc vdụ: Trùngbiến hình, trùng giày, trùng hìnhchuông, trùng roi

+ Làm thức ăn cho động vật nớc: giápxác nhỏ, cá biển VD: Trùng biến hình,trùng nhảy, trùng roi giáp

- Đối với con ngời:

Trang 28

sống con ngời.

+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật và

ngời.

+ Nêu đợc đại diện.

- GV yêu cầu HS chữa bài

- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào

bảng 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV lu ý: Những ý kiến của nhóm ghi

đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ

+ Nguyên liệu chế giấy giáp VD:

Trùng phóng xạ

2 Tác hại

- Gây bệnh cho động vật VD:Trùngcầu, trùng bào tử

- Gây bệnh cho ngời VD: Trùng roimáu, trùng kiết lị, trùng sốt rét

Kết luận : bảng 2

Kết luận Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh

Lợi ích - Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trờng nớc

+ Làm thức ăn cho động vật nớc: giáp

xác nhỏ, cá biển

- Đối với con ngời:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ

dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày,trùng hình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùng nhảy,trùng roi giáp

- Trùng lỗ

- Trùng phóng xạ

Tác hại - Gây bệnh cho động vật

- Gây bệnh cho ngời

- Trùng cầu, trùng bào tử

- Trùng roi máu, trùng kiết lị,trùng sốt rét

4 Củng cố

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e Tổng hợp đợc chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

g Sống dị dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: b, c, g, h.

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 29

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở

E Rút kinh nghiệm

1 Kiến thức - Học sinh nắm đợc,vai trò, hình dạng, cấu tạo, dinh dỡng và cách sinh sản

của thuỷ tức, đặc điểm chung của ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầutiên

2 Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiến kiến thức.

1 Kiến thức- Học sinh nắm đợc đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dỡng và cách sinh

sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên

Trang 30

2 Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiến kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếubắt đợc

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Đặc điểm chung của nghành ĐVN Sinh?

- Đáp án- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống

+ Dinh dỡng chủ yếu bằng cách dị dỡng

+ Sinh sản vô tính và hữu tính

3 Bài mới (VB nh SGK)

Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển

Trang 31

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và

8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29

và trả lời câu hỏi:

- Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án,

yêu cầu nêu đợc:

+ Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dới

có đế bám.

+ Kiểu đối xứng: toả tròn

+ Có các tua ở lỗ miệng.

- Thuỷ tức di chuyển nh thế nào? trình

bày các kiểu di chuyển của thuỷ tức

+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả

+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh

có tua miệng toả ra

Hoạt động 2: Cấu tạo trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc

của thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1,

hoàn thành bảng 2 vào trong vở bài tập.

- Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng 1

II Cấu tạo trong

Trang 32

của SGK.

- Đọc thông tin về chức năng từng loại tế

bào, ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến về

tên gọi các tế bào Đại diện các nhóm đọc

kết quả theo thứ tự 1, 2, 3 , các nhóm

khác bổ sung

- Yêu cầu:

+ Xác đinh vị trí của tế bào trên cơ thể.

+ Quan sát kĩ hình tế bào thấy đợc cấu

tạo phù hợp với chức năng.

+ Chọn tên phù hợp.

- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng

- Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc

- GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào

tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô bì cơ

tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào

khoang vị để tiêu hoá ngoại bào ở đây đã

có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào

(kiểu tiêu hoá của động vật đơn bào) sang

tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu hoá của

-Tế bào mô bì cơ :bảo vệ và co giãn cơthể

- Tế bào sinh sản: sinh trứng ,tinh trùng.+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá

- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ởgiữa (gọi là ruột túi)

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dỡng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức

bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31,

- Cá nhân HS quan sát tranh, chú ý tua

miệng, tế bào gai

+ Đọc thông tin trong SGK

trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức đa mồi vào miệng bằng cách

nào? + Đa mồi vào miệng bằng tua.

III.Dinh d ỡng

Kết luận

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng

Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoangtiêu hoá nhờ dịch tế bào tuyến

Trang 33

Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức

tiêu hoá đợc con mồi?( nhờ Tế bào mô cơ

thiêu hoá mồi.)

- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào? ( Lỗ

miệng thải bã.)

- Các nhóm chữa bài

- GV hỏi: - Thuỷ tức dinh dỡng bằng

cách nào?

- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý

từ phần vừa thảo luận

- GV cho HS tự rút ra kết luận

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơthể

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản

Trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách

miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ

tức

- GV yêu cầu từ phân tích ở trên hãy rút

ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ tức

- GV bổ sung thêm hình thức sinh sản

đặc biệt, đó là tái sinh.

- GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao

ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào cha

và Tái sinh

+ Sinh sản hữu tính: Mùa lạnh , ít thức ăntrứng và tinh trùng kết hợp tạo thànhhợp tử : phân cắt nhiều lần thành thuỷ tứccon

Trang 34

8 Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.

