1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cau hoi thi phan 4 trung cap chinh trị tổng hợp

92 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 177,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2, Bài 1: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn? 1. Khái niệm KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phôi bởi các nguyên tắc và bẫn chất của chủ nghĩa xã hội. 2. Tính tất yếu của việc phát triển KTTT định hướng XHCN ở VN:...................... Câu 2, Bài 13 Vì sao Đảng ta lại xác định : Thực hiện nhất quan đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước VN XHCN giàu mạnh?

Trang 1

Câu 1, Bài 1: Nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?

Câu 2, Bài 1: Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường (KTTT)định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn?

Câu 3, Bài 1: Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

Câu 1, Bài 2: Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?Câu 2, Bài 2: Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổimới mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN đến 2020

Câu 3, Bài 2: Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu pháttriển ngành, lĩnh vực kinh tế ở VN đến 2020?

Câu 1, Bài 3: Phân biệt CNH, HĐH với kinh tế tri thức?

Câu 2, Bài 3: Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của CNH, HĐH gắn với pháttriển kinh tế tri thức của Việt Nam

Câu 3, Bài 3: Đánh giá thực trạng đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế trithức ở VN thời gian qua và đề xuất giải pháp thúc đẩy thời gian tới

Câu 1, Bài 4: Cơ sở lý luận của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

Câu 2, Bài 4: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

Câu 3, Bài 4: Trình bày phương hướng của việc xây dựng và phát triển nền vănhóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc?

Câu 4, Bài 4: Trình bày nhiệm vụ xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiêntiến đậm đà bản sắc dân tộc?

Câu 1, Bài 5: Trình bày vai trò của giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệđối với quá trình đổi mới ở VN hiện nay?

Câu 2, Bài 5: Trình bày khái quát thực trạng của giáo dục – đào tạo và khoahọc – công nghệ ở VN hiện nay?

Câu 3, Bài 5: Trình bày quan điểm của Đảng, chính sách của NN đối với sựnghiệp xây dựng và phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ ở VN hiệnnay?

Câu 1, Bài 6: Trình bày khái niệm và phân loại chính sách xã hội?

Câu 2, Bài 6: Trình bày tính tất yếu khách quan của việc giải quyết các vấn đề

Trang 2

Câu 1, Bài 10: Nêu những căn cứ để hoạch định chiến lược bảo vệ tổ quốc?Câu 2, Bài 10: Nêu mục tiêu, quan điểm và giải pháp hoạch định chiến lượcbảo vệ tổ quốc?

Câu 3, Bài 10: Nêu đối tượng, đối tác cách mạng Việt Nam trong tình hìnhmới?

Câu 1, Bài 11:Nêu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc gắn xây dựng pháttriển kinh tế với QP-AN?

Câu 2, Bài 11: Nêu những mục tiêu, quan điểm, nội dung và phương thức gắnxây dựng phát triển kinh tế với QP-AN?

Câu 1, Bài 12: Nêu những vấn đề cơ bản về tội phạm, tệ nạn xã hội?Phươngthức gắn kinh tế - xã hội vói quốc phòng - an ninh?

Câu 2, Bài 12: Nêu những đặc điểm chủ yếu của tình hình tội phạm, tệ nạn xãhội ở nước ta hiện nay?

Câu 3, Bài 12: Nêu những nội dung cơ bản của chương trình phòng, chống tộiphạm, tệ nạn xã hội ở nước ta hiện nay?

Câu 1, Bài 13: Phân tích những đặc điểm, mâu thuẩn và xu thế vận động củathế giới hiện nay?

Câu 2, Bài 13: Vì sao Đảng ta lại xác định : Thực hiện nhất quan đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, hòa bình hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa cácquan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên

có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước VNXHCN giàu mạnh?

Trang 3

Câu 1, Bài 1: Nội dung cơ bản trong lý luận về kinh tế thị trường?

1 Khái niệm kinh tế thị trường (KTTT):

Là nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường Kinh tế thị trường là giai đoạnphát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó các yếu tố đầu vào và đầu ra đều thôngqua thị trường; các chủ thể trong nền kinh tế chịu tác động của các quy luật của thịtrường và thái độ ứng xử của họ hướng vào tìm kiếm lợi ích thông qua sự điều tiếtcủa giá cả thị trường

2 Đặc điểm cơ bản của KTTT:

Kinh tế thị trường hỗn hợp là nền kinh tế vừa vận hành theo cơ chế thị trường,vừa chịu sự điều tiết của Nhà nước

* Kinh tế thị trường hỗn hợp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, các chủ thể trong nền kinh tế thị trường

Các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau khi tham gia hoạtđộng trong nền kinh tế được tự chủ sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ phap luậtquy định; vừa hợp tác, vừa cạnh tranh nhau và hướng đến mục tiêu tìm kiếm lợinhuận, lợi ích

Thứ hai, thị trường của nền kinh tế thị trường:

Thị trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, tức là các hoạt động sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ nhu cầu cùa thịtrường và hướng tới phục vụ thị trường

Các hoạt động sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường vàhướng tới phục vụ thị trường Mặt khác thị trường là đối tượng của các hoạt động sảnxuất kinh doanh mà các chủ thể kinh tế phải hướng tới để phục vụ nó

Thứ ba, cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường:

Cơ chế thị trường tạo sự điều tiết nền kinh tế trong việc phân bổ các nguồn lựccủa nền kinh tế, luồng hàng hoá vận động theo các quan hệ cung, cầu, cạnh tranh;tham gia điều tiết lợi ích của các chủ thể trong nền KTTT theo các quy luật thị trường(quy luật giá trị)

Thứ tư, giá cả trong nền kinh tế thị trường:

Giá cả trong nền KTTT vừa có chức năng thông tin về cung cầu thị trường, vừa

có chức năng phân bổ các nguồn lực và là một trong những công cụ cạnh tranh củacác chủ thể kinh tế, nên nó điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, kích thích đẩymạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại và phân hoá những người sảnxuất kinh doanh trong nền KTTT

Thứ năm, vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền KTTT:

Cơ chế thị trường có tác động hai mặt, sự điều tiết của Nhà nước đối với nềnkinh tế là để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường

* Để thực hiện được mục tiêu đó Nhà nước phải thực hiện các chức năng sau:

- Định hướng, tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sự phát triển của nền kinhtế

- Phân bổ các nguồn lực và phân phối lại thu nhập

- Giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền

Trang 4

3 Các mô hình kinh tế thị trường:

- Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.

Đặc trưng của mô hình kinh tế này là nền kinh tế chịu sự điều tiết của các quyluật thị trường, Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế Nền kinh tế vậnđộng theo xu hướng chung là chạy theo lợi nhuận đơn thuần, các nguồn lực của nềnkinh tế sử dụng kém hiệu quả và nền kinh tế phát triển vô chính phủ, dễ xảy ra cáccuộc khủng hoảng kinh tế

- Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.

Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước là nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trường, vừa chịu sự điều tiết của Nhà nước Tuy nhiên mức độ, phạm vi, cơchế can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế ở các quốc gia khác nhau sẽ khác nhaubởi nó còn phụ thuộc vào bản chất của Nhà nước, mục tiêu phát triển KT-XH và điềukiện thực hiện các mục tiêu đó của từng quốc gia trong từng giai đoạn

* Các mô hình kinh tế thị trường điển hình:

- Mô hình Kinh tế thị trường Mỹ là mô hình Kinh tế thị trường tự do mới, đề

cao vai trò của chế độ sở hữu tư nhân, nhà nước hạn chế sự can thiệp vào nền kinh tế.Nhà nước với chức năng chủ yếu của nền kinh tế thị trường là bảo vệ chế độ sở hữu

tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân vận hành thuận lợi, ổn định kinh tế

vĩ mô

- Mô hình kinh tế thị trường Đức là mô hinh kinh tế thị trường – xã hội cấu trúc

nền kinh tế đa sở hữu với sở hữu tư nhân làm nồng cốt, nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trường và vai trò điều tiết của nhà nước

- Mô hình kinh tế thị trường Nhật Bản là mô hình “kinh tế thị trường phối

hợp”

Đặc trưng của mô hình này là đề cao quan hệ phối hợp giữa Nhà nước - doanhnghiệp - người tiêu dùng; quan hệ phối hợp giữa người quản lý và người lao động tạonên một sự nổ lực chung mang tính cộng đồng, đồng thời sự phối hợp ràng buộc nhauvào thể chế kinh tế vĩ mô để tối đa hóa hiệu quả

- Mô hình kinh tế thị trường Trung Quốc là nền kinh tế thị trường xã hội chủ

nghĩa đặc sắc Trung Quốc

* Đặc trưng của nền kinh tế thị trường XHCN Trung Quốc thể hiện các nội dung sau:

- Đa dạng hóa sỡ hữu, lấy chế độ công hữu làm chủ thể và nhiều chế độ sở hữukhác cùng phát triển

- Người lao động tự chọn việc làm, thị trường lao động điều tiết việc làm,chính phủ thúc đẩy việc làm

- Phân phối theo lao động là chủ thể, nhiều hình thức phân phối khác cùng tồntại, chú ý giải quyết vấn đề chênh lệch thu nhập

- Nhà nước kiểm soát vĩ mô, tạo môi trường và phục vụ chủ thể thị trường

- Hệ thống pháp luật là cơ sở pháp lý và chủ đạo của thể chế kinh tế thị trườngXHCN./

Trang 5

Câu 2, Bài 1:

Tính tất yếu và những đặc thù của kinh tế thị trường (KTTT)

định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn?

