- Phân biệt: cấu tạo, CN của một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức làm cơ sở giải thích cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng. II/ PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, tìm tòi, nghiên cứa[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn:
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú (về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống)
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có một thếư giới động vật đa dạng phong phú
- Kĩ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ thực tế
II/ CHUẨN BỊ: Tranh ảnh một số loài
III/ PHƯƠNG PHÁP: Tìm tòi nghiên cứu.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1/ ĐẬT VẤN ĐỀ: - Thế giới động vật đa dạng và phong phú.
- Nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi nên có sự đa dạng phong phú về loài số lượng cá thể động vật
2/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Đa dạng về loài và phong phú về số lượng các thể
- GV giới thiệu TTI 1 H1.1, 1.2 SGK và hỏi:
+ Nêu nhận xét về số lượng các loài chim vẹt?
+ Kể tên các loài động vật có trong giọt nước
dưới Kính hiển vi
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm làm bài tập
I: Hãy kể tên các loài động vật thu thập được khi:
+ Kéo mẻ lưới trên biển + Tác một ao cá
+ Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ
- Hãy kể tên các loài động vật tham gia vào “Bản
giao hưởng thường cất lên suốt đêm hè trên cách
đồng quê”
- GV phân tích và cung cấp TT 2I
- HS quan sát H1.2, 1.2 và nêu được:
+ Số lượng chim vẹt nhiều + Giáp xác nhỏ, ấu trùng thân mềm, động vật nguyên sinh và tảo
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Dế mèn, dế than, các loài côn trùng
* Thế giới động vật chung quanh chúng ta vô cùng đa dạng và phong phú Chúng đa dạng về loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống.
Hoạt động 2: Động vật đa dạng về môi trường sống
- GV giới thiệu H 1.3, 1.4 về động vật ở vùng
Nam cực và vùng nhiệt đới
+ Ở Nam cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim
cánh cụt rất đông loài, đa dạng
+ Số lượng các loài động vật ở vùng nhiệt đới
- GV hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu hỏi ở
bài tập II
+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi
với khí hậu lạnh giá ở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt
đới đa dạng hơn động vật vùng ôn đới và vùng
cực?
+ Động vật nước ta có đa dạng và phong phú
không? Vì sao?
HS nghiên cứu H 1.3, 1.4 tìm hiểu:
+ Sự đa dạng của loài chim cánh cụt ở Nam cực + Sự phong phú của các loài động vật ở vùng nhiệt đới
- HS thảo luận và trả lời được:
+ Lông rậm, mỡ dày + Khí hậu ấm áp, thực vật phong phú Động vật
đa dạng + Có phong phú vì nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho động vật, thực vật phát
Trang 2* Nhờ sự thích nghi câo với đời sống động vật phân bố khắp các môi trường: Nước mặn nước lợ, nước ngọt, trên cạn, trên không và ngay ở vùng cực băng giá quanh năm
3/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng phong phú không?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng và phong phú?
4/ DẶN DÒ: Học bài + Phần ghi nhớ
- Tìm hiểu bài 2: Phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật Kẻ bảng 1, 2 Tìm hiểu H21, H22
5/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3TUẦN 1 Ngày soạn:
Tên bài học:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT - ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có những đặc điểm chung của sinh vật, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
- Nêu được các đặc điểm của động vật để phân biệt chúng trong tự nhiên
- Phân biệt động vật có xương sống với động vật không xương sống Vai trò của chúng trong
tự nhiên và trong đời sống
II/ PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, tìm tòi, so sánh
III/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ H21, H22
- Mô hình tế bào thực vật, tế bào động vật
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1/ MỞ BÀI: Động vật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên Trái đất của chúng ta Chúng đều xuất
phát từ 1 nguồn gốc chung nhưng trong qua trình tiến hoá đã hình thành hai nhóm sinh vật khác nhau Bài học này đề cập đến những vấn đề liên quan đến nội dung đó
2/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- GV giới thiệu tranh H2.1: Hướng dẫn HS
nghiên cứu, thảo luận nhóm đánh dấu vào
bảng 1: So sánh động vật với thực vật
- Hướng dẫn HS dực vào kết quả điền bảng 1 trả
lời:
+ Động vật giống thực vật ở điểm nào?
+ Động vật khác thực vật ở điểm nào?
- HS nnghiên cứu tranh H2.1, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng 1
- HS trả lời câu hỏi:
+ Giống: Cấu tạo bằng tế bào, lớn lên và PC + Khác: Động vật sống dị dưỡng, di chuyển, có thần kinh và giác quan
* Động vật phân biệt với thực vật ở những điểm: Dinh dưỡng dị dưỡng, có khả năng di chuyển,
có hệ thần kinh và giác quan.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật
- GV hướng dẫn HS làm Bài tập 2: Xem xát 5
đặc điểm dự kiến để phân biệt động vật với thực
vật vằng cách đánh dấu vào □.
