1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chính trị tổng hơp

17 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 53,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cái bàn theo nghĩa triết học bao gồm nghĩa thông thường và nghĩa triết học là bất cứ cái gì dùng để đặt đồ vật lên trên đều được gọi là cái bàn, có dùng bằng sắt, gỗ, nền nhà,… - Vật chấ

Trang 1

TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN Câu 1:Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lê nin, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó?

1. Định nghĩa vật chất của Lê nin:

Vị trí: Phạm trù vật chất là phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đó là nền tảng

của chủ nghĩa duy vật

1.1. Một số quan niệm duy vật về vật chất trong lịch sử triết học

- Thời kì cổ đại:

• Phương Đông: Ở Trung Quốc

Vật chất bắt nguồn từ 2 yếu tố: theo thuyết âm, dương Vật chất bắt nguồn từ 5 yếu tố: theo thuyết ngũ hành (kim, mộc, thủy, hỏa, thổ)

Ở Ấn Độ: vật chất bắt nguồn từ 4 yếu tố: Đất, nước, lửa, không khí

• Phương Tây: trong triết học Hy Lạp thì quan điểm của:

o Talet cho rằng vật chất là nước

o Amaximen cho rằng vật chất là không khí

o Heraclít cho rằng vật chất là lửa

o Đê-mô-crit cho vật chất là nguyên tử Nguyên tử là những phân tử vật chất nhỏ nhất không thể phân chia

- Thời kì cận đại: quan điểm của Niu Tơn cho rằng vật chất là khối lượng, khối lượng của vật chất

là bất biến, không thay đổi trong quá trình chuyển động

- Cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỉ XX: khoa học vật lý vi mô đặc biệt phát triển mang lại hàng loạt những phát minh mới về vật chất đó là: Phát hiện ra tia X, tìm ra hiện tượng phóng xạ, tìm ra điện

tử và chứng minh điện tử là thành phần cấu tạo nguyên tử và phát hiện ra hiện tượng khối lượng vật chất tăng Khối lượng điện tử tăng khi vận tốc chuyển động của điện tử tăng

1.2.Định nghĩa vật chất của Lê nin

Hoàn cảnh ra đời:

• Chủ nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa duy vật xung quanh phạm trù vật chất

• Các nhà vật lý vi mô bị rơi vào sự khủng hoảng trước những phát minh vật lý của mình

Phương pháp định nghĩa: Khi định nghĩa vật chất theo triết học thì không thể áp dụng phương

pháp thông thường mà phải áp dụng phương pháp hoàn toàn mới Đó là đối lập giữa vật chất và ý thức và thông qua đó giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học

Nội dung định nghĩa vât chất của Lê nin: Trong tác phẩm ‘chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh

nghiệm phê phán’ (1906-1909) Lê nin đã phát biểu định nghĩa vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan ấy Nhưng sự tồn tại của thực tại khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác”

Phân tích định nghĩa:

Trang 2

1. Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác

- Vật chất là 1 phạm trù triết học có nghĩa là vật chất được định nghĩa theo nghĩa triết học và đó là nghĩa khái quát nhất hoặc là nghĩa chung nhất hoặc là rộng nhất hoặc là nghĩa toàn bộ hiện thực chứ không phải được hiểu theo nghĩa thông thường

Vd: cái ‘Bàn’ theo nghĩa thông thường là làm bằng gỗ dùng để đặt đồ vật lên Cái bàn theo nghĩa

triết học( bao gồm nghĩa thông thường và nghĩa triết học) là bất cứ cái gì dùng để đặt đồ vật lên trên đều được gọi là cái bàn, có dùng bằng sắt, gỗ, nền nhà,…

- Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan (hiện thực khách quan, thế giới khách quan) được đem lại cho con người trong cảm giác điều đó có nghĩa là:

• Vật chất bao gồm tất cả các sự vật, hiện tượng, quan hệ, quá trình… tồn tại xung quanh chúng ta, độc lập với ý thức của chúng ta và khi tác động lên các giác quan thì có khả năng sinh ra cảm giác

Vd: Cục phấn khi sờ thì thấy cứng còn khi viết thì thấy mềm.