9 Tổ chức cơ thể cha phân biệt chặt chẽ

Đáp án: 2, 4, 7, 8, 9

5 H ớng dẫn về nhà.

- Đọc và trả lời câuhỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”

E Rút kinh nghiệm

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

B Chuẩn bị của gv & HS.

- Tranh hình SGK

- Su tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

- Chuẩn bị xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xơng san hô

Câu 2: Hình dạng ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức ( 10 điểm)

* Hình dạng ngoài( Cấu tạo): cơ thể hình trụ dài (1,0đ)

Trang 35

Câu 2: Phân biệt thành phần cấu tạo của tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thểthuỷ tức, chức nằn từng loại tế bào?

Đáp án:

+Lớp ngoài:

- Tế bào gai: tấn công và tự vệ

- Tế bào mô bì cơ: Bảo vệ và co giãn cơ thể

- TB thần kinh kết thành mạng lới , tiếp nhận kích thích và truyền xung thần kinh

- TB sinh sản: sinh trứng và tinh trùng

+ Lớp trong: TB mô cơ: tiêu hoá

3 Bài mới

Giờ trớc chúng ta đã học về bài thuỷ tức là 1 đại diện đầu tiên của ngành ruột khoangsống ở nớc ngọt và hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em 1 số loài ruột khoang sống ởbiển

Đây là các đại diện thờng gặp sống thành tập đoàn nh san hô,hoặc riêng cá thể nh hảiquỳ và sứa, khi thì nhỏ bé nh rêu bám trên vách đá lúc thì lớn tới 1- 2 m, chúng tạothành những chiếc dù đầy màu sắc trôi nổi trên biển cả: sứa ,chúng rất đa dạng vàphong phú ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể , di chuyển, vậy sự đa dạng đó đợc thể hiện

nh thế nào hôm nay cô và các em cùng đi tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang

Mục tiêu : HS nắm đợc đặc điểm của sứa.hải quỳ san hô từ đó so sánh với thuỷ tức

GV kiểm tra dụng cụ của HS – 2009

môi trờng sống của sứa( hình dù, sống

di động đơn lẻ trôi nổi ở biển thờng

gặp ở ven bờ hoặc cửa sông vào vụ

xuân hè.)

GV : đây là những con sứa điển hình có

dạng hình dù sống di động cơ thể của

sứa giống nh những chiếc dù đầy màu

sắc lúc thì xoè ra bỗng cụp xuống ở

I.Sự đa dạng của ruột khoang

1 Sứa.

Trang 36

- Khoang tiêu hoá? hẹp

- Kiểu di chuyển? bơi lội 1 cách yếu

ớt = cách co rút nhịp nhàng chiếc

dù của nó.

HS trả lời

? Sứa bắt mồi bằng cách nào?

Gv: Dứi phần trung tâm của dù là một

bộ phận ngắn chứa miệng, các góc

cạnh của miệng đợc kéo dài thành

những cánh tay miệng có các khía rẵnh

mang các TB châm ngứa giữ vai trò

làm tê liệt và bẫy các ĐV thuỷ sinh

nhỏ con mồi đợc cuốn qua các rãnh

có lông rung của cánh tay miệng, TA

qua miệng đi vào bên trong khoang vị

rộng rãi tiêu hoá,và khoang vị là nơi

?GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các

thông tin trong bài, quan sát hình trong

SGK(33,34)+ tranh trên máy chiếu trao

đổi nhóm và hoàn thành bảng

HS: QS hình dựa TT Em hãy đánh dấu

x váo bảnh cho phù hợp

GV chiếu bảng phụ

- Cá nhân theo dõi nội dung trong

bảng, nghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến

thức ,HS Trao đổi nhóm,

HS: lên hoàn thiện bảng

- GV thông báo kết quả đúng của các

nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn.

bảng so sánh về sứa và thuỷ tức

Trang 37

? Nêu đặc điểm về hình dạng, cấu tạo của

sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự

do nh thế nào?

HS: trả lời

? Vai trò của sứa? (Một số loài dùng làm

thức ăn:sứa rô,sứa sen-xuất khẩu, còn lại

1 số gây ngứa ,bỏng ra:sứa lửa v có loài

: sứa tua dài sống ở biểnnhiệt đới dài sấp

sỉ 30m cả tua, nó đợc coi là động vật có

chiều dài cơ thể đứng thứ 2 trong thế giới

ĐV chỉ sau cá voi: 33m.

Nói qua về sinh sản: Buồng chứng hoặc tinh trùng

nếu có nằm trên nền khoang vị mạch , tinh trùng đợc

phóng thích vào nớc và thụ tinh với trứng nằm trong

khoang 1 con sứa khác,mỗi trứng thụ tinh sau đó sẽ

trú ngụ trong nếp gấp của 1 cánh tay miệng và phát

triển thành 1 ấu trùng có lông rung ấu trùng thoát ra

ngoài và sinh trởng thành 1 polyp khó thấy, cuối cùng

polyp phát triển 1 số nút thắt nằm ngang trông nh 1

trồng đĩa nông các đĩa này tách rời nhau thành những

tạo của hải quỳ hải quỳ?

Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự

do nh thế nào?

