Hoạt động dạy học : HĐ1: Tìm hiểu sự ra đời của nhà Lý.. Thực hành - Gv hớng dẫn HS làm bài tập vở Thực hành Tiếng Việt và Toán T 65 Bài 1: HS phân tích cấu tạo của từng tiếng và ghi k
Trang 1II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu nội dung chủ điểm và bài học.
2 Bài mới
HĐ1: HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a GV đọc mẫu toàn bài : HD cách đọc
- HS nối tiếp nhau đọc ( theo 4 đoạn )
- HS luyện đọc theo cặp
- 2HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm từ đầu đến “ chơi diều ”
? Tìm những chi tiết nói lên t chất thông minh của Nguyễn Hiền?
- HS đọc thầm phần còn lại
? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh thế nào ?
? Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là “ Ông trạng thả diều ” ?
+ GV nêu câu hỏi 4 ( SGK)
- HS thảo luận suy nghĩ trả lời GV kết luận
? Nêu nội dung chính của bài
c Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lầm 2 - HD HS đọc giọng phù hợp với nội dung bài
- HS đọc nối tiếp nhau theo 4 đoạn HS chọn đoạn hay trong bài
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- Biết vận dụng để tính nhanh khi nhân
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS lên bảng chữa BT3 ( SGK).
Tuần 11
Trang 2Vậy : 2020000 = 202 x 10000; 2020000 = 202000 x 10;
2020000 = 2020 x 1000
iii Củng cố dặn dò : Nhắc lại cách nhân với 10, 100, 1000
Cách chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- Kinh đô Thăng Long càng ngày càng phồn thịnh.
II Hoạt động dạy học :
HĐ1: Tìm hiểu sự ra đời của nhà Lý.
- HS đọc phần chữ nhỏ ( SGK) Thảo luận Trả lời câu hỏi:
? Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nh thế nào ?
HĐ2: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long.
- HS đọc phần từ “ Mùa Xuân màu mỡ này”
? Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
- GV lập bảng so sánh về vị trí và địa thế của 2 vùng đất : Hoa L và Đại La
Trang 3? Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại La Thăng Long?
- GV nêu : Mùa Thu năm 1010 Lý Thái Tổ quyết định dời đô ra đại La Thăng Long và sau đó đổi tên nớc là Đại Việt
II Đồ dùng: Bộ đồ dùng kĩ thuật thêu
III Hoạt động dạy học:
* HĐ3: HS thực hành
- HS nhắc lại quy trình - GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu
- GV nhắc lại một số điểm cần lu ý:
+ Không rút chỉ quá căng hoặc quá lỏng
- Nêu yêu cầu thời gian để HS hoàn thành sản phẩm
+ Các mũi chỉ móc vào nhau tơng đối bằng nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- Dựa trên tiêu chuẩn HS đánh giá sản phẩm của mình, của bạn
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
- Ôn luyện về cấu tạo của tiếng
- Ôn luyện về từ ghép, từ láy, danh từ, động từ
- Ôn luyện về dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- Ôn luyện về cách viết tên ngời , tên địa lí nớc ngoài
- Luyện Tập làm văn: phát triển câu chuyện
II Hoạt động dạy học
1 Củng cố kiến thức:
? Tiếng gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
Trang 4? Bộ phận nào không thể thiếu để tạo thành tiếng? Bộ phận nào có thể thiếu?Cho ví dụ.
? Thể nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
? Thế nào là danh từ, động từ? Cho ví dụ
? Nêu tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép?
? Nêu quy tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài?
2 Thực hành
- Gv hớng dẫn HS làm bài tập vở Thực hành Tiếng Việt và Toán T 65
Bài 1: HS phân tích cấu tạo của từng tiếng và ghi kết quả vào bảng
Bài 2: HS đọc khổ thơ chọn câu trả lời đúng rồi đánh vào ô trống
Bài 3: HS đọc câu Ngựa bảo: Tôi chỉ “ ớc ao đôi mắt.” và cho biết tác dụng của
dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- HS làm bài,GV quan sát
- Chấm, chữa bài
- Dự kiến chữa bài 2 (tiết 1):
a) Có một từ ghép: nhà máy, một từ láy: bối rối
b) Dòng ghi đúng và đầy đủ các danh từ là: dòng a cô, Thủy, th, giấy, mẹ, nhà máy, hạt, cải, dền c) Dòng ghi đúng và đủ các động từ là: dòng b
vào, gửi, về
d) Các động từ đó chỉ hoạt động
- Bài 2 (tiết 2) : Gợi ý:
+ Đoạn 1(ứng với khổ thơ 1): Chuyện xảy ra hôm nào? Hôm ấy cô dạy bài gì? Cô dạy thế nào? Các bạn vốn chămchỉ nghe cô dạy thế nào? Các bạn vốn nghịch ngợm, hiếu động nghe cô dạy thế nào?
+ Đoạn 2 (ứng với khổ thơ2): Khi đợc cô mời phát biểu ý kiến, các bạn nói gì? Em phát biểu ý kiến hoặc suy nghĩ thế nào?
+ Đoạn 3(ứng với khổ thơ 3): Tiếng khóc bất ngờ là của ai? Cô và các bạn ngồi bên quan tâm, hỏi han thế nào? Vì sao bạn ấy khóc? Sau khi biết
chuyện, thái độ của các bạn nam, nữ trong lớp thế nào?
Tiết 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bớc đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra: HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân
- Nêu kết quả nhanh : 35 x 2 = 2 x35
2 Bài mới:
HĐ1: HS so sánh giá trị của 2 biểu thức.
- GV ghi bảng 2 biểu thức : ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- Gọi 1 HS lên bảng tính- Cả lớp tính vào vở nháp
Trang 5- Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2 biểu thức có giá trị bằng nhau.
( 3 x 4 ) x 5 = 60( 5 x 2 ) x 3 = 30( 4 x 6 ) x 2 = 48
- Hệ thống đợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc bộ và Tây nguyên
- Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn Các Cao nguyên ở Tây nguyên và TP Đà Lạt trên sơ đồ địa lý Tự nhiên - VN
II Chuẩn bị : Bản đồ địa lý TN-VN
III Hoạt động dạy học:
1 GV nêu Y/c nội dung ôn tập.
Trang 6- HS thảo luận- Suy nghĩ - Làm bài.
- Gọi từng HS nêu khái quát - GV nhận xét bổ sung
HĐ3: GV nêu câu hỏi- HS thảo luận suy nghĩ:
? Nêu đặc điểm địa hình của Trung du Bắc Bộ
? Ngời dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trống đồi núi trọc
- Gọi HS nêu khái quát - Gv nhận xét bổ sung
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (sắp, đã ,sang)
- Nhận biết và sử dụng đợc các từ đó qua các BT thực hành 1,2,3 trong SGK
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra : Động từ là gì?
2 Bài mới : a Giới thiệu bài.
b HD HS làm bài tập
BT1: - Gọi HS đọc Y/c của đề bài
- Y/c HS suy nghĩ và tìm các động từ đợc bổ sung ý nghĩa về thời gian
- HS nêu kết quả - GV bổ sung => Kết luận:
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn
ra trong thời gian