• Thực tại khách quan chính là vật chất là cái có trước, cảm giác hay ý thức là cái có sau, do thực tại khách quan hay vật chất quyết định Đến đây định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết được mặt thứ nhất về vấn đề cơ bản của triết học, đó là trả lời cho câu hỏi: vật chất hay ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

2. Cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan ấy điều đó có nghĩa là:

- Cảm giác có giá trị như là bản sao về nguyên bản là thực tai khách quan Cảm giác hay tư duy, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh về thực tại khách quan

- Con người là có khả năng nhận thức được thế giới khách quan Đến đây định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết được mặt thứ 2 về vấn đề cơ bản của triết học, đó là trả lời câu hỏi: con người

có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không?

3. Sự tồn tại của thực tại khách quan là không phụ thuộc vào cảm giác

- Có nghĩa là sự tồn tại của vật chất là độc lập với ý thức, sự tồn tại của vật chất là mang tính khách quan Lênin đã khẳng định lại tính khách quan của vật chất để từ đó phân biệt nó với ý thức

Kết luận: Từ sự phân tích trên có thể khẳng định rằng định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm 3

nội dung cơ bản sau:

• Vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức

• Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó (trực tiếp hay gián tiếp) tác động lên cảm giác của con người

• Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

2. Ý nghĩa phương pháp luận:

- Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp 1 cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết học và phê phán những quan điểm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo về vật chất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết

- Định nghĩa vật chất của Lênin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật trước đây đồng thời khắc phục những thiếu sót hạn chế của nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối với khoa học cụ thể khi nghiên cứu vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lênin đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội để có

thể giải thích nguồn gốc, bản chất, các qui luật khách quan của xã hội.

Trang 3

- Định nghĩa vật chất của Lênin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định, ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng thực tiễn.

- Khái niệm quy luật: Quy luật là những mối liên hệ bản thân tất nhiên, phổ biến và lặp đi

lặp lại của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

- Vị trí quy luật: là quy luật cơ bản thứ 3 của phép biện chứng duy vật, nó vạch ra rõ khuynh

hướng của sự phát triển

Vd: gió bão nhiều làm cây cối chết, cây cối chết là sự khẳng định

1. Nội dung cơ bản của quy luật:

Khái niệm: phủ định hiểu theo nghĩa chung nhất là sự thay thế, sự chuyển hóa giữa các sự vật

hiện tượng của thế giới khách quan

Phân loại: xét về hình thức sự phủ định ở trong hiện thực khách quan thể hiên dưới nhiều

hình thức khách nhau Tuy nhiên về cơ bản sự phủ định trong hiện thực khách quan chia làm 2 hình thức chính là phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Phủ định biện chứng: là sự phủ định giải quyết những mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng

là xuất hiện cái mới Đó là sự phủ định do sự tác động từ bên trong, nó bao hàm sự kế thừa và là điều kiện tiền đề cho sự phát triển của cái mới

Vd: già quá chết đi đó là theo quy luật của tự nhiên

- Phủ định siêu hình: do những nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sự chuyển hóa tạo nên sự xuất hiện

của cái khác Đó là sự phủ định do sự tác động ngẫu nhiên chứ không phải là do nguyên nhân bên trong, không bao hàm sự kế thừa, không có yếu tố của sự phát triển

Vd: chết do tai nạn giao thông, chiến tranh…

Tính chất: Phủ định biện chứng có 2 tính chất

- Tính khách quan là sự xuất hiện cái mới của phủ định biện chứng đều là kết quả quá trình giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng theo những quy luật khách quan vốn có của nó tạo nên tính khách quan

Vd: già đi sẽ sợ chết

- Tính kế thừa là sự xuất hiện cái mới trong phủ định biện chứng không phải là sự phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt với cái cũ, mà là cái mới xuất hiện trên cơ sở cái cũ, bao hàm tính kế thừa với cái

cũ Yếu tố kế thừa của cái mới đối với cái cũ, không phải là sự kế thừa tất cả nguyên vẹn, mà chỉ

kế thừa những mặt tích cực nhất của cái cũ và thay đổi cho phù hợp trật tự cái mới( sự kế thừa mang tính tích cực)

Vd: phụ nữ thời xưa làm vk thì phải nội trợ, phải sinh con trai Còn phụ ngày nay thì không bắt buộc

Nội dung phủ định của phủ định:

- Trong sự vận động và phát triển mang tính chất vô tận của thế giới, đều thông qua phủ định biện chứng, cái mới phủ định cái cũ và cái mới này lại bị cái mới sau phủ định Sự vật cũng vận động thông qua những lần phủ định như thế, tạo ra khuynh hướng phát triển từ thấp đến cao theo đường

Trang 4

xoáy ốc.Đường xoáy ốc thể hiện tính chất biện chứng của sự phát triển là tính kế thừa, tính làm lại, tính phát triển, mỗi vòng xoáy ốc thể hiện tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao

- Từ khẳng định đến phủ định và phủ định cái phủ định, đó là quá trình xuất hiện cái mới dường như quay lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

Vd: hạt lúa – cây lúa

Cây lúa – hạt lúa

Kết luận:

- Như vậy, phủ định của phủ định là sự phủ định lần thứ nhất tạo ra mặt đối lập với cái ban đầu, sự phủ định lần thứ 2 (hoặc nhiều hơn) lại tái hiện lại những đặc điểm cơ bản của cái ban đầu nhưng cao hơn và hoàn thiện hơn cái ban đầu là quá trình phủ định của phủ định

- Sự phát triển của sự vật, thông qua những lần phủ định biện chứng, tạo thành khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật hiện tượng từ thấp đến cao 1 cách vô tận theo đường xoáy ốc

2. Ý nghĩa và vận dụng

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Khi phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định trước hết phải phân biệt phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Phải có quan điểm đúng đắn về cái mới, cái mới với tư cách là tiêu chuẩn của sự phát triển

- Trong quá trình phát triển là sự thống nhất giữa cái mới và cái cũ, sự chuyển hóa giữa cái mới và cái cũ Cho nên cần phân biệt cái gọi là “mới” nhưng thực chất là biến dạng của cái cũ

- Phê phán phủ định siêu hình của sự phủ định Đó là phủ định sạch trơn cái cũ, kế thừa nguyên vẹn cái cũ

Vận dụng vào thực tiễn:

- Đây là quy luật nêu lên khuynh hướng của sự phát triển vì vậy phải biết phát hiện và tìm kiếm cái mới Khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những mặt tích cực, cái gì tốt giữ lại, cái gì cũ xấu thì bỏ đi

Vd: tre già măng mọc, người già có nhận thức chậm nhưng suy luận tốt.

Câu 3: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn và phê phán những quan điểm sai lầm

về vấn đề này?

1. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

1.1. Khái niệm và kết cấu của thực tiễn

Khái niệm: là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử cụ thể xã hội của con người,

nhằm cải tạo hay biến đổi thế giới khách quan

Kết cấu: gồm có ba hình thức cơ bản:

- Hoạt động thực tiễn lao động sản xuất ra của cải vật chất, đó là quá trình con người sáng tạo ra những công cụ lao động làm biến đổi giới tự nhiên, tạo ra của cải

- Hoạt động thực tiễn đấu tranh xã hội: thể hiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp, dân tộc quá trình đấu tranh giai cấp, đấu tranh vì hòa bình, đấu tranh dân tộc, đấu tranh chống phân biệt chủng tộc

- Hoạt động thực tiễn thực nghiệm khoa học: quan sát thiên văn, du hành vũ trụ…

Đặc biệt của thực tiễn: diễn ra trong môi trường nhân tạo

Trang 5

Trong 3 hình thức đó hoạt động thực tiễn lao động sản xuất ra của cải, vật chất là hoạt động quan trọng nhất

1.2. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: nghĩa là nhận thức phải sản xuất xuất phát từ thực tiễn, từ hiện

thực khách quan vì chỉ có thực tiễn, chỉ có hiện thực khách quan mới cung cấp được cho nhận thức những tài liệu chân thực, đúng đắn

Vd: khi đánh giá 1 con người thì phải đánh giá vào hành động của 1 con người

- Thực tiễn là động lực của nhận thức : thực tiễn thúc đẩy nhận thức phát triển, thực tiễn không đứng

yên mà thực tiễn luôn luôn vậnđộng, trong quá trình vận động nó bộc lô những thuộc tính mới, những sự vật mới, những nhiệm vụ mới, những yêu cầu mới, thúc đẩy nhận thức con người phát triển để theo kịp với đòi hỏi của thực tiễn

