Chương I: Ngành Động vật nguyên sinh Tiết 3: Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 20’: Quan
Trang 1 Hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về
số lượng cá thể và môi trường sống)
Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giớiđộng vật đa dạng, phong phú như thế nào
2 Về kĩ năng:
Kĩ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế
Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
II TRỌNG TÂM: Nhận thức được thực tế thế giới động vật đa dạng, phong
phú
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 SGK tr5-7.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Mở bài: ĐV sống ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta Cùng với TV, ĐV đã
góp phần tạo nên sự bền vững và vẻ đẹp của tự nhiên Nước ta ở những vùng nhiệtđới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi thì sự đa dạng vàphong phú càng thể hiện rõ
Hoạt động 1 (17’)
Tìm hiểu đa dạng và phong phú về số lượng cá thể.
Mục tiêu: Bằng tư liệu và kiến thức thực tế cho học sinh nhận thấy được thế
giới ĐV không những đa dạng về loài mà còn phong phú về số lượng cá thể.
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung ghi bảng
- Đa dạng về loài+ Số lượng cá thểnhiều
+ Kích thước, hìnhdạng cơ thể khácnhau
- GV Thông báo: Làm BT1 SGK.tr5 theo nhóm nhỏ (2HS)
Trang 2- GV Gọi 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Dù ở bất kì nơi nào, ao, hồ hay sông suối thì đều có nhiều
loài ĐV khác nhau sinh sống
+ Âm thanh các ĐV tham gia vào giao hưởng đêm hè chủ
yếu là động vật có cơ quan phát thanh như: Lưỡng cư, gồm
ếch, nhái, ngoé, cóc nước và các loài sâu bọ có cơ quan
phát thanh như: ve, dế, cào cào, châu chấu (Âm thanh
chúng phát ra coi như một tín hiệu để đực, cái gặp nhau vào
thời kì sinh sản)
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong 1 loài (VD:
Trong 1 bầy ong, đàn kiến ) - Cá nhân HS trả lời.
Số lượng cá thể trong 1 loài nhiều
- Phong phú về số
lượng cá thể: Sốlượng cá thể trong 1loài nhiều
- Thông báo thêm: Một số ĐV được con người thuần hoá
thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của
con người ĐV nuôi cũng là 1 phần của thế giới ĐV, chúng
trở lên vô cùng đa dạng khác xa với tổ tiên của chúng VD:
Cùng tổ tiên là 1 loài gà rừng, gà nuôi phân hoá ra: gà thịt, gà
rừng, gà chọi, gà cảnh
Hoạt động 2 (17’): Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
Mục tiêu: Nêu được các loài ĐV sống ở nhiều môi trường khác nhau và thích nghi
cao với những môi trường đó
Nêu được đặc điểm của một số loài ĐV thích nghi cao với môi trường sống
- Thông báo: Q/s H1.3,1.4 làm BT2 VBT tr 4-6 theo nhóm
(5’)
II Đa dạng về môi trường sống
- Gọi 1 nhóm báo cáo, nhóm khác NX, bổ sung
? Sự đa dạng về môi trường sống của động vật được thể
hiện như thế nào.
- Cá nhân HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
- Động vật sống ởkhắp nơi và có sựthích nghi cao vớimọi môi trườngsống
- GV nhận xét.
3 Kiểm tra - đánh giá.
BT1: Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất.
Sự đa dạng, phong phú của thế giới động vật được thể hiện ở điểm sau
a Đa dạng về loại & phong phú về số lượng cá thể
b Đa dạng về môi trường sống
c Đa dạng về cấu trúc cơ thể
d cả a và b
đáp án: d
Trang 3BT2: Bài 2 (SGK)
4 Hướng dẫn về nhà- nhận xét giờ học:
-Dặn dò: + Học bài & làm bài tập
+ Đọc trước bài mới
-Nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Ngày soạn: 10/08/2018
TIẾT 2 BÀI 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
1 Về kiến thức:
Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có điểm chung của sinh vật, nhưngchúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên
Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai tròcủa chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người
2 Về kỹ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ: HS tích cực tham gia xây dựng bài, yêu môn học.
II TRỌNG TÂM: Phân biệt được ĐV với TVvà nêu được đặc điểm chung
của ĐV
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.1 SGK tr 9 Bảng phụ: Bảng so sánh ĐV với TV,
Đặc điểm chung của ĐV, ĐV với đời sống con người Miếng dán (x), miếng dántên các ĐV đại diện
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Giảng bài mới
ĐVĐ: ĐV và TV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Chúng xuất phát
từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh SVkhác Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về 2 nhánh SV này, đặc biệt là ĐV
Tiết 2: Bài 2:
Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15’): Phân biệt động vật với thực vật Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm động vật giống và khác thực vật
I Phân biệt động vật với thực vật
- Gọi 1 nhóm báo cáo, Y/c nhóm báo cáo cứ 2 HS : 1
HS dán miếng dán, 1 HS trình bày bằng cách chỉ vào
Trang 5tranh vẽ và bảng phụ.
- GV gọi 1 nhóm khác NX, bổ sung
- Chữa sai (nếu có) và đưa đáp án chuẩn nhấn mạnh:
TV khi quang hợp, từ CO2, nước và muối khoáng,
nhờ ánh sáng mặt trời, chúng tạo thành chất HC tích
luỹ ở củ dưới dạng tinh bột và người ta còn nói: TV là
SV tự dưỡng
Trong khi đó, ĐV cụ thể ở đây là chuột phải ăn củ
khoai là chất hữu cơ đã được TV tổng hợp sẵn để
sống Mèo lại ăn thịt chuột
Như vậy, ĐV phải sống nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
và người ta nói ĐV là SV di dưỡng
+ Chỉ sự dụng chất hữu cơ
có sẵn+ Có hệ thần kinh và giácquan
+ Có khả năng di chuyển
? Thông qua việc thảo luận và bảng tổng hợp em
hãy cho biết: Động vật giống và khác thực vật ở
& giác quan & chủ yếu dị dưỡng
II Đặc điểm chung của Động vật
- Treo bảng phụ: Đặc điểm chung của ĐV
? Theo em trong những đặc điểm này, đặc điểm
nàolà đặc điểm chung của ĐV.