1 Khái niệm KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam:

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừatuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắtchi phôi bởi các nguyên tắc và bẫn chất của chủ nghĩa xã hội

2 Tính tất yếu của việc phát triển KTTT định hướng XHCN ở VN:

a/ Điều kiện trong nước:

- Nền sản xuất hàng hóa ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ, những yếu tố cơbản của quan hệ thị trường được hình thành và phát triển

- Nền kinh tế đã từng bước hình thành và phát triển các yếu tố cơ bản của thịtrường(giá cả hình thành theo cơ chế tự do; tồn tại quy luật cạnh tranh; quy luật cungcầu…)

- Việt Nam đã thoát ra khỏi nước nghèo và kém phát triển, kết cấu hạ tầng

KT-XH phát triển nhanh, là điều kiện cần thiết cho thị trường phát triển năng động

- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và sự quản lý của NN XHCN là tiền đề chính trịquan trọng để đảm bảo định hướng XHCN

- Sự đồng thuận của đại đa số nhân dân trong quá trình thực hiện phát triển kinh

tế đất nước là tiền đề vững chắc cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN pháttriển

b/ Điều kiện quốc tế:

- Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế có hiệu quả nhất Là mô hình tạo ra năngsuất lao động cao, sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

- Phát triển nền kinh tế thị trường còn là yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

Nhằm góp phần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mởrộng thị trường; thu hút các nguồn lực kinh tế( khoa học- công nghệ, vốn, tài nguyênthiên nhiên, lao động, kinh nghiệm quản lý…)

3 Bản chất và đặc thù của nền KTTT định hướng XHCN ở VN:

a Bản chất nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ờ Việt Nam là kinh tế hànghóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa

có những đặc trưng của nền kinh tế thị trường hỗn hợp, vừa có đặc thù của tính địnhhướng xã hội chủ nghĩa

b Bản chất nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

Trang 6

+ Giải phóng sức sản xuất của xã hội và từng bước xây đựng tiền đề vật chấtcho chủ nghĩa xã hội

+ Phát triển kinh tế thị trường thúc đẩy sản xuất phát triển tạo nhiều hàng hóa,phong phú về chủng loại và nâng cao chất lượng hàng hóa để từng bước cải thiện vànâng cao đời sống của nhân dân

- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế

“phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanhnghiệp”, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- Về chế độ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa là “công bằng trong phân phối các yếu tố của sản xuất, tiếp cận và sử dụng các

cơ hội, điều kiện phát triển Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam là chú ý đến lợi ích của người lao động - điều này thể hiện rõbản chất của chủ nghĩa xã hội vì con người

- Sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở nước ta phải địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường thông qua xâydựng và thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế -

xã hội để từng bước xây dựng những tiền đề vật chất cho chủ nghĩa xã hội

4 Liên hệ thực tiễn:

Nền sản xuất hàng hoá Việt Nam sau thời kỳ đổi mới (1986) đã phát triển mạnh,những yếu tố cơ bản của quan hệ thị trường được hình thành và phát triển Thời kỳtrước năm 1986, mô hình phát triển kinh tế tập trung bao cấp đã biểu hiện kìm hãm

sự phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt giai đoạn 1975-1986 Đại hội Đảng lần thứ VI

đã thực hiện cuộc cách mạng – đổi mới tư duy, đặc biệt là tư duy kinh tế mà cốt lõi làchuyển nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trườngvới sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Sự đổi mơi đó đã từng bước hình thành

và phát triển các yếu tố cơ bản của thị trường như: giá cả hình thành theo cơ chế tựdo; trên thị trường các chủ thể cạnh tranh nhau để tìm kiếm lợi nhuận; nền kinh tếhoạt động theo các quy luật của thị trường, v.v

Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

từ năm 2001 đến nay đã đạt được những thành tựu lớn: các doanh nghiệp tư nhântrong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều; thịtrường hàng hóa và dịch vụ phát triển với quy mô ngày càng lớn, chủng loại phongphú hơn; thị trường tài chính phát triển khá nhanh, nhất là thị trường tín dụng, thịtrường chứng khoán; thị trường bất động sản đã hình thành; hình thành thị trường laođộng và thị trường khoa học - công nghệ; xuất, nhập khẩu phát triển mạnh, nước tatrở thành nước có nền kinh tế mở ở mức độ cao.Việt Nam đã thoát ra khỏi nướcnghèo và kém phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nhanh,v.v

Tuy nhiên, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Namcòn những hạn chế, yếu kém nhất định: thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọnglớn trong nền kinh tế nhưng hiệu quả không cao; một số tập đoàn kinh tế nhà nướclớn lâm vào tình trạng mất vốn, phá sản, nợ nần; Nhà nước quản lý nền kinh tế chủyếu theo chính sách ngắn hạn, hiệu lực và hiệu quả thấp, các vấn đề về lũng đoạn thịtrường, gian lận, hàng giả diễn ra phổ biến Trong khả năng nguồn lực hiện có,chưa có cơ chế điều tiết phân phối nguồn lực xã hội và của cải làm ra hợp lý, nên

Trang 7

phân hóa giàu - nghèo có khoảng cách ngày càng lớn, chưa xử lý thật tốt quan hệgiữa sự tự điều tiết của cơ chế thị trường với sự quản lý, điều tiết của Nhà nước, thủtục quản lý quan liêu, lãng phí và tham nhũng chưa được ngăn ngừa hiệu quả, Những biến động của kinh tế thế giới đã làm cho số đông người dân làm nông nghiệp

có thu nhập thấp, hầu như rất khó thoát nghèo

* Đại hội XI nhấn mạnh vấn đề đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nềnkinh tế, coi hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mộttrong ba đột phá chiến lược , nhưng thực tế cho thấy những chủ trương này vẫnchưa đem lại thành quả như mong muốn:

- Kinh tế vĩ mô đã ổn định nhưng chưa thật bền vững, còn phải đối mặt vớinhiều khó khăn, thách thức;

- Sản xuất, kinh doanh còn nhiều khó khăn;

- Việc thực hiện tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng gặpnhiều khó khăn và chưa đáp ứng được yêu cầu;

- Những kết quả bước đầu của việc thực hiện ba đột phá chiến lược chưa đủ đểtạo ra sự chuyển biến về chất trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chất lượng tăngtrưởng chưa thật sự được nâng cao và duy trì một cách bền vững;

- Các lĩnh vực văn hóa, xã hội còn nhiều hạn chế, yếu kém;

- Công tác quản lý tài nguyên, môi trường còn nhiều bất cập;

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí chưa đạt yêu cầu, mục tiêu đề ra

là ngăn chặn, từng bước đẩy lùi;

- An ninh chính trị vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố có thể gây mất ổn định; bảo

vệ chủ quyền quốc gia còn nhiều thách thức; trật tự, an toàn xã hội vẫn còn nhiều bứcxúc

* Từ những hạn chế nêu trên tôi đề xuất những giải pháp để phát triển nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong những năm tới:

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong đó,định hướng rõ về chủ trương, giải pháp phát triển các hình thức sở hữu, các thànhphần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phù hợp với thực tiễn nước ta; có bước đithích hợp đổi mới mô hình tăng trưởng thực sự hiệu quả, cơ cấu lại nền kinh tế đểphát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

- Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần, phát huy vai trò của kinh tế nhà nước

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nươcs gắn với phát triển kinh tếtri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường

- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu lực quản lý của Nhànưởc đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ đông và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

- Thực hiện kiên quyết cải cách hành chính để có các cơ quan quản lý nhà nướctrong sạch, thủ tục quản lý đơn giản, dễ tiếp cận, công khai

* Tóm lại, nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta vừa mang tính phổ biến của

mọi nền KTTT, vừa có tính đặc thù của tính định hướng XHCN Hai nhóm nhân tốnày cùng tồn tại, kết hợp và bổ sung cho nhau Hiện nay, phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa là con đường hiện thực và tối ưu đối với dân tộc

Trang 8

Việt Nam Tuy nhiên, để mô hình đó hoạt động hiệu quả còn là thách thức đối vớiĐảng, Nhà nước và nhân dân ta./.

Câu 3, Bài 1:

Giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

1 Thực trạng nền KTTT định hướng XHCN ở VN hiện nay:

a Nền kinh tế thị trường đang ở trình độ thấp.

- Trình độ khoa học- công nghệ lạc hậu so với các nước trong khu vực và thế giới

- Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thiếu, sử dụng và quản lý kém hiệu quả làmhạn chế đến mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ

- Lực lượng lao động của Việt Nam đông, nhưng không mạnh

- Hạ tầng kinh tế- xã hội có tốc độ phát triển nhanh nhưng chưa đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tế thị trường trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Quan hệ về sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối đã có những đổi mới căn bảntheo xu hướng kinh tế thị trường Tuy nhiên, sự đổi mới còn chậm chưa đáp ứng đượcphát triển kinh tế thị trường, chưa theo kịp yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

b Kinh tế thị trường đang trong quá trình tiếp tục chuyển đổi

Từ nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường nên những tưtưởng, tư duy nền kinh tế cũ tồn tại trong sự vận hành của nền kinh tế, cản trở đến sựphát triển kinh tế thị trường Mặt khác, các yếu tố của nền kinh tế thị trường còn thiếu,chưa hoàn thiện: hệ thống pháp luật, hệ thống các thị trường cơ bản,cơ chế quản lý nềnkinh tế thị trường,…

c Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN trong điều kiện đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

Hội nhập quốc tế cho phép tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài để phát triểnsản xuất, kinh doanh như vốn, khoa học- công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý nềnsản xuất lớn để phát triển kinh tế thị trường nâng cao hiệu lực cạnh tranh Đồng thời,

mở rộng và phát triển thương mại quốc tế để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu tạotiền đề để đáp ứng nhu cầu đầu vào và giải quyết đầu ra cho nền kinh tế thị trường

2 Giải pháp chủ yếu để phát triển KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam:

2.1 Thực hiện nhất quán lâu dài chính sách phát triển nền KT nhiều thành phần, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế NN.