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức : mục đích cao nhất của nhận thức không phải dừng lại để mà

nhận thức mà là để thống trị sự vật, nghĩa là làm chủ sự vật

Vd: học không chỉ đơn giản là để biết mà học còn để làm việc, để cải tạo thế giới, hội nhập cộng

đồng, để làm chủ mình

- Thực tiền là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:

• Khái niệm chân lý: chân lý là nội dung những tri thức đúng phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiển kiểm nghiệm

• Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn là cơ sở để phát hiện và tìm kiếm chân

• Thực tiễn là khách quan: có những cái trong nhận thức đúng ra thực tiễn nó sai Có những cái trong thực tiễn đúng ra nhận thức nó sai

2. Phê phán quan điểm sai lầm về vấn đề này

- Từ vai trò thực tiễn đối với nhận thức rút ra nguyên tắc thống nhất giới lý luận:

• Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn là lý luận khoa học Còn nếu lý luận không xuất từ thực tiễn là lý luận suông

• Thực tiễn phải có sự hướng dẫn của lý luận thì thực tiễn mới hoàn thành được nhiệm vụ của mình Nếu thực tiễn không có sự hướng dẫn của lý luận thì thực tiễn đó là thực tiễn mù quáng

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất

và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất vận dụng quy luật này vào thực tiễn nước ta hiện nay.

- Khái niệm quy luật: Quy luật là những mối liên hệ bản thân tất nhiên, phổ biến và lặp đi

lặp lại của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

- Vị trí của quy luật: đó là quy luật cơ bản nhất và quan trọng nhất của toàn bộ lịch sử loài

người Nó quyết định sự vận động và phát triển của lịch sử

1. Nội dung cơ bản của quy luật

1.1. Các khái niệm phản ánh trong quy luật

Trang 6

- Phương thức sản xuất: là cách thức sản xuất ra của cải vật chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Mỗi giai đoạn sản xuất khác nhau sẽ có phương thức sản xuất khác nhau Nói theo Mac thì các thời đại kinh tế khác nhau, không phải khác nhau ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà khác nhau

ở chỗ chúng sản xuất ra bằng cách nào và những tư liệu nào

- Lực lượng sản xuất: biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên diễn ra trong quá trình sản xuất vật chất nó thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người Theo một nghĩa chung nhất, lực lượng sản xuất là mặt tự nhiên của phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất mang tính khách quan độc lập với ý thức của con người

- Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người với người diễn ra trong quá trình sản xuất vật chất, nó thể hiện bản chất của hình thái kinh tế xã hội Theo một nghĩa chung nhất quan hệ sản xuất là mặt xã hội của phương thức sản xuất, thể hiện bản chất của chế độ xã hội, cũng mang tính khách quan độc lập với ý thức con người

- Tính chất của lực lượng sản xuất: biểu hiện mức độ xã hội hóa của tư liệu sản xuất và của người lao động Có 2 tính chất là: tính cá thể và tính xã hội

- Trình độ của LLSX là trình độ của người lao động, của công cụ lao động, của đối tượng lao động

đã qua chế biến

1.2. Sự vận động của quy luật ( mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QH SX)

1.2.1.Vai trò quyết định của LLSX với QH SX:

- Trong quá trình sản xuất vật chất, một nhu cầu có tính chất tất yếu khách quan là người lao động muốn thường xuyên giảm nhẹ lao động của mình và đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao Muốn vậy, người lao động phải thường xuyên cải tiến công cụ lao động của mình và khi công cụ lao động được cải tiến thì kinh nghiệm và thói quen của người lao động thay đổi và chính sự tác động qua lại giữa người lao động với công cụ lao động làm cho LLSX trở thành yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong phương thức sản xuất

Vd: việc sản xuất ra máy móc càng cho lao động nhẹ nhàng hơn và năng suất lao động ngày càng

tăng

- Trong sự vận động của PTSX lúc đầu LLSX và QHSX là phù hợp với nhau Càng về sau LLSX càng vận động nhanh hơn, QHSX càng vận động chậm hơn Từ đó hình thành mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ lỗi thời và khi mâu thuẫn lên đến đỉnh cao LLSX mới sẽ gạt bỏ QHSX

cũ lỗi thời để hình thành QHSX mới phù hợp với LLSX mới Điều đó cũng có nghĩa là 1 PTSX cũ mất đi thì 1 PTSX mới hình thành Và cứ như thế dưới sự tác động và quyết định của LLSX lịch

sử xã hội loài người tuần tự trải qua 5 PTSX từ thấp đến cao đó là:

• Công xã nguyên thủy

• Chiếm hữu nô lệ

• Phong kiến

• Tư bản chủ nghĩa

• Cộng sản chủ nghĩa

Vd: trong xã hội TBCN LLSX mang tính xã hội hóa rất cao, QHSX mang tính sở hữu tư nhân,

TBCN hình thành mâu thuẫn Khi mâu thuẫn lên đến đỉnh cao thì cách mạng vô sản nổ ra xóa bỏ QHSX tư nhân, tư bản chủ nghĩa -> hình thành QHSX, LLSX mới…

Trang 7

- Trên thực tế trên có một số quốc gia có thể bỏ qua một vài phương thức sản xuất để đi lên những phương thức sản xuất mới cao hơn

Vd: VN: đi từ công xã nguyên thủy bỏ qua chiếm hưu nô lê, qua hàng nghìn năm phong kiến, bỏ qua tư bản chủ nghĩa đi lên CNXH

Mỹ chế độ chiếm hữu nô lệ bỏ qua chế độ phong kiến đi lên TBCN

1.2.2 Sự tác động trở lại của QHSX với LLSX

- Diễn ra theo 2 khuynh hướng chung đó là: có thể thúc đẩy sự phát triển của LLSX và cũng có thể kiềm hãm sự phát triển của LLSX Khi QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nó có ý nghĩa thúc đẩy và mở đường cho LLSX phát triển Ngược lại, QHSX lỗi thời không phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì nó sẽ kìm hãm

sự phát triển của LLSX

- Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với LLSX còn ít nhiều phụ thuộc vào giai cấp thống trị Sự phụ thuộc này thể hiện trong quan hệ về mặt lợi ích, giữa lợi ích của giai cấp thống trị với lợi ích chung của toàn bộ xã hội Nếu như lợi ích của GC thống trị về cơ bản phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội, thì GC thống trị có sự tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của LLSX Còn lợi ích của GC thống trị về cơ bản mâu thuẫn có tính chất đối kháng với lợi ích chung của toàn bộ xã hội, thì GC thống trị tác động kìm hãm sự phát triển của LLSX

-Sở dĩ QHSX có vai trò như vậy với LLSX là vì

• QHSX quy định mục đích của nền sản xuất (dựa trên sở hưu lực lượng sản xuất)

• QHSX quy định hình thức, tổ chức quản lý sản xuất

• QHSX quy định cách thức và quy mô phân phối sản phẩm và tổng hợp lại tất cả những điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của người lao động Thái độ tích cực sẽ thúc đẩy phát triển LLSX và ngược lại là tiêu cực sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

2. Vận dụng quy luật vào thực tiễn

- Đảng ta chủ trương sử dụng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành với cơ chế thị trường có

sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Nhằm phát huy mọi tiềm năng các thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất để xây dựng cơ sở kinh tế xã hội chủ nghĩa từng bước xã hội hóa, xã hội chủ nghĩa.Trong đó kinh tế nhà nước bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo có

ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay

- Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: có 5 thành phần kinh tế

• Nhà nước

• Tập thể

• Tư nhân, hộ gia đình

• Tư bản nhà nước

• Có vốn đầu tư nước ngoài

- Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa là:

• Thị trường là nơi diễn ra hoạt động mua – bán

• Cơ chế thị trường là sự vận động của nền kinh tế phụ thuộc vào nhiều quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh

- Mặt tích cực của nền kinh tế thị trường là có nhiều loại hàng hóa phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dung khác nhau Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều người vì lợi ích kinh

tế mà bất chấp thủ đoạn

Trang 8

Vì vậy phải có sự quản lý của nhà nước: ban hành chủ trương chính sách để hạn chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường

TƯ TƯỞNG HỒ CHI MINH

Câu 1: Trình bày nguồn gốc hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh Ý nghĩa của việc học tập

và nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh đối với bản thân.

