1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Sinh 7 tiet 35 70 nam 20122013

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, và vai [r]

Trang 1

- Giúp HS hệ thống lại kiến thức của chương I  VI

- HS so sánh được đặc điểm chung riêng giữa các lớp, ngành

- Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống

về đặc tính đa dạng của động vật không xương sống

- Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường

- ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Hệ thống câu hỏi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Xem trước toàn bộ nội dung của học kì 1

D Tiến trình hoạt động:

I Ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài học

III Bài mới:

1 Triển khai bài:

Hoạt động của Thầy

và Trò

Nội dung bài học

Giáo viên lần lượt đưa

ra các câu hỏi và gọi

Trang 2

Câu 4: Nêu tác hại của

Giun đũa với sức

khỏe con người?

Giun đũa gây hại sức

khỏe cho con người ở

chổ:

Câu 5: Trai tự vệ bằng

cách nào? Cấu tạo

của Trai đảm bảo

Câu 7: A Đặc điểm cấu

tạo ngoài của Giun

Câu 3: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành Ruột khoang?

 Đặc điểm chung: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp tế bào, đều có

tế bào gai để tự vệ và tấn công

 Vai trò thực tiễn: tạo nên một vẻ đẹp kì diệu cho biển, có ý nghĩa sinh thái đối với biển, là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng, làm vật trang trí, trang sức hóa thạch san hô, góp phần nghiên cứu địa chất

Câu 4: Nêu tác hại của Giun đũa với sức khỏe con người?

 Giun đũa gây hại sức khỏe cho con người ở chổ: Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết ra độc tố gây hại cho cơ thể người Sau nữa, mộtngười mắc bệnh Giun đũa sẽ trở thành một “ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng

Câu 5: Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo của Trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả

 Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ nhờ vỏ cứng rắn và 2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng

Câu 6: Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên

bò chậm chạp?

 Vì chúng có đặc điểm chung: Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, có hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản

 Riêng mực thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển

Câu 7: A Đặc điểm cấu tạo ngoài của Giun đất thích nghi với đời sống chui luồn trong đất như thế nào?

 Cơ thể hình trụ thuôn dài, nhiều đốt, có vành tơ làm chổ tựa khi di chuyển

 Da trơn luôn tiết chất nhầy: di chuyển dể dàng

B Nêu lợi ích của Giun đất đối với trồng trọt:

Trang 3

Câu 8: So sánh trùng roi

xanh với thực vật?

Câu 9: Ý nghĩa của lớp

vỏ Ki-tin giàu can

Châu chấu nói riêng

và Sâu bọ nói chung

Câu 8: So sánh trùng roi xanh với thực vật?

 Giống nhau: đều giống nhau chất diệp lục trong cơ thể tế bào nên có khả năng tổng hợp chất hữu cơ

 Khác nhau:

 Thuộc giới động vât  Thuộc giới thực vật

 Có khả năng tự di chuyển bằng roi chuyển Không có khả năng di

 Có lối sống dị dưỡng  Không có lối sống dị

 Chăng lưới bắt mồi, dùng tơ để di chuyển và bắt mồi

 Tập tính thích nghi với việc bắt mồi sống, tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi để chờ một thời gian cho phần thịt con mồi dưới tác động của enzim tạo thànhchất lỏng, nhện mới hút dịch lỏng đó để sinh sống

Câu 11: Ba đặc điểm nhận dạng Châu chấu nói riêng

và Sâu bọ nói chung

 Cơ thể có 3 phần rỏ rệt: Đầu, ngực, bụng

 Đầu có một đôi râu, ngực thường có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

 Hô hấp bằng hệ thống ống khí, đó còn gọi là đặc điểm để nhận biết sâu bọ có trong tự nhiên

Câu 12: Địa phương em có biện pháp nào chống sâu

bọ có hại nhưng an toàn cho mọi người?