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là giải phóng sức sản xuất của xã hội,nhằm huy động các nguồn lực phát triển kinh tế thị trường; đồng thời tạo môi trườngcạnh tranh trong nền kinh tế và đó là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững

Đẩy mạnh đồi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpnhà nước

Phát triển kinh tế tập thể vcri nhiều hình thức đa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xã Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết cácngành lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật

Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài và các ngành, lĩnh vực kinh tế (nhất

là lĩnh vực công nghệ cao) phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đất nước

Trang 9

2.2 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đật hỏa đất ntrớc gắn với phát triển kinh tể tri thức và bảo vệ tài nguyên mồi trường.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là tạo lập những tiền đề vậtchất cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa phát triển

Chuyển lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, ứng dụng nhữngthành tựu của khoa học và công nghệ, gắn với nền kinh tế tri thức ở các ngành các lĩnhvực trong nền kinh tế quốc dân

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại

2.3 Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

Tạo môi trường (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế- xã hội) để các yếu tố thịtrường phát triển lành mạnh, hiệu quả

Phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ, cảthị trường trong nước và ngoài nước (đặc biệt là các thị trường lớn như: thị trường Mỹ,

EU, Đông Á và các thị trường truyền thống- thị trường Nga)

2.4 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực và hiệu lực q.lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Năng lực và hiệu lực quản lý của Nhà nước sẽ quyết định đến định hướng xã hộichủ nghĩa của nền kinh tế thị trường, hiệu quả khai thác và sử dụng các tiềm năng củaquốc gia

Cải cách bộ máy và cơ chế điều tiết nền kinh tế của nhà nước theo hướng tinhgọn, có hiệu quả

Hoàn thiện và sử dụng có hiệu lực các công cụ điều tiết nền kinh tế của nhà nước(luật pháp, các chính sách, các công cụ khác…)

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh kịp thời sự vận hành của nền kinh

tế khi cần thiết

2.5 Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề, điều kiện quan trọng đểnền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế

Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mở rộng thị trường( trong và ngoài nước)

Khai thác có hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế, các nguồn lực bên ngoài

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Tìm kiếm và mở rộng các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, các đối táclớn./

Trang 10

Câu 1, Bài 2 Nêu những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế?

1 Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố tăng trưởng kinh tế

a Khái niệm tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một thời giannhất định (thường là một năm) Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới đanghiện vật hoặc giá trị Thu nhập của nền kinh tế biểu hiện dưới dạng giá trị được phảnánh qua các chi tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc gia(GNI)

b Các yếu tố tăng trưởng kinh tế

* Các yếu tố kinh tế: có 4 nhân tố kinh tế đầu vào tác động trực tiếp đến tăng

Công nghệ kỹ thuật (T): Yếu tố này bao gồm tri thức khoa học, bí quyết, phươngpháp, thiết bị, công cụ, phương tiện sản xuất,

* Các yếu tố phi kinh tế

Đặc điểm văn hóa - xã hội: Nhân tố này bao gồm nhiều mặt từ tri thức phổthông đến tinh hoa văn hóa của nhân loại, từ khoa học, công nghệ đến lối sống,

Trang 11

phong tục, tập quán, v.v Đây là nền tảng cơ bản tạo ra các yếu tố về chất lượng laođộng, kỹ thuật, trình độ quản lý xã hội.

Thể chế chính trị - xã hội: Đây là nhân tố tác động đến tăng trưởng và phát triểnkinh tế xét theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho cácnhà đàu tư

Đặc điểm dân tộc, tôn giáo: Các dân tộc khác nhau do điều kiện sống khác nhan,nên trình độ phát triển cũng khác nhau Vì thế cần phải thực hiện bình đẳng giữa cácdân tộc, song không làm mất đi bản sắc riêng của mỗi dân tộc Đó là điều kiện cần có

để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước

Sự tham gia của cộng đồng: Sự tham gia của cộng đồng là nhân tố đảm bảo tínhchất bền vững và động lực nội tại cho sự phát triển

2 Mô hình tăng trưởng kinh tế và các mô hình tăng trưởng kinh tế:

2.1 Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế

Mô hình tăng trưởng kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sựtăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng

2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

a Mô hình tầng trưởng kinh tế theo chiều rộng: là tăng trưởng kinh tế dựa trên

cơ sở gia tăng số lượng các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, tài nguyên mà khôngkèm theo tiên bộ công nghệ

* Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng có đặc trưng là:

- Sự gia tăng về lượng các yếu tố đàu vào tạo ra trên 50% thu nhập của nền kinhtế;

- Không thường xuyên sử dụng các nguồn lực có hiệu quả cao hơn;

- Chỉ chú trọng phát triển các loại công nghệ và nguồn lực sản xuất truyềnthống

* Mô hình tăng trường kinh tế theo chiều rộng có những lợi thế như:

- Giải phóng mọi nguồn lực của đất nước;

- Thu hút được nguồn lực từ nước ngoài;

- Giải phóng sức lao động, phát triển thị trường lao động;

- Đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu phát triển của cácnước đang phát triển

b Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu: là tăng trưởng kinh tế dựa trên cơ sở

nâng cao hiệu quả sử dụng các yêu tố đầu vào

* Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có đặc trưng là:

- Hoàn thiện về chất các yếu tố sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng đạtmức chiếm trên 50% tổng thu nhập tăng thêm của nền kinh tế;

- Thường xuyên, liên tục sử dụng nguồn lực có hiệu quả cao hơn;

- Sử đụng các loại công nghệ và nguồn lực tiên tiến

* Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có các lợi thế như:

- Nhân tố TFP dường như là vô hạn, nên có khả năng khắc phục được tình trạngkhan hiếm nguồn lực;

- Tiết kiệm nguồn lực, giảm chi phí, tăng hiệu quả và tăng sức cạnh tranh, củanền kinh tế;

- Giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường; ít gây bất ổn kinh tế vĩ mô và tăng trưởng

Trang 12

Cần lưu ý rằng việc phân định mô hình tăng trưởng kinh tế thành 2 loại như trênchỉ là tương đối Trong thực tế không tồn tại mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiềurộng hoặc theo chiều sâu thuần túy.

Điều kiện tiên quyết để chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộngsang chiều sâu đó là: phải dựa vào tiến bộ khoa học - công nghệ và dựa vào nguồnnhân lực chất lượng cao./

Câu 2, Bài 2 Nêu những yêu cầu, mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của đổi mới mô hình tăng

trưởng kinh tế ở VN đến 2020.

Trang 13

2.1 Mục tiêu của mô tăng trưởng kinh tế gđoạn 2011-2020:

Mục tiêu của mô hình tăng trưởng mới là đáp ứng yêu cầu khắc phục cáckhuyết tật của mô hình tăng trưởng cũ, giúp cho nền kinh tế không bị rơi vào “bẫythu nhập trung bình”, bảo đảm cho nền kinh tế tham gia có hiệu quả vào chuỗi giátrĩ toàn cầu, hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới Các trụ cột chính của môhình tăng trưởng mới đó là công nghệ - kỹ thuật và lao động có chuyên môn kỹthuật cao Phấn đấu “nâng tỷ trọng đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)lên 31-32% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020”

2.2 Các nguyên tắc đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Thứ nhất, chuyển dần tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng sang tăng trưởng kinh

tế theo chiều sâu

Thứ hai, phải coi trọng hiện đại hóa, lấy hiện đại hóa làm nền tảng để đạt đượctáng trưởng kinh tế cao, ổn định và dài hạn

Thứ ba, phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và phát triển tất

2.3 Giải pháp đỏi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của VN:

Thứ nhất, phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết với phát triển

và ứng dụng khoa học và công nghệ Đây được coi là chìa khóa của quá trình đổi mới

mô hình tăng trưởng kinh tế của nước ta trong thời gian tới

Thứ hai, tái cấu trúc nền kinh tế bắt đầu từ khu vực nhà nước, trước hết là hệthống ngân sách, đầu tư công và hệ thống doanh nghiệp nhà nước

Thứ ba, tái cấu trúc đầu tư theo hướng giảm quy mô và tăng hiệu quả đầu tưtoàn xã hội Để thực liiện nội dung này cần ưu tiên thực hiện một số chính sách sau:giảm quy mô, đồng thời tăng hiệu quả của đầu tư công; giảm quy mô, đồng thời tănghiệu quả của khu vực doanh nghiệp nhà nước

Thứ tư, thực hiện kỷ luật tài khóa Để thay đổi cơ cấu kinh tế, cần bắt đầu với chínhsách tài khóa, thực hiện nghiêm kỷ luật tài khóa

Thứ năm, tái cấu trúc khu vực tài chính, trong đó trọng tâm là hệ thống ngânhàng

Thứ sáu, thực hiện cơ chế thị trường cho các loại giá cơ bản như lãi suất, tỷ giá,giá đất, năng lượng, v.v

Thứ bảy, xây dựng khu vực dân doanh thành động lực tăng trưởng của nền kinh

tế Muốn vậy cần có cơ chế phân bổ nguồn lực bình đẳng đối vói khu vực kinh tế này.Thứ tám, đổi mới quản lý nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế Tách bạchchức năng hành pháp chinh trị và hành chính công vụ, cải cách thể chế, cải cách cách,làm kế hoạch, v.v