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giácquan
- Chủ yếu dị dưỡng
- HS: Cá nhân trả lời bằng cách dán miếng (x) vào
bảng phụ
- Thông báo: ĐV là sinh vật dị dưỡng Tuy nhiên 1
số ĐV như Trùng roi xanh có thể có các hạt diệp lục
giúp chúng ta có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
nuôi cơ thể như ở thực vật
- Gv nhận xét
Hoạt động 3 (6’)
Sơ lược phân chia giới động vật
Mục tiêu: Nêu được giới ĐV được chia thành 2 phân ngành lớn là ĐVKXS và
ĐVCXS
Chuyển ý: Giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng & phong phú Ngoài
những điểm chung của giới ĐV thì mỗi ngành, mỗi lớp lại có những đặc điểm riênggiúp chúng ta phân chia giới ĐV, Vậy sự phân chia ấy như thế nào
Trang 6Động vật
- Thông báo: N/c thông tin trong SGK tr10 & trình
bày 1 cách sơ lược sự phân chia giới ĐV
- HS đọc SGK, nghiên cứu và trả lời (cá nhân)
- ĐVCXS : gồm 1 ngành làĐVCXS – 5 lớp : cá, LC,
BS, chim, thú
- ĐVKXS : gồm 7 ngành :ĐVNS, RK, Giun dẹp, Giuntròn, giun đốt thân mềm vàchân thấp
hướng từ ĐV bậc thấp đến ĐV bậc cao để thấy được
hướng tiến hoá của giới ĐV ngày càng thích nghi với
ĐK sống
- Thông báo thêm: Đây cũng là lý do mà tranh bìa
sách SH 7 có hình ảnh của cây phát sinh giới ĐV mà
chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu sau đây
Hoạt động 4 (15’): Vai trò của động vật
IV Vai trò của động vật
- GV Thông báo: thảo luận và làm BT 2 PHT theo
nhóm nhỏ (2’)
- Các nhóm HS bàn bạc, trao đổi
- GV Gọi 1 nhóm báo cáo, nhóm khác NX, bổ sung
- GV yêu cầu HS khái quát lại vai trò theo 2 mặt: có
lợi và có hại
- HS suy nghĩ trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
- ĐV có rất nhiều vai tròkhác nhau đối với đời sốngcon người
- ĐV vừa có lợi vừa có hại.mỗi loài ĐV không chỉ có 1
Phân ngành ĐVCXS
20 ngành Phân ngành
ĐVKCXS
Trang 7mà có rất nhiều vai trò khác nhau
- Thông báo: chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn” nhặt tên
các ĐV, dán vào các ô thích hợp thời gian chơi
- GV ra tín hiệu cho HS chơi
- 4 HS của 2 dãy chơi trò chơi, các bạn HS khác theo
dõi, nhắc nhở các bạn đội mình
- Hết giờ Y/c HS các dãy nhận xét chéo
- NX kết quả chơi của HS
3 Kiểm tra đánh giá (1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài
Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài
4 Hướng dẫn về nhà - Nhận xét giờ học (1’)
Dặn dò:
Học bài : + Chuẩn bị bài sau:
Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh
Lấy váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
Ngâm rơm rạ khô trước 5 ngày
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 15/ 08/ 2018
Trang 8QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Quan sát hình dạng, cách di chuyển của 1 số ĐVNS
Rèn kuyện kỹ năng bộ môn, khai thác kiến thức từ quan sát mẫu vật
2 Học sinh: Lấy váng nước xanh, váng nước cống rãnh.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của HS (4’)
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Hầu hết ĐVNS không thể nhìn thấy bằng mắt thường qua kính hiển vi sẽ
nhìn thấy trong giọt nước ở ao, hồ… là 1 thế giới ĐVNS vô cùng đa dạng.
Chương I: Ngành Động vật nguyên sinh
Tiết 3: Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 (20’): Quan sát trùng giày Mục tiêu: HS tự quan sát và vẽ sơ lược
hình dạng và cách di chuyển của trùng giày
Trang 9- Treo tranh vẽ hình trùng giày
- GV hướng dẫn các thao tác
* Cách tiến hành:
- Dùng ống hút, hút lấy 1 giọt nước ởbình nuôi cấy từ ngày thứ tư trở đi hoặcváng nước cống rãnh
- Nhỏ lên lam kính
- Rải 1 lớp bông mỏng lên trên giọt nước
- Dùng lamen đậy lên trên lớp bông
- Soi dưới kính hiển vi, điều chỉnh thịtrường nhìn rõ
- Q/s tranh vẽ trùng giày, nhận biết trùnggiày
- Q/s cách di chuyển của trùng dày
- Vẽ sơ lược hình dạng trùng giày
- GV lưu ý HS:
Rải một lớp bông mỏng để cản tốc độ
di chuyển của trùng giày để dẽ quan
sát hơn
Sau khi đậy lamen nếu thấy thiếu
nước nhỏ thêm 1 giọt nhỏ bên cạnh
lamen để nước tự tràn vào, nếu thấy
thừa nước dùng giấy thấm xung quanh
lamen
Phải đậy lamen sao cho không có bọt
khí, lượng nước vừa đủ
Có thể gặp trùng giày đang SS phân
đôi (cơ thể cắt ngang ở giữa) hoặc 2
con gặp nhau để sinh sản tiếp hợp
- Sau khi HS quan sát xong đặt câu
hỏi
? Trùng giày có hình dạng và cách di
chuyển như thế nào.
- Cá nhân+ Trùng giày có hình dạng không đốixứng và có hình khối như chiếc giày.+ Trùng giày di chuyển vừa tiến, vừaxoay
Hoạt động 2 (22’): Quan sát trùng roi Mục tiêu: HS tự quan sát và vẽ sơ lược
hình dạng và cách di chuyển của trùng giày
II Quan sát trùng roi
- Treo tranh vẽ hình trùng roi
- GV hướng dẫn các thao tác
* Cách tiến hành
- Dùng ống hút, hút 1 giọt nước ở bìnhnuôi cấy những ngày đầu hoặc vángcống rãnh
- Làm tương tự như đối với trùng giày
Trang 10GV hướng dẫn.
