1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN CHÍNH TRỊ TỔNG hợp

24 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 61,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời : - Một số quan niệm duy vật và vật chất trong lịch sử of triết học + Thời kì cổ đại • Phương Đông Ở Trung Quốc: Vật chất bắt nguồn từ 2 yếu tố: âm dương Vật chất bắt nguồn từ 5

Trang 1

MÔN CHÍNH TRỊ TỔNG HỢP PHẦN A: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

Câu 1: Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó?

Trả lời :

- Một số quan niệm duy vật và vật chất trong lịch sử of triết học

+ Thời kì cổ đại

Phương Đông

Ở Trung Quốc: Vật chất bắt nguồn từ 2 yếu tố: âm dương

Vật chất bắt nguồn từ 5 yếu tố: theo thuyết ngũ hành kim, mộc, thủy, hỏa, thổ

Ở Ấn Độ: Vật chất bắt nguồn từ 4 yếu tố: đất , nước, lửa và không khí

Phương Tây

Triết học Hylap cổ đại thì Talet1 cho là nước, Anaximen cho là không khí, Heracolit cho là lửa, Đemoerit vất chất là nguyên tử

+ Thời kì cận đại

Quan điểm Niuton: vật chất là khối lượng, khối lượng vật chất là bất biến,

ko thay đổi trong quá trình chuyển động

+ Thời kì cuối TK XIX đầu TK XX

Khoa học vật ký vi mô đặc biệt phát triển, mang lại hàng loạt phát minh mới

về vật chất mà những phát minh này ko còn phù hợp với những quan niệm truyền thống về vật chất trong lịch sử

• 1895 Ronghen phát hiện ra tia X

• 1896 Beccoren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

• 1897 Tomxon phát hiện ra điện tử

Trang 2

• 1901 Kaufman phát hiện ra hiện tượng khi vận động khối lượng of điện

tử tăng lên khi vận tốc of nó tăng

- Định nghĩa vật chất của Lê-Nin:

+ Hoàn cảnh ra đời: Có 2 hoàn cảnh

Chủ nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa duy vật xung quanh phạm trù vật chất

Các nhà vật lý vi mô bị rơi vào khủng hoảng trước những phát minh vật lý của mình

+ Phương pháp định nghĩa:

Khi định nghĩa Vật Chất theo triết học thì không thể áp dụng định nghĩa thông thường mà phải áp dụng phương pháp hoàn toàn mới đó là đối lập giữa Vật Chất

& Ý thức và thông qua đó giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học

+ Nội dung định nghĩa Vật Chất của Lê-Nin:

Trong tác phẩm “CN duy vật & Cn kinh nghiệm phê phán” (1906-1909) Lê –Nin đã nêu lên 1 ĐN khoa học toàn diện & sâu sắc về phạm trù vật chất như sau:

“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho

con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh vàtồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Phân tích định nghĩa :

+ Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ “thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”.

Vật chất là phạm trù triết học có nghĩa là vật chất được định nghĩa theo nghĩa

triết học: khái quát nhất, chung nhất, rộng nhất , toàn bộ hiện thực chứ ko phải thông thường

Ví dụ: cái bàn theo nghĩa thông thường nó làm nó làm bằng gỗ, dùng để đặt tên

Cái bàn theo nghĩa triết học gồm cả nghĩa thông thường và ko thông thường nó có thể làm bất cứ vật liệu gì, hình dáng gì

Vật chất là phạm trù triết học dùg để chỉ hiện tại khác quan hiện thực khách

quan (hiện thực khách quan , thế giới khách quan)được đem lại cho con người

trong cảm giác điều đó có nghĩa là:Bao gồm có 2 ý:

Trang 3

Vật chất bao gồm tất cả sự vật, hiện tượng , quan hệ, quá trình,… tồn tại

xung quanh chúng ta độc lập với ý thức của chúng ta & khi tác động lên các giác quan thì có khả năng sinh ra cảm giác