 Hạn chế dùng thuốc trừ sâu độc hại, chỉ dùng các loại thuốc trừ sâu an toàn như thiên nông thuốc vi sinh vật

 Bảo vệ các loài sâu bọ có ích, dùng biện pháp vật lí, biện pháp cơ giới để diệt sâu bọ có hại

Câu 13: Muốn phòng trừ bệnh Giun sán kí sinh chúng

ta cần có những biện pháp gì? Theo em biện pháp nào

là hữu hiệu nhất? tại sao?

 Phòng: vệ sinh cá nhân, môi trường…

 Chống: uống thuốc xổ giun

Trang 4

 Biện pháp hữu hiệu: Phòng bệnh (vệ sinh cá nhân)

Câu 14: Nêu đặc điểm chung của ngành Chân khớp,

vai trò của Chân khớp trong thực tiễn?

bò, ở trong đất là chân đào bới

 phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, thức ăn rắn… khác nhau

đặc điểm thần kinh (đặc biệt là não phát triển) và các giácquan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phongphú ở sâu bọ

* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh trong chương I

- GV rút kinh nghiệm truyền thụ kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù hợp

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp

Trang 5

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức :

II.Kiểm tra :

Đề bài :

Câu hỏi: ( Đề của phòng GD ĐT Đông Hà)

Câu 1: (2 điểm) Nêu đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh? Hãy kể tên một

 Nêu lợi ích của Giun đất đối với trồng trọt:

Câu 4: (2 điểm) Địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho mọi người?

Câu 5: (2 điểm) Những đặc điểm nào để nhận biết sâu bọ với chân khớp khác

IV Thu bài

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh?

Hãy kể tên một số đại diện

 Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ một tế bào nhưng đảmnhận chức năng của một cơ thể sống

 Hình thức sống dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi

 Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi,

 Kể tên 5 đại diện: Trùng roi, trùng biến hình, trùng giày, trùng kiết lị, trùng sốt rét…

1.0

0.250.25

Trang 6

 Riêng mực thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển 0.25

3

2 điểm

Câu 3: A Đặc điểm cấu tạo ngoài của Giun đất thích nghi với

đời sống chui luồn trong đất như thế nào?

 Cơ thể hình trụ thuôn dài, nhiều đốt, có vành tơ làm chổ tựa khi di chuyển

 Da trơn luôn tiết chất nhầy: di chuyển dể dàng

C Nêu lợi ích của Giun đất đối với trồng trọt:

 Làm đất tơi xốp, thoáng khí

 Làm tăng độ màu mỡ của đất

 Do phân và chất bài tiết ở cơ thể Giun tạo ra

0.50.5

0.250.250.5

4

2 điểm

Câu 4: Địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại

nhưng an toàn cho mọi người?

 Hạn chế dùng thuốc trừ sâu độc hại

 Chỉ dùng các loại thuốc trừ sâu an toàn như thiên nông thuốc vi sinh vật

 Bảo vệ các loài sâu bọ có ích

 Dùng biện pháp vật lí, biện pháp cơ giới để diệt sâu bọ

có hại

0.5

0.50.50.5

 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình

để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống; đặc điểmchung về cấu tạo, hoạt động sống và vai trò của Lưỡng cư với đời sống

Trang 7

 Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư

 Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

B

Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trực quan, hoạt động nhóm, cá nhân, vấn đáp – tìm tòi, nêu vấn đề

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H 35 1 -> 4

- Bể kính và ếch đồng nuôi trong lồng nuôi (nếu có) Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nêu đặc điểm quan trọng nhất đẻ phân biệt cá sụn và cá xương

- Trình bày đặc điểm chung của lớp cá

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Lớp lưỡng cư bao gồm những ĐV vừa sống ở nước, vừa ở cạn: ếch đồng,nhái bén, chẫu chàng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu mộtđại diện của lớp lưỡng cư là ếch đồng

2 Triển khai bài:

Trang 8

HĐ1: T/h đời sống ếch đồng.