Trả lời :

Khái niệm tư tưởng HCM : là một hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn

đề cơ bản của CM Việt Nam Từ những CMDTDCND đến CMXHCN, là kết quả của việc vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác Lê Nin vào điều kiện cụ thể ở nước ta Đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại trong sự nghiệp đấu tranh để giải phóng dân tộc giải phóng giai cấp và giải phóng con người

1. Nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM (SGK trang 11)

1. Bối cảnh lịch sử

1.1. Tình hình thế giới.

- Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 CNTB chuyển từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB đế quốc Một trong những đặc điểm cơ bản của CN đế quốc là xâm chiếm thuộc địa Từ đó hệ thống áp bức thuộc địa lan rộng ra trên quy mô toàn thế giới làm cho mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt giữa vô sản – tư sản, dân tộc – đế quốc mâu thuẫn Vì thế tạo điều kiện chín muồi cho CM vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc

Từ sự xâm chiếm thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc làm cho các dân tộc: Á, Mĩ La Tinh, Phi với chủ nghĩa đế quốc lên đến đỉnh cao.Từ đó, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc không còn ảnh hưởng riêng lẻ của nước này chống lại nước khác Mà trở thành phong trào đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa chống lại đế quốc thực dân

Từ sự mâu thuẫn trong việc tranh giành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc dẫn đến chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) Lê Nin đã chuyển chiến tranh đế quốc ở Nga thành CMXH => CM tháng 10 Nga thành công, đã mở ra một thời kì mới, thời kỳ quá độ từ CN tư bản lên CNXH và CN cộng sản

- 1918- 1920 Lê Nin đã lãnh đạo nhân dân Nga đập tan cuộc tấn công 14 nước đế quốc và bọn Bạch

Vệ ở trong nước.Từ đó ảnh hưởng cách mạng tháng 10 Nga lan sang Châu Âu và toàn thế giới

- Năm 1919 Lê Nin thành lập quốc tế III quốc tế của những người cộng sản Từ đó tạo nên tình đoàn kết chiến đấu của những người cộng sản và nhân dân lao động trên toàn thế giới cùng chống

kẻ thù chung là bọn đế quốc và thực dân

- Cuối 1919 Nguyễn Ái Quốc gia nhập đảng xã hội Pháp Sau đó, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ‘luận cương Lê Nin ‘Ngày 16,17 – 7 – 1920 => từ đó con đường CM vô sản cho dân tộc Việt Nam, là bước ngoặt từ CN yêu nước đến CN Lê Nin

Trang 9

- 12-1920, đêm kết thúc đại hội Tua (Đại hội lần thứ 18 đảng XH Pháp) NAQ bỏ phiếu tán thành việc tách 1 phần đảng XH Pháp thành đảng CS Pháp NAQ trở thành 1 trong những thành viên sáng lập đảng CS Pháp, từ người yêu nước thành người cộng sản

1.2. Tình hình trong nước.

- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta triều đình nhà Nguyễn bên trong thì sợ ND bên ngoài bạc nhược kẻ thù Vì vậy, không khơi dậy được lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc, cho nên mất nước là tất yếu mà trách nhiệm trước hết thuộc về triều đình nhà Nguyễn Tuy vậy, các phong trào kháng chiến chống Pháp rầm rộ nổ ra và lan rộng cả nước

o Miền Nam: Nguyễn Trung Trực.

o Miền Trung: Phan Đình Phùng

o Miền Bắc: Phong trào của Nguyễn Thiện Thuật

Kết quả là 3 phong trào này đều thất bại Lý do: thiếu đường lối chiến lược sách lược đúng đắn, thiếu phương pháp cách mạng phù hợp và tự phát

- Sang đấu thế kỉ XX, sau khi tạm thời dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của ND Thực dân Pháp bắt tay vào khai thác thuộc địa lần thứ nhất XHVN xuất hiện một tầng lớp mới tiểu tư sản và

tư sản Từ đó phong trào kháng Pháp chuyển dần sang dân chủ tư sản:

o Phan Bội Châu: Đông Du

o Phan Chu Trinh: Duy Tân => thất bại do chưa lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

- Như vậy Nguyễn Tất Thành lớn lên khi các phong trào yêu nước của nhân dân ta rơi vào thời kì khó khăn nhất Cùng một lúc phải chống Triều Đình nhà Nguyễn và thực dân Pháp=> Xuất hiện nhu cầu muốn cứu nước và giải phóng dân tộc thành công và theo một con đường mới

- NAQ ở xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An quê hương của NAQ – HCM có truyền thống CM sôi nổi

