1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập giáo dục CHÍNH TRỊ TỔNG hợp

15 264 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 40,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung định nghĩa vật chất của LêNin: Trong tác phẩm “ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” năm 1906- 1909 LêNin đã phát biểu ddingj nghĩa vật chất như sau: “ vật chấ

Trang 1

CHÍNH TRỊ TỔNG HỢP Câu 1: Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất Lênin?

1 Định nghĩa vật chất của Lênin (2đ)

1.1 Một số quan niệm duy vật về vật chất trong lịch sử triết học (0,5đ)

Thời kì cổ đại:

+ Phương đông: Ở trung quốc:

Vật chất bắt nguồn từ 2 yếu tố : âm, dương

Vật chất bắt nguồn từ 5 yếu tố : ngũ hành ( kim, mộc, thủy, hỏa, thổ)

+ Phương tây: Triết học Hylạp cổ đại thì Talét cho là nước, Anaximen là không khí, Hêracơlít là lửa…

Thời kì cận đại:

Quan điểm Niutơn: vật chất là khối lượng, khối lượng vật chất là bất biến, không thay đổi trong quá trình chuyển động

Thời kì cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX:

Khoa học vật lý vi mô đặc biệt phát triển, mang lại hàng loạt phát inh mới về vật chất đó là :

+ 1985 Rơnghen phát hiện ra tia X

+ 1986 Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

+ 1987 Tômxơn phát hiện ra điện tử

+1901 Kaufman phát hiện ra hiện tượng khi vận động khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc nó tăng

1.1 Định nghĩa vật chất của Lênin (1,5đ)

- Hoàn cảnh ra đời cuả định nghĩa: (0,25đ)

+ Chủ nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa duy vật xung quanh phạm trù vật chất + Các nhà vật lý vi mô rơi vào sự khủng hoảng trước những phát minh vật lý của mình

- Nội dung định nghĩa vật chất của LêNin:

Trong tác phẩm “ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” năm 1906- 1909 LêNin đã phát biểu ddingj nghĩa vật chất như sau: “ vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Phân tích định nghĩa: (1đ)

+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác

Trang 2

Vật chất là một phạm trù triết học có nghĩa là vật chất được định nghĩa theo nghĩa triết học và nghĩa triết học đó là nghĩa khái quát nhất hoặc chung nhất hoặc rộng nhất, hoặc nghĩa toàn bộ hiện thực chứ không phải được hiểu theo nghĩa thông thường

Vd: Cái bàn: theo nghĩa thông thường nó làm bằng gỗ, dùng đặt lên

Cái bàn : theo nghĩa triết học gồm cả nghĩa thông thường và không thông thường nó

có thể làm bằng bất cứ vật liệu gì, hình dáng gì miễn sao có thể đặt lên được

+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, hiện thực khách quan, thế giới khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác điều đó nghĩa là:

• Vật chất bao gồm tất cả các sự vật, hiện tượng, quan hệ, quá trình…tồn tại xung quanh chúng ta, độc lập với ý thức chúng ta và khi tác động lên các giác quan thì có khả năng sinh ra cảm giác

Vd: thời tiết là hiện tượng tồn tại khách quan, tác động khách quan và cho ta cảm giác

• Thực tại khách quan hay vật chất là cái có trước, cảm giác hay ý thức là cái có sau do thực tại khách quan hay vật chất quyết định Đến đây định nghĩa vật chất LêNin đã giả quyết mặt thứ nhất về vấn đề cơ bản triết học đó là câu hỏi : vật chất hay ý thức, tinh thần hay tự nhiên,cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

+ Cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan ấy điều đó có nghĩa là:

• Cảm giác có giá trị như là bản sao về nguyên bản là thực tại khách quan  cảm giác hay

tư duy ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh về thực tại khách quan

• Con người là có khả năng nhận thức được thế giới khách quan đến đây định nghĩa vật chất của lênin đã giải quyết được mặt thứ 2 trong vấn đề cơ bản triết học, đó là trả lời câu hỏi : con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không?