Trang 14

Câu 3, Bài 2 Nêu những quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển ngành, lĩnh

Một là, cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực kinh tế

Hai là, ngành, lĩnh vực kinh tế có vị trí, vai trò nhất định trong thúc đẩy tăngtrưởng, phát triển kinh tế

Ba là, các ngành, lĩnh vực kinh tế có quy mô, tỷ trọng tương ứng trong cơ cấukinh tế và cùng tác động đến tăng trưởng, phát triển kinh tế

Bốn là, trong nền kinh tế quốc dân, các ngành, lĩnh vực kinh tế có mối quan hệhữu cơ tương đối ổn định Cùng với tiến trình phát triển ngày càng tiến bộ, hiện đạicủa xã hội, cơ cấu kinh tế sẽ bị lạc hậu tương đối Những mối quan hệ hay quy mô, tỷtrọng của các ngành, lĩnh vực kinh tế đã được xây dựng và phát triển trước đây dần bị

Trang 15

phá vỡ và thay vào đó là các quan hệ, quy mô, tỷ trọng mới, phù hợp với tiến trìnhphát triển của nền kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại

1.2 Mối quan hệ giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ với tăng trưởng, phát triển kinh tế:

Trước hết, phát triển ngành nông nghiệp sẽ góp phần cùng ngành công nghiệp,dịch vụ phát triển

Hai là, sự tác động trở lại của ngành công nghiệp, dịch vụ đối với phát triểnngành nông nghiệp Thông qua đó, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển nền kinh tế quốcdân

2 Tình hình và giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam:

2.1 Khái quát về tình hình phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam:

* Phát triển ngành nông nghiệp: Trong những năm đổi mới, nhất là những năm

gần đây, nền nông nghiệp Việt Nam phát triển khá toàn diện (trồng trọt, chăn nuôi,lâm nghiệp và thủy sản) theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn vói hội nhập kinh tế quốc

tế Các hình thức tổ chức trong nông nghiệp dần được hình thành và phát triển, hìnhthành các trang trại sản xuất - kinh doanh quy mô lớn Năng suất cây trồng, vật nuôiđược nâng lên

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nông nghiệp Việt Nam vẫn là nềnsản xuất nhỏ, manh mún và lạc hậu Năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành nôngnghiệp còn thấp; giá trị và giá trị tăng thêm trong ngành nông nghiệp còn hạn chế Cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động trong nông nghiệp chuyển dịch chậm theo hướng hiệnđại

Đất đai trong nông nghiệp còn chứa đựng nhiều bất cập Tác động của khoa học

- công nghệ vào sản xuất nông nghiệp chưa hiệu quả Những hình thức nâng đỡ, hỗtrợ cho nông dân, nông nghiệp và nông thôn trong sản xuất hàng hóa gắn với hộinhập còn yếu Khả năng phòng chống, giâm nhẹ thiên tai hạn chế Thu nhập của nôngdân còn thấp, v.v

* Phát triển ngành công nghiệp: Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ công

nghiệp là ngành giữ vị trí quan trọng trong tiến trình đây nhanh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Trong những năm qua, ngành công nghiệp đã có bước phát triểnmới Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp có sự vượt trội so với ngành nôngnghiệp và công nghiệp đã góp phần làm tăng giá trị trong ngành công nghiệp Cơ cấukinh tế công nghiệp có sự dịch chuyển từng bước theo hướng tiến bộ, xuất hiện một

hệ thống ngành mới; ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến và hiện đạivào phát triển công nghiệp, trong đó, có những ngành có giá trị gia táng cao, như:nặng lượng (hóa dầu), vật liệu mới, v.v

Mặc dù ngành công nghiệp có bước phát triển, song, đa số các ngành côngnghiệp Việt Nam tăng trưởng và phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thếcủa đất nước Cơ cấu kinh tế công nghiệp chuyển dịch còn chậm chạp Năng suất laođộng trong ngành công nghiệp chưa cao Thị trường tiêu thụ hàng công nghiệp chưa

mở rộng và phát triển thiếu bền vững Năng lực cạnh tranh trên thị trường hàng côngnghiệp thấp Thu nhập của người lao động hạn chế, v.v

Trang 16

* Phát triển ngành dịch vụ: Dịch vụ là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng

trong tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế thế giới Thực hiện đường lối đổi mới,ngành dịch vụ Vỉệt Nam đã từng bước được quan tâm phát triển Sự phát triển củangành dịch vụ mới và dịch vụ truyền thống đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng củangành dịch vụ

Một số ngành dịch vụ phát triển thỉếu bền vững, xét trên cả 3 tiêu chí (đẩy mạnhtăng trưởng, phát triền kinh tế; ổn định và phát triển xã hội và giữ gìn và bảo vệ môitrường) Thu nhập cùa lao động trong ngành dịch vụ còn thấp Năng lực hội nhập khuvực và thế giới của ngành dịch vụ còn hạn chế và lúng túng

2.2 Giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở VN:

* Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế Việt Nam đến năm 2020.

Định hướng phát triển ngành nông nghiệp Phát triển nền nông nghiệp toàn diệntheo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững Khai thác tiềm năng, lợi thế của nền nôngnghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệuquả và năng lực cạnh tranh cao

Định hướng phát triển ngành công nghiệp: Phát triển mạnh công nghiệp theohướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh Tái cơ cấu ngành côngnghiệp, xét trên bình diện: cơ cấu ngành kinh tế-kỹ thuật, cơ cấu vùng và giá trị mới Định hướng phát triển ngành dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đặcbiệt là ngành dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh Tập trungphát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao

* Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát ưiển ngành, lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới:

Xây dựng tốt chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế là điều kiện tiênquyết để phát triển ngành, lĩnh vực hiệu quả và bền vững Xây dựng chiến lược pháttriển ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phải trên cơ sở xác định rõ tiềmnăng, lợi thế trong phát triển ngành, lĩnh vực; xác định rõ thực trạng phát triển ngànhcông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong các thời kỳ phát triển; định vị được điểmxuất phát cũng như điểm kết thúc giai đoạn phát triển đến năm 2020

Thông qua xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp vàdịch vụ, có thể tái cơ cấu kinh tế ngành, lĩnh vực theo hướng phát triền bền vững.Tuy nhiên, xây dựng chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mới chi làđiều kiện cần để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững nền kinh tế Điều kiện đủphải thực hiện tốt và hiệu quả chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế đã xâydựng

Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnhvực kinh tế

Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực đặc biệt, dothiên nhiên ban tặng, song, có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng, phát triển củacác ngành, lĩnh vực kinh tế, nhất là ngành công nghiệp khai thác

Nguồn lực khoa học - công nghệ, là nguồn gốc, là động lực nâng cao năng suất,chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh trong phát triển ngành công nghiệp, nôngnghiệp và dịch vụ

Đặc biệt, đối với nguồn lực vốn đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế, cầnphải huy động tổng lực và gắn huy động tổng lực với sử dụng hiệu quả các nguồn

Trang 17

vốn đầu tư trong nước (tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp, tiết kiệmcủa dân cư) và các nguồn vốn đầu tư ngoài nước

Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đảm bảo phảt triển bềnvững các ngành, lĩnh vực kinh tế

Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chỉnh sách vĩ mô thúc đẩy phát triển bền vữngngành, lĩnh vực kinh tế

Đẩy mạnh phát triển thị trường, đàm bảo chủ động hội nhập quốc tế trong pháttriển ngành, lĩnh vực kinh tế./

Câu 1, Bài 3 Phân biệt CNH, HĐH với kinh tế tri thức?

1 Công nghiệp hóa

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền côngnghiệp) lên kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp lên xã hội công nghiệp, từ vănminh nông nghiệp lên văn minh công nghiệp

2 Hiện đại hóa

Là quá trình, biến đổi từ tính chất truyền thống cũ lên trình đô tiên tiến của thờiđại hiện naỵ

Theo ý nghĩa về kinh tế - xã hội, hiện đại hóa là quá trình chuyển dich căn bản

từ xã hội truyền thống lên xã hội hiện đại, quá trình làm cho nền kinh tê và đời sông

xã hội mang tính chât và trình độ của thời đại ngày nay

“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn điện các

Trang 18

động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ,phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp

và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

3 Kinh tế trí thức:

“là nền kinh tế trong đó việc tạo ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lựcchủ yếu của sự tăng trưởng, của quá trình tạo ra củạ cải và việc làm trong tất cả cácngành kinh tế”

Đây là nền kinh tế có trình độ cao hơn hẳn 2 nền kinh tế trước nó là nông nghiệp

và công nghiệp

Nền kinh tế tri thức được phát triển dựa trên 4 trụ cột: môi trường kinh tế và thểchế xã hội, giáo dục và đào tạo, hệ thống cách tân (đổi mói) và hạ tầng cơ sở thôngtin./

Câu 2, Bài 3 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri

thức của Việt Nam

1 Mục tiêu và quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Việt Nam

a Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Việt Nam

Là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp vói trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vữngchắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định: Mục tiêu của côngnghiệp hóa, hiện đại hóa là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với pháttriển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nềntảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định chủ trương trên và

Trang 19

Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

2 Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức của Việt Nam

a Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng yêu cầu: “Tranh thủ cơ hội thuậnlợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn vớiphát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế vàcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định mạnh mẽyêu cầu này Nội dung cơ bản của quá trình này là: Phát triển mạnh các ngành và sảnphẩm có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốntri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại

Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước pháttriển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội

Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ Cơcấu kinh tế đó không chỉ tạo ra tăng trưởng kinh tế nhanh trong hiện tại mà còn bảođảm phát triển bền vững trong tương lai

Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành lĩnhvực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức canh tranh cao

b Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quả trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

* Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hỏa nông nghiệp, nông thôn; giải quyếtđồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng để hồng trọt

và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủyếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp

Đảng và Nhà nước ta xác định quan tâm đến nông nghiệp là một vấn đề có tầmquan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Trong những năm tới, định hướng phát triển là:

+ Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững + Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và lảnh tế nống thôn theo hướng tạo ragiá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; đẩy nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất

Trang 20

+ Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp vàdịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp.

- Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển nông thôn

+ Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chươngtrình xây dựng nông thôn mới

+ Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

+ Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng caotrình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tin dị đoan, bảo đảm an ninh, trật

tự an toàn xã hội

- Giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn

Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân

Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nhất là ở các vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

* Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

- Đối với công nghiệp và xây dựng

Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh thuật, vùng và giá trị mới.Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp công nghệ cao,công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hóa chất, công nghiệp quốc phòng.Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ

Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và đầy mạnh phát triển côngnghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy môlởn và hiệu quả cao

- Đối với dịch vụ

Phát triển mạnh các ngành địch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm nănglớn và có sức cạnh tranh; phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơncác khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP

Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức vàcông nghệ cao như du lịch, hàng hải, hàng không, viễn thông, cồng nghệ thông tin, y

tế Hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế

Mở rộng thi trường nội địa, phát triển mạnh thương mại trong nước; đa dạng hóathị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thi trường có hiệp định mậu dịch tự

do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu cả quy mô và tỉtrọng, phấn đấu cân bằng xuất nhập khẩu

Đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình du lịch, nâng cao chất lượng để đạt tiêuchuẩn quốc tế

* Phát triển kinh tế vùng

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanhhơn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý của mỗivùng và liên vùng, đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng nhằm đem lại hiệu quảcao, khắc phục tình trạng chia cắt, khép kín theo địa giới hành chính

Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam thànhnhững trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao để các vùng này đóng góp ngàycàng lớn cho sự phát triển chung của cả nước

* Phát triển kinh tế biển

Trang 21

Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm,trọng điểm Sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực,gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh và hợp tác quốc tế.

Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tảibiển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịchbiển, đảo

Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia, nhất là các tài nguyên đất, nước,khoáng sản và rừng

Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn, chủđộng phòng chống thiên tai, tim kiếm, cứu nạn

Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo

vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững

Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiênnhiên, chú trọng lĩnh vực quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước./

Câu 3, Bài 3 Đánh giá thực trạng đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế

tri thức ở VN thời gian qua và đề xuất giải pháp thúc đẩy thời gian tới

Những điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH gắn phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

1 Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức,cần phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, phải

ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo, thực sự coi đó là quốc sách hàng đầu

Cải cách toàn diện giáo dục và đào tạo, coi đó là nhiệm vụ cấp bách

Xây dựng xã hội học tập dưới nhiều hình thức và biện pháp, tạo cơ hội vàkhuyến khích mọi người dân tham gia học tập, nâng cao tính chủ động cho ngườihọc

Nâng cao chất lượng toàn diện cho người lao động

2 Phát triển khoa học - công nghệ

Trang 22

Khoa học - công nghệ có vai trò là động lực, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc

độ phát triển của toàn bộ quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn vớiphát triển kinh tế tri thức

* Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức,cần phải:

Xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và triển khai đường lối, chủtrương công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn vói phát triển kinh tế tri thức đạt hiệu quảcao vói tốc độ nhanh

Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác nguồn tài nguyênquốc gia

Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học và công nghệ tiên tiến Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổngcông trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có taynghề cao

Phát triển nhanh thị trường khoa học và công nghệ để bảo đảm mọi tri thức,eông nghệ đều được trao đổi, mua bán, chuyển giao thuận lợi trên thị trường, đượcnuôi dưỡng bằng tinh thần cạnh tranh bình đẳng

Có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đi thẳng vào các côngnghệ tiên tiến, công nghệ chất lượng cao

Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, đặc biệt là cơ chế tàichính phù hợp với đặc thù sáng tạo và khả năng rủi ro của hoạt động khoa học vàcông nghệ

3 Tạo lập nguồn vốn đầu tư cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức

Vốn là điều kiện quan trọng nhất để bảo đảm việc đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trợ thành hiện thực

Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệuquả sản xuất, kinh doanh Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng trongnhân dân trên quan điểm tiết kiệm là quốc sách Sử dụng cồ hiệu quả vốn đầu tư từngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ Chống lãng phí, thất thoát vốn

Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đa dạng hóanguồn vốn đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển

4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại là một đòi hỏi thiết yếu

Để hiện thực hóa những yêu cầu trên, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sáchkinh tế đối ngoại, nhất là cơ chế, chính sách hợp tác về khoa học và công nghệ, hợptác đầu tư, hợp tác giáo dục và đào tạo và phải bảo đảm các hình thức hợp tác vừa cóhiệu quả kinh tế cao

5 Bảo đảm sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội; tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước

Phải bảo đảm tính nhất quán, tính đồng bộ và ổn định lâu dài của hệ thống luậtpháp, của đường lối, chính sách nói chung và đường lối, chính sách kinh tế nói riêng.Phải bảo đảm sự ổn định về kinh tế, trước hết là ổn định thị trường, giá cả, phảikiểm soát được lạm phát, môi trường cạnh ữanh phải lành mạnh

Trang 23

Phải bảo đảm sự ổn định về xã hội, người dân tin tưởng vào hoạt động đầu tư củamình, trật tự an toàn xã hội phải được giữ vững.

Đại hội XI của Đảng ta yêu cầu: “Phải đặc biệt coi trọng giữ vững ổn định chínhtrị - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ để bảo đảm cho đất nước phát triển nhanh và bềnvững”./

Câu 1, Bài 4

Cơ sở lý luận của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chỉ Minh về văn hóa

và phát triển văn hóa

C.Mác và Ph.Ăngghen khẳng định văn hóa là tổng thể toàn bộ ý thức xã hội củacon người gắn với đặc điểm quốc gia dân tộc

Hồ Chí Minh quan niệm văn hóa vừa cụ thể lại vừa khái quát hết sức uyên bác

và sâu sắc: Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo vàphát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,nghệ thuật, những công cự'sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sửdụng Toàn hộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổnghợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh

ra nhằm thích ứng với yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn

2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:

Tại Đề cương Văn hóa Vỉệt Nam, Đảng ta chủ trương xây dựng nền văn hóaVỉệt Nam theo 3 phương châm vận động lớn là “dân tộc hóa, khoa học hóa và đạichúng hóa”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam khóa VIII đã xác định phương hướng chung, các quan điểm cơ bản vànhiệm vụ cụ thể để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc Những quan điểm chỉ đạo cơ bản được Đảng ta xác định như sau:Văn hóa là nền tảng tinh, thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất và đa dạng trong cộng đồngcác dân tộc Việt Nam; là tổng thể thống nhất sinh động của những giá trị và sắc tháiriêng của 54 dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo,trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

Văn hóa là một mặt trận Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dàicần có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng

Trang 24

Tại Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, Đảng ta ra Nghị quyết về Xây dựng vàphát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: “Phương hướngchung của sự nghiệp văn hóa nước ta lả phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thốngđại đòan kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xãhội chủ nghĩa, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắcdân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộđời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộngđồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo nêntrên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển,phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng và văn minh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”.

3 Tính chất tiên tiến của nền văn hóa Việt Nam:

* Đặc trưng tiên tiến của nền văn hóa Việt Nam được thể hiện trên các phươngdiện sau:

- Thứ nhất, nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa thể hiện tình thần yêu nước và

tiến bộ

Đó là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh - cơ

sở chỉ đạo đòi sống tinh thần dân tộc và là thành tố quan trọng của văn hóa

Nền văn hóa Việt Nam thể hiện ở mục tiêu mà nền văn hóa hướng tới là “độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”

- Thứ hai, nền văn hóa tiên tiến phải thể hiện tinh thần nhân văn cách mạng.

Xây dựng nền văn hóa nhân văn là hướng tới con người, giải phóng con người,phát triển và hoàn thiện con người Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng duy nhất lấyviệc giải phóng con người làm mục tiêu cao cả của mình Hồ Chí Minh, đã nhiều lầnnhấn mạnh tinh thần giải phóng con người như là mục đích tối thượng của chủ nghĩaMác-Lênin “muốn chủ nghĩa cộng sản thực hiện được, mọi người đều được phát triểnhết khả năng của mình”

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, tinh thần nhân vãn được cụ thể hóa

là “nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và phát triển phong phú, tự do, toàndiện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng giữa xã hội và

tự nhiên”

- Thứ ba, nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa mang tinh thần dân chủ.

Dân chủ là dặc trưng cơ bản của nền văn hóa tiên tiến (tiến bộ), dân chù là yếu

tố làm thay đổi nhiều mặt đời sống văn hóa dân tộc Dân chủ là động lực cho sự pháttriển tài năng, nhu cầu sáng tạo của quần chúng nhân dân góp phần làm phong phú,

đa dạng nền văn hóa dân tộc để phục vụ cho con người Dân chủ gắn liền với tự dosáng tạo, tôn trong cá tính sáng tạo, ý kiến cá nhân, giá tri cá nhân trong vãn hóa vàmọi hoạt động của đời sống xã hội

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII nhấn mạnh: “Phải đảm bảo dânchủ, tự do cho mọi sáng tạo và mọi hoạt động văn hóa Mặt khác cần nhấn mạnh rằng

sự sáng tạo chân chính gắn liền với trách nhiệm trước công chúng, trước dân tộc vàthời đại”

- Thứ tư, nền văn hóa tiên tiến bao gồm tính hiện đại.