Ví dụ: thời tiết là hiện tượng tồn tại khách quan, tác động khách quan va 2cho ta

cảm giác

 Thực tại khách quan hay vật chất là cái có trước, cảm giác hay ý thức là cái

có sau do thực tại khách quan hay vật chất quyết định Đến đây ĐN vật chất

Lenin đã giả thiết mặt thứ nhất về vấn đề cơ bản triết học đó là câu hỏi: Vật

chất hay ý thức, tinh thần hay tự nhiên, cái nào có trước, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào

+ Cảm giác chép lại chụp lại phản ảnh lại thực tại khách quan ấy điều đó có

nghĩa là:

Cảm giác có giá trị như là bản sao về nguyên bản là thực tại khách quan

Cảm giác hay tư duy ý thức của con người chẳng qua là sự phản ánh về sự việc thực tại khách quan

Con người có khản năng nhận thức được Thế Giới khách quan, đến đây ĐN vật chất

của Lên-Nin đã giải quyết được mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học,

Đã trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được Thế Giới khách quan hay không?

+ Sự tồn tại của khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác:

Sự tồn tại của Vật Chất là đối lập với ý thức hay sự tồn tại of vật chất là mang tính

khách quan Có nghĩa là Lenin đã khẳng định lại tính khách quan của Vật Chất & từ

đó phân biệt nó với ý thức

+ Kết luận :

Như vậy từ sự phân tích trên có thể khẳng định rằng ĐN Vật chất của Lê-Nin bao gồm 3 nội dung cơ bản sau:

 Vật Chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức ko phụ thuộc vào ý thức

 Vật Chất – cái gây ra cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó ( trực tiếphoặc gián tiếp) tác động giác quan của con người

Trang 4

 Vật Chất - cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh củanó

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Định nghĩa vật chất của Lenin đã giải đáp một cách khoa học về vấn đề cơ bản of triết học và phê phán những quan điểm sai lầm of triết học duy tâm, tôn giáo về vật chất cũng như bác bỏ thuyết ko thể biết

+ Định nghĩa vật chất of Lenin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng

of chủ nghĩa duy vật trước đây và đồng thời khắc phục những thiếu sót và hạn chế of nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối với khoa học cụ thể khi nghiên cứu vật chất

+ Định nghĩa vật chất of Lenin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lỉnh vực xã hội để có thể giải thích nguồn gốc, bản chất of các quy luật khách quan

of xã hội→ xây dựng chủ nghĩa duy vật triệt để

+ Định nghĩa vật chất of Lenin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn của nó.

Trả lới :

Khái niệm quy luật:

Quy luật là mối liên hệ bản chất tất nhiên ,phổ biến & lập đi lập lại của các sự

vật,hiện tượng trong thế giới quan

Trang 5

Xét về hình thức sự phủ định ở trong hiện thực khách quan thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên về cơ bản phủ định trong hiện thực khách quan có thể chialàm 2 loại: phủ định biện chứng, phủ định siêu hình

Phủ định biện chứng là sự phủ định do

việc giải quyết những mâu thuẫn bên

trong các sự vật và hiện tượng làm xuất

hiện cái mới, trong đó yếu tố kế thừa làm

điều kiện tiền đề cho sự tồn tại và phát

triển

Ví dụ: già quá chất( con người sinh ra

tồn tại rồi chết đi

Phủ định siêu hình: là sự phủ định do

những nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sựchuyển hóa, sự xuất hiện of cái khác, đó

là sự phủ định do tác động ngẫu nhiên kophải do nguyên nhân bên trong, nó ko bao hàm sự tính kế thừa và ko mang yếu

tố of sự phát triển

Ví dụ: tai nạn giao thông, chiến tranh, thiên tai,…

+ Tính chất của phủ định: Tính khách quan và tính kế thừa.