+ Sự tồn tại của thực tại khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác có nghĩa là sự tồn tại của vật chất là độc lập với ý thức hay sự tồn tại của vật chất là mang tính khách quan Có nghĩa là Lênin đã khẳng định lại tính khách quan của vật chất và từ đó phân biệt

nó với ý thức

1.2 Kết luận

- Từ sự phân tích trên, có thể khẳng định rằng định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức

Trang 3

+ Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó tác động nên

giác quan của con người

+ Vật chất - cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp một cách khoa học về vấn đề cơ bản

của triết học và phê phán những quan niệm sai lầm của triết học duy tâm, tôn giáo về vật

chất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết

+ Định nghĩa vật chất của Lênin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng

của chủ nghĩa duy vật trước đây và đồng thời khắc phục những thiếu sót và hạn chế của

nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối với khoa học cụ thể khi

nghiên cứu vật chất

+ Định nghĩa vật chất của Lênin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực

xã hội để có thể giải thích nguồn gốc, bản chất và các quy luật khách quan của xã hội

+ Định nghĩa vật chất của Lênin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế

giới vô cùng vô tận

Câu 2: Phân tích nội dung, ý nghĩa quy luật phủ định của phủ định ?

Nội dung cơ bản của quy luật:

- Vị trí quy luật: đây là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nó vạch ra khuynh

hướng của sự phát triển

+ Khái niệm: phủ định hiểu theo nghĩa chung nhất là sự thay thế , chuyển hóa giữa

các sự vật hiên tượng của thế giới khách quan

Vd: gió bão nhiều làm cây chết hay con người già quá chết

+ Phân loại phủ định:

Xét về hình thức sự phủ định ở trong hiện thực khách quan thể hiện dưới nhiều hình

thức khác nhau, tuy nhiên về cơ bản phủ định trong hiện thực khách quan có thể chia làm

2 loại: phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Phủ định biện chứng là sự phủ định do việc

giải quyết những mâu thuẫn bên trong các

sự vật và hiện tượng làm xuất hiện cái mới,

trong đó yếu tố kế thừ làm điều kiện tiền đề

cho sự tồn tại và phát triển cái mới

Ví dụ: già quá chết

Là sự phủ định do những nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sự chuyển hóa, sự xuất hiện của cái khác, đó là sự phủ định do sự tác động ngẫu nhiên không phải do nguyên nhân bên trong, nó không bao hàm sự kế thừa và không mang yếu tố của sự phát triển

Ví dụ: tai nạn giao thông , chiến tranh, thiên tai……

Trang 4

+ Tính chất của phủ định biện chứng:

• Tính khách quan vì sự xuất hiện cái mới trong phủ định biện chứng đều là kết quả của quá trình giải quyết những mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng theo những quy luật khách quan vốn có của nó vì vậy nó có tính khách quan

• Tính kế thừa vì sự xuất hiện của cái mới trong sự phủ định biện chứng không phải là sự phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt với cái cũ mà cái mới xuất hiện trên cơ sở cái cũ bao hàm tính kế thừa với cái cũ, mà yếu tố kế thừa cái mới đối với cái cũ không phải là sự kế thừa tất cả, nguyên vẹn mà chỉ là kế thừa những mặt tích cực nhất của cái cũ và phải thay đổi cho phù hợp với trật tự cái mới

- Nội dung phủ định của phủ định:

+ Trong sự vận động và phát triển mang tính chất vô tận của thế giới đều thông qua phủ định biện chứng, cái mới phủ định cái cũ, rồi cái mới này bị cái mới sau phủ định Sự vật cũng vận động thông qua nhiều lần phủ định như thế, tạo ra 1 khuynh hướng phát triển từ thấp đến cao theo đường xoáy ốc Đường xoáy ốc thể hiện tính chất biện chứng của sự phát triển đó là: tính kế thừa, tính lặp lại, tính phát triển và mỗi vòng xoáy

ốc thể hiện tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao

+ Từ khẳng định đến phủ định và phủ định cái phủ định, đó là quá trình xuất hiện cái mới dường như quay lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

Vd: hạt lúa – cây lúa – hạt lúa

 Như vậy phủ định của phủ định là sự phủ định lần thứ nhất tạo ra mặt đối lập của cái ban đầu, sự phủ định lần thứ 2 (hoặc nhiều hơn) lại tái hiện lại những đặc điểm của cái ban đầu nhưng cao và hoàn thiện hơn cái ban đầu.đó là quá trình phủ định của phủ định + Sự phát triển của sự vật thông qua nhiều lần phủ định biện chứng , tạo khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện tượng từ thấp đến cao một cách vô tận theo đường xoáy ốc