- NAQ sinh ra trong gia đình nhà nho có tư tưởng tiến bộ yêu nước thương dân

Kết luận: Tư tưởng HCM hình thành không phải xuất phát từ tình cảm chủ quan của người dân

VN đối với vị lãnh tụ kính yêu của mình mà tư tưởng hình thành xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn từ XHVN nhằm giải quyết những khủng hoảng của XHVN đầu thế kỉ 20

2. Nguồn gốc tư tưởng của tư tưởng HCM

2.1. Giá trị truyền thống dân tộc.

- Đó là ý thức chủ quyền quốc gia dân tộc, ý chí tự lập, tự cường, yêu nước, kiên cường, bất khuất,

… tạo thành động lực mạnh mẽ của đất nước, là tinh thần tương thân, tương ái, nhân nghĩa, cố kết cộng đồng dân tộc; thủy chung, khoan dung, độ lượng, là sự thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm phong phú văn hóa dân tộc

- Tinh thần lạc quan yêu đời tin vào sự tất thắng của chân lý chính nghĩa Trong các giá trị đó chủ nghĩa yêu nước là cốt lõi, là dòng chảy chính của tư tưởng văn hóa truyền thống VN, xuyên suốt lịch sử, là động lực mạnh mẽ cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc Chính sức mạnh truyền thống tư tưởng và văn hóa đó của dân tộc đã thúc giúc HCM ra đi tìm tòi, học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại để làm giàu cho tư tưởng cách mạng và văn hóa của Người

2.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại.

- Tư tưởng văn hóa phương Đông, HCM đã tiếp thu những mặt tích cực của:

Trang 10

Nho giáo về triết lý hành động, nhân nghĩa, ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, thế giới đại

đồng, về một triết lý nhân sinh, tu thân tề gia, đề cao văn hóa trung hiếu ‘dân vị quý , xã tắc thứ chi, quân vi khinh’

Về Phật giáo.HCM đã tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn, coi trọng tinh thần

bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp, chăm lo điều thiện, v.v…

Về chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn: HCM tìm thấy những điều thích hợp với điều kiện

nước ta, đó là dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc

- Tư tưởng văn hóa phương Tây: HCM chịu ảnh hưởng sâu sắc về tư tưởng tự do, bình

đẳng bác ái của của Đại cách mạng Pháp 1789

• Người tiếp thu lòng nhân ái cao cả của Đức Chúa Gê xu

• Người đã tiếp thu giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn nhân quyền năm 1776

2.3. Chủ nghĩa Mác Lênin:

- Chủ nghĩa mác Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng HCM HCM khẳng định: là cơ sở thế giới quan là phương pháp luận HCM

- Đối với chủ nghĩa Mác lê nin, HCM đã nắm vững cái cốt lõi, linh hồn sống của nó, là phương pháp biện chứng duy vật, học tập lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác Lê Nin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CM VN

- Vì thế, các tác phẩm, bài viết của HCM phản ánh bản chất CM tư tưởng của Người theo thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin

3. Nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân, nhân cách Nguyễn Ái Quốc (HCM)

- HCM có tinh thần tư duy độc lập tự chủ sáng tạo, có óc phê phán tinh tường sáng suốt Vì vậy Người không để cái tự hào nhoáng bên ngoài đánh lừa bản chất bên trong

- Người luôn khổ công học tập rèn luyện để chiếm lĩnh vốn tri thức của nhân loại

- Người là 1 nhà yêu nước nhiệt thành, có trái tim yêu thương nhân dân người sẵn sàng chị đựng mọi hi sinh gian khổ vì nhân dân

Ý nghĩa của việc học tập tthcm đối với sv:

Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

- Tư thưởng HCM soi đường cho Đảng và nhân dân VN trên con đường thực hiện mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh

- Làm cho sinh viên nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tư tưởng HCM đối với đời sống cách mạng VN

- Làm cho TTHCM luôn giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ nước ta

- Củng cố lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác Lê Nin, TTHCM

- Biết vận dụng TTHCM vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống

Bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất cách mạng cho cán bộ, đảng viên và toàn dân sống hợp đạo lý, yêu cái tốt, cái thiện, ghét cái ác, cái xấu

- Nâng cao lngf tự hào về Người, về ĐCS, về Tổ quốc VN, tự nguyện sống chiến đấu, lao đọng

và học tập theo gương Bác Hồ Vĩ đại

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w