- Lưu ý HS: có thể gặp các loại Trùng
roi có hình thoi, hình lá màu xanh
- Sau khi HS quan sát xong đặt câu
trùng roi có dạng tròn hoặc hình thoi,
di động & có màu xanh
Q/s ở độ phóng đại lớn ta thấy rõ
trùng roi có hình lá dài, đầu tù, đuôi
nhọn Trong cơ thể thấy rõ các hạt
diệp lục màu xanh lục & điểm mắt
màu đỏ
?: Nhờ đặc điểm nào mà trùng roi có
màu xanh lá cây.
các chất hữu cơ nuôi cơ thể như ở thực
vật, nhưng khi Trùng roi ở trong bóng
tối lâu dài, chất diệp lục tiêu giảm đi,
điểm mắt cũng tiêu biến và trùng roi
chuyển sang kiểu dinh dưỡng Động
vật
- NX kết quả q/s của các nhóm
- Y/c HS viết thu hoạch, bài thu hoạch
gồm 3 nội dung
III Thu Hoạch
- Vẽ hình & ghi chú thích hình dạng &
cấu tạo của Trùng giày & Trùng roi
- Trả lời các câu hỏi trong vở bài tập vàlàm bài thu hoạch
Trang 11Ngày soạn: 19/08/2018
TIẾT 4 BÀI 4:TRÙNG ROI
1 Về kiến thức:
Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của Trùng roi
Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của Trùngroi
Tìm hiểu cấu tạo của tập đoàn Trùng roi và quan hệ của nguồn gốc giữađộng vật đơn bào với động vật đa bào
2 Về kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập kiến thức và hoạt động
nhóm
II TRỌNG TÂM: Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, cách dinh dưỡng
và sinh sản của Trùng roi
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 4.1, 4.2, 4.3 SGK tr 17-18
2 Học sinh: Ôn lại bài thực hành.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Giảng bài mới.
ĐVĐ: Qua bài thực hành trước, chúng ta đã biết rằng Trùng roi là ĐVNS dễ gặp
nhất ở ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ngành
ĐVNS Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ hơn điều đó
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (30’)
Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở trùng roi xanh.
Mục tiêu: Tự nêu được cấu tạo, các di chuyển, hình thức dinh dưỡng và sinh sản
ở Trùng roi xanh quan sát và đọc thêm thông tin trong SGK
I Trùng roi xanh
Thông báo: Quan sát hình 4.1, 4.2 N/c thông
tin SGK tr17.18 v v n d ng ki n thúc b i à vận dụng kiến thúc bài ận dụng kiến thúc bài ụng kiến thúc bài ến thúc bài à vận dụng kiến thúc bài
th c h nh trực hành trước, tháo luận nhóm hoàn BT à vận dụng kiến thúc bài ước, tháo luận nhóm hoàn BT c, tháo lu n nhóm ho n BT ận dụng kiến thúc bài à vận dụng kiến thúc bài
Trang 12Đặc điểm Trùng roi xanh
Hình dạng - Hình dạng: ổn định, hình thoi, có roi
Dinh
dưỡng
- Hình thức dinh dưỡng: Tự dưỡng và di dưỡng
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ khôngbào co bóp
Sinh sản - Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều
dọc
- Bổ sung thêm thông tin:
+ Trùng roi có hình dạng ổn đinh, không bị biến
đổi như lớp Trùng chân giả do có lớp màng phin
mỏng, trong suốt bao bọc do tế bào chất phân hoá ra
Vì cơ thể chỉ là 1 TB nên Trùng roi xanh được xếp
vào nhóm ĐV đơn bào
+ Tuỳ loài, roi có thể có 1-2 roi hay nhiều hơn
nhưng trùng roi xanh chỉ có 1 roi Trùng roi di
chuyển bằng cách vừa tiết vừa xoay cơ thể theo
chiều xoay của roi vào trong nước
+ Trùng roi ở trong bóng tối lâu ngày, chất diệp lục
tiêu giảm, điểm mắt cũng tiêu biến và Trùng roi
chuyển sang kiểu dinh dưỡng Động vật ( di dưỡng)
Qua lỗ miệng ở gần gốc roi, dòng nước cuốn các
thức ăn nhỏ vào hầu ở đó, thức ăn được tiêu hoá nhờ
các không bào tiêu hoá hình thành ở đáy hầu
- Thông báo: làm BT2 mục I VBT tr.13 (1’)
- Gọi 1 HS trả lời, HS khác NX, bổ sung
- Chữa sai (nếu có) và dưa đáp án đúng
Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
Mục tiêu: HS thấy được tập đoàn Trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV đơn
bào và ĐV đa bào
Chuyển ý: ở một số ao, giếng nước, đôI khi có thể
gặp các “ hạt “ hình cầu, màu xanh lá cây có đường
kính khoảng 1mm, bởi lơ lửng xoay tròn Đó là tập
đoàn Trùng roi (hay còn gọi là tập đoàn vôn vốc)
II Tập đoàn Trùng roi
Trang 13đồng thời vận động về 1 hướng Nhờ thế co thể di
chuyển trong nước theo cách bơI xoay tròn đúng
như tên gọi của chúng (từ latinh, Volvo có nghĩa là
xoay tròn)
- Thông báo: làm BT II VBT tr.13 trong 1’
- Thông báo thêm: Các tế bào của tập đoàn còn
giống ĐV đa bào ở chỗ bắt đầu có sự phân hoá: một
nửa của khối cầu có điểm mắt lớn, roi dài hơn và nửa
này bao giờ cũng di chuyển về phía trước Trong
sinh sản, tập đoàn Trùng roi còn gần với ĐV đa bào
hơn Một số TB chuyên hoá chìm sâu trong khối cầu
để thực hiện chức năng sinh sản Sinh sản ở tập đoàn
Trùng roi vừa vô tính, vừa hữu tính Kết quả của sự
sinh sản ấy là tạo nên các tập đoàn Trùng roi còn
nằm trong lòng của tập đoàn mẹ
Mặc dù có đặc điểm trên, những tập đoàn trùng roi
vẫn chỉ là 1 nhóm ĐV đơn bào không phải ĐV đa
bào
- Gồm nhiều tế bào có roi,
liên kết lại với nhau tạo thành
- Là 1 nhóm động vật đa bào
- Có mối liên hệ nguồn gốc với ĐV đa bào
3 Kiểm tra - đánh giá (3’)
Bài tập 1 & 2 SGK tr.19
4 Hướng dẫn về nhà - nhận xét giờ học (1’)
Dặn dò:
Học bài
Đọc trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức yêu môn học.
II TRỌNG TÂM: Cấu tạo và cách dinh dưỡng của Trùng biến hình và Trùng
giày, so sánh được sự khác biệt về cấu tạo và dinh dưỡng của Trùng giày và Trùngbiến hình
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo Trùng biến hình và Trùng giày.