Ý nghĩa và vận dụng:

- Ý nghĩa phương pháp luận :(0.5đ)

+ khi phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định trước hết phải phân biệt

sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

+ Phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới với tính cách là tiêu chuẩn của sự phát triển

Trang 5

+ Quá trình phát triển là sự thống nhất giữa cái mới và cái cũ, sự chuyển hóa giữa cái mới và cái cũ Cho nên cần phân biệt sự khác nhau giữa cái mới thật và cái mới giả

+ Phê phán quan điểm siêu hình về sự phủ định.( là phủ định sạch trơn cái cũ hay

kế thừa nguyên vẹn cái cũ)

- Vận dụng vào thực tiễn:

+ Đây là quy luật nêu lên khuynh hướng của sự phát triển vì vậy phải biết phát hiện và tìm kiếm cái mới khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những mặt tích cực

Vd: người già có nhận thức chậm nhưng suy luận tốt

Câu 3: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, phê phán những quan điểm sai lầm

về vấn đề này.

1. Thực Tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2.5đ)

- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động VC của con người có tính lịch sử, cụ

thể, XH của con người nhằm cải tiến tự nhiên và xã hội

Vd: nông dân, trồng lúa gạo, ngư dân đánh bắt cá là hoạt động vật chất

- Kết cấu thực tiễn

Hoạt động thực tiễn có 3 hình thức cơ bản:

+ Hoạt động thực tiễn lao động sản xuất ra của cải vật chất là quá trình con người sáng tạo ra những công cụ lao động làm biến đổi thế giới tự nhiên xã hội dưới dạng chung nhất.Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động vào hiện thực khách quan,cải biến các dạng vật chất cần thiết đáp ứng những nhu cầu đời sống xã hội

+ Hoạt động thực tiễn đấu tranh xã hội được coi là hình thức cao nhất của thực tiễn, được thể hiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp,dân tộc,quá trình đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc, đấu tranh chống phân biệt chủng tộc …

+ Hoạt động thực tiễn, thực nghiệm khoa học là 1 hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn bao gồm thực nghiệm khoa học và thực nghiệm xh

Vai trò của thực tiễn với nhận thức:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, có nghĩa là: nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, từ hiện thực khách quan,vì chỉ có thực tiễn mới cung cấp cho nhận thức những tài liệu chân thực đúng đắn

VD: Đánh giá một con người thì phải đánh giá vào hành động của 1 con người,nếu hành động tốt thì con người tốt và ngược lại

Trang 6

- Thực tiễn là động lực của nhận thức, có nghĩa là thực tiễn thúc đẩy nhận thức phát triển

vì thực tiễn ko đứng yên mà thực tiễn luôn luôn vận động trong quá trình vận động thực tiễn bộc lộ những thuộc tính mới, những sự vật, hiện tượng mới, những nhiệm vụ, yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức con người phát triển để theo kịp với đòi hỏi của thực tiễn

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức, mục đích cao nhất của nhận thức ko phải dừng lại

để nhận thức mà là để thống trị sự vật , làm chủ sự vật

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý :

+ Khái niệm chân lý: Chân lý là nội dung những tri thức đúng phù hợp với hiện thực khách quan và đc thực tiễn kiểm nghiệm

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn là cơ sở để phát hiện và tìm kiếm chân lý

+Thực tiễn là khách quan

Phê phán những quan điểm sai lầm (0.5đ)

+Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

- Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn đc coi là lý luận khoa học,lý luận ko xuất phát từ thực tiễn là lý luận xuông

- Thực tiễn cần phải có sự hướng dẫn của lý luận thì thực tiễn mới hoàn thành được mục tiêu của lý luận, còn thực tiễn ko có sự hướng dẫn của lý luận là thực tiễn mù quáng

Câu 4: Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuât, vận dụng quy luật vào thực tiễn cách mạng nước ta

1. Nội dung cơ bản của quy luật

Vị trí quy luật: là quy luật kinh tế cơ bản nhất, quan trọng nhât của toàn bộ lịch sử XH loai người Nó quyết định sự vận động và phát triển của lịch sử

1.1 Các khái niệm phản ánh trong quy luật.

- Phương thức SX: là cách thức SX ra của cải vật chất từng giai đoạn lịch sử nhất định

- Lực lượng sản xuất: quan hệ giữa con người với giới tự nhiên diễn ra trong quá trình SX vật chất, nó thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người

