Dưjphát triển diễn ra quanh co phức tạp, trong đó bao hàm cả những bước thụt lùi - Phát triển mang tính đa dạng phong phú: phát triển thể hiện khác nhau ở những hiện tượng sự vật khác nh
Trang 1- Phát triển mang tính khách quan: biểu hiền ở nguồn gốc sự phát triển, đó là quá trình tự thân vận động, do những mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định không phụ thuộc ý thức của con người.( Ví dụ ngô khi gieo thì có 5 hạt, nhưng chỉ có 4 hạt nảy mầm và chỉ mọc có 3 cây ngô)
- Phát triển mang tính phổ biến: phát triển ở tất cả các sự vật hiện tượng, giai đoạn và quá trình ( ví dụ sự phát triển của thực vật, động vật) Trong giới hữu sinh, phát triển biểu hiện ở việc tăng khảnăng thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường Ở khảnăng tự sinh sản ngày một hoàn thiện quá trình trao đổi chất Trong
tư duy phát triển biểu hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắcđúng đắn và đầy đủ đối với đối với hiện thực, tự nhiên, xã hội Dưjphát triển diễn ra quanh co phức tạp, trong đó bao hàm cả những bước thụt lùi
- Phát triển mang tính đa dạng phong phú: phát triển thể hiện khác nhau ở những hiện tượng sự vật khác nhau, không gian thời gian khác nhau, những giai đoạn quá trình khác nhau ( ví dụ sự phát triển thực vật khác với động vật
và có những biến đổi thụt lùi
- Quan điểm đúng đắn về sự vật chỉ có được khi bằng tư duy khoa học, chủ thể khái quát để làm sáng tỏ xu hướng chủ đạo của tất cả
Trang 2những biến đổi khác nhau đó
- Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu phải thấy được tính thuận
nghịch đầy mâu thuẫn, tính quanh co phức tạp của sự vật hiện tượng trong quá trình phát triển phù hợp với tính chất phong phú
đa dạng phức tạp của nó
2 Nguyên lý quan hệ phổ biến
* Khái niệm: mối liên hệ dùng đẻ chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc nhau chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật hiệ tượng, hay của các thành phần yêu tố cấu thành hiện tượng sự vật
* Nội dung:
- Không có sự vật hiện tượng nào cô lập tách rời khỏi sự vật hiện tượng khác mà chúng luôn nằm trong mối liên hệ đa dạng trong quá trình tồn tại và chuyển hoá của mình
- Tính khách quan: theo quan điểm biện chứng của các sự vật dù
có đa dạng và khác nhau như thế nào thì cũng chỉ là những tồn tại khác nhau của 1 thế giới duy nhất là vật chất
- Tính phổ biến: không có bất cứ sự vật hiện tượng hay quá trình nào tồn tại biệt lập với các sự vật hiện tượng hay quá trình khác
- Tính đa dạng và phong phú: mối liên hệ bên trong quyết định sự vận động phát triển của sự vật, mối quan hệ bên ngoài thường phải thông qua mối liên hệ phát huy được tác dụng đối với sự vật hiện tượng, mối liên hệ bản chất và hiện tượng tất nhiên có thể chuyển hoá lẫn nhau
* Ý nghĩa:
- Phải xem xét các mặt, các mối quan hệ của nó, có như vậy mới nắm được bản chất của sự vật do vậy phải tôn trọng quan điểm toàn diện
- Chống phiến diện siêu hình Do vậy tôn trọng quan điểm lịch sử
cụ thể để xác định vị trí vai trò của từng mối quan hệ cụ thể trong từng tình huống cụ thể
- Chống quan điểm đại khái chung chung, không cơ sở, không luậncứ
Nội dung:
-Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp Hệ thống các quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng đắn thế giới khách quan mà còn chỉ ra những cách thức để định hướng cho con người trong nhận thức thế giới và cải
Trang 3Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật :
-Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: khái quát bức tranh toàn cảnh những mối liên hệ của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy)
PBCDV khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, không
có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối,
mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau
* Ý nghĩa :
+ Phải xem xét toàn diện các mối liên hệ
+ Trong tổng số các mối liên hệ phải rút ra được những mối liên hệbản chất, chủ yếu để thấu hiểu bản chất của sự vật
+ Từ bản chất của sự vật quay lại hiểu rõ toàn bộ sự vật trên cơ sở liên kết các mối liên hệ bản chất, chủ yếu với tất cả các mối liên hệkhác của sự vật để đảm bảo tính đồng bộ khi giải quyết mọi vấn đềtrong đời sống Quan điểm toàn diện đối lập với mọi suy nghĩ và hành động phiến diện, chiết trung, siêu hình
-Nguyên lý về phát triển: phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
-Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ và hữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
-Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng và
về phương diện bản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển Phát triển được coi là khuynh hướng chung, là khuynh hướng chủ đạo của thế giới
* Ý nghĩa :
Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi phải xem xét sự vật trong sự vận động, biến đổi và phát triển của nó, phải tư duy năng động, linh hoạt, mềm dẻo, phải nhận thức được cái mới và ủng hộ cái mới Phát triển không loại trừ sự thụt lùi, tức sự thoái hóa, sự diệt
Trang 4vong của cái cũ, cái lạc hậu, cái lỗi thời Thậm chí cái mới cũng phải trải qua những thất bại tạm thời Tuy nhiên, thụt lùi là khuynh hướng không chủ đạo, chẳng những không ngăn cản sự phát triển,
mà trái lại là tiền đề, là điều kiện cho sự phát triển
- Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa phương pháp luận chỉ đạo mọi hoạt động của con người để thực hiện quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể về phươngdiện vạch ra nguồn gốc, động lực, cách thức và xu hướng phát triển tiến lên của các sự vật, hiện tượng trong thế giới Đó là 3 quy luật:
+ Quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập: còn được gọi là quy luật mâu thuẫn Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng, Nó vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển, phản ánhquá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật Từ đó, phải vận dụng nguyên tắc mâu thuẫn mà yêu cầu cơ bản của nó là phải nhận thức đúng đắn mâu thuẫn của sự vật, trước hết là mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu, phải phân tích mâu thuẫn và quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn Đấu tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn Tuy nhiên, hình thức đấu tranh rất đa dạng linh hoạt, tuỳ thuộc mâu thuẫn cụ thể và hoàn cảnh lịch sử cụthể
+ Quy luật chuyển hoá từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất và ngược lại: gọi là quy luật lượng - chất Quy luậtnày phản ánh cách thức, cơ chế của quá trình phát triển, là cơ sở phương pháp luận chung để nhận thức và thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật với 3 yêu cầu cơ bản là:
> Thường xuyên và tăng cường tích luỹ về lượng để tạo điều kiện cho sự thay đổi về chất Chống chủ nghĩa duy ý chí muốn đốt cháy giai đoạn
> Khi lượng được tích luỹ đến giới hạn độ, phải mạnh dạn thực hiện bước nhảy vọt cách mạng, chống thái độ bảo thủ, trì trệ
> Vận dụng linh hoạt các hình thức nhảy vọt để đẩy nhanh quá trình phát triển
+ Quy luật phủ định của phủ định: Quy luật này khái quát khuynh hướng phát triển tiến lên theo hình thức xoáy ốc thể hiện tính chất chu kỳ trong quá trình phát triển
Đó là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc phủ định biện
chứng, chỉ đạo mọi phương pháp suy nghĩ và hành động của con người Phủ định biện chứng đòi hỏi phải tôn trọng tính kế thừa, nhưng kế thừa phải có chọn lọc, cải tạo, phê phán, chống kế thừa
Trang 5nguyên xi, máy móc và phủ định sạch trơn, chủ nghĩa hư vô với quá khứ Nguyên tắc phủ định biện chứng trang bị phương pháp khoa học để tiếp cận lịch sử và tiên đoán, dự kiến những hình thái
cơ bản của tương lai
- Các cặp phạm trù không cơ bản
Bên cạnh 3 quy luật cơ bản, nội dung của phép biện chứng duy vật còn bao gồm các cặp phạm trù không cơ bản:
+ cặp phạm trù cái riêng - cái chung
+ tất nhiên - ngẫu nhiên
+ nguyên nhân - kết quả
+ bản chất - hiện tượng
+ khả năng - hiện thực
+ nội dung - hình thức
Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển của PBCDV là cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử-cụ thể và nguyên tắc phát triển
a) Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
-Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng với tất cả các mặt, các mối liên hệ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ; nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định
-Sự vận dụng quan điểm toàn diện trong sự nghiệp cách mạng:
- Trong Cách mạng dân tộc dân chủ: Đảng ta vận dụng quan điểm toàn diện trong phân tích mâu thuẫn xã hội, đánh giá so sánh lực lượng giữa ta với địch, tạo ra và sử dụng sức mạnh tổng hợp
- Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để; đồng thời phải xác định khâu then chốt Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và đổi mới tư duy -Đối lập với nguyên tắc toàn diện của PBC, quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện Nó không xem xéttất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác
-Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc,kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không
Trang 6thể dung hợp được với nhau Thuật nguỵ biện thì cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu
b) Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong nhận thức và thực tiễn
-Nguyên tắc lịch sử-cụ thể đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển: nó ra đời trong điều kiện như thế nào? trải qua những giai đoạn phát triển như thế nào? mỗi giai đoạn có tính tất yếu và đặc điểm như thế nào?
c) Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn
-Nguyên tắc phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật, hiện tượng phải nhìn thấy khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng: cái cũ,cái lạc hậu sẽ mất đi; cái mới, cái tiến bộ sẻ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu
1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại là một trong ba quy luật cơ bản, phổ biến của Phép biện chứng duy vật Quy luật này vạch ra hình thức
và cách thức của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên,
xã hội và tư duy
a Khái niệm chất và lượng
Khái niệm “chất” là một phạm trù triết học, dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác
Chất của sự vật là các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật nhưng không đồng nhất với khái niệm thuộc tính Mỗi sự vật, hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản và không cơ bản Chỉ nhữngthuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, hiện tượng Khi các thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi
Chất của sự vật, hiện tượng không những được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng, thông qua các mối liên hệ cụ thể do đó việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chất và thuộc tính chỉ có ý nghĩa tương đối
Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ có một chất, mà có nhiều chất, tùy thuộc vào các mối quan hệ cụ thể của nó với những cái khác Chất không tồn tại thuần túy tách rời sự vật, biểu hiện tính ổn định tương đối của nó
Khái niệm “lượng” là một phạm trù triết học, dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu… của các quá trình vận động, phát triển của sự vật
Một sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau, được xác định bằng các phương thức khác nhau phù hợp với từng loại lượng
Trang 7cụ thể của sự vật.