1 Ổn định tổ chức 1 phút (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- Nêu cấu tạo cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở trùng roi xanh
- Trùng roi xanh hướng về phía ánh sáng là nhờ đặc điểm cấu tạo như thế nào
3 Giảng bài mới:
ĐVĐ: Bài học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về 1 đại diện của ĐVNS là trùng
roi xanh Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về 2 đại diện nữa củangành ĐVNS là trùng biến hình và Trùng giày
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Tiết 5 Bài 5:
Trùng biến hình và Trùng giày
- Thông báo:
Trùng biến hình còn được gọi là Amip thuộc
lớp Trùng chân giả là đại diện có cấu tạo và lối
sống đơn giản nhất trong ngành ĐVNS nói
riêng, giới ĐV nói chung Trong khi đó Trùng
giày (thuộc lớp trùng cỏ) được coi là 1 trong
những ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp
hơn cả, nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài
thiên nhiên
- Y/c HS kẻ đôi vở để ghi và so sánh
- Treo tranh vẽ H5.1, 5.2, 5.3 SGK tr20-21
Trang 15- Các nhóm bàn bạc, trao đổi, hoàn thành PHT
- Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả (y/c nhóm báo
cáo cử 2 đại diện điền bảng phụ và 1 đại diện
trình bày bằng cách chỉ vào tranh)
- Gọi 1 nhóm khác NX, bổ sung
- Chữa sai ( nếu có) và đưa đáp án chuyển
Hình dạng - Luôn biến đổi - Ổn định, hình khối như chiếc giày.Cấu tạo - Gồm 1TB:
+ 1 Nhân, chất nguyên sinh,không bào co bóp, không bàotiêu hoá
+ Có chân giả
Di chuyển - Bằng chân giả (do chất
nguyên sinh dồn về 1 phía)
- Bằng lông bơi
Dinh dưỡng - Hình thức dinh dưỡng: dị
dưỡngThức ăn tiêu hoá nội bào ( tiêuhoá trong tế bào)
- Hô hấp: Trao đổi khí qua bềmặt cơ thể
- Bài tiết: Chất thừa dồn đếnkhông bào co bóp > thải rangoài ở mọi nơi
- Hình thức dinh dưỡng: dị dưỡng.Thức ăn tiêu hoá nội bào
Bộ phận tiêu hoá chuyên hoá và cócấu tạo phức tạp hơn
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng cơthể
- Bài tiết: Chất thải được đưa đếnkhông bào co bóp > thải ra ngoàiqua lỗ thoát
Sinh sản - Vô tính: bằng cách phân đôi
cơ thể
- Vô tính: bằng các phân đôi cơ thểtheo chiều ngang
- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp
Trang 16- Thông báo thêm:
Không bào tiêu hoá ở ĐVNS được hình thành khi
lấy thức ăn vào cơ thể
Ngành ĐVNS vốn chưa có cơ quan tiêu hoá,
chuyển hoá, chỉ có trùng giày mới có sự phân hoá
nhưng còn ở mức độ đơn giản tạm gọi là rãnh miệng
và hầu:
Thức ăn > miệng > hầu > không bào tiêu hoá
>biến đổi nhờ enzim > thấm vào chất nguyên sinh Trùng giày SSHT bằng tiếp hợp Thực chất đó là quá trình phân chia và trao đổi nhân phức tạp giữa 2 cá thể Đây là hình thức tăng sức sống cho cơ thể do thống nhất được tính di truyền của 2 cá thể nhưng rất ít khi SSHT Trùng biến hình có đặc điểm khi gặp điều kiện bất lợi chúng có hiện tượng kết bào xácv - Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung 4 Kiểm tra - đánh giá (5’) Bài tập 3 SGK tr22 5 Dặn dò - nhận xét giờ học (1’) Dặn dò: Học bài và làm VBT Đọc trước bài mới Nhận xét giờ học RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Biết so sánh giữa các nhóm động vật trong ngành ĐVNS
Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện phápphòng chống
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh vẽ hình 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 SGK tr 23-24
IV. TI N TRÌNH BÀI GI NGẾN TRÌNH BÀI GIẢNG ẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5)
- HS1: Trình bày cấu tạo , di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở trùng biến hình
- HS2: Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây ra cho con người nhiều bệnh rất nguy hiểm.
Trong khoảng 40 nghìn loàI ĐVNS đã biết, thì khoảng 1/5 sống kí sinh gây bệnhnguy hiểm cho động vật à con người Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết
lị và bệnh sốt rét Chúng ta cần biết các thủ phạm của 2 bệnh này để có cách chrđộng phòng chống tích cực
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Mục tiêu: So sánh được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đ/s kí
sinh Nêu tác hại
Trang 18- GV Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận: y/c
nhóm báo cáo cử 2 đại diện điền bảng và 1 đại diện
trình bày bằng cách chỉ vào tranh
- Các nhóm bàn bạc, trao đổi hoàn thành PHT Đại
diện nhóm trả lời nhóm hs khác nhận xét và bổ sung
- GV Chữa sai (nếu có) và đưa đáp án chuẩn
Đặc điểm Trùng kiết lị Trùng sốt rét
Hình dạng - Luôn biến đổi - ổn định, hình cầu
Cấu tạo - Gồm 1 TB: Giống trùng
biến hình, nhưng khác nhau ởchỗ: Có chân giả ngắn và không có không bào
- Gồm 1TB: Nhân, chất nguyên sinh, không có khôngbào
Di chuyển - Bằng chân giả - Không có cơ quan di
chuyểnDinh
dưỡng
- di dưỡng, nuốt hồng cầu.
- Hô hấp: Trao đổi khi qua bềmặt cơ thể
- di dưỡng, lấy chất dinh
dưỡng từ hồng cầu.
- Hô hấp: Trao đổi khi qua màng cơ thể
Sinh sản - Hình thức sinh sản: Vô tính
bằng cách phân đôi cơ thể
- Hình thức sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể nhiều lần
Vòng đời - Phát triển: Trong MT >
kết bào xác > vào ruột người > chui ra khỏi bào xác > bám vào thành ruột
> nuốt HC
- Phát triển: Trong tuyến nước bọt của muỗi Anophen > vào máu người > chui vào HC > sử dụng chất nguyên sinh trong HC, sinh sản > phá huỷ HC chui ra ngoài
- GV yêu cầu HS Làm BT SGK.tr23
- HS nghiên cứu SGk và hoàn thành bt
HS khác nhận xét và bổ sung
Gv đặt câu hỏi?: Khả năng kết bào xác của trùng
kiết lị có tác hại như thế nào.