Trang 25

Ngoài yếu tố hệ tư tưởng - thành tố quan trọng của nền văn hỏa tiên tiến thì cácyếu tố khác của nó cũng đòi hỏi phải có trình độ hiện đại: trình độ giáo dục, khoa học

- công nghệ Nền văn hóa mới phải tạo ra những phẩm chất, đạo đức, tâm hồn, lốisống con người Việt Nam hiện đại ngang tầm với sự nghiệp đổi mới đất nước Nềnvăn hóa Việt Nam hiện đại phải vươn lên góp phần giải quyết các vấn đề đặt ra trướctoàn nhân loại: vấn đề khủng hoảng toàn cầu, vấn đề chiến tranh và hòa bình, vấn đề

ô nhiễm môi trường, nạn đói nghèo và các tệ nạn xã hội, v.v

- Thứ năm, nền văn hóa tiên tiến thể hiện ở hình thức biểu hiện, phương tiện

chuyển tải nội dung

Sử dụng các hình thức sáng tạo mới bằng các công nghệ hiện đại làm sâu sắc,phong phú và đa dạng các sản phẩm vãn hóa dân tộc Có cách thức và phương pháptiên tiến để chuyển đồi nội dung và làm mới các giá tộ văn hóa cổ truyền cho phù hợpvới thời đại

Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII chỉ rõ: “Tiên tiến không chỉ trong nội dung tưtưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện hiện đại để chuyển tảinội dụng”

4 Bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới

Trong văn kiện Hội nghi Trung ương 5 khóa VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đãchỉ rõ: “Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộngđồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranhdựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nản, ý chí tự cường dân tộc; tinhthần, đoàn kết, ý thức cộng đồng găn kêt cá nhân - gia đình làng xã – Tổ quốc; lòngnhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong laođộng; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống Bản sắc văn hóa dân tộccòn đậm nét cả trong các hình thức biêu hiện mang tính dân tộc độc đáo”

Kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, đổi mới bản sắc dântộc phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đem lại hạnh, phúccho nhân dân

Phát triển văn hóa dân tộc đi đôi với giao lưu văn hóa với nước ngoài, tiếp thunhững tinh hoa văn hóa nhân loại làm giàu đẹp thêm văn hóa Việt Nam

5 Quan niệm về văn hóa của nhân loại tiến bộ (UNESCO, Federico Mayor)

Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và cáccộng đồng) trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đãhình thành nên hệ thống các giá trị, các ừvyền thống và các thị hiếu - những yếu tốxác định đặc tính riêng của từng dân tộc (Federico Mayor)

Đây là tinh hoa trí tuệ của nhân loại tiến bộ có ý nghĩa gợi mở tư duy cho quanđiểm hướng tới kiến tạo nền -văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc./

Trang 26

Câu 2, Bài 4

Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

Việc phục hồi văn hóa truyền thống còn mang tính mùa vụ, thiếu chọn lọc

“Bệnh” thành tích, hình thức trong phong trào văn hóa,vẫn còn chênh lệch về hườngthụ văn hóa giữa các vùng miền

Trang 27

Hiện nay, vấn đề xây đựng văn hóa được quan tâm chưa đúng mức, chậm đổimới công tác xây dựng thể chế văn hóa Chất lượng quản lý văn hóa ở cơ sở luônbiến động, có sự hẫng hụt đội ngũ cán bộ văn hóa.

Câu 3, Bài 4 Trình bày phương hướng của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên

tiến đậm đà bản sắc dân tộc?

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bosung, phát triển năm 2011) được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảngthông qua đã nhấn mạnh: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắcdân tộc phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thầnnhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộđời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quantrọng của phát triển Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp củacộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xâydựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá conngười, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao Phát triển,nâng cao chất lượng sáng tạo văn học, nghệ thuật; khẳng định và biểu dương các giátrị chân, thiện, mỹ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém, đấu tranh chống nhữngbiểu hiện phản văn hóa”

Trang 28

Câu 4, Bài 4 Trình bày nhiệm vụ xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến đậm

- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đất nướcthoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong

sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

- Đề cao tinh thần tập thể, đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung

- Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trungthực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước củacộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện mồi trường sinh thái

- Lao động chăm chỉ với lượng tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật,sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể

và xã hội

- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyênnôn năng lực thẩm mỹ và thề lực

1.2 Nhiệm vụ thứ hai: Xây dựng môi trường văn hóa

Môi trường văn hóa là môi trường sống của con người chứa đựng những giá trịvăn hóa của quá khứ và hiện tại, trong đó bao gồm các hoạt động văn hóa của conngười: sáng tạo, phân phối, bảo quản, tiêu dùng các sản phẩm văn hóa

Môi trường văn hóa còn bao gồm cả môi trường sống - môi trường sinh thái củacon người được bảo vệ và chăm sóc tốt, đem lại cho cuộc sống con người sự an sinh

và có chất lượng

1.3 Nhiệm vụ thứ ba: Phát triển sự nghiệp văn học và nghệ thuật

Đảng ta xác định: Văn học, nghệ thuật là bộ phận trọng yếu của văn hóa dân tộc, thểhiện khát vọng của nhân, dân về chân, thiện, mỹ

Trang 29

Với vai trò đó của văn học nghệ thuật, thì việc phát triển nền văn học nghệ thuậtđược coi là một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc xây đựng và phát triển nền vănhóa tiên tiến, đậm đà bàn sắc dân tộc ở nước ta.

Thấm nhuần và thực hiện quan điểm của Hồ Chí Minh: “Văn hóa nghệ thuậtcũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

Vai trò quan trọng của phê bình văn học và nghệ thuật là đánh giá chính xác,tinh tường giá trị của các tác phẩm để động viên khuyến khích sự sáng tạo và hướngdẫn công chứng thưởng thức đúng các giá trị của nghệ thuật, cần nâng cao chất lượng

và phát huy tác dụng của phê bình văn học nghệ thuật vì một nền văn học nghệ thuậttiến bộ và nhân văn

Lực lượng văn nghệ sĩ chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt trong sáng tạo vănhọc nghệ thuật cần được chú ý tạo điều kiện chăm sóc về vật chất và tinh thần Chútrọng bồi dưỡng, đào tạo lớp vãn nghệ sĩ trẻ để bổ sưng cho lực lượng sáng tạo vănhọc nghệ thuật của đất nước

1.4 Nhiệm vụ thứ tư: Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa

Di sản văn hóa có tác dụng: gắn kết cộng đồng dân tộc; tạo nên bản sắc văn hóadân tộc; cơ sở để sáng tạo các giá ừị mới; cơ sở để giao lưu văn hóa với các cộngđồng khác

Việc bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa đòi hỏi phải nghiên cứu, phân tích,chọn lựa các yếu tố tích cực trong di sản để kế thừa, nâng cao trong việc sáng tạo ranhững giá trị văn hóa mới của văn hóa dân tộc

Giáo dục các thế hệ mới thấu hiểu, tự hào, tôn trọng di sản của quá khứ, biếtkhám phá các giá trị của văn hóa trong di sản để kế thừa và phát huy cần phảichuyển đổi những giá trị cũ thành những giá trị mới đáp ứng yêu cầu của thòi đại và

bù đắp những thiếu hụt trong di sản bằng những giá trị mới

Đầu tư cho việc bảo tồn, tu tạo các di tích lịch sử, văn hóa một cách có quyhoạch, có sự chỉ đạo thống nhất Coi di sản văn hóa là tài sản văn hóa vô giá của cộngđồng, xác định các chủ thể của các tài sản đó để có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản vàtôn tạo

1.5 Nhiệm vụ thứ năm: Phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ

-Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã ra Nghịquyết về Chiến lược phát triển khoa học và cồng nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa

và hiện đại hỏa đất nước

Nghị quyết Hội nghị Trang ương 5 khóa VIII chỉ rõ phải hết sức quan tâm giáo dục

ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chù nghĩa xã hội, đạo đức,lối sống, nếp sống vằn hóa, v.v Ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi con người và tiền

đồ dân tộc

Chú ý xây dựng lực lượng giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, tài năngtrong việc “trồng người” thông qua hoạt động dạy chữ, dạy nghề và dạy người của hệthống giáo dục đào tạo quốc dân Chú ý xây dựng giáo trình, giáo khoa các môn học

về khoa học xã hội và nhân văn, trong đó đặc biệt chú ý đến chất lượng môn giáo dụccông dân và luân lý đạo đức ờ trường phổ thông

Trang 30

1.6 Nhiệm vụ thứ sáu: Phát triển đi đôi với quản lý tốt các phương tiện thông tin đại chúng

Vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng tăng trong đời sống

xã hội và trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc cần củng cố,phát triển đi đôi với quản lý tốt các phương tiện thông tin đại chúng về mọi mặt.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về chính trị, tư tưởng; tổ chức hệ thống thôngtin đại chúng và thể chế hóa hoạt động thông tin đại chúng với sự quản lý của Nhànước Thực hiện tốt phương châm báo chí là tiếng nói của Đảng của Nhà nước vàdiễn đàn đáng tin cậy của nhân dân

1.7 Nhiệm vụ thứ bảy: Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số

Cộng đồng dân tộc Việt Nam bao gồm 54 dân tộc gắn bó, đoàn kết với nhautrong quá trình dựng nước và giữ nước Văn hóa của các dân tộc thiểu số là một bộphận cấu thành nền văn hóa Vỉệt Nam phong phú và đa dạng Do vậy, xây dựng vàphát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc không thể khôngbảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIH đã nhấn mạnh phải tiến hành xâydựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, mở rộng mạng lưới thông tin ở vùng dântộc thiểu số Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dântộc thiểu số coi đó cũng là cơ sở để bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa của cácdân tộc trên đất nước ta