Chất và lượng là hai phương diện khác nhau của cùng một sự vật, hiện tượng Hai phương diện đó tồn tại một cách khách quan, tuy nhiên sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối: có cái trong mối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trong mối quan hệ khác lại là lượng
b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Thứ nhất, tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật
Sự vật, hiện tượng nào cũng là thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng
Hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng
Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất nhưng không phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi
là độ
Khái niệm độ là một phạm trù triết học, chỉ tính quy định, mối liên
hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà trong đó
sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng Trong giới hạn của độ, sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó
mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác
Thứ hai, quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thànhnhững sự thay đổi về chất
Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng bắt đầu từ sự thay đổi
về lượng Lượng biến đổi trong phạm vi “độ” chưa làm chất thay đổi nhưng khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫntới sự thay đổi về chất
Giới hạn đó chính là điểm nút Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện xác định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đờicủa chất mới Sự thay đổi về chất gọi là bước nhảy Bước nhảy là
sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng; là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển đồng thời
là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liên tục của sự vật
Thứ ba, quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng
Khi chất mới ra đời, sẽ tác động trở lại lượng mới Chất mới tác động tới lượng mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật
Như vậy, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy Chất mới
ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình đó
Trang 8liên tục diễn ra, tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội,
tư duy
c Ý nghĩa phương pháp luận
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau do đó trong thức tiễn và nhận thức phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng
Những sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất trong điều kiện nhất định và ngược lại do đó cần coi trọng quá trình tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời phát huy tácđộng của chất mới để thúc đẩy sự thay đổi về lượng của sự vật
Sự thay đổi về lượng chỉ làm thay đổi chất khi lượng được tích lũy đến giới hạn điểm nút do đó trong thực tiễn cần khắc phục bệnh nôn nóng, tả khuynh, bảo thủ, trì trệ
Bước nhảy của sự vật, hiện tượng là hết sức đa dạng, phong phú dovậy cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể Đặc biệt trong đời sống xã hội, quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khách quan, mà còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người Do đó, cần phải nâng cao tính tích cực chủ động của các chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất
2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật ở
vị trí “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật; quy luật này vạch ranguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động
và phát triển
a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn
* Khái niệm mâu thuẫn
Quan điểm siêu hình: coi mâu thuẫn là cái đối lập phản lôgic,
không có sự thống nhất, không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập
Ngược lại, phép biện chứng duy vật quan niệm, mâu thuẫn để chỉ mối liên hệt hống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng vớinhau
* Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập
Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
* Tính chất chung của mâu thuẫn
Tính khách quan và phổ biến: bất kỳ sự vật, hiện tượng nào trong
tự nhiên, xã hội và tư duy cũng tồn tại, vận động trên cơ sở các mâu thuẫn nội tại của các mặt đối lập của nó hoặc giữa nó với các
Trang 9sự vật, hiện tượng khác.
Tính đa dạng, phong phú của mâu thuẫn: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểuhiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau; giữ
vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, vận động, phát triển của
sự vật Đó là mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài, cơ bản vàkhông cơ bản, chủ yếu và thứ yếu, đối kháng và không đối
kháng Trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn với những tính chất khác nhau tạo nên tính phong phú trong
sự biểu hiện của mâu thuẫn
b Quá trình vận động của mâu thuẫn
Thứ nhất, sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập
Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập bao giờ cũng có một số yếu tố giống nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó
Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật, hiện tượng
Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú, đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể.Thứ hai,quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpTrong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối, sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thời; trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất của chúng
Thứ ba, vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật
Sự liên hệ, tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới hay nói cách khác “sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”
c Ý nghĩa phương pháp luận
Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được nguồn gốc, bản chất,
Trang 10khuynh hướng của sự vận động phát triển.
Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú do đó trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất
3 Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này vạch ra khuynh hướng
cơ bản, phổ biến của mọi sự vận động, phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; đó là khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng, tạothành hình thức mạng tính chu kỳ “phủ định của phủ định”
a Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng
* Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng:
Phủ định là khái niệm chỉ sự mất đi của sự vật này, sự ra đời của sựvật khác Phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền
đề cho quá trình phát triển của sự vật
Với tư cách không chỉ là học thuyết về sự biến đổi nói chung mà căn bản là học thuyết về sự phát triển, phép biện chứng duy vật chútrọng phân tích không phải sự phủ định nói chung mà căn bản là sựphủ định biện chứng
* Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan
và tính kế thừa
Tính khách quan: Phủ định biện chứng có tính khách quan vì
nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng; là kết quả tất yếu của của quá trình đấu tranh giải
quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật Phủ định biện chứng là
sự phủ định tự thân
Tính kế thừa: Phủ định biện chứng có tính kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ các nhân tố phản quy luật Phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn cái cũ mà trái lại cái mới
ra đời trên cơ sở nhứng hạt nhân hợp lý của cái cũ để phát triển thành cái mới, tạo nên tính liên tục của sự phát triển
Trang 11lượt nó cũng sẽ trở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới khác Sự phát triển là quá trình vô tận và không có sự phủ định cuối cùng.
Qua mỗi lần phủ định, sự vật loại bỏ được những yếu tố lạc hậu, lỗi thời, tích lũy những yếu tố mới, tiến bộ hơn Do đó, sự phát triển thông qua phủ định biện chứng là quá trình đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.Thứ hai, hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động, phát triển:
Tính chất chu kỳ của các quá trình phát triẻn thường diễn ra theo hình thức “xoáy ốc”, đó cũng là tính chất phủ định của phủ định Theo tính chất này, mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường trải qua ít nhất hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó, trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ lặp lại những đặc trưng
cơ bản của hình thái ban đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn về trình độ phát triển nhờ kế thừa được những nhân tố tích cực và loại
bỏ được những nhân tố tiêu cực qua hai lần phủ định
Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất chung, phổ biếncủa sự phát triển: đó không phải là sự phát triển theo đường thẳng
mà theo hình thức “xoáy ốc”, thể hiện tính chất biện chứng của sự phát triển, đó là tính kế thừa, tính lặp lại và tính tiến lên
Tóm lại, nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định trongphép biện chứng duy vật phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình phát triển của sự vật Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, cái mới ra đời là kết quả của sự kế thừa những nội dung tích cực từ trong sự vật cũ, phát huy nó trong sự vật mới và tạo nên tính chu kỳ của sự phát triển Nhận xét về vai trò của quy luật này, Ph.Ăngghen khẳngđịnh: Phủ định cái phủ định là gì? Là một quy luật vô cùng phổ biến và chính vì vậy mà có một tầm quan trọng và có tác dụng vô cùng to lớn về sự phát triển của tự nhiên, của lịch sử và tư duy
c Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở để nhận thức một cách đúng đắn về xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Quá trình đó diễn ra không phải theo đường thẳng mà là con đườngquanh co, phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, nhiều quá trình khác nhau Tuy nhiên, tính đa dạng và phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướng chung, khuynh hướng tiến lên theo quy luật Do đó, cần phải nắm được bản chất, đặc điểm, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng để xác định phương thức, biện pháp tác động thích hợp thúc đẩy sự phát triển
Trong thế giới khách quan, cái cũ tất yếu sẽ bị thay thế bởi cái mới,
đó là sự vận động có tính quy luật nhưng cũng cần phát huy vai tròcủa nhân tố chủ quan để thúc đẩy sự thay thế đó, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời của cái mới
Trang 12Cần phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa sự phát triển Quan điểm đó đòi hỏi không được phủ định hoàn toàn cái cũ tức phủ định sạch trơn nhưng cũng không được kế thừa toàn bộ cái
cũ mà phải kế thừa các yếu tố hợp lý của cái cũ cho sự phát triển của cái mới, tức là kế thừa một cách khoa học
Câu 3: Phương pháp sản xuất là gì? Tại sao nói phương thức sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Nội dung:
-Phương thức sản xuất: là cách thức sản xuất ra của cải vật chất của chế độ xã hội Mỗi phương thức sản xuất gồm hai mặt cấu thành là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
+ Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, bao gồm đối tượng lao động và công cụ lao động, trong đó công cụlao động là yếu tố tất yếu và luôn đổi mới theo tiến trình phát triển khách quan của sản xuất vật chất
+ Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm quan hệ sở hữu của người lao động với tư liệu sản xuất Quan hệ của họ trong quá trình tổ chức, quản lý và phân công lao động Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau
* Tại sao nói phương thức sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Phương thức sản xuất quyết định tính chất của xã hội, xã hội là
do những con người với các hoạt động của mình tạo ra,nhưng con người không thể tuỳ ý lựa chọn chế độ xã hội của mình
- Phương thức sản xuất quyết định tổ chức kết cấu của xã hội Tổ chức kết cấu xã hội bao gồm các tổ chức kinh tế, quan điểm tư tưởng, giai cấp, đảng phái, nhà nước, thiết chế xã hội và các tổ chức chính trị xã hội khác Mỗi phương thức sản xuất khác sinh ra trong một kiểu tổ chức kết cấu xã hội khác nhau
- Phương thức sản xuất quyết định sự chuyển hoá của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau Khi phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thì chế độ xã hội
cũ mất theo và chế độ xã hội mới sẽ ra đời
- Ý nghĩa: khi nghiên cứu mọi hiện tượng xã hội phải đi tìm nguồn gốc phát sinh từ phương thức sản xuất, từ tất yếu kinh tế Nhận thức đúng vai trò của phương thức sản xuất, trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã chủ trương phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thứ
VD: Xã hội loài người được tổ chức trong các cấu trúc bộ lạc
truyền thống với ít hơn 50 người trên một đơn vị sản xuất, điển hình bởi việc chia sẻ sản xuất và tiêu thụ toàn bộ sản phẩm xã hội
Do không có sản phẩm thặng dư nào được sản xuất, nên không có
Trang 13khả năng tồn tại các giai cấp thống trị Do phương thức sản xuất này không có sự phân chia giai cấp, nó được coi là xã hội không giai cấp Các công cụ của thời kỳ đồ đá, các hoạt động săn bắn, háilượm và nông nghiệp thời kỳ đầu là các lực lượng sản xuất chính của phương thức sản xuất này Vì vậy phương thức sản xuất này không có kích thích được sự phát triển nên bị loại trừ.
Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc hạ thượng tầng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận
* Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấukinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
- Đặc trưng của cơ sở hạ tầng :
Trong một chế độ xã hội nhất định, quan hệ sản xuất thống trị là chủ đạo, chi phối các loại quan hệ sản xuất khác, tạo nên đặc trưngcủa cơ sở hạ tầng đó
Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì cơ sở hạ tầng cũng có tính đối kháng
* Kiến trúc thượng tầng: Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm tư tưởng (Chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học…) và những thiết chế tương ứng (Nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng…) được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng đó
- Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng:
Các yếu tố, các bộ phận của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, nhưng chúng liên hệ với nhau, tác động nhau và điều hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Trong đó nhà nước là bộ phận có quyền lực mạnh nhất
Trong xã hội có giai cấp kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp và giai cấp nào thống trị cơ sở hạ tầng, thống trị kinh tế thì đồng thời thống trị kiến trúc thượng tầng Do vậy, trong xã hội có đối kháng giai cấp thì kiến trúc thượng tầng cũng có tính đối
kháng
* Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượngtầng:
+ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng như thế nào thì kiến trúc thượng tầng dựng trên nó phải như thế ấy để đảm bảo sự tương ứng
Khi cơ sở hạ tầng biến đổi thì nó đòi hỏi kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo để đảm bảo sự tương ứng
Khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi, cơ sở hạ tầng mới ra đời thì “sớm muộn” kiến trúc thượng tầng cũ cũng mất đi và kiến trúc thượng tầng mới cũng ra đời theo để đảm bảo sự tương ứng
Trang 14+ Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng:
Kiến trúc thượng tầng có chức năng bất kỳ tình huống nào cũng ra sức bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, kể cả cơ sở hạ tầng tiến bộ hoặc cả khi cơ sở hạ tầng phản tiến bộ
Nếu kiến trúc thượng tầng tiên tiến thì nó tác động cùng chiều với
sự vận động của những quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy cơ
sở hạ tầng phát triển Ngược lại, nếu KTTT bảo thủ, lạc hậu, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng (Sự kìm hãm đó chỉ nhất thời, sớm muộn tất yếu sẽ được thay bằng một KTTT mới phù hợp với CSHT)
Mỗi bộ phận của kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo những hình thức và hiệu lực khác nhau, trong đó nhà nước là bộ phận có vai trò quan trọng nhất, có hiệu lực mạnh mẽ nhất
+ Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đường lối đổi mới:
Quan điểm của Đảng ta là xây dựng cơ sở hạ tầng hiện nay với nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau, vừa cạnh tranh liên hợp, liên kết với nhau để cùng phát triển Song, tất cả đều vận động theođịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa Trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Trên cơ sở hạ tầng đã được xác định, một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó được hình thành mang bản chất giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động, biến hệ tư tưởng chính trị đó thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân ta Tất cả vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh”
Trong mỗi chế độ xã hội, sự tác động của các bộ phận của kiến trúcthượng tầng không phải bao giờ cũng theo một xu hướng Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng,bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại chế độ kinh tế đó Một giai cấpchỉ có thể giữ vững được sự thống trị về kinh tế chừng nào xác lập
và củng cố được sự thống trị về chính trị, tư tưởng Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh
tế phát triển; nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh
tế, kìm hãm phát triển xã hội Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế, nhưng không làm thayđổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội Xét đến cùng,nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng Nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm phát triển kinh tế thì sớm
Trang 15hay muộn, bằng cách này hay cách khác, kiến trúc thượng tầng cũ
sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới tiến bộ để thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển
Câu 5: Trình bày khái niệm "giai cấp" theo quan điểm của Lê Nin Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một trong những động lực thức đẩy phát triển xã hội có đôi ước kháng giai cấp?