GV: Yêu cầu HS đọc tt, liên hệ thực tế

Ếch đồng sống ở đâu? Thường gặp vào

mùa nào? Ăn gì? Kiếm ăn vào lúc nào?

Nhiệt độ cơ thể?

I Đời sống ếch đồng.(7’)

HS:

HĐ2: Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 35.2;

35.3

Ếch có những hình thức di chuyển nào?

HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 35.1 35.3

Hoàn thành bảng tr114

HS: Hoạt động nhóm, hoàn thành yêu cầu trên

GV: Treo bảng phụ, HS điền bảng Từ bảng

trên hãy nói cấu tạo ngoài thích nghi với đời

sống vừa ở nước vừa ở cạn của ếch

HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

HĐ3: T/h sinh sản và phát triển

GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk trình bày đặc điểm

sinh sản của ếch

HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 34.4 sgk

trình bày sự phát triển của ếch

HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

- Đầu dẹp nhọn khớp với thânthành một khối, chi sau có màngbơi, da tiết chất nhầy làm giảm masát và dễ thấm khí thích nghi vớiđời sống ở nước

III Sinh sản và phát triển (10’)

- Sinh sản:

+ Sinh sản vào cuối xuân

+ Tập tính: Ghép đôi+ Đẻ trứng ở bờ nước, trứng đẻthành từng đám trong chát nhầy nổitrên mặt nước

Trang 9

- Chonü câu trả lời đúng: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi vớiđời sống ở nước:

1 Đầu dẹt nhọn, mắt, mũi ở vị trí cao trên đầu, chi sau có màng bơi, da trần phủchất nhầy

2 Da trần phủ chất nhầy, tai có màng nhĩ, mũi là cơ quan hô hấp

3 Đầu dẹt nhọn khớp với thân thành một khối

 Quan sát bộ xương của ếch

 Quan sát các nội quan của ếch trên mẫu mổ

 Mổ được ếch

 Chú thích vào hình vẽ cho sẵn

 Kĩ năng sống:

-Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát hình ảnh trên tiêubản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong cảu ếch đồng, quản lý thời gian vàđảm nhận trách nhiệm được phân công

- Đọc trước bài 36sgk sinh 7

- Mỗi nhóm 4 - 6 HS chuẩn bị một con ếch đồng hoặc cóc nhà và một lọ thuỷ tinhsao cho bỏ lọt con ếch

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thực hành- quan sát

- Trực quan

- Trình bày 1 phút

IV NỘI DUNG THỰC HÀNH:

A Câu hỏi chuẩn bị:

Trang 10

Câu 1: Ếch đồng có những đặc điểm nào để thích nghi với đời sống vừa trên cạn vừa dưới nước?

Trả lời:

Câu 2: Kể các hệ cơ quan có ở ếch? Trả lời:

Câu 3: Làm thí nghiệm, cho ếch vào một lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới Sau 20 phút lấy ếch ra xem ếch có chết không? Giải thích tại mục C4?

B Các bước tiến hành: 1 Quan sát bộ xương ếch. Quan sát bộ xương sau đó đối chiếu với hình 36.1sgk để xác định các xương đầu, cột sông, các xương đai và xương chi Chú thích vào hình 1 phần C1 2 Mổ và quan sát cấu tạo trong. B1: Chọc tuỷ cho ếch liệt Ghim ếch lên khay mổ Mổ ếch theo hướng dẫn ở hình sau Dùng kẹp gắp phần da lên, lấy kéo cắt một đường từ dưới lên trên đến mút mõm, dùng kéo cát da ở các đùi để lộ toàn phần thân như hình bên B2: Cắt cơ ở phần bụng và ngực theo đường vẽ Chú ý khi cắt nâng cho mũi kéo hướng lên trên để không hỏng nội quan B3: Tách tấm cơ ra Đổ nước ngập cơ thể ếch, dùng kim mũi mác nhẹ nhàng tách nội quan ếch ra như hình dưới đây rồi quan sát tìm: hệ tiêu hoá, bài tiết, cơ quan sinh sản…. B4: Chú thích vào hình 2 ở phần C2 C Kết quả thực hành: 1 Quan sát bộ xương ếch. Chú thích vào hình sau:

Hình 1: Bộ xương ếch 2 Quan sát các hệ cơ quan ếch. 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

6 ………

7 ………

1 ………

Trang 11

Hình 2: Các nội quan của ếch

3 Vẽ và chú thích bộ não ếch.

4 Kết quả thí nghiệm ở mục A3.

5 Đánh dấu P vào Cơ quan thể hiện thích nghi với đời sống trên cạn

Hệ cơ quan Đặc điểm Cơ quan thể hiện thích nghi với đời sống trên cạn. Tiêu hoá Miệng có lưỡi có thể phóng ra bắt mồi.

Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan-mật lớn, có tuyến tuỵ.

Hô hấp Xuất hiện phổi Hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng.

Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ hô hấp.

Tuần hoàn

Bài tiết Thận vẫn là thận giữa giống với cá, có ống dẫn nước tiểu

xuống bóng đái lớn trước khi thải ra ngoài qua lỗ huyệt.

Trang 12

Thần kinh

Sinh dục Ếch đực không có cơ quan giao phối.

Ếch cái để trứng Thụ tinh ngoài.

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:

Tổng số điểm

10đ

Chuẩn bị1đ

Trật tự, vệ sinh

Thao tác4đ

Câu hỏi2đ

Kết quả2đ

- HS hiểu rõ vai trò của nó với đời sống

- HS trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

4 Kĩ năng sống:

 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu

sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống;đặc điểm chung về cấu tạo, hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống

 Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

 Kĩ năng so sánh, phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp lưỡng cư

 Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

II Đồ dùng dạy học

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

Trang 13

- Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch?

2 Dạy học bài mới:

Trang 14

3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng về

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng về

môi trường sống và tập tính

- GV yêu cầu HS quan sát H37.1, đọc

các chú thích, thảo luận hoàn thành

bảng “Một số đặc điểm sinh học của

Lưỡng cư”

HS quan sát, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

chung của lưỡng cư

- GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng,

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Đa dạng về thành phần loài

- Lớp lưỡng cư có 4000 loài, được chia làm 3 bộ:

+ Bộ lưỡng cư có đuôi: hai chi sau

và hai chi trước dài tương đương nhau + Bộ lưỡng cư không đuôi: hai chi sau dài hơn hai chi trướnc

+ Bộ lưỡng cư không chân: thiếu chi

III Đặc điểm chung của lưỡng cư

- Môi trường sống: nước và cạn

- Da: da trần(không có vảy), ẩm ướt

- Cơ quan di chuyển: bốn chi có màng ít hoặc nhiều(trừ ếch giun)

- Cơ quan hô hấp: Mang(nòng nọc), phổi và da(cá thể trưởng thành)

- Cơ quan tuần hoàn: tim 3 ngăn, có

2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể làmáu pha

- Môi trường sinh sản: dưới nước

- Sự phát triển: qua biến thái

- Là động vật biến nhiệt

- Thụ tinh ngoài

IV Vai trò của lưỡng cư

- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu

bọ, sinh vật trung gian truyền bệnh

Trang 15

- Trình bày các bộ lưỡng cư và nêu đặc điểm phân biệt chúng?

- Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao cần bảo vệ và tổ chức gây nuôi lưỡng cư?

- HS nắm được đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống cạn

- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các bộ lưỡng cư và nêu đặc điểm phân biệt chúng?

- Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư?

2 Dạy học bài mới:

Trang 16

3

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

- Trình bày sự di chuyển của thằn lằn?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Thằn lằn có những đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với đời sống ở cạn?