1.8 Nhiệm vụ thứ tám: Chính sách văn hóa đối với tôn giáo

Tôn giáo, tín ngưỡng là một nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân Tôntrọng tự do tín ngưởng và không tín ngưỡng của dân, bảo đảm cho các tôn giáo hoạtđộng bình thường trên cơ sở tôn trọng pháp luật, nghiêm cấm xâm phạm tự do tínngưỡng và không tín ngưỡng

Khắc phục tệ mê tín, dị đoan; chống việc lợi dụng tôn giáo tín ngưỡng của cácthế lực thù địch nhằm phá hoại khối đoàn kết dân tộc và sự nghiệp cách mạng củaĐảng và nhân dân ta

1.9 Nhiệm vụ thứ chín: Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa

Nhiệm vụ mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa có các nội dung chính sau đây:

- Làm tốt việc giới thiệu văn hóa, đất nước, con người Việt Nam với thế giói, đểnhân dân thế giới và các dân tộc khác hiểu biết về văn hóa Việt Nam

- Tiếp thu có chọn lọc các giá trị nhân văn, khoa học, tiến bộ của nước ngoài;học tập những kinh nghiệm tốt xây dựng và phát triển văn hóa của các nước trên thếgiới

- Mở rộng giao lưu văn hóa với nướe ngoài phải đi đôi với việc giữ gìn và bồiđắp bàn sắc văn hóa của dân tộc Phải phát triển văn hóa việt Nam lên một tầm caomới để góp phần vào sự phát triển văn hóa nhân loại

1.10 Nhiệm vụ thứ mười: Củng cố, xây dựng và hoàn thiện các thể chế văn hóa

Thể chế văn hóa là hệ thống những quy định về việc quản lý, xây dựng, pháttriển văn hóa, trong đó bao gồm:

- Hệ thống tổ chức, bộ máy cán bộ ữên lĩnh vực văn hóa

Trang 31

- Cơ chế hoạt động và phối hợp của các tổ chức văn hóa.

- Hệ thống luật pháp và quy định hoạt động văn hóa của xã hội, các hành vi của

cá nhân trong hoạt động văn hóa,

- Hệ thống chính sách văn hóa

- Hệ thống các thiết chế văn hóa của cộng đồng

* Kết luận Hội nghị lần thứ mười Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

IX đã nêu một số nhiệm vụ trọng tâm về xây dựng và phát triển văn hóa ở nước

ta trong thời gian tới là:

- Thứ nhất, tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng đạo đức, lối sổng

và đời song văn hóa lành mạnh trong xã hội

Cần xác định đây là nhiệm vụ quan ừ-ọng thường xuyên, vừa cấp bách, vừa cơbản, lâu dài

- Thứ hai, nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người ViệtNam theo 5 đức tính được xác định trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóaVII

- Thứ ba, chú trọng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là cộng đồng dân cư,xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tốt đẹp, phong phú Nhiệm vụ bồi dưỡngcác tài năng văn hóa, khuyến khích văn nghệ sĩ sáng tạo được nhiều công ừinh vănhóa - nghệ thuật tiêu biểu có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật

* Về mục tiêu tổng quát của phát triển nền văn hóa trong giai đoạn mới, Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định 3 lĩnh vực quan trọng cần phải tậptrung:

Một là, xây dựng môi trường, lối Sống và đời sống văn hóa của mọi người dân ở

2 Nghị quyết ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng:

2.1 Củng cố và tiếp tục xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú

- Sớm có chiến lược quốc gia về xây dựng gia đình Việt Nam

2.2 Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, bảo tồn và phát huy giá trị các

di sản văn hóa truyền thống cách mạng:

Tiếp tục xây dựng nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắcdân tộc giàu chất nhân văn, dân chủ, cổ vũ khẳng định cái đúng, cái đẹp, lên án cáixấu, cái ác

Trang 32

Khuyến khích tìm tòi, thể nghiệm những phưcmg thức thể hiện và phong cáchnghệ thuật mới, đáp ứng nhu cầu tinh thần lành mạnh của công chúng, đặc biệt là thế

hệ trẻ

Bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt

Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóacủa các dân tộc thiểu số

2.3 Phát triển hệ thống thông tin đại chúng

Chú trọng nâng cao tính tư tưởng, phát huy mạnh mẽ chức năng thông tin, giáodục, tổ chức và phản biện xã hội của các phương tiện thông tin đại chúng vì lợi ích củanhân dân và đất nước

Phát triển, mở rộng việc sử dụng Internet, đồng thời có biện pháp quản lý, hạnchế mặt tiêu cực của Internet

2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa:

Đổi mới và tăng cường giới thiệu, truyền bá văn hóa, văn học, nghệ thuật, đấtnước, con người Việt Nam với thế giới

Mở rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, hợp tácquốc tế trong lĩnh vực văn hóa, báo chí, xuất bản

Xây dựng một số ừang tâm văn hóa Vỉệt Nam ở nước ngoài và trung tâm dịchthuật, quảng bá văn hóa Việt Nam

Tiếp thu những kinh nghiệm tốt về phát triển văn hóa của các nước

Thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, quyền tácgiả các sản phẩm văn hóa

* Đảng ta đã xác định cụ thể hơn về một số nhiệm vụ và giải pháp phát triển văn hóa trong thời kỳ mới như sau:

Tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, khángchiến, các di sản văn hóa vật thế và phi vật thể của dân tộc, các giá trị văn hóa, nghệthuật, ngôn ngữ, thuần phong mỹ tạc của cộng đồng

Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát triển, nâng caochất lượng tư tưởng và văn hóa, vươn lên hiện đại về mô hình, cơ cấu tổ chức và cơ

sở vật chất - kỹ thuật; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, chủ động, khoahọc

Đảm bảo tự dố dân chủ cho mọi hoạt động sáng tạo văn hóa, vãn học nghệ thuật

đi đôi với phát huy trách nhiệm công dân của văn nghệ sĩ

Tăng cường quản lý của Nhà nước về văn hóa Xây dựng cơ chế, chính sách,chế độ ổn định, phù hợp với yêu cầu phát triển văn hóa ừong thời kỳ mới

Phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan đảng, nhà nước, mặt trận,các đoàn thể nhân dân, các hội văn học, nghệ thuật, khoa học, báo chí - các hộ giađình, cá nhân, các tổ chức tham gia hoạt động trến các lĩnh vực văn hóa

Xây dựng và triển khai chưỡag trình giáo dục vàn hóa - thẩm mỹ, nếp sống vãnminh, hiện đại trong nhân dân

Nâng cao văn hóa lãnh đạo và quản lý, vãn hóa ttong kinh doanh và văn hóatrong nhân cách của thanh, thiếu niên, chốĩỊg những hiện tượng phản văn hóa, phivăn hóa

Trang 33

Chú trọng nhiều hom đến xây dựng đời sống văn hóa ở vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào dân tộc thiểu số.

Xúc tiến xã hội hóa các hoạt động văn hóa thông tin với bước đi thích hợp chơtừng loại hình, từng vùng

3 Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (ngày 9-6-2014)

Mục tiêu chung là: Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàndiện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ vãkhoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sứcmạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổquốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

* Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

Một là, hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạo môitrường và điều kiện để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thểchất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật; đề caotinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗi người với bản thânmình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước

Hai là, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù họp với bối cảnh phát triểnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Ba là, hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xâydựng và phát triển văn hóa, con người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập quốc tế

Bốn là, xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệpvăn hóa, tầng cường quảng bá văn hóa Việt Nam

Năm là, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị vànông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội Ngăn chặn và đẩy lùi sựxuống cấp về đạo đức xã hội

* Nghị quyết cũng nêu rõ 5 quan điểm xây dựng nền văn hóa Việt Nam trong tình hình mới như sau:

Thứ nhất, văn hóa là nền tàng tính thần của xã hội, là mục tiêu, động lực pháttriển bền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xãhội

Thứ hai, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thốngnhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhânvăn, dân chủ và khoa học

Thứ ba, phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng conngười để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựngcon người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái,nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo (mới so với TW 5)

Thứ tư, xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò củagia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kình tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đếnyếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế (mới so với Trung ương VIII)

Trang 34

Thứ năm, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp, của toàn dân do Đảnglãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai tròquan trọng.

* Nghị qụyết đề ra 6 nhiệm vụ cụ thể trong xây dựng VH:

Một là, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện

Hai là, xây dựng môi trưởng văn hóa lành mạnh

Ba là, xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế, chăm lo xây dựng văn hóatrong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quantrọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Thường xuyên quan tâmxây dựng văn hóa trong kinh tế Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanhnhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự pháttriển bền vững và bảo vệ Tổ quốc

Bốn là, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa

Năm là, phát triển công nghiệp văn hỏa đi đôi với xây dụng, hoàn thiện thịtrường văn hóa

Sáu là, chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tình hoa văn hóa nhânloại

* Nghị quyết cũng nêu ra 4 giải pháp thực hiện như sau:

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hóa

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa

Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa./

Câu 1, Bài 5 Trình bày vai trò của giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ đối với quá

trình đổi mới ở VN hiện nay?