1 * Khái niệm về giai cấp theo quan điểm Lênin : người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn người lớn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và nhue vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải vật chất ít hay nhiều mà họ được hưởng Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tậpđoàn khác do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong 1 đế chế kinh tế xã hội nhất định
* Những đặc trưng cơ bản của giai cấp :Các giai cấp có địa vị khácnhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định; có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất; có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội; có phương thức và quy mô khác nhau trong thu nhập của cải xã hội
* Ý nghĩa, định nghĩa giai cấp của Lênin : Định nghĩa giai cấp của Lênin là cơ sở đúng đắn để phân định giai cấp; phân tích các quan
hệ giai cấp trong đấu tranh giai cấp và liên minh giai cấp; bác bỏ mọi quan điểm sai lầm trong việc phân chia giai cấp trong xã hội như quan điểm phân chia giai cấp theo tài năng, theo ngành nghề, theo mức thu nhập, theo màu da, v.v
2 * Nguyên nhân của đấu tranh giai cấp: Đấu tranh giai cấp nảy sinh do sự đối lập về lợi ích và địa vị của các giai cấp khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định Các giai cấp bóc lột của các hình thái xã hội khác nhau cũng có thể đối kháng về lợi ích, như giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến Nhưng trước
sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột, chúng dễ dàng liên kết với nhau Do đó thực chất của đối kháng giai cấp là đối kháng lợi ích giữa giai cấp bị bóc lột và giai cấp bóc lột
* Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp
- Thông qua cuộc đấu tranh giai cấp, sự xung đột giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lạc hậu được giải quyết, thực hiện bước quá độ từ một chế độ xã hội lỗi thời sang chế độ mới caohơn
Trang 16- Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp không chỉ thể hiện trong thời kỳ cách mạng xã hội, mà còn trong thời kỳ hoà bình Nhưng có những nội dung hình thức biểu hiện vàđặc điểm khác nhau.
- Khi đấu tranh giai cấp phát triển thành cách mạng xã hội thì mọi mặt của đời sống xã hội phát triển với một nhịp độ chưa từng thấy
- nhịp độ "một ngày bằng hai mươi năm"
- Đấu tranh giai cấp là quy luật chung của mọi xã hội có giai cấp, song quy luật ấy có những biểu hiện đặc thù trong từng xã hội cụ thể Điều đó do kết cấu giai cấp, do địa vị lịch sử của mỗi giai cấp trong từng phương thức sản xuất, do tương quan lực lượng giai cấptrong từng giai đoạn quyết định
Câu 8: Trình bày những tiền đề tư tưởng lý luận hình thành tư tưởng HCM Tiền đề nào có tác động mạnh nhất thoi thúc HCM ra đi tìm đường cứu nước giải phong dân tộc? Tại sao?
1 Những tiền đề tư tưởng lý luận hinh thành tư tưởng HCM
* Tư tưởng HCM là sự kế thừa và phát triển truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
+ Chủ nghĩa yêu nước, ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranhdựng nước và giữ nước
+ Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết tương thân tương
ái, khoan dung, trọng đạo lý
+ truyền thống lạc quan yêu đời tin vào chính nghĩa, tin vào sức mạnh của bản thân, dân tộc
+ Cần cù, dũng cảm, thong minh sáng tạo, ham học hỏi, cầu tiến
bộ Mở rộng để tiếp nhận những tinh hoa văn hoá của nhân loại
* Kế thừa, tiếp thu tinh hoa văn hoá phương Đông và phương Tây: + Tiếp thu tư tưởng văn hoá phương Đông, những yếu tố tích cực của Nho giáo, của Phật giáo và tư tưởng dân chủ của Tôn Trung Sơn
+ Tiếp thu tư tưởng văn hoá phương Tây, đặc biệt là truyền thống văn hoá dân tóc hù của nước Pháp
+ Nhiều năm sống và làm việc ở nước ngoài HCM đã để tâm xem xét, đánh giá những bài học kinh nghiệm, yếu tố tác động tích cực của các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới
* Chủ nghĩa Mac Lê Nin là nguồn gốc lý luận chủ yếu: chính thế giới quan và phương pháp luận Mac Lê Nin đã giúp HCM tổng kếtkiến thức và kinh nghiệm của mình để phát hiện ra phương hướng tìm đường cứu nước đúng đắn
* Phẩm chất và năng lực của HCM: có tư duy được lập, tự chủ và rất sáng tạo, khổ công học tập và rèn luyện ý chí, lòng yêu nước thương dân, sẵn sàng hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, vì tự
do hành phúc của nhân dân
Trang 172 Tiền đề nào có tác động thoi thúc HCM ra đi tường cứu nước Vìsao?
