Mẫu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất LLSX mang tính xã hội hóa với QHSX mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt, biểu hiện là cuộc khủng hoảng kinh tế 1825 và hàng loạt
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHÍNH TRỊ PHẦN I: NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN.
Câu 1: Trình bày những khái lược điều kiện kinh tế xã hội, tiền đề lý luận của
sự ra dời chủ nghĩa Mác?
Điều kiện kinh tế xã hội
Chủ nghĩa Mác – Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX Đây là thời kỳ phát triển PTSXTB ở các nước Tây Âu đã phất triển mạnh trên nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp, nhất là ở Anh, đồng thời nó cũng làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội, nhất là sự hình thành, phát triển giai cấp vô sản
Mẫu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất (LLSX) mang tính xã hội hóa với QHSX mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt, biểu hiện là cuộc khủng hoảng kinh tế 1825 và hàng loạt các cuộc khởi nghĩa của các công nhân dệt
ở Lion Pháp 1831, 1834: phong trào hiến chương (Anh) 1835- 1848; cuộc khởi nghĩa của công nhân dệt ở Xiledi (Đức) 1844… Biểu hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập Thực tiễn cách mạng đó đã đặt ra yêu cầu khách quan là nó phải được soi sáng bằng lý luận khoa học Chủ nghĩa Mác ra đời chính
là đáp ứng yêu cầu khách quan đó
Tiền đề lý luận
Triêt học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học Heeghen và PhoiowBac
Trên cơ sở phê phán tính chất duy tâm thần bí trong triết học Heghen, C.Mác và Ph.Angghen đã kế thừa phép biện chứng của Heghen để xây dụng nên phép biện chứng duy vật
Với Phoiobac, C.Mác và Ph.Angghen đã phê phán nhiều hạn chế cả về phương pháp và về quan điểm, nhất là những quan điểm lien quan đến vấn đề xã hội của Phoiobac, song C.Mac và Ph.Angghen lại đánh giá cao tủ tưởng của
Phoiobac trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, khẳng định giới
tự nhiên là tính thứ nhất
Kinh tế chính trị cổ điển Anh, với các đại biểu A.Xmit, Đ.Ricacdo
Trang 2Chủ nghĩa không tưởng, cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX với các đại biểu: Xanh
Xi mông, S.Phurie,
Tiền đề khoa học tự nhiên :Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, đã chứng minh khoa học vè sự không tách rời, chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn các hình thức vận động của vật chất
Thuyết tiến hóa, đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính
di truyền biến dị và mối quan hệ hữu cơ giữa các loài thực, động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên
Thuyết tế bào, là một căn cứ khoa học chứng minh sự thống nhất về nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thể thực, động vật và giải thích quá trình phát triển trong mối quan hệ của chúng
Như vậy, sự ra đời của chủ nghĩa Mac là một hiện tượng hợp với quy luật, vừa là sản phẩm của hình thái kinh tế xã hội đương thời, của tri thức nhân loại, vừa
là sản phẩm năng lực tư duy và tinh thần nhân văn của những đại biểu sáng lập ra nó
Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của V.I Lenin? Ý nghĩa quan trọng của định nghĩa với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học?
Định nghĩa vật chất của Lenin về vật chất: “ vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”
Theo định nghĩa của Lênin về vật chất:
Thứ nhất: Cần phân biệt khái niệm vật chất với tư cách là mootj phạm trù triêt học tức là phạm trù khái quát thuộc tính cơ bản nhất, là nói về vật chất nói chung, vô cùng vô tận không sinh, không biệt…với khái niệm vật chất được sủ dụng trong các khoa học chuyên ngành, tức khái niệm dùng để chỉ những dạng vật thể cụ thể, cảm tính, có sinh có diệt
Trang 3Thứ hai: thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất được khái quát trong phạm trù vật chất của CNDV biện chứng là thuộc tính tồn tại khách quan độc lập không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người
Thứ ba: vật chất là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó tác động trực tiếp hay gián tiếp tới giác quan con người; Ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh
Định nghĩa vật chất của Lenin có ý nghĩa quan trộng đối với sự phát triển của CNDV và nhận thức khoa học:
Một là: tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan, Lenin phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học với khái niệm vật chất voái tư cách là phạm trù khoa học chuyên ngành (vật lý, sinh vật học…), từ đó khắc phục hạn chế khi quan niệm về vật chất của CNDV cũ, cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất, tạo cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm DV về lịch sử, khắc phục những hạn chế duy tâm trong quan điểm về xã hội
Hai là: khẳng định vật chất là thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác và được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh, Lenin khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ 2 của ý thức, và khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan thông qua sự chụp lại, chép lại thực tại khách quan
Câu 3: Trình bày nội dung nguyên lý về mối lien hệ phổ biến? Ý nghĩa
phương pháp luận?
Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Trong phép biện chứng, mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới
Còn mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của
sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại
ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập,
Trang 4lượng và chất, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng
Tính chất của các mối liên hệ
Tính khách quan của các mối liên hệ: các mối liên hệ của sự vật hiện tượng
là khách quan, vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí chủ quan con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
Tính phổ biến của các mối quan hệ: không có sự vật hiện tượng hay quá trình nào lại tuyệt đối biệt lập với sự vật, hiện tượng hay quá trình khác…mà tồn tại trong mối liên hệ, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ: các sự vật hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, phát triển của nó Mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau…thì cũng có những tính chất vai tró khác nhau Có nhiều mối liên hệ: Mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ cơ bản và không cơ bản, mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp…
Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện, trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật khác nhau Từ đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý mới có hiệu quả Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiếm diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn
Quan điểm lịch sử - cụ thể, trong nhận thức và xử lý tình huống thực tiễn phải xem xét đến những tính chất hoàn cảnh đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống giải quyết khác nhau trong thực tiễn Cần tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình, chết trung, ngụy biện
Trang 5Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX?
Mối quan hệ giữa LLsx và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại LLSX
LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản tất yếu của quá trình sản xuất, LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức kinh tế của quá trình
đó
Tương ứng với thực trạng phát triển nhất định của LLSX, tất yếu đòi hỏi phải có QHSX phù hợp trên cả ba phương diện: Sở hữu TLSX, tổ chức – quản lý
và phân phối Chỉ có như vậy LLSX mới phát triển
Mối quan hệ thống nhất giữa LLSX và QHSX tuân theo nguyên tắc khách quan: QHSX phụ thuộc vào thực trạng phát triển thực tế của LLSX trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định Tuy nhiên, QHSX với tư cách là hình thức kinh tế - xã hội của quá trình sản xuất cũng luôn tác động trở lại LLSX, nếu QHSX phù hợp với nhu cầu khách quan của sự phát triển LLSX thì sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại không phù hợp sẽ có tác động tiêu cực
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
Những hình thức kinh tế phù hợp và cần thiết cho sự phát triển của các LLSX đã trở thành hình thức kìm hãm sự phát triển đó, nó tạo ra mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải thiết lập mối quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc QHSX phải phù hợp với nhu cầu phát triển của LLSX
Phân tích vấn đề này, C.mac đã chỉ ra rằng: “tới một giai đoạn phát triển nào
đó của chúng, các LLSX vật chất của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có …trong đó từ trước đến nay các LLSX vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan hệ ấy đã trở thành xiềng xích của LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội”
Trang 6Chính nhờ các cuộc cách mạng xã hội mà những QHSX hiện thực của xã hội được thay thế bằng một QHSX mới phù hợp với nhu cầu phát triển của LLSX hiện thực
Sự tác động của quy luật này tạo ra nguồn gốc động lực cơ bản nhất đối với
sự phát triển của toàn bộ đời sống xã hội; sự vận động phát triển của lịch sử nhân loại từ PTSX thấp lên PTSX cao hơn; là cơ sở giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa của toàn bộ các hiện tượng xã hội
Câu 5: Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa?
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng háo ra đời là một bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển
xã hội loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên phát triển nhanh chóng LLSX, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Sản xuất hàng hóa ra đời, dựa trên 2 điều kiện sau:
Thứ nhất, phân công lao động xã hội
Là sự phân chia lao động xã hội cách tựu phát thành các ngành, nghề khác nhau, tạo ra sự chuyên môn hóa lao động, dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất Vì vậy, mỗi người sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể, cho nên họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định song cuộc sống của họ lại cần rất nhiều loại sản phẩm khác Để thỏa mãn nhu cầu đó họ phải trao đổi sản phẩm cho nhau
Như vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở, tiền đề của sản xuất hàng hóa
Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tê của những người sản xuất
Do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất mà lần đầu tiên là chế
độ sở hữu nhỏ về TLSX, đã xác định người sở hữu TLSX là người sở hữu sản phẩm lao động
Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX làm cho những người sản xuất độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc nhau về sản xuất và tiêu dùng Người này muốn tiêu dùng
Trang 7sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua – bán trao đổi hàng hóa Thiếu một trong 2 điều kiện trên thì không có sản xuất hàng hóa
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất, sản xuất hàng háo để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị trường Cho nên, sự gia tăng không hạn chế nhu cầu thị trường là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Thứ hai, cạnh tranh ngày càng gay gắt, làm cho người sản xuất phải năng động trong sản xuất kinh doanh, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, để tăng năng suất, chất lượng hàng hóa nhằm thu nhiều lợi nhuận Canh tranh thúc đẩy LLSX phát triển
Thứ ba, sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở”, các quan hệ hàng hóa tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền trong nước, quốc tế phát triển
Bên cạnh những ưu thế trên, sản xuất hàng hóa cũng có những mặt trái của
nó, như phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá hoại môi trường sinh thái
Câu 6: Nội dung quy luật giá trị? Tác động của quy luật giá trị?