- GV tổng kết và hoàn thiện KT
- HS làm bài tập theo nhóm
- Trình bày ý kiến
* Đặc điểm chung của động vật: + Có khả năng di chuyển
+ Dinh dưỡng và dị dưỡng + Có hệ thân kinh và giác quan Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật
- GV thông báo cho HS một số nội dung
(TTSGK)
- GV giới thiệu tranh H2.2
+ Giới động vật ngày nay được sắp xếp thànhg
hơn 20 ngành và phân thành hai nhóm chính:
_ Động vật không xương sống
_ Động vật có xương sống
- HS đọc TT
- Nghiên cứu H2.2
Trang 4* Giới động vật được sắp xếp thành hơn 20 ngành và được phân chia thành 2 nhóm chính:
+ Động vật không xương sống
+ Động vật có xương sống
Hoạt đọng 4: Vai trò của động vật
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 2 để tìm hiểu
vai trò của động vật bằng cách ghi tên một số
động vật đại diện cho các mặt lợi hại được thống
kê trong bảng
- HS nghiên cứu TT, liên hệ kiến thức hiểu biết
để làm bài tập
* Động vật có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người
3/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Nêu đặc điểm chung của động vật
- Kể tên những động vật nơi em ở chỉ rõ cư trú của chúng – Yêu cầu HS phân thành 2 nhóm: Động vật không xương sống, động vật có xương sống
- Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con người
4/ DẶN DÒ: Tìm hiểu bài 3, thu thập một số mẫu: váng nước ao hồ, cống rãnh
5/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5TUẦN 2 Ngày soạn:
Tên bài học:
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được nơi sống của một số động vật nguyên sinh (trùng roi, trùng giày), cách thu thập và gây nuôi chúng
- Quan sát nhận biết: Trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng
- Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
II/ PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, tìm tòi nghiên cứu
III/ CHUẨN BỊ:
- Kính hiển vi: 4-6 cái, tranh vẽ: trùng roi, trùng giày; bình nuôi cấy rơm khô
- Váng nước ao hồ (xanh), váng nước cống rãnh
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH: Phân nhóm, vị trí thực hành quan sát
2/ KIỂM TRA: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
- GV giới thiệu tiêu bản giọt nước lấy từ
cống rãnh
- Giới thiệu tranh vẽ trùng giày phóng to
- Hướng dẫn HS làm bài tập trang 15
- Qua bài tập đã làm, em hãy cho biết:
Trùng giày có hình dạng và di chuyển
như thế nào?
- HS từng nhóm thay nhau quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
- Hs quan sát tranh vẽ
- HS thảo luận nhóm làm bài tập trang 15
a/ Hình dạng: Cơ thể trùng giày có hình khối như chiếc giày, không đối xứng
b/ Di chuyển: Trùng giày di chuyển vừa tiến, vừa xoay
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
- GV yêu câu HS quan sát tiêu bản trùng
roi lấy từ giọt nước váng xanh; ở độ
phóng đại nhỏ to
- GV giới thiệu tranh vẽ trùng roi phóng to,
hướng dẫn HS làm bài tập trang 16
-HS quan sát tiêu bản
- Quan sát tranh vẽ
- Thảo luận nhóm làm bài tập
a/ Hình dạng: Cơ thể màu xanh, hình chiếc lá dài Đầu tù, đuôi nhọn; có roi ở đầu
b/ Di chuyển: Vừa tiến, vừa xoay.
4/ TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: Đánh giá các hoạt động của HS trong tiết thực hành; Kết quả quan sát
trên kính hiển vi (Kĩ năng quan sát, cách quan sát, kĩ năng sử dụng kính hiển vi)
- Kết quả thu hoạch: Chú thích vào hình SGK
- Đánh giá mẫu vật HS mang theo, hướng dẫn HS cách nuôi cấy trùng giày
5/ DẶN DÒ: Vẽ hình trùng giày, trùng roi vào vở
- Tìm hiểu bài Trùng roi (cấu tạo, đặc điểm, sinh sản)
6/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6TUẦN 2 Ngày soạn:
Tên bài học:
TRÙNG ROI
I/ MỤC TIÊU:
- Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của trùng roi Trên cơ sở cấu tạo nắm được cách sinh sản, đinh dưỡng của chúng
- Tìm hiểu cấu tạo về tập đoàn trùng roi và quan hệ vền guồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
II/ PHƯƠNG PHÁP: quan sát, tìm tòi, nghiên cứu
III/ CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ cấu tạo trùng roi, sự sinh sản của trùng roi
- Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn Vôn Vốc
- Bình chứa nước có ván trùng roi
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra: Nêu đặc điểm về hình dạng cách di chuyển của trùng roi
2/ Đặt vấn đề: Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất trong tự nhiên nước ta lại có cấu tạo
điển hình cho động vật nguyên sinh
3/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi
- GV giới thiệu tranh vẽ H4.1 Gọi 1 HS nêu cấu
tạo trùng roi
- Hỏi: Trùng roi dinh dưỡng như thế nào:
+ Ở ngoài sáng
+ Ở trong tối lâu ngày
+ Trùng roi hô hấp, bài tiết qua bộ phận nào?