-Phong trào yêu nước chống Pháp diễn ra sôi nỗi nhưng đều thất bại:
Nguyễn Tất Thành rất khâm phục tinh thần yêu nước của các sĩ phu, văn thân, chí sĩ xả thân vì nước, nhưng Người không tán
thành đường lối cứu nước của các bậc tiền bối Tư tưởng yêu nước của Nguyễn Tất Thành tuy lúc đó chưa gặp chủ nghĩa xã hội,
nhưng đã thể hiện tầm vóc vượt trước quan điểm cứu nước đương thời Người cho rằng, chủ trương của cụ Phan Chu Trinh yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương chẳng khác gì “đến xin giặc rủ lòng thương”; chủ trương của cụ Phan Bội Châu nhờ Nhật giúp đỡ
để đuổi Pháp chẳng khác nào “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau”, chủ trương của cụ Hoàng Hoa Thám tuy thực tế hơn, nhưng không có hướng thoát rõ ràng, “còn mang nặng cốt cách phong kiến”
-Những chuyển biến về tình hình kinh tế:
Vào nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã xác lập được sự thống trị trên phạm vi thế giới Phần lớn các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh đã trở thành thuộc địa và phụ thuộc của chúng Chủ nghĩa đế quốc vừa tranh giành xâu xé, vừa hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ bé Cùng với những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản - mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản, chủ nghĩa đế quốc làm phát sinh mâu thuẫn mới - mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc thực dân Đời sống nhân dân ở các nước thuộc địa và phụ thuộc vô cùng cực khổ, trong đó có nhân dân Việt Nam dưới xiềng xích của chế độ thực dân Pháp Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc bắt đầu phát triển và có xu hướng lan rộng
- Phẩm chất và trí tuệ của Hồ Chí Minh
Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên trong một gia đình có truyền thống hiếu học, một địa phương có truyền thống yêu nước Từ lúc tuổi còn nhỏ, Người sớm được tiếp cận với các tư tưởng lớn của phương Đông, hấp thụ vốn văn hóa truyền thống của dân tộc, Hán học và bước đầu tiếp xúc với văn hoá phương Tây Chứng kiến chứng kiến cảnh khổ cực của người dân mất nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh, Người càng yêu nước, thương dân sâusắc và hun đúc những hoài bão lớn lao Vốn có tư chất thông minh,tinh thần ham học hỏi, khả năng tư duy độc lập, tính ham hiểu biết
và nhạy bén với cái mới, Người bị lôi cuốn bởi khẩu hiệu “tự do, bình đẳng, bác ái” và thôi thúc bởi ý định tìm hiểu “cái gì ẩn dấu sau” những từ đẹp đẽ đó ở chính nước sinh ra khẩu hiệu đó Những
Trang 18tư tưởng tiến bộ của cuộc cách mạng ở Pháp năm 1789, thành tựu văn minh, tiến bộ của nhân loại ở Pháp và các nước châu Âu khác,
đã thúc đẩy Người muốn đến tận nơi tìm hiểu Đó chính là những
lý do Nguyễn Tất Thành quyết định chọn nước Pháp, chọn châu
Âu làm điểm đến đầu tiên trong cuộc hành trình đi tìm đường cứu nước năm 1911
Tiền đề kế thừa và phát triển truyền thống tốt đẹp của dân tộc HCM sinh ra và lớn lên trong cảnh đất nước bị thực dân Pháp đô
hộ, sống trong cảnh lầm than, bốc lột, mất quyền tự do được sinh, được sống, được độc lập tự do, được bình đẳng được mưu cầu hạnh phúc Tuy con đường học hành dang dở và mất mẹ từ khi lên mười tuổi nhưng từ nhỏ HCM đã ý thực được truyền thống yêu nước, khát vọng được tự do của người dân nghèo và mất nước Bên cạnh ấy, gia đình cũng đã tác động đến tư tưởng của HCM rấtnhiều Vì vậy HCM đã nhận thức được rằng chỉ có đứng lên đấu tranh, tìm đường giải phóng đất nước mới là con đường đúng đắn nhất
Câu 9: Trình bày các nhân tố tác động hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước của HCM 1890 - 1911 Nhân
tố nào có tác động nhiều nhất?
1 Các nhân tố tác động hình thành tư tưởng yêu nước và chí
hướng của HCM trong giai đoạn 1890 - 1911
HCM sinh năm 1890 ở Nghệ An và quyết định ra đi tìm đường cứunước khi chỉ mới 21 tuổi Chính điều kiện tự nhiên khó khăn và gian khổ ở nơi đây đã nuôi lớn một tinh thần cần cù, chịu khó, thông minh Bên cạnh ấy, nơi đây trước kia còn là vùng đất của sảnsinh cho đất nước nhiều anh hùng, hào kiệt Nói cách khác nơi đây
là vùng đất địa linh nhân kiệt, mang đậm giá trị văn hoá Việt Nam Các nhân tố tác động đến tư tưởng và chí hướng của HCM trong giai đoạn này là :
* Gia đình: là 1 gia đình có lòng yêu thuơng con người, yêu nước
-1 gia đình hoà thuận, hoà hiếu - -1 gia đình hiếu học- -1 gia đình có chí lớn
* Các thất bại của các phong trào đấu tranh của các vị tiền bối trong thời điểm ấy: phong trào Cần Vương, phong trào Duy Tân của Cụ Phan Chu Trinh, cụ Hoàng Hoa Thám, cụ Phan Bội Châu Các phong trào này thiếu đường lối chính trị đúng đắn, thiếu 1 tập hợp lực lu lượng cách mạng rộng rãi, không có người lãnh đạo, không có phương pháp cách mạng đúng đắn
* Sự cai trị đàn áp độ của thực dân Pháp: chính trị ( không có dân quyền, quyền được tự do, quyền sinh, quyền ống, quyền mưu cầu hạnh phúc ), kinh tế ( kìm hãm sự phát triển kinh tế của Việt Nam, phụ thuộc hoàn toàn vào Pháp, đặt vào Việt Nam 1 ngành công
Trang 19nghiệp khai thác: cao su, lúa, mía ), văn hoá ( mù chữ 96% dân số! công nhân và nông dân nghèo bán sức lao động và mù chữ), xã hội ( có sự phân hoá sâu sắc giữa các tầng lớp)
2 Trong các nhân tố nêu trên, sự cai trị và đàn áp của thực dân Pháp là nhân tố tác động nhiều nhất
Câu 10: Trình bày luận điểm của HCM về cần kiệm liêm chính chí công vô tư Ý nghĩa của câu nói ấy trong phong trào chống tham nhũng lãng phí quan liêu ở nước ta hiện nay?