Yêu cầu Hs nêu được:
- bào xác có thể tồn tại đến 9 thàng ngoài môi trường
Trang 19- bám vào cơ thể ruồi, nhặng để truyền qua thức ăn
gây bệnh cho nhiều người khác
- Thông báo: Làm BT trang 24 - theo nhóm nhỏ
Thành ruột người
Suy nhược cơ thể (do viên loét ruột + mất HC)
Bệnh kiết lị
Thiếu máu, suy nhược cơ thể (do HC
bị phá huỷ)
Bệnh sốt rét
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Tại sao người sốt rét da tái xanh
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi:
+ người sốt rét da xanh tái do trùng sốt rét phá
vỡ hồng cầu -> thiếu máu
? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu
+ vì bị bệnh kiết lị, trùng kiết lị gây ra các vết
loét ở niêm mạc ruột nên gây mất máu, chỗ chảy
máu sẽ theo đường thải phân ra ngoài cơ thể
? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị, ta phải làm
gì
PHÒNG TRÁNH BỆNH KIẾTLỊ:
- Rửa sạch tay trước khi ăn, ănchín, uống sôi
- Rửa sạch rau sống, thức ăncần đậy kỹ tránh ruồi nhặng
- Vệ sinh phân, rác, quản lý việcdùng phân trong nông nghiệp
- Ðặc biệt nơi sống tập thể vàngười phục vụ ăn uống, cấpdưỡng, nuôi dạy trẻ phải sạchsẽ
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta
Mục tiêu: Nêu được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh
II Bệnh sốt rét ở nước ta
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? nêu tình hình bệnh sốt rét ở nước ta?
- HS cần nêu được:
+ vẫn còn 1 số điểm bùng phát dịch, đặc biệt ở 1
số vùng núi
? Nêu biện pháp phòng chống bệnh sốt rét?
- Gv thông báo: Chính sách của nhà nước trong
công tác phòng chống bệnh sốt rét
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi, nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc cho người bệnh
* Phòng chống bệnh sốt rét:
- ngủ có màn, màn được tẩm hóa chất diệt muỗi
- vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở, loại bỏ những nơi trú ẩn của muỗi
- vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thực hiện ăn chin uống sôi
4 Kiểm tra - đánh giá
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
nhất
1/ Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a Trùng biến hình
b Trùng kiết lị
c Tất cả các loại trùng
- HS làm BT
1 b
2/ Trùng sốt rét phá huỷ loại TB của máu?
a Bạch cầu
b Hồng cầu
c Tiểu cầu
2 b
5 Hướng dẫn về nhà - NX giờ học
Học bài và làm BT trong VBT
+ Ôn lại kiến thức của chương I
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 25/08/2018
TIẾT 7 BÀI 7:
Trang 21ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua các động vật nguyên sinh vừa học, nêu được đặc điểm chung của chúng
Nhận biết được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
2 Về kĩ năng
Rèn kĩ năng q/s thu thập kiến thức
Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ
Giáo dục ý thức học tập, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
II TRỌNG TÂM: Đặc điểm chung và vai trò của ĐVNS
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bảng phụ: đặc điểm chung Tranh vẽ
IV. TI N TRÌNH BÀI GI NGẾN TRÌNH BÀI GIẢNG ẢNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1 Trình bày: Hình dạng, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và pháttriển của trùng kiết lị
- HS2 Trình bày: Hình dạng, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và pháttriển của trùng sốt rét
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Với số lương khoảng 40.000 loài, động vật nguyên sinh phân bố ở khắpmọi nơi và như chúng ta đã biết mỗi loại lại có những đặc điểm riêng Tuy nhiêngiữa chúng cũng có những đặc điểm chung và có vai trò lớn đối với thiên nhiên
và đối với đời sống của con người
Hoạt động của giáo viên- HS Nội dung ghi bảng
- GV Treo tranh vẽ các loại trùng đã học I Đặc điểm chung
- Thông báo: Thảo luận nhóm làm BT mục
SGK.tr26 theo nhóm học tập trong 3'
- HS nghiên cứu SGK và hoàn thành bài tập
- Gọi 1 nhóm báo cáo
- HS báo cáo Nhóm Hs khác nhận xét và bổ
sung
- gv Đưa đáp án chuẩn
Trang 22Bộ phận
di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
Roi Phân đôi
Trùng
biến hình
vụn hữu cơ
Chân giả Phân đôi
Lông bơi Phân đôi
+ cơ thể có bộ phận di chuyển ( long, roi )
+ Tế bào phân hóa
? ĐVNS sống kí sinh (trùng kiết lị, trùng sốt
rét) có đặc điểm gì.
- HS nêu được:
+ cơ thể cấu tạo đơn giản
+ bộ phận di chuyển tiêu giảm
- Dinh dưỡng chủ yếu bằngcách dị dưỡng
- Sinh sản vô tính bằng cáchphân đôi
- có khả năng kết bào xác khi
gặp điều kiện bất lợi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn Mục tiêu: Nêu vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh
II Vai trò thực tiễn
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK – và quan sát
hình 7.2
Cho biết :
? Vai trò của ĐVNS ?
- Hs suy nghĩ trả lời nêu được :
- có lợi : làm thức ăn cho ĐVnhỏ
Trang 23- Y/c HS tự hoàn thiện vào vở
- Tổ chức chơi trò chơi hiểu biết thực tế: “Ai nhanh hơn” GV phổ biến luật chơi
+ Trên bảng dán sẵn 2 bảng phụ: vai trò của ĐVNS và trên bàn có tên một số
ĐVNS
+ Mỗi dãy cử 2 bạn chơi, các bạn này có nhiệm vụ nhặt tên các động vật và dán
vào ô thích hợp
+ Các bạn cùng dãy có nhiệm vụ theo dõi, nhắc nhở nhưng không được làm ồn
+ Thời gian chơi 3’
- GV ra tín hiệu để HS chơi
- 4 HS của 2 dãy chơi trò chơi, các HS khác theo dõi, nhắc nhở các bạn đội mình
- Hết giờ chơi yêu cầu các dãy nhận xét chéo
- Nhận xét kết quả chơi của HS, đưa đáp án đúng
4 Kiểm tra - đánh giá
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
Động vật nguyên sinh có đặc điểm
a Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b Cơ thể gồm 1 tế bào
c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Sống dị dưỡng nhờ chất HC có sẵn
f Di chuyển nhờ roi, lông bơi, chân giả
g Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể
TIẾT 8 BÀI 8: THUỶ TỨC
Lợi ích - Làm thức ăn cho động vật
nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ
- Trùng biến hình, trùng dày, trùngroi
- Làm sạch môi trường nước - Trùng giày, trùng roi, trùng biến
hình, trùng hình chuông
- Nguyên liệu chế giấy giáp - Trùng phóng xạ
Tác hại - Gây bệnh cho động vật - Trùng cầu, trùng bào tử
- Gây bệnh cho người - Trùng kiết lị, trùng sốt rét
Trang 24I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của Thuỷ tức
Phân biệt cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể Thuỷ tức, đểlàm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
2 Về kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiến thức
Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM: Cấu tạo trong của Thuỷ tức
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo Thuỷ tức, Thuỷ tức bắt mồi, Thuỷ tức di chuyển và
sinh sản, cấu tạo tế bào của thành cơ thể Thuỷ tức
1 Ổn định tổ chức
2 Giảng bài mới
ĐVĐ: Bắt đầu từ bài học hôm nay chúng ta sẽ bước sang 1 chương mới
với 1 ngành mới đó là ngành Ruột khoang Đại đa số Ruột khoang sống
ở biển Thuỷ tức là 1 trong rất ít đại diện sống ở nước ngọt, có cấu tạo đặc trưng cho Ruột khoang.
Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung ghi bảng
CHƯƠNG 2 : NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8- Bài 8: THỦY TỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng bên ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Nắm được hình dạng bên ngoài và cách di chuyển của Thuỷ tức
- Thông báo: Thủy tức lá địa diện của Ruột khoang, sống ở nước ngọt Chúngthường bám vào cây thuỷ sinh trong các giếng ao hồ … Vậy Thuỷ tức phải có cấutạo ngoài như thế nào để phù hợp với đời sống đó Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểuphần I Hình dạng ngoài và cách di chuyển
I Hình dạng ngoài và cách di chuyển
- Treo tranh vẽ cấu tạo Thuỷ tức, Thuỷ tức bắt
muồi, Thuỷ tức di chuyển
- Thông báo: Quan sát H8.1, 8.2 n/c thông tin
SGK.tr29 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
?: - Trình bày hình dạng của Thuỷ tức
- Thuỷ tức di chuyển như thế nào Mô tả bằng lới
cách di chuyển của Thủy tức
+ Phần trên: Có lỗmiệng, xung quanh có tuamiệng
- Di chuyển: 2 cách+ Kiểu sâu đo
Trang 25+ Kiểu lộn đầu
- Lưu ý HS: Khi di chuyển Thuỷ tức phối hợp giữa
tua miệng với tua cuốn nặn, nhào lộn của cơ thể
Thuỷ tức chỉ có đế bám, không có hậu môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong Mục tiêu: Nêu được cấu tạo trong của Thuỷ tức Phân biệt được cấu tạo, chức
năng mọtt số tế bào của thành cở thể Thuỷ tức
II Cấu tạo trong
- gv Treo tranh vẽ cấu tạo tế bào của thành cơ thể
Thuỷ tức
- Thông báo: Thành cơ thể Thuỷ tức có 2 lớp tế bào:
lớp ngoài và lớp trong , giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
- Thành cơ thể có 2 lớp tếbào
+ Lớp ngoài+ Lớp trongGiữa 2 lớp có tầng keomỏng
- yêu cầu làm BT SGK.tr30
- Hs nghiên cứu sgk và hoàn thành bt lệnh HS khác
nhận xét và bổ sung
- GV Ch a sai (n u có) v ữa sai (nếu có) và đưa đáp án đúng ến thúc bài à vận dụng kiến thúc bài đư đa áp án úngđ
1 Tế bào gai 4 Tế bào mô cơ - tiêu hoá
2 Tế bào thần kinh 5 Tế bào mô biểu bì
3 Tế bào sinh sản
? Lớp ngoài, lớp trong gồm những tế bào nào.
- HS suy nghĩ trả lời hs khác nhận xét và bổ sung
+ Lớp ngoài: TB gai, TB
mô bì cơ, TB thần kinh,
TB sinh sản+ Lớp trong: TB mô cơtiêu hoá
- Thông báo thêm:
+ Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen kẽ giữa các
tế bào mô cơ tiêu hoá, tế bào tuyến dịch vào khoang
vị để tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu hoá ở động vật đa
bào)
+ Ngoài ra ở Thuỷ tức lỗ miệng còn thông với khoang
tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi) > gọi là ngành Ruột
khoang
? So với ĐVNS Thuỷ tức tiến hoá hơn hay kém tiến
hoá hơn Vì sao.
HS nêu được:
- Tiến hóa hơn
- các TB cấu tạo cơ thể được phân hóa thành nhiều
Trang 26Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng Mục tiêu: Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo, giải thích được cách thức dinh dưỡng ở
Thuỷ tức
III Dinh dưỡng
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK
- Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi lệnh –
trang 31
- hs nghiên cứu trả lời HS khác nhận xét và bổ sung.
- Thuỷ tức bắt mồi bằngtua miệng
Quá trình tiêu hoá thựchiện trong ruột túi
- Sự trao đổi khí thực hiệnqua thành cơ thể
Hoạt động 4: Tìm hiểu sinh sản Mục tiêu: Nắm được ba cách sinh sản ở Thủy tức
IV Sinh sản
- yêu cầu HS Q/s Hình 8.1, n/c những thông tin SGK
trả lời câu hỏi:
?: Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào
- Hs nêu được:
+ sinh sản vô tính
+ sinh sản hữu tính
- Sinh sản vô tính + Mọc chồi
+ Tái sinh
- Sinh sản hữu tính: bằngcách hình thành tế bàosinh dục đực, cái
- GV giải thích thêm: khả năng tái sinh cao của Thuỷ
tức là do Thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá
? Thuỷ tức là động vật đa bào nhưng là động vật đa
bào bậc thấp Vì sao
- Hs nêu được:
+ cấu tạo cơ thể đơn giản chưa hoàn thiện
+ chưa có các cơ quan chuyên biệt: hô hấp, thần
kinh, …
- Gv nhận xét
3 Kiểm tra - đánh giá
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng về đặc điểm của Thuỷ tức
a Cơ thể đối xứng hai bên
b Cơ thể đối xứng toả tròn
c Bơi rất nhanh trong nước
d Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài và trong
e Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài - giữa - trong
f Cơ thể có lỗ miệng, lỗ hậu môn
Trang 27 Đọc trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 09/09/2018
TIẾT 9 BÀI 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 282 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cấu tạo ngoài, cách di chuyển và hình thức dinh dưỡng củaThuỷ tức
HS2: Nêu cấu tạo trong Thuỷ tức So sánh ĐVNS Thuỷ tức tiến hoá hơnhay kém tiến hoá hơn Vì sao?