○ Tính khách quan: Sự xuất hiện cái mới trong phủ định biện chứng đều là kết quả

của quá trình giải quyết những mâu thuẫn bên trong các sự vật & hiện tượng theo những qui luật khách quan vốn có của nó Vì vậy, nó có tính khách quan

Ví dụ: con nguoi ko thể ko chết, đó là điều tất yue61 khách quan: già, bệnh,…

○ Tính kế thừa: Sự xuất hiện cái mới trong phủ định biện chứng không phải là sự

phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt với cái cũ, mà là cái mới xuất hiện trên cái cũ Yếu tố

kế thừa của cái mới đối với cái cũ không phải là sự kế thừa nguyên vẹn mà chỉ kế thừa những mặt tích cực nhất của cái cũ & nó cũng thay đổi để phù hợp

Vd: Màn hình Tivi mặt phẳng được thay bằng màn hình Tivi siêu phẳng

+ Nội dung phủ định của phủ định:

Trong sự vận động & phát triển mang tính chất vô tận của Thế giới, đều thông

qua phủ định biện chứng, cái mới phủ định cái củ và cái mới càng ngày càng bịcái mới sau phủ định Sự vật cũng vận động thông qua những lần phủ định như

thế, tạo ra một khuynh hướng phát triển từ thấp đến cao theo đường xoáy ốc

Đường xoáy ốc thể hiện tính chất biện chứng of sự phát triển đó là : tính kế thừa, tính lặp lại, tính phát triển và mỗi vòng xoáy ốc thể hiện tính vô tận of sự phát triển từ thấp đến cao

 Từ khẳng định đến phủ định & phủ định cái phủ định, đó là quá trình xuất hiện cái mới dường như quay lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

Trang 6

 Ví dụ : hạt lúa – cây lúa – hạt lúa

- Kết luận:

+ Như vậy, phủ định của phủ định là sự phủ định lần thứ I tạo ra mặt đối lập của cái

ban đầu, sự phủ định lần thứ II ( hoặc nhiều hơn) là tái hiện lại những đặc điểm cơ bản của cái ban đầu nhưng cao hơn & hoàn thiện hơn cái ban đầu Đó là quá trình phủ định của phủ định

+ Sự phát triển của sự vật, thông qua nhiều lần phủ định biện chứng, tạo thành

khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật & hiện tượng từ thấp đến cao một cách

vô tận theo đường xoáy ốc.

- Ý nghĩa và vận dụng:

+ Ý nghĩa phương pháp luận

Khi phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định trước hết phải phân

biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới với tính cách là tiêu chuẩn của sự

phát triển

Quá trình phát triển là sự thống nhất giữa cái mới và cái cũ, sự chuyển hóa

giữa cái mới với cái cũ Cho nên cần phải phân biệt giữa cái gọi là “ mới”

nhưng thực chất là sự biến dạng của cái cũ

Phê phán quan diểm siêu hình về sự phủ định:

Ví dụ : người già có nhận thức chậm nhưng suy luận tốt, tre già măng mọc

Câu 3: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Từ đó, phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?

Trả lời :

Trang 7

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thứ:

+ Khái niện và kết cấu:

○ Khái niệm:

Thực tiển là toàn bộ hoạt động Vật Chất of con người có tính chất lịch sử cụ thể- XH

of con Người nhằm cải tạo (biến đổi) thế giới khách quan

Tính chất lịch sử of hoạt động thực tiễn gắn liền vối quá trình hình thành, tồn tại, vậnđộng và phát triển of con người và XH Hoạt động thực tiễn đc thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và giữa các hình thức đó đều có sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, nhưng luôn đc xác định bởi những điều kiện lịch sử cụ thể