- Hải quỳ bắt mồi ntn?

H.Quỳ có màu rực rỡ nh những cánh hoa cao 2-5

m phía trên có các xúc tu của nó mọc viền quanh

phần trên cơ thể và xung quanh miệng dẫn vào 1

thực quản bên dới là khoang vị mạchđợc chia cắt

bởi nhiều vách ngăn đặc điểm này làm tăng dung

tích tiêu hoá của con vật giúp nó có thể tiêu thụ

Kết luận:

+ Hình dạng: cơ thể hình dù+Cấu tạo:

- Miệng ở dới

- Tầng keo dày lên giúp sứa Dễ nổi

- Khoang tiêu hoá hẹp , thông với lỗ miệnghớng về phía dới

- Di chuyển: bơi co rút nhịp nhành chiếcdù

Vị trí miệng: ở trên, có nhièu tua miệng xếp

đối sứng(-tê liệt và bắt mồi đa TA vàomiệng)

- Tầng keo dày,rải rác cá các gai xơng

- khoang tiêu hoá: xuất hiện vách ngăn

- ăn ĐV nhỏ

Trang 38

những con mồi lớn:nh cua ,cáv

-Sinh sản Hải quỳ có khă năng tái sinh bằng

cách tự nhân đôi theo chiều dọc

cơ thể

?San hô và hải quỳ bắt mồi nh thế nào?

?Sự # nhau giữa sn hô & hải quỳ trong

sinh sản vô tính mọc chồi

- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào 1

lỗ nhỏ trên đoạn san hô để HS thấy sự

liên thông giữa các cá thể trong tập

đoàn san hô.

HS: đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu luôn cách hình thành đảo

thụ tinh và hình thành nên hải quỳ mới

Chuyển: Một loài ĐV đại diện điển hình cho

nghành ruột khoang có 1 vẻ đẹp kỳ thú của vùng

biển nhiệt đới, sự đa dạng về hình thái của tập

đoàn cùng với màu sắc phong phú của chúng đã

tạo nên bức tranh kì ảo dới đáy biển ở độ sâu

GV: Dọc từ ven biển phía đông và phía

nam bộ đâu đâu cũng có thể gặp các

dạng san hô lớn điển hình quần đảo

hoàng sa và trờng sa là các đảo san hô

Trang 39

GV : đa mẵu san hô:

Đây là bộ phận nào của san hô em có biết

không?

GV: đây là 1 cành bộ xơng của cây san

hô vì đẻ có đợc bộ xơng này ngời ta bẻ

cành ngâmvào nớc vôi nhằm huỷ hoại

phần thịt(HCơ) của san hô đẻ lấy bộ xơng

= đá vôi (V.cơ) để làm cảnh .Quảng

ninh:vịnh hạ long là kỳ quan thiên nhiên

của thế giới nhiều san hô đáy biển năm

tập đoàn có các khoang ruột thông với

nhau, các cơ thể sống luân gắn với nhau

? vai trò của ruột khoang?

San hô đỏ , san hô đen là nguyên liệu quý

Bảng so sánh:(dới)

Trang 40

làm

trang sức

San hô đá là nguyên liệu cung cấp vôi cho

xây dựng

San hô hoá thạch còn là vật chỉ thị tạo tầng

nghiên cức địa chất

Sứa xuất khẩuv

GV: có nhiều vai trò tiết sau nghiên cứu kĩ

1 Hình dạng Trụ nhỏ Hình dù Trụ to, ngắn Cành cây, khối lớn.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tăng sức sống cho cơ thể và - GIAO AN SINH 7 MOI
Hình th ức tăng sức sống cho cơ thể và (Trang 19)
Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét (Trang 23)
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh (Trang 27)
Bảng 1 kiến thức chuẩn, H sửa đúng. - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 kiến thức chuẩn, H sửa đúng (Trang 27)
Bảng 2. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 2. Nhóm khác nhận xét, bổ sung (Trang 28)
Bảng so sánh về sứa và thuỷ tức - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng so sánh về sứa và thuỷ tức (Trang 36)
Bảng so sánh:(dới) - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng so sánh:(dới) (Trang 39)
Bảng sự đa dạng của ruột khoang - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng s ự đa dạng của ruột khoang (Trang 40)
Bảng 1 “Đặc điểm của ngành giun tròn” - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 “Đặc điểm của ngành giun tròn” (Trang 59)
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt (Trang 68)
Câu 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm - GIAO AN SINH 7 MOI
u 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm (Trang 87)
Bảng 1 SGK tr.99→ làm - GIAO AN SINH 7 MOI
Bảng 1 SGK tr.99→ làm (Trang 113)
Hình 44.3, điền nội dung phù hợp vào - GIAO AN SINH 7 MOI
Hình 44.3 điền nội dung phù hợp vào (Trang 139)
Hình dạng cơ thể Chi trớc Chi sau - GIAO AN SINH 7 MOI
Hình d ạng cơ thể Chi trớc Chi sau (Trang 154)
Hình   chuỗi hạch - GIAO AN SINH 7 MOI
nh chuỗi hạch (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w