Nơi sống và bắt mồi ưa sống và bắt mồi trong ưa sống, bắt mồi ở

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống thằn

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

và sự di chuyển

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

I Đời sống

- Môi trường sống: trên cạn

- Đời sống: - Bắt mồi về ban ngày

- Có hiện tượng trú đông

- Thường phơi nắng

- Là động vật biến nhiệt

- Sinh sản: - Thụ tinh trong

- Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, nở thành con, phát triển trực tiết

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

- Thằn lằn có cấu tạo ngoài thích

Trang 17

nướcThời gian hoạt động Bắt mồi lúc chập tối hoặc ban đêm Bắt mồi về ban ngàyTập tính

Thường ở những nơi tối Thường phơi nắngTrú đông trong các hốc đất

ẩm ướt

Trú đông trong các hốc đất khô ráo

Sinh sản

Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong

Đẻ nhiều trứng Đẻ ít trứngTrứng có màng mỏng, ít

noãn hoàng

Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng

Trứng nở thành nòng nọc, phát triển có biến thái

Trứng nở thành con, pháttriển trực tiếp

Phiếu học tập:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn

STT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi

1 Da khô, có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

3 Mắt có mi cử động, có nước mắt Bảo vệ mắt, giữ cho mắt không bị khô

4 Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu Bảo vệ màng nhĩ, và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

5 Thân dài, đuôi rất dài động lực chính của sự di chuyển

6 Bàn chân có năm ngón có vuốt Tham gia sự di chuyển trên cạn

Trang 18

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III Phương pháp dạy học

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

- Trình bày sự di chuyển của thằn lằn?

Trang 19

3

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

- Trình bày sự khác nhau giữa bộ xương ếch và thằn lằn?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Lập bảng so sánh cấu tạo các hệ cơ quan của thằn lằn và ếch?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương

- GV yêu cầu HS quan sát bộ xương

thằn lằn để xác định vị trí của các

xương và so sánh với bộ xương ếch

HS quan sát sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS:

Xuất hiện xương cùng và xương mỏ ác

tạo thành lồng ngực, tham gia vào hô

+ Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm

những cơ quan nào?

+ Hệ tuần hoàn có gì khác so với

lưỡng cư?

I Bộ xương

- Bộ xương gồm + Xương đầu + Cột sống + Xương chi: xương dâi, xương các chi

- Sự sai khác: xuất hiện xương sườn,

2 Hệ tuần hoàn – Hô hấp

- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, xuất hiện vách hụt ở tâm thất nên máu

đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn

- Hô hấp: Phổi có nhiều vách ngăn

Trang 20

- HS giải thích được sự phồn vinh và diệt vong của khủng long

- HS trình bày được đặc điểm chung của bò sát

- HS nêu được vai trò của bò sát

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

4 Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu

sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, về hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh, phân tích ,khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp bò sát

- -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

II Đồ dùng dạy học

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

- Trình bày sự khác nhau giữa bộ xương ếch và thằn lằn?

Trang 21

3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng

của bò sát

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan

sát H40.1, thảo luận hoàn thành phiếu

học tập: “Sự đa dạng của bò sát”

+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài

đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp

I Đa dạng của bò sát

- Lớp bò sát có khoảng 6500 loài, được chia ra làm 4 bộ:

+ Bộ Đầu mỏ: chỉ còn một loài ở Tân Tây Lan (Nhông Tân Tây Lan) + Bộ có vảy: Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên hàm, trứng có màng dai

Trang 22

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?

- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao phải bảo vệ và gây nuôi những loài bò sát quí?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục: “Em có biết”

- Soạn bài mới

Phiếu học tập: sự đa dạng của bò sát (ba bộ thường gặp)

Bộ có vảy Hàm ngắn, có răng nhỏ mọc trên hàm, trứng có màng dai bao bọc Thằn lằn bóng, rắn ráo

Bộ Cá sấu

Hàm rất dài, có nhiều răng lớn, nhọn sắc, mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi bao bọc

- HS nắm được đặc điểm đời sống của chim bồ câu

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn

- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?

- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?

Trang 23

3

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

- Trình bày cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn ?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Vì sao chim bồ câu lại đẻ ít trứng?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của

chim bồ câu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo

luận:

+ Trình bày các đặc điểm về đời

sống của chim bồ câu?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

ngoài và sự di chuyển

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

- GV yêu cầu HS quan sát H41.1,

H41.2, đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng 1 trong SGK

HS quan sát, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

+ VĐ 2: Tìm hiểu di chuyển

- GV yêu cầu HS quan sát H41.3,

H41.4, đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng 2 trong SGK

HS quan sát, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

- Nội dung ghi như phiếu học tập

2 Di chuyển

- Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

- Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm, không liên tục, bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió

Trang 24

Chi trước: Cánh chim

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau

Lông ống: Có các sợi lông làm thành phiến mỏng

Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng

Cổ : Dài, khớp đầu với thân

PHIẾU HỌC TẬP: SO SÁNH KIỂU BAY VỖ CÁNH VÀ BAY LƯỢN

Các động tác bay Kiểu bay vỗ cánh Kiểu bay

lượn

Cánh đập liên tục

Cánh đập chậmvà không liên tục

Cánh giang rộng mà không đập

Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không

khí và hướng thay đổi của các luồng gió

Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

- HS trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan

- HS phân tích được đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu phù hợp với đời sống bay lượn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 25

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, mô hình chim, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

- Trình bày cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn ?

2 Dạy học bài mới:

Trang 26

3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan

dinh dưỡng

+ VĐ 1: Tìm hiểu hệ tiêu hóa

- GV yêu cầu HS quan sát H42.2, đối

chiếu mô hình, thảo luận:

+ Xác định các cơ quan trong hệ tiêu

hóa?

+ Hệ tiêu hóa của chim hoàn chỉnh

hơn của bò sát ở điểm nào?

+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao

hơn bò sát?

HS quan sát sau đó lên bảng trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 2: Tìm hiểu hệ tuần hoàn

- GV yêu cầu HS quan sát H43.1, đọc

thông tin và thảo luận:

+ Hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế

nào?

+ Tim của chim có gì khác so với

thằn lằn? Ý nghĩa của sự khác nhau đó?

HS quan sát, đọc thông tin sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 3: Tìm hiểu hệ hô hấp

- giáo viên giới thiệu về hệ hô hấp

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 4: Tìm hiểu hệ bài tiết và hệ sinh

dục

- GV yêu cầu HS quan sát H43.3, đọc

thông tin và thảo luận:

+ Nêu cấu tạo hệ bài tiết của chim?

I Các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hóa

- Hệ tiêu hóa bao gồm:

+ Ống tiêu hóa: Miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột, huyệt

+ Tuyến tiêu hóa: Gan, tụy, ruột

- Trao đổi khí:

+ Khi bay: do túi khí + Khi đậu: do sự thay đổi thể tích lồng ngực

Trang 27

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn?

- Trình bày đặc điểm hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi với đời sống bay lượn?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Lập bảng so sánh cấu tạo các hệ cơ quan của thằn lằn và chim bồ câu?

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

4 Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu

sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi vớimôi trường sống, và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn?

Trang 28

- Trình bày đặc điểm hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi với đời sống bay lượn?

2 Dạy học bài mới:

Trang 29

3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm chim

+ VĐ 1: Tìm hiểu nhóm chim chạy

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

H44.1, thảo luận:

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu

thích nghi với tập tính chạy nhanh trên

thảo nguyên, sa mạc?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 2: Tìm hiểu nhóm chim bơi

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

H44.2, thảo luận:

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của chim

cánh cụt thích nghi với đời sống bơi lội?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 3: Tìm hiểu nhóm chim bay

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

H44.3, thảo luận hoàn thành bảng trong

SGK

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của lớp chim

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nêu đặc điểm chung của lớp chim?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

+ Nêu lợi ích và tác hại của chim

trong tự nhiên và trong đời sống con

- Lợi ích:

+ ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm + Cung cấp thực phẩm

+ Làm đồ trang trí, chăn đệm, làm cảnh

Trang 30

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm phân biệt các nhóm chim?

- Trình bày đặc điểm chung của lớp chim?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Nêu đặc điểm cấu tạo của chim cánh cụt thích nghi với đời sống ở dưới nước?

QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được đặc điểm của bộ xương thích nghi đời sống bay lượn

- HS xác định được các cơ quan trên mẫu mổ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm phân biệt các nhóm chim?

- Trình bày đặc điểm chung của lớp chim?

Trang 31

3

Kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS, yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học

VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Quan sát bộ xương

+ Nêu các đặc điểm của bộ xương

thích nghi với đời sống bay?

HS quan sát, thảo luận sau đó lên

bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

I Quan sát bộ xương chim bồ câu

- Bộ xương gồm:

+ Xương đầu + Xương thân: cột sống, lồng ngực (xương sườn và xương mỏ ác)

+ Xương chi: Xương đai và các xương chi

Trang 32

- Yêu thích bộ môn

4 Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi xem băng hình để tìm hiểu về đời sống và các tập tính của chim

- Kĩ năng hợp tác quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng so sánh, phân tích ,khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp chim

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: không

2 Dạy học bài mới:

3

Kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét ý thức học tập của HS, cho điểm những nhóm làm tốt

chuyển, kiếm ăn và sinh sản của chim

- GV chiếu băng hình một cho HS theo

dõi sau đó chiếu quay chậm để HS

theo dõi từng phần về sự di chuyển,

kiếm ăn và sinh sản của chim

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Hãy tóm tắt các nội dung chính của

băng hình?

+ Hãy nêu các cách thức di chuyển

của chim?

+ Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và

sinh sản của chim ?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

I Sự di chuyển, kiếm ăn và sinh sản của chim

- Kiếm ăn vào ban ngày

- Kiếm ăn vào ban đêm

3 Sinh sản -Tập tính: giao hoan, giao phối, làm

tổ, đẻ trứng, ấp trứng, nuôi con

Trang 33

- HS nắm được đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lựon của chim

bồ câu?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan thích nghi với đời sống bay?

2 Dạy học bài mới:

Trang 34

3

Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm đời sống của thỏ?

- Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống?

* Câu hỏi “ Hoa điểm 10”: Trình bày đặc điểm của hiện tượng thai sinh?

4 Dặn dò:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

và sự di chuyển

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

- GV yêu cầu HS quan sát H46.2,

H46.3, đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng trong SGK

HS quan sát, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

I Đời sống

- Sống ven rừng, trong các bụi rậm,

có tập tính đào hang, ẩn náu kẻ thù trong hang hoặc chạy trốn bằng cách nhảy hai chân sau

- Kiếm ăn về buổi chiều hay ban đêm,thức là cỏ lá cây bằng cách gặmh nhấm

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: - Thụ tinh trong

- Thai phát triển trong tử cung của mẹ

- Có hiện tượng thai sinh, con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

- Bộ lông dày, xốp để che chở và giữ nhiệt cho cơ thể

- Chi thỏ có vuốt sắc, chi trước ngắn dùng để đào hang, chi sau dài, khỏe giúp thỏ chạy trốn kẻ thù

- Mũi thính, có các lông xúc giác

Trang 35

- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của bộ xương và hệ cơ của thỏ

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lượn của chim

bồ câu?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan thích nghi với đời sống bay?

2 Dạy học bài mới:

Ngày đăng: 28/05/2021, 16:56

w