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Qua bài học trước chúng ta đã biết Thuỷ tức là 1 đại diện tiêu biểu của
ngành Ruột khoang sống ở nước ngọt Tuy nhiên biển mới là cái nôi của Ruộtkhoang với khoảng 10 nghìn loài, Ruột khoang phân bố hầu hết ở các vùng biểnthế giới Các đại diện thường gặp là: Sứa, San hô, Hải quỳ
> Ghi bảng: Tiết 9 Bài 9: a d ng c a ng nh Ru t khoangĐa dạng của ngành Ruột khoang ạng của ngành Ruột khoang ủa ngành Ruột khoang à vận dụng kiến thúc bài ột khoang
Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sứa Mục tiêu: Thấy được đặc điểm cấu tạo của Sứa qua so sánh với Thuỷ tức
I Sứa
- gv Treo tranh vẽ cấu tạo Thuỷ tức, Sứa
- GV yêu cầu HS Q/s tranh, nghiên cứu thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm và làm BT
trụ Hìnhdù ở trên ở dưới Khôngđ/xứng Toảtròn Không Có Bằngtua
miệng
Bằng dù
Trang 29- Đặc điểm của sứa thích nghivới đời sống bơi lội tự do:+ Cơ thể hình dù
+ Tầng keo dày+ Miệng ở dưới+ Di chuyển bằng cách cobóp dù
- Thông báo thêm: Về cấu tạo Sứa là trường hợp
ngoại lệ duy nhất của ngành Ruột khoang vừa có
thể lớn, lại vừa trong suốt đến mức có thể thấy rõ
được cấu tạo bên trong Sứa có tua dài, có cơ thể
dài đến 30m, là động vật có chiều dài đứng thứ
hai trong giới động vật, chỉ sau voi
Hoạt động 2: Tìm hiểu Hải quỳ và San hô Mục tiêu: Nắm được cấu tạo của Hải quỳ và San hô
II Hải quỳ và San hô
- Treo tranh vẽ cấu tạo Hải quỳ và San hô, giới
thiệu Hải quỳ và San hô đều thuộc lớp San hô
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu SGK và chỉ ra cấu tạo
của hải quỳ và san hô trên tranh vẽ?
- HS nghiên cứu và chỉ ra cấu tạo hải quỳ và san
hô trên tranh
- Hs khác nhận xét và bổ sung
1 San hô
- Cơ thể hình trụ, có tuamiệng
- Sống bám
- Có bộ khung xương đá vôi
- Sống thành tập đoàn
- Sinh sản vô tính bằng cáchmọc chồi Có khả năng sinhsản hữu tính
- Bổ sung thêm thông tin
+ Cấu tạo của San hô: Phần trên (giống hình
Hoa): Bộ xương đá vôi; Phần dưới: Cơ thể sống
Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liên
thông với nhauĐơn
độc
Tậpđoàn
Bơilội
Cốđịnh
Tựdưỡng
Di dưỡng Có Không
Trang 30- Khác San hô:
+ Sống đơn độc, không có bộkhung xương đá vôi
+ Sinh sản vô tính bằngcách phân đôi cơ thể (chiềudọc, 1số ít chiều ngang)
Thông qua cấu tạo của Thuỷ tức, San hô và Sứa, mô tả đặc điểm chung
của Ruột khoang
Trang 31 Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đờisống con người.
Bảo vệ động vật quý có giá trị
II Trọng tâm: Giúp HS thấy được vai trò thực tiễn của chúng
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu đặc điểm và cách di chuyển của Sứa (Đặc điểm cấu tạo củaSứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do như thế nào?)
HS2: So sánh San hô và Thuỷ tức
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống và kích thước nhưng các loài Ruột
khoang đều có chung những đặc điểm như thế nào kiến khoa học vẫn xếp chúngvào cùng 1 ngành Ruột khoang
> Ghi bảng: Tiết 10
B i 10: à vận dụng kiến thúc bài Đa dạng của ngành Ruột khoangặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang đ ểm chung và vai trò của ngành Ruột khoangc i m chung v vai trò c a ng nh Ru t khoangà vận dụng kiến thúc bài ủa ngành Ruột khoang à vận dụng kiến thúc bài ột khoang
Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản của ngành
1 Kiểu đối xứng Đ/xứng toả tròn Đ/xứng toả
tròn
Đ/xứng toảtròn
2 Cách di chuyển Sâu đo, lộn đầu Co bóp dù Ko di
Trang 323 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào
? Từ kết quả bảng trên cho biết đặc điểm
chung của ngành Ruột khoang
- HS suy nghĩ trả lời HS khác nhận xét và bổ
sung
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Cách dinh dưỡng là dị dưỡng
- Có TB gai để tự vệ và tấncông
- Thành cơ thể gồm hai lớp TB
- Ruột dạng túi
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích và tác hại của Ruột khoang
- Thông báo: Nghiên cứu thông tin SGK.tr38,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Ruột khoang có vai trò như thế nào đối với tự
nhiên và đời sống con người?
- HS nghiên cứu trả lời HS khác nhận xét và bổ
sung
- Có lợi+ Đối với tự nhiên:
Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
Có ý nghĩa sinh thái độngvật biển
+ Đối với đời sống:
Làm đồ trang trí, trang sức:San hô
Là nguồn cung cấp nguyênliệu vôi: San hô
Làm thực phẩm có giá trị:Sứa
Hoá thạch San hô góp phầnnghiên cứu địa chất
- Có hại+ Một số loài gây độc, ngứacho người
+ Tạo đá ngầm > ảnhhưởng đến giao thông
Trang 33 Hiểu được cấu tạo của Sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo
thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống kí sinh
Trang 34 Giải thích được vòng đời của Sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng,kèm theo thay đổi vật chủ, thích ghi với đời sống kí sinh.
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng q/s, so sánh, kĩ năng thu thập kiến thức, kĩ năng
hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán
kí sinh cho vật nuôi
II Trọng tâm: Cấu tạo của Sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh
III Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan: Câu tạo ngoài, cấu tạo trong.
Tranh vẽ vòng đời của sán lá gan
IV Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang?
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu chương - ĐVĐ:
+ Giới thiệu chương: Bắt đầu từ bài học hôm nay, chúng ta sẽ bước sang 1chương mới đó là chương các ngành giun Ngành giun đầu tiên chúng ta nghiêncứu là ngành giun dẹp với cơ thể đối xứng hai bên, dẹp theo chiều lưng bụng gồmsán lông, sán lá gan và sán dây Ngành Giun dẹp có cơ thể đối xứng hai bên là cơthể có hướng di chuyển đầu hướng về phía trước, do đó có thể phân biệt đượcthành 2 nửa hoàn toàn giống nhau: phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng
> Ghi bảng: Chương 3: Các ngành giun
Ngành giun dẹp
+ ĐVĐ: Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung
và sán lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biếtcách giữ vệ sinh cho gia súc Đây là một biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệuquả chăn nuôi gia súc
> Ghi bảng: Tiết 11 - B i 11: Sán lá ganà vận dụng kiến thúc bài
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lá gan Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở sán lá gan
I Sán lá gan
- Treo tranh vẽ cấu tạo sán lá gan
- GV Thông báo: Quan sát tranh, nghiên cứu thông
tin SGK thảo luận nhóm trong 5' hoàn thành PHT
- Các nhóm hs bàn bạc, trao đổi hoàn thành bảng
trong PHT và báo cáo
- GV Chữa sai (nếu có) và đưa đáp án chuẩn
Trang 35cơ vòng, cơ dọc và cơ lưng bụng phát triển.