- GV giới thiệu hình 4.2 SGK diễn đạt bằng lời
cách sinh sản bằng hình thức phân đôi của trùng
roi
- HS quan sát tranh vẽ H4.1: Trả lời được: Cơ thể hình thoi đầu tù có roi dài và đuôi nhọn
+ Tự tổng hợp chất hữu cơ + lấy chấy hữu cơ trong môi trường nước
+ Hô hấp qua màng tế bào, bài tiết qua không bào co bóp
- HS quan sát H4.2 và trả lời được: Roi tách đôi, điểm mắt tách đôi, tách đôi cơ thể theo chiều dọc
* - Trùng roi là một cơ thể của động vật đơn bào, di chuyển nhờ roi, vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng.
- Hô hấp qua màng cơ thể, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
Hoạt động 2: Tính hướng sáng của trùng roi
- GV giới thiệu thí nghiệm tính hướng sáng của
trùng roi
- Gọi HS giải thích hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu Hs làm bài tập trang 18
- Hs quan sát thí nghiệm giải thích được hiện tượng di chuyển về phía có ánh sáng
- Làm bài tập trang 18
* Trùng roi có tính hướng sáng
Hoạt động 3: Tập đoàn trùng roi
- GV giới thiệu TT II.1
- GV khái quánt tập đoàn trùng roi và nêu ý
nghĩa của tập đoàn trùng roi: sự tiến hoá từ động
vật đơn bào thành động vật đa bào
- Yêu cầu HS làm bài tập trang 19
- HS đọc TT II.1
- HS thảo luận làm bài tập trang 19 điền các từ: 1: Trùng roi; 2: Tế bào; 3: Đơn bào; 4: đa bào
* Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết lại với nhau tạo thành Chúng được coi là hình ảnh của mối liên hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.
Trang 74/ Kiểm tra đánh giá:
- Có thể gặp trùng roi ở đâu? Nó giống và khác thực vật ở những điểm nào?
- Khi di chuyển trùng roi hoạt động như thế nào khiến trùng roi vừa tiến vừa xoay
5/ Dặn dò: Học bài, vẽ hình 4.1, 4.2 vào vở
- Đọc mục “Em có biết” trang 19 SGK, tìm hiểu hiện tượng kết bào xác ở trùng roi
- Tìm hiểu bài: “Trùng biến hình và trùng giày”
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tiết 5 Ngày dạy:
Tên bài học:
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
- Với 2 đại diện này chỉ chú trọng tìm hiểu đặc điểm có tính chất khái quát như: cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản
- Rèn kĩ năng quan sát và vẽ hình
II/ PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thảo luận nhóm
III/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ : trùng biến hình, trùng giày
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?
2/ Đặt vấn đề: Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ngành động
vật nguyên sinh nói riêng và giới động vật nói chung Trong khi đó trùng giày được coi là một trong những động vật nguyên sinh có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài tự nhiên
3/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trùng biến hình
- GV giới thiệu TT I.1 H5.1 nêu câu hỏi:
+ Cấu tạo cơ thể trùng biến hình như thế nào?
+ Nó di chuyển bằng cách nào?
- GV giới thiệu H5.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
trang 20
- HS đọc TT I.1 quan sát H5.1 trả lời:
+ Có một tế bào + Nhờ chân giả
- HS quan sát H5.2 làm bài tập trang 20 + Một vài HS báo cáo kết quả
+ Một vài HS khác nhận xét kết luận
1/ Cấu tạo, di chuyển: Trùng biến hình là động vật đơn bào, có cấu tạo rất đơn giản, di chuyển và bắt mồi nhờ chân giả
2/ Dinh dưỡng: Nhờ không bào tiêu hoá Sự TĐK được thực hiện qua bề mặt cơ thể.
3/ Sinh sản: Khi gặp điều kiện thuận lợi(thức ăn, nhiệt độ,…) trùng biến hình sinh sản bằng cách phân đôi Gặp điều kiện bất lợi trùng biến hình kết bào xác.
Hoạt động 2: Trùng giày
- GV giới thiệu TT II.1 Hướng dẫn HS nghiên
cứu H5.3 Hỏi:
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng giày? So
sánh với trùng biến hình?