Nội dung của quy luật giá trị
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cần thiết
Trong kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động
cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa, mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết Cho nên, muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được
Trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, nghĩa là trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá
Trang 8Sự vận động của nguyên tắc giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả phụ thuộc vào giá trị, hàng hóa nào có nhiều giá trị thì giá giá cả của nó cao và ngược lại
Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn chịu tác động của các yếu tố khác: Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, làm cho giá cả tách dời giá trị, lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của gia strij của thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng Tác động của quy luật giá trị
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Điều tiết sản xuất: điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế Nếu ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng háo
sẽ cao hơn giá trị, lãi cao, người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành đó Tư liệu sản xuất
và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên Ngược lại…làm cho người ta phải thu hẹp sản xuất hoặc đầu tư vào ngành có giá trị hàng hóa cao
Điều tiết lưu thông: cũng thông qua giá cả hàng hóa trên thị trường có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá thấp tới nơi giá cao hơn, làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy LLSX xã hội phát triển
Do điều kiện lao động khác nhau nên hao phí lao động cá biệt cũng khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội của hàng hóa thì có lãi và ngược lại Để giành được lợi thế so sánh họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy, phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý… kết quả
là LLSX xã hội phát triển
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo
Trang 9Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị, tất yếu dẫn đến: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, trình độ, kiến thức cao hơn… hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội, sẽ phát tài, họ mở rộng sản xuất, trở nên giàu có Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi hoặc rủi ro trong kinh doanh, sản xuất sẽ bị thua lỗ, dẫn tới phá sản, trở thành nghèo khó
Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩalý luận và thực tiễn to lớn, nó chi phối sự chọn lọc tự nhiên, đào thải yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Mặt khác, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
Câu 7: Thế nào là tuần hoàn của tư bản?
Tư bản công nghiệp (các ngành sản xuất vật chất), trong quá trình tuần hoàn đều vận động theo công thức:
SLĐ
TLSX
Sự vận động trải qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thức, thực hiện 3 chức năng:
Giai đoạn thứ nhất – giai đoạn lưu thông: Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường các yếu tố sản xuất, mua TLSX và sức lao động, ở giai đoạn này tư bản tồn tại dưới nhiều hình thái tư bản tiền tệ, chức năng giai đoạn này là mua các yếu tố cho quá trình sản xuất
Giai đoạn thứ hai – giai đoạn sản xuất: Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái TBSX, giai đoạn này có ý nghĩa quyết định nhất vì gắn trực tiếp với mục đích của nền SXTBCN Kết thúc giai đoạn này tư bản SX chuyển hóa thành tư bản hàng hóa
Giai đoạn ba – giai đoạn lưu thông: Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa, nhà tư bản xuất hiện trên thị trường với tư cách người bán hàng, hàng hóa của tư bản chuyển hóa thành tiền
Trang 10Kết thúc giai đoạn thứ ba, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ, mục đích của nhà Tb đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu, nhưng với số lượng nhiều hơn
Vậy, tuần hoàn tư bản là sự vận độngliên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
Tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi 2 điều kiện:
Một là, các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục
Hai là, các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn
Vì vậy, sự vận động tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục không ngừng; đồng thời là sự vận động không đứt quãng
Câu 8: Thế nào là công ty cổ phần, tư bản giả?
Công ty cổ phần
Là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá trị do công ty cổ phần phát hành ghi nhận quyền sở hữu cổ phần của người mua (gọi là cổ đông) Cổ đông được hưởng một phần thu nhập của công ty (cổ tức) căn cứ vào giá cổ phần và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Cổ phiếu được mua, bán trên thị trường chứng khoán theo thị giá cổ phiếu Thị giá cổ phiếu phụ thuộc vào hai nhân tố:
Một là, mức cổ tức mà cổ phiếu mang lại Mức cổ tức càng cao thì thị giá cổ phiếu càng lớn và ngược lại
Hai là, tỷ suất lợi tức gửi ngân hàng Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng càng cao thì thị giá cổ phiếu càng cao và ngược lại
Tư bản giả:
Là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng khoán đó