Ví dụ: nông dân, trồng lúa, ngư dân đánh bắt cá là hoạt động VC

○ Kết cấu: Có 3 hình thức cơ bản

- Hoạt động sản xuất vật chất: quá trình con người sáng tạo ra những công cụ lao động làm biến đổi giới tự nhiện, xã hội và dưới dạng chung nhất là quá trình con người use công cụ lao độngtác động vào hiện thực khách quan , cải biến các dạng vậtchất cần thiết đáp ứng nhu cầu of đời sống xã hội

- Hoạt động biến đổi xã hội mà thực chất là hoạt động đấu tranh xã hội đc coi là hìnhthức cao nhất of thực tiễn đc thể hiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp, dân tộc quá trình đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc

- Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt of hoạt động thực tiễn, bao gồm thực nghiệm khoa học va thực nghiệm xã hội

- Vai trò của thực tiển đối với nhận thức: gồm 4 ý

+ Thực tiển là cơ sở của nhận thức:

Có nghĩa là nhận thức phải xuất phát từ thực tiển, tử hiện thực khách quan

và chỉ có thực tiển mới cung cấp cho nhận thức những tài liệu chân thực, đúng đắn

+ Thực tiển là động lực của ý thức:

Có nghĩa là thực tiển thúc đẩy phát triển vì thực tiển không đứng yên tại chỗ mà thực tiển luôn vận động trong quá trình vận động nó bộc lộ những thuộc tính mới, những sự vật mới những nhiệm vụ mới thúc đẩy nhận thức con người phát triển theo kịp với những đòi hỏi của thực tiển

Trang 8

+ Thực tiển là tiêu chuẩn of nhận thức (chân lý):

o Khái niệm chân lý: Là nội dung những tri thức đúng phù hợp với hiện thực khách quan & được thực tiển kiểm nghiệm

o Thực tiển là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì: Thực tiển là cơ sở để phát hiện và tìm kiếm chân lý, Thực tiển khách quan

o Thực tiển khách quan:

- Phê phán những quan điểm sai lầm:

Từ vai trò of thực tiễn đối với nhận thức rút ra nguyên tắc thống nhất giới lý luận

 Lý luận phải xuất hiện từ thực tiễn là lý luận khoa học, lý luận ko xuất phát

từ thực tiễn là lý luận suông

 Thực tiễn phải có sự hướng dẫn of lý luận thì thực tiễn mới hoàn thành đc mục tiêu, nhiệm vụ Nếu thực tiễn ko có sự hướng dẫn of lý luận thì thực tiễn mù quáng

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ? Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay?

Khái niệm quy luật

Quy luật là những mối liên hệ bản chất tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại of các sự vật , hiện tượng trong thế giới khách quan

Vị trí quy luật:

Đây là quy luật kinh tế cơ bản nhất & quan trọng nhất của toàn bộ lịch sử loài

người nó quyết định sự vận động & phát triển của lịch sử

- Nội dung cơ bản của quy luật:

+ Các khái niệm phản ảnh trong quy luật:

 Phương thức SX: Là cách thức Sx ra của cải trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì có PTSX khác nhau

 LLSX: Là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên diễn ra trong quá trình SX vật chất nó thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người, trình

độ of các quá trình SX VC khác nhau trong XH LLSX là mặt tự nhiên PTSX

và LLSX mang tính khách quan, độc lập với ý thức of con người

Trang 9

Quan hệ SX: Là quan hệ giữa người với ngưới diễn ra trong quá trình SX vật

chất, nó thể hiện bản chất of hình thái kinh tế XH

Tính chất của LLSX: Là mức độ XH hóa tư liệu của người SX với 1 người

 Trình độ của LLSX: Đó là trình độ của người lao động là công cụ lao động củađối tượng lao động đã qua chế biến

- Sự vận động của quy luật:

+ Vai trò quyết định của LLSX với QHSX:

 Trong quá trình SX VC một nhu cầu có tính chất tất yếu khách quan là người lao động muốn thường xuyên giảm nhẹ lao động of mình và đạt hiệu quả kinh

tế ngày càng cao Muốn zậy người lao động phải thường xuyên cải tiến công cụlao động, khi công cụ lao động đc cải tiến thì kinh nghiệm và thói quen of người lao động thay đổi và chính sự tác động qua lại giữa người lao động với công cụ lao động làm cho LLSX trở thành yếu tố động nhất cà cách mạng nhấttrong PTSX

Ví dụ: làm đất trồng cây: trước kia làm thủ công sau đó tạo ra máy móc làm cho năng suất cao hơn bớt sức lao động of con người

 Trong vận động of PTSX lúc đầu LLSX và QHSX phù hợp với nhau Càng về sau LLSX càng vận động nhanh hơn, QHSX vận động chậm hơn Từ đó hình thành mâu thuẫn giữa LLSX mới và QHSX cũ lỗi thời Và khi mâu thuẫn này lên đến đỉnh cao LLSX mới sẽ gạt bỏ QHSX cũ lỗi thời để hình thành QHSX mới phù hợp với LLSX mới Điều đó cũng có nghĩa là 1 PTSX cũ mất đi thì 1 PTSX mới đc hình thành Và cứ như thế dưới sự tác động quyết định of LLSX,lịch sử XH loài người trải qua 5 PTSX từ thấp đến cao là: công sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa

Ví dụ: Trong XH TBCN thì LLSX mang tính XH hóa cao có QHSX mang tính tưnhân , TBCN dẫn đến hình thành mâu thuẫn Khi mâu thuẫ lên tới đỉnh cao thi CMVS nổ ra dẫn đến xóa bỏ QHSX tư nhân, TBCN sẽ hình thành QHSX, LLSX mới…

 Tuy nhiên trên thực tế có một số quốc gia bỏ qua 1 PTSX để đi lên những PTSX mới cao hơn

Ví dụ: VN từ công xã nguyên thủy bỏ qua chiếm hữu nô lệ , qua hàng nghìn năm phong kiến bỏ qua TBCN lên đến CNXH

Mỹ chế độ chiếm hữu nô lệ bỏ qua chế độ phong kiến đi lên TBCN

Trang 10

- Sự tác động trở lại của QHSX với LLSX:

+ Sự tác động of QHSX tới LLSX theo 2 khuynh hướng chung đó là : Có thể thúc đẩy sự phát triển of LLSX và cũng có thể kìm hãm sự phát triển of LLSX Khi

QHSX phù hợp với tính chất & trình độ phát triển của LLSX thì nó tạo điều kiện mởđường và thúc đẩy cho LLSX phát triển Ngược lại, QHSX không phù hợp với tính chất & trình độ của LLSX thì QHSX sẽ kiềm hãm sự phát triển LLSX Nhưng cuối cùng QHSX củ cũng sẽ bị thay thế bởi 1 QHSX cao hơn, tiến bộ phù hợp với tính chất và trình độ of LLSX mới

+ Sự tác động của QHSX đv LLSX còn ít nhiều phụ thuộc vào những giai cấp

thống trị Nếu như lợi ích of giai cấp thống trị với lợi ích chung of toàn bộ xã hội, thìgiai cấp thống trị có sự tác động tích cực thúc đẩy phát triển of LLSX Còn lợi ích ofgiai cấp thống trị về cơ bản mâu thuẫn có tinh chất đối kháng với lợi ích chung of toàn bộ xã hội , thì giai cấp thống trị tác động kìm hãm sự phát triển of LLSX

+ Sở dĩ QHSX có quan hệ như zậy với LLSX vì:

 QHSX quyết địnhmục đích of nền SX

 QHSX quyết định hình thức, tổ chức quản lý SX

 QHSX quyết định cách thức và quy mô phân phối sản phẩm

 Ảnh hưởng rất lớn đến thái độ người lao động, tích cực hoặc tiêu cực, nếu tíchcực thì thúc đẩy phát triển LLSX, tiêu cực kìm hãm phát triển LLSX