1 Khái niệm giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ

Trang 35

1.1 Khái niệm giáo dục - đào tạo

Giáo dục chính là hiện tượng xã hội, diễn ra quá trình trao truyền tri thức, kinhnghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệukhác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển nhân loại

Gồm 4 yếu tố: giáo dục gia đình; giáo dục nhà trường; giáo dục xã hội và quátrình tự giáo dục của mọi cá nhân con người

1.2 Khái niệm khoa học - công nghệ

Khoa học (Science) là hệ thống tri thức về quy luật của tự nhiên, xã hội và tưduy Hệ thống tri thức này được nghiên cứu và khái quát từ thực tiễn và được thựctiễn kiểm nghiệm

Công nghệ (Technology) là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực tự nhiên, nguồn lực sản xuất trung gianthành sản phẩm

Hoạt động khoa học - công nghệ là hoạt động có liên quan trực tiếp đến quátrình tạo ra, nâng cao, phổ biến và áp dụng các tri thức khoa học và công nghệ vàosản xuất và đời sống Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các phương diệnnhư: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo và huấn luyện về khoa học

- công nghệ, địch vụ khoa học và công nghệ, v.v

2 Bối cảnh mới tác động đến phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ

Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trong bối cảnh đất nướcđang đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có khả năng tạo ra một lớp ngườilao động mới có đức có tài, có tác dụng phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cựccủa cơ chế thị trường, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong kinh tế thị trường

ở nước ta

Như vậy, phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ phải được coi lànền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi.Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trong bối cảnh cách mạngkhoa học - công nghệ trong thời kỳ toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ đang chứa đựngnhững thời cơ và thách thức mới Quá trình giáo dục phải được tiến hành liên tục, đểngười lao động có thề thích nghi được với những đối mới của tiến bộ khoa học - côngnghệ

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đối với sự phát triển giáo dục

và đào tạo, khoa học và công nghệ đang đặt ra hết sức cấp bách và sôi động Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển hệ thống kinh tế - xã hội của đất nước từtrạng thái năng suất, chất lượng và hiệu quả thấp dựa trên nền sản xuất nông nghiệplạc hậu, phân tán, sử dụng lao động thủ công là chính sang trạng thái năng suất, chấtlượng và hiệu quả cao dựa trên phương pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng nhữngthành tựu mới của khoa học - công nghệ tiên tiến

3 Những tác động của giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ đối vói quá trình phát triển kinh tế - xã hội:

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã xác định: “Giáo dục và

Trang 36

góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người ViệtNam” Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổsung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIcủa Đảng đã xác định: “Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc pháttriển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế”.

Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đang có vai trò to lớn trong việchình thành nền “kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin”, phát triển hàm lượng trí tuệcao trong sản xuất, dịch vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia

Không thể phát triển được lực lượng sản xuất nếu không đầu tư cho giáo dục đào tạo và khoa học - công nghệ, đầu tư vào nhân tố con người, nhân tố quyết địnhcủa lực lượng sản xuất

-Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ không chỉ có ý nghĩa lớn lao tronglĩnh vực sản xuất vật chất, mà còn là cơ sở để xây đựng nền văn hóa tinh thần của chế

độ xã hội chủ nghĩa

Giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ có tác dụng vô cung to lớn trongviệc truyền bá hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền vãn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lối sống, đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ xãhội

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước không phải chỉ là quá trìnhđổi mới về khoa học - công nghệ, hiện đại hóa, thị trường hóa nền sản xuất xã hội màcòn là quá trình chuyển đổi về tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp

độ và tốc độ của xã hội công nghiệp và hội nhập quốc tế

giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có tác động to lớn tói toàn bộ đờisống vật chất và tinh thần của xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ là cơ sở để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chiếnlược con người của Đảng và Nhà nước ta

Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ có vai trò to lớn trong quá trình hìnhthảnh phát triển và hoàn thiện con người

Giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ có tác dụng vô cùng to lớn trongviệc truyền bá hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lối sống, đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ xãhội./

Trang 37

Câu 2, Bài 5 Trình bày khái quát thực trạng của giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ

ở VN hiện nay?

1 Thành tựu

Về giáo dục - đào tạo, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đánhgiá: “Đổi mới giáo dục đạt được một số kết quả bước đầu”, cụ thể là: chi ngân sáchnhà nước cho giáo dục – đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách đã tạo tiền đề cơ sởvật chất nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo quốc gia

Việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục - đào tạo, việc phát triến giáodục - đào tạo ở vừng sâu, vùng xa, vùng khỏ khăn được quan tâm Quy mô giáo dụctiếp tục phát triển cả về hình thức và nội dung, đa dạng hóa các loại hình đào tạo ở tất

cả các ngành học

Về khoa học - công nghệ, hoạt động nghiên cứu, óng dụng khoa học - công nghệđược đẩy mạnh, quản lý khoa học - công nghệ có đổi mới, thi trường khoa học - côngnghệ được hình thành, đầu tư cho khoa học được nâng lên

+ Về khoa học và công nghệ: chưa thực sự trở thành động lực thúc đẩy, chưagắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thị trường khoahọc – công nghệ còn sơ sài, chưa gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và

Trang 38

quả, trình độ khoa học, công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, đổi mới chậm so với khiivực và quốc tế./.

Câu 3, Bài 5 Trình bày quan điểm của Đảng, chính sách của NN đối với sự nghiệp xây dựng

và phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ ở VN hiện nay?

1 Về giáo dục - đào tạo:

1.1 Mục tiêu, tư tưởng chiến lược và giải pháp phát triển giáo dục trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế

Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,phát triển năm 2011) nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, có sứ mệnh nâng cao dân trí,phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đấtnước, xây dựng nền văn hóa và con người VN Phát triển giáo dục và đào tạo cùngvới phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục vàđào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theonhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục, vụ đắc lực sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiệncho mọi công dân được học tập suốt đời”

* Mục tiêu từ nay đến năm 2020 cụ thể như sau:

- Xây dựng, hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm nọn cho hầu hết trẻ em trong

độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học, trung học cơ sở Hoànthành phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm 2020

- Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đẩy mạnh đào tạo côngnhân lành nghề, bảo đảm có được nhiều nhân tài cho đất nước trong thế kỷ XXI

- Nâng cao chất lượng và bảo đẩm đủ số lượng giáo viên cho toàn bộ hệ thốnggiáo dục Tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học Phấn đấu sớm cómột số cơ sở đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế

* Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo cụ thể như sau:

Một là, nắm vững nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục và đào tạo là nhằmxây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội, có thể lực, trí lực và tình cảm lành mạnh, có kỹ năng lao động giỏi,

có ý chí và bản lĩnh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Hai là, giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa của sự nghiệp giáo dục - đào tạo (về nộidung, phương pháp và chinh sách đối vói giáo dục)

Ba là, thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắcgiáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là nhân tố quyết định tăng trườngkinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển

Bốn là, giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

Trang 39

Năm là, phát triển giáo dục - đào tạo gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội gắn với những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh Coitrọng 3 mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả

Sáu là, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo Tạo cơ hội và điềukiện để ai cũng được học Người nghèo được Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để cóđiều kiện học tập- Khuyến khích những người học giỏi để phát triển tài năng

Bảy là, giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa dạng hóa cácloại hình giáo dục - đào tạo, trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý giáo dục, từ nộidung chương trình, quy chế học, thi cử, bằng cấp, tiêu chuẩn giáo viên, tạo cơ hội chomọi cá thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình

* Giải pháp chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta là:

+ Tăng cường cậc nguồn lực cho giáo dục

+ Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, người học

+ Tiếp tục đổi mới, nội dung phương pháp giáo dục - đào tạo và tăng cường cơ

sở vật chất cảc trường học

+ Đổi mới công tác quản lý giáo dục

1.2 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo đạc - đào tạo:

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trang ương khóa XI đã ra Nghị quyết vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, với hệ thống 7 quan điểm chỉ đạo nhưsau:

- Một là, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đàu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

- Hai là, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đàotạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới

ở tất cả các bậc học, ngành học

- Ba là, phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài

Bốn là, phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan

- Năm là, đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữacác bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đạihóa giáo dục và đào tạo

- Sáu là, chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo

- Bảy là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đấtnước

Trang 40

2.1 Quan điểm phát triển khoa học - công nghệ:

Tại Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2012), BCHTW

đã ban hành Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế, nhấn mạnh một số quan điểm sau đây:

- Một là, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,

là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội vấ bảo vệ

Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước mật bước trong hoạtđộng của các ngành, các cấp

- Hai là, tiếp tạc đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chếhoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ;phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổchức khoa học và công nghệ phù hợp với kinh tế thị trường định, hướng xã hội chủnghĩa

- Ba là, đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bềnvững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc

- Bốn là, ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học vàcông nghệ

- Năm là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học vàcông nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia các dự án khoa học và công nghệcủa VN

2.2 Nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ:

- Một là, phát triển mạnh, khoa học - công nghệ làm động lực đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức, góp phần tăng nhanhnăng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh,bền vững của đất nước

- Hai là, thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu: nâng cao năng lực khoa học,công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng

+ Phát triển năng lực khoa học - công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, tập trungvào những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, đảm bảo đồng bộ về cơ sở vật chất,nguồn nhân lực

+ Nhà nước tăng mức đàu tư và ưa tiên đầu tư cho các nhiệm vụ, các sản phẩmkhoa học, công nghệ trọng điểm quốc gia, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy độngmọi nguồn lực, đặc biệt là của doanh nghiệp cho đầu tư phát triển khoa học - côngnghệ

+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tồ chức, hoạt động khoa học - công nghệ,xem đó là khâu đột phá để thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học -công nghệ

+ Chuyển các cơ sở nghiên cứu, ứng đụng sang cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ, thị trường khoa học - côngnghệ

Ngày đăng: 14/02/2019, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w