Di chuyển - Cơ quan di chuyển tiêu giảm Giác bám phát triển
+có thể chun giãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc,
luồn lách trong môi trường kí sinh
Hoạt động 2
Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
Mục tiêu: Giải thích được vòng đời của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
II Vòng đời của sán lá gan
- GV Treo tranh vẽ vòng đời của sán lá gan
- GV Thông báo: q/s tranh vẽ, nghiên cứu thông
tin SGK trình bày vòng đời của sán lá gan
- GV Thông báo: Thảo luận nhóm viết sơ đồ vòng
đời của sán lá gan
- 1 hs viết sơ đồ vòng đời lên bảng HS khác nhận
xét và bổ sung
- GV Chữa sai (nếu có) và đưa đáp án chuẩn Vòng đời của sán lá gan:
- Thông báo: Trả lời câu hỏi mục SGK.tr42- 43
- HS nghiên cứu trả lời hs khác nhận xét và bổ
sung
kén (V/c: Trâu, bò)
Trứng Sán lá gan trưởng thành
(V/c: Trâu, bò)
ấu trùng trong ốc (V/c: ốc)
ấu trùng có đuôi
ấu trùng không đuôi Kén sán
Trang 36GV yêu cầu trả lời câu hỏi:
¿ sán lá gan gây ra hậu quả gì?
? làm thế nào để phòng chống sán lá gan cho trâu
+ vệ sinh môi trường sốngsạch sẽ
+ tẩy giun, sán định kỳ
+ cách li điều trị các trườnghợp nhiễm sán
Ngày soạn: 18/09/2018
TIẾT 12 - BÀI 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC
VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Nhận biết được đặc điểm của 1 số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số
đại diện về các mặt: thích nghi, tác hại, khả năng xâm nhập vào cơ thể
Trên cơ sở các hoạt động , tự rút ra những đặc điểm chung của5 ngành
giun dẹp
2 Về kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
II Trọng tâm: Nhận biết được đặc điểm chung của một số giun dẹp kí sinh, từ đó
học sinh biết để phòng ngừa bệnh do chúng gây ra cho người và gia súc
Trang 372 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào ?
- HS2: Vẽ và trình bày vòng đời của sán lá gan
3 Giảng bài mới
ĐVĐ: Bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về 1 đại diện của ngành giun
dẹp là sán lá gan và sán lông, bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một sốđại diện khác của ngành giun dẹp để có biện pháp phòng tránh cho người và giasúc
> Ghi bảng: Tiết 12
B i 12: M t s giun d p khác v à vận dụng kiến thúc bài ột khoang ố giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp ẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp à vận dụng kiến thúc bài đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang đ ểm chung và vai trò của ngành Ruột khoangc i m chung c a ng nh giun d pủa ngành Ruột khoang à vận dụng kiến thúc bài ẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp
Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dẹp khác Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng
chống
I Một số giun dẹp khác
- Treo tranh vẽ sán lá máu, sán bã trầu và sán dây
- GV Thông báo: Q/s tranh, nc thông tin SGK thảo
luận nhóm kể tên các loài giun sống kí sinh, nêu
đặc điểm của chúng
- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi Hs khác nhận xét
và bổ sung
- GV nhận xét
- Gv yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong
cơ thê người và ĐV? Tại sao?
-HS nêu được:
+ kí sinh trong ruột hoặc cơ bắp
+ vì nơi đó có chứa nhiều chất dinh dưỡng thích
hợp với đời sống và sự phát tán của chúng
- Giun dẹp kí sinh ở bộ phậngiàu dinh dưỡng của cơ thể+ Sán lá máu: phân tính, kí sinh máu người
+ Sán bã trầu: kí sinh ở ruột lợn
+ Sán dây: kí sinh ở ruột người và cơ thể trâu, bò, lợn thân gồm hàng trăm đốt mỗi đốt đều mang CQSD lưỡng tính Các đốt cuối có chứa đầy trứng
Hoạt động 2 - Tìm hiểu biện pháp phòng tránh.
Mục tiêu: HS tự rút ra được các biện pháp phồng tránh bệnh sán ở người và ĐV
II Biện pháp phòng tránh.
Gv đặt câu hỏi: Nêu các biện pháp phòng tránh - thực hiện ăn chín uống sôi,
Trang 38bệnh sán cho người và động vật?
- Đại diện 1 học sinh trả lời, học sinh khác nhận
xét và bổ sung
k ăn tiết canh,…
- Không ăn thịt lợn gạo, thịt tái chưa chín,…
4 Luyện tập củng cố
BT: Hãy khoanh trong vào đáp án mà em cho là
đúng nhất
1 Sán nào thích nghi với lối sống tự do thường
sống sưới nước vùng ven biển nước ta ?
d Sinh sản hữu tính hoặc vô tính
2 Sán nào sau đây có nhiều đốt, mỗi đốt chứa một phần của hệ cơ quan chung ?
a Sán bã trầu
b Sán lông
c Sán lá gan
d Sán dâyĐ/án:
Trang 39 Giải thích được vòng đời của giun đũa (có giai đoạn qua gan, tim, phổi).
Từ đó biết cách phòng trừ giun đũa, 1 bệnh rất phổ biến ở Việt Nam
Trang 40 Nắm được vòng đời của giun đũa, từ đó biết cách phòng trừ
2 Giảng bài mới
ĐVĐ: Giun tròn khác với Giun dẹp ở chỗ: Tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu
có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoá Chúng sống trongnước, đất ẩm và kí sinh ở thể động, thực vật và người
> Ghi bảng: Ngành giun tròn
Tiết 13 - B i 13: Giun à vận dụng kiến thúc bài đũaa
Hoạt động của giáo viên- HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, di chuyển và dinh dưỡng của
giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh
- Treo tranh vẽ: Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong
của giun đũa
I Cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng
- GV Thông báo: Q/s tranh, n/c thông tin
SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
+ Trình bày cấu tạo của giun đũa?
+ cách di chuyển của giun đũa trong cơ
- Cấu tạo trong+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc
2 Di chuyển: hạn chế
Cơ thể cong duỗi > chui rúc
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK thảo luận
nhóm theo bàn và trả lời câu hỏi lệnh SGK –
48
3 Dinh dưỡng:
Hút chất dinh dưỡng nhanh vànhiều