- Vận dụng tác động qua lại giữa LLSX & QHSX

+ Để từng bước QHSX phù hợp với tính chất & trình độ phát triển của LLSX, Đảng

ta chủ trương một nền KT hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Nhằm phát huy truyền thống mọi tiềm năng các thành phần KT, phát triển mạnh mẽ LLSX để xây dựng cơ sở KT XHCN từng bước XH hóa, XH chủ nghĩa Trong đó KT nhà nước phải giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay

+ Nền kinh tế hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế XH mà SX ra để bán, trao d9oi63thi5 trường Trong kiểu tổ chức mà toàn bộ quá trình SX phân phối, trao đổi tiêu dùng

SX ra cái gì, cho ai đều thông qua mua bán và hệ thống thị trường quyết định

+ Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: có 5 thành phần kinh tế: nhà nước, tập thể,

tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 11

Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa là

+ Thị trường là nơi diễn ra hoạt động mua bán

+ Cơ chế thị trường là sự vận động of nền kinh tế phụ thuộc vào quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị

Mặt tích cực of nền kinh ết thị trường là có nhiều loại hàng hóa phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều người vì lợiích kinh tế mà bất chấp thủ đoạn

Vì zậy phải có sự quản lý of nhà nước: nhà nước ban hành chủ trương chính sách để hạn chế mặt tiêu tực of nền kinh tế thị trường

PHẦN B: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1:Trình bày nguồn gốc hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh Ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh đối với bản thân.

TRẢ LỜI :

Khái niệm TTHCM:

Trang 12

TTHCM là hệ thống những quan điểm toàn diện & sâu sắc về những vấn đề cơ bản CMVN từ CM dân chủ nhân dân đến CM XHCN Là kết quả của sự vận dụng sáng tạo của CN Mác Lê-Nin vào điều kiện cụ thể ở nước ta Đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc & trí tuệ sức mạnh thời đại cho việc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

Điều kiện lịch sử

- Tình hình thế giới

+ Cuối TK 19 đầu TK 20 CNTB chuyển từ CN tự do cạnh tranh sang CNĐQ và một trong những đặc điểm of CNĐQ là xâm lược thuộc địa và CNĐQ đã trở thành hệ thống áp bức thuộc địa trên thế giới, từ đó làm cho mâu thuẫn of XH trở nên gây gắt tạo điều kiện chính mùi để làm CM vô sàn , CM giải phóng dân tộc+ Từ sự xâm chiếm các nước thuộc địa of CNĐQ đã làm xuyên suốt mâu thuẩn mới có tính chất toàn cầu đó là mâu thuẫn of các nước dân tộc Á, Phi, Mỹ Latinh đến VN với CNĐQ và phòng trào đấu tranh ở TK20 ko còn là cuộc đấu tranh riêng lẻ of nước này chống nước khác mà trở thành công cuộc đấu tranh of các nước thuộc địa với CNĐQ, CN thực dân

+ Từ sự mâu thuẫn trong việc giành các nước thuộc địa giữa các nước xảy ra cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 1(1914-1918) và Lenin đã chuyển chiến tranh đếquốc ở nước Nga thành CM XH và CM tháng 10 Nga thành công mở ra một thời

kì mới, thời đại quá độ, từ CNTB sang CNXH và CN cộng sản

+ Năm 1918-1920 Lenin lãnh đạo nhân dân Nga đập tan sự tấn công of các nước

Đế Quốc và đã bảo vệ đc thành quả trong nước

+ Năm 1919 Lenin thành lập quốc tế III, quốc tế of những người cộng sản và tinhthần chiến đấu of những người cộng sản và nhân dân lao động trên toàn thế giới cùng chống kẻ thù chung

+ Năm 1920 NAQ đã bỏ phiếu tán thành việc tách một phần Đảng XH Pháp thànhĐCS Pháp, NAQ từ người yêu nước trở thành người cộng sản

- Tình hình Việt Nam

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w