+ Lông bơi có chức năng gì?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nhân trùng giày có gì khác nhân trùng biến
hình(Số lượng, hình dạng,…)
+ Không bào co bóp của trung giày có gì khác
không bào co bóp trùng biến hình(số lượng, cấu
tạo, vị trí)
-Tiêu hoá ở trùng giày khác trùng biến hình như
thế nào?
- GV thông bào TT 3.1 và giải thích
- HS đọc TT II.1 Quan sát H5.3 thảo luận nhóm trả lời:
+ Trùng giày có cấu tạo phân hoá hơn trùng biến hình
+ Giúp trùng giày di chuyển + 2 nhân: lớn và bé
+ Nhiều, lớn hơn, nằm ở 2 đầu
- HS trả lời câu hỏi
- HS nắm TT 3.1
1/ Cấu tạo: Trùng giày là động vật đơn bào, cấu tạo tế bào đã phân hoá thành nhiều bộ phận: Nhân lớn và nhân bé, không bào co bóp, miệng hầu
2/ Dinh dưỡng: Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ miệng Thức ăn qua lỗ miệng vào hầu được vo bằng viên trong không bào tiêu hoá Không bào tiêu hoá rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một
Trang 9quỹ đạo nhất định Enzim tiêu hoá thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh, chất bã được thãi ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể
3/ Sinh sản: Ngoài hình thức sinh sản bằng cách phân đôi, trùng giày còn có hình thức sinh sản theo kiểu tiếp hợp.
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Trùng biến hình sống ở đâu, chúng di chuyển và bắt mồi bằng cách nào?
- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thãi bã như thế nào?
- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình thể hiện ở những điểm nào?
5/ Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Vẽ H5.1, 5.2, 5.3 vào vở
- Đọc mục em có biết trang 22
- Tìm hiểu bài 6 Kẽ bảng so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét vào vở bài tập
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tiết 6 Ngày dạy:
Tên bài học:
TRÙNG KIẾT LỊ - TRÙNG SỐT RÉT
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được trong số các loài động vật nguyên sinh có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm; trong số
đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Nhận biết được nơi ký sinh, cách gây bệnh hại từ đó rút ra biện pháp phòng tránh
II/ PHƯƠNG PHÁP: Hợp tác nhóm nhỏ, thảo luận nhóm, quan sát, tìm tòi
III/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ: Cấu tạo và vòng đời của trùng sốt rét, trùng kiết lị, bảng phụ.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ở những điểm nào? 2/ Đặt vấn đề: Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh rất nguy hiểm Hai
bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét Chúng ta cần biết thủ phạm của 2 bệnh này
để có biện pháp phòng chống tích cực
3/ Các hoạt động dạt học:
Hoạt động 1: Trùng kiết lị
- GV giới thiệu tranh vẽ trùng liết lị Hướng dẫn
HS tìm hiểu cấu tạo của trùng kiết lị trên cơ sở
so sánh với trùng biến hình Làm bài tập trang 23
- GV giới thiệu TT II.1 để HS hiểu thêm vòng
đời của trùng kiết lị
- HS quan sát tranh tìm hiểu cấu tạo của trùng kiết lị:
+ Điểm giống trùng biến hình + Điểm khác trùng biến hình
- HS làm bài tập trang 23
- Đọc TT II.1
- Trùng kiết lị giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn
- Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hoá của người, kí sinh ở thành ruột, huỷ hoại hồng cầu, gây đau bụng, đi ngoài phân có máu lẫn chất nhầy.
Hoạt động 2: Trùng sốt rét
- GV giới thiệu TT 1.1 SGK và hỏi:
+ Trùng sốt rét sống ở đâu?
+ Chúng có cấu tạo như thế nào?
- GV giới thiệu H6.3
- Hướng dẫn HS quan sát H6.4: Sự sinh sản của
trùng sốt rét ở máu người Tóm tắt vòng đời
phát triển của trùng sốt rét
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm điền bảng trang
24
- HS đọc TT trả lời câu hỏi:
+ Kí sinh trong máu người, tuyến nước bọt và bằng ruột muổi A
+ nhỏ, không có bộ phận di chuyển và không bào
- HS quan sát H6.3 phân biệt muổi Anôphen và muổi thường
- Quan sát H6.4 thảo luận nhóm làm bài tập trang 24
- Cử đại diện báo cáo kết quả HS nhận xét rút ra kết luận
1/ Cấu tạo và dinh dưỡng:
- Trùng sốt rét có kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển và các không bào Hoạt động dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào.
2/ Vòng đời: Trùng sốt rét do muổi anôphen truyền vào máu người chúng chui vào kí sinh ở hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới, phá vỡ hồng cầu chui ra ngoài tiếp tục vòng đời
kí sinh mới.