Vd: công nhân, máy móc…

- Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người với người diễn ra trong quá trình sản xuất vật chất, nó thể hiện bản chất của hinh thái kinh tế XH

Trang 7

- Tính chất của lực lượng sản xuât: biểu hiện mức độ XH hóa của tư liệu sản xuât Lực lượng sản xuất có 2 tính chất: tính cá thể và tính xã hội

- Trình độ lực lượng sản xuất: đó là trình độ của người lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động đã qua chế biến

1.2 Sự vận động của quy luật

1.2.1 Vai trò quyết định của lực lượng sản xuât với quan hệ sản xuất.

- Trong quá trinh sản xuất vật chất, 1 nhu cầy có tinh chất tất yếu, khách quan là người lao động muốn thường xuyên giảm nhẹ lao động của mình và đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao Muốn vậy người lao động phải thường xuyên cải tiến công cụ lao động, khi công cụ lao động được cải tiến thì kinh nghiệm và thói quen của người lao động thay đổi và chính sự tác động qua lại giữa người lao động với công cụ lao động làm cho lực lượng sản xuất trở thành yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong phương thức sản xuất.

Ví dụ: Làm đất để trồng cây: Làm thủ công sau đó tạo ra máy cày làm cho năng xuất cao hơn bớt sức lao động của con người

- Trong sự vận động của phương thức sản xuất lúc đầu lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phù hợp với nhau Càng về sau lực lượng sản xuất càng vận động nhanh hơn, quan

hệ sản xuất vận động chậm hơn Từ đó hình thành mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới

và quan hệ sản xuất cũ lỗi thời Và khi mâu thuẫn này lên đến đỉnh cao lực lượng sản xuât mới sẽ gạt bỏ quan hệ sản xuất cũ lỗi thời để hình thành quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuất mới Điều đó cũng có nghĩa là 1 phương thức sản xuất cũ mất

đi thì một phương thức sản xuât mới được hình thành Và cứ như thế dưới sự tác động quyết định của lực lượng sản xuất, lịch sử XH loài người trải qua 5 phương thức SX từ thấp đến cao đó là: (*quan trọng)

1. Công xã nguyên thủy

2. Chiếm hữu nô lê

3. Phong kiến

4. Tư bản chủ nghĩa

5. Cộng sản chủ nghĩa +XHCN

+CSCN Vd: Trong xã hội tư bản chủ nghĩa thì lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa caoco quan hệ sản xuất mang tính tư nhân, TBCN–> hình thành mâu thuẫn Khi mâu thuẫn lên đến đỉnh cao thì cách mạng vô sản nổ ra => xóa bỏ QHSX tư nhân, TBCN => Hình thành QHSX, LLSX mới …………

Trang 8

- Trên thực tế có một số quốc gia có thể bỏ qua 1 và phương thức sản xuất để đi lên những phương thức sản xuất mới cao hơn

Vd : Việt Nam từ công xã nguyên thủy bỏ qua chiếm hữu nô lệ, qua hang nghìn năm phong kiến bỏ qua tư bản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ nghĩa

Mỹ chế độ chiếm hữu nô lệ bỏ qua chế độ phong kiến đi lên TBCN

1.2.2 Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất.

- Sự tác động của quan hệ sản xuất tới lực lượng sản xuất theo 2 khuynh hướng chung đó là: Có thể thúc đấy sự phát triển của LLSX và cũng có thể kìm hãm sự phát triển của LLSX Khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì nó tạo điều kiện mở đường và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Ngược lại, quan hệ sản xuất ko phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Nhưng cuối thì quan hệ sản xuât cũ cũng bị thay thế bởi 1 QHSX cao hơn, tiến bộ hơn phù hợp với tính chất và trình

độ của LLSX

- Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất còn ít nhiều phụ thuộc vào những giai cấp thống trị Nếu như lợi ích của giai cấp thống trị phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội thì giai cấp thống tri tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển và ngược lại nếu như lợi ích của giai cấp thống trị ko phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội thì giai cấp thống tri kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

Sở dĩ quan hệ sản xuất có quan hệ như vậy với lực lượng sản xuất vì:

- Quan hệ sản xuât quyết định mục đích của nền SX,

- Quan hệ sản xuât quyết định hình thức, tổ chức quản lý sản xuất

- Quan hệ sản xuât quyết định cách thức và quy mô phân phối sản xuất

 Ảnh hưởng rất lớn đến thái độ người lao động, tích cức hoặc tiêu cực, nếu tích cực thì thúc đẩy phát triển LLSX, tiêu cực kìm hãm phát triển LLSX

2. Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta hiên hay

Để từng bước quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, Đảng ta chủ trương một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Nhằm phát huy truyền thống mọi tiềm năng các thành phần kinh tế, phát triên mạnh lực lượng sản xuât để xây dựng cơ sở kinh

Trang 9

tế xã hội chủ nghĩa, từng bước XH hóa XHCN trong đó kinh tế kinh tế nhà nước bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo có ý nghĩa cho sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay

Nền kinh tế hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản xuất ra để bán, trao đổi trên thị trường Trong kiểu tổ chức mà toàn bộ quá trình sản xuất phân phối, trao đổi tiêu dùng sản xuất ra cái gì, cho ai đều thông qua mua bán và hệ thống thị trường quyết định Các thành phần trong nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần:

• Nhà nước

• Tập thể

• Cá thể

• Tư bản tư nhân

• Có vốn đầu tư nước ngoài

Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa là: sự vận động của nền kinh tế phụ thuộc vào quy luật cung - cầu mặt tích cực của nền kinh tế thị trường là có nhiều loại hang hóa phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dung khác nhau Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều người vì lợi ích kinh tế mà bất chấp thủ đoạn

Vì vậy phải có sự quản lý của nhà nước: nhà nước ban hành chủ trương chính sách để hạn chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường

TƯ TƯỞNG HCM Câu 1 : Tình bày nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM, ý nghĩa của việc học tập tư tưởng HCM đối với sinh viên?

*Khái niệm tư tưởng HCM

Tư tưởng HCM là 1 hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN từ CM dân chủ nhân dân đến CM XHCN, là kết quả của sự vận dụng,

Trang 10

sáng tạo và phát triển CN Mác – LêNin vào điều kiện cụ thể ở nước ta Đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại cho việc đấu tranh giải phóng dân tộc, giai cấp

và giải phóng con người

1 Nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM

a) Tư tưởng văn hóa truyền thống VN

− Truyền thống yêu nước

+ Ý chí kiên cường trong dựng nước và giữ nước Đây là dòng chảy xuyên suốt trong lịch sử dân tộc, từ những truyền thuyết như các anh hung có tên tuổi đã minh chứng điều này: Thánh Gióng, Hai Bà Trưng,…

+ Đây là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa tinh thần của VN

− Truyền thống đoàn kết: Tương thân tương ái Dân tộc ta sơm hình thành tinh thần cộng đồng ngay từ khi lập quốc để đáp ứng đòi hỏi của lao động sản xuất như đắp đê, làm thủy lợi, bên cạnh đó đất nước hững chịu nhiều cuộc xâm lăng, dân tộc ta có tinh thần đoàn kết tạo nên sức mạnh chiến thắng kẻ thù

− Truyền thống lạc quan yêu đời:

+ Có niềm tin vào sức mạnh bản thân, tin vào chính nghĩa, trong muôn vàng khó khăn thử thách, dân tộc ta vẫn luôn động viên nhau tin vào sức mạnh trường tồn của dân tộc “ Chớ thấy song cả mà ngã tay chèo”

− Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, hiếu học: biết lựa chọn, tiếp thu tinh hoa của nhân loại có tinh thần cởi mở, giao lưu hòa nhập với bên ngoài

b) Tinh hoa nhân loại:

− Tư tưởng văn hóa phương Đông

+ Nho giáo: HCM khai thác những yếu tố tích cực của nho giáo để vận dụng vào việc rèn luyện đạo đức và phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân như tư tưởng:

Tu thân, dưỡng tính, hiếu học, đề cao lễ giáo Tuy nghiên, tùy từng hoàn cảnh mà người vận dụng các mệnh đề nho giáo cho phù hợp

+ Phật giáo: HCM kế thừa tư tưởng vị tha, từ bi, bác ai, long yêu thương của triết

lý nhà Phật vào việc xây dựng nếp sống trong sạch, giản dị Ngoài ra Người cũng nghiên cứu tư tưởng tam dân của Tôn Trung Sơn, vận dụng tư tưởng này vào trong hoàn cảnh lịch sử của nước ra

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w