* Cần : siêng năng, chăm chỉ lao động, có kế hoạch hiệu quả, có năng suất, tinh thần tự lực cánh sinh
* Kiệm: tiết kiệm thời gian, công sức, của cải của nước của nước, không xa xỉ hoang phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức, không liên hoan chè chén lu bù của dân
* Liêm: tôn trọng của công của dân, phải trong sạch, không tham lam tiền của địa vị danh tiếng
* Chính: thẳng thắn đứng đắn, đối với mình không được tự cao, tự đại tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi, phát triển cái hay, sửa chữa cái
dỡ của mình, không nịnh người trên, không khinh người dưới, thật thà không dối trá Đối với công việc phải để việc lên trên hết, việc thiện nhỏ mấy cũng làm, việc ác nhỏ mấy cũng tránh
* Chí công vô tư: công bằng, công tâm, không thiên tư thiên vị, làm gì cũng không được nghĩ đến lợi ích của mình trước, chỉ biết
vì đảng, vì dân Sống theo câu " lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ" Theo HCM, chủ nghĩa cá nhân là vết tích của xã hội cũ, đó là lối sống ích kỷ, chỉ biết thu vén cho lợi ích của riêng mình và quên công lao của người khác Chủ nghĩa cá nhân là đồng minh của đế quốc, là thứ vi trùng rất độc Chủ nghĩa cá nhân sinh ra hàng trăm thứ bệnh nguy hiểm: quan lieu, mệnh lệnh, bè phái, chủ quan, tham
ô, lãng phí, thanh danh, trục lợi, coi thường tập thể, tự đại, độc đoán chuyên quyền
HCM cho rằng CNXH không thể thắng nới không loại trừ chủ nghĩa cá nhân:
+ thước đo về vật chất, sự giàu có của một quốc gia
+ Là nền tảng cuộc sống mới thể hiện một người dân yêu nước+ Là sức mạnh về tinh thần
+ Tự giác, đẩy lùi về tham nhũng, quan liêu
Ý nghĩa của phẩm chất Cần Kiệm Liêm Chính Chí Công Vô
Tư trong giai đoạn hiện nay:
-Cần là chuyên cần, chăm chỉ, siêng năng trong công việc của bản thân cũng như hoàn thành công việc tốt của tốt chức
-Kiệm là tiết kiệm chi tiêu, suy nghĩ khi đưa ra quyết định tiêu xài Hạn chế chi tiêu phung phí và tiết kiệm cho bản thân cũng như tổ chức
Trang 20-Liêm là không tham ô, ăn hối lộ của các cá nhân, tổ chức.
-Chính là trung thực, thẳng thắn, phê bình cái xấu, không sợ trù dập
-Chí công vô tư là công bằng, không thiên vị khi đánh giá một người hay một sự việc không theo cảm tình riêng của cá nhân
=> Có nghĩa là trong bất cứ giai đoạn nào của đất nước thì đều cần những người có các phẩm chất trên lãnh đạo hay làm việc thì nhỏ nhất là một công ty lớn nhất là một quốc gia mới có ấm no hạnh phúc được,muốn như thế tất cả mọi người phải tự rèn luyện bản thân mình có những phẩm chất đó để xây dựng đất nước
Câu 11: Hãy nêu những chuẩn mực đạo đức cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới theo tư tưởng HCM Qua
đó làm rõ nội dung tư tưởng HCM về chuẩn mực đạo Đức có ý nghĩa hàng đầu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
1 Những chuẩn mực đạo đức cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới theo tư tưởng HCM
- Trung với nước, hiếu với dân
- Yêu nước thương dân, nhân nghĩa
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
-Tinh thần quốc tế vô sản trong sáng
2 Chuẩn mực đạo đức hàng đầu trong sự nghiệp dựng nước và giữnước: cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư ( phân tích như câu 10)
Câu 13: Vì sao phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ công bằng xã hội để thực hiện điều đó Đảng ta đã có những chủ trương gì?
1 Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hôi
- Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm
vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương
- Khuyến khích mọi người làm giàu theo pháp luật
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chính sách đảm bảo xã hội
- Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
- Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ, tầm vóc conngười Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng nòi giống
- Thực hiện tốt các chính sách và kế hoạch hoá gia đình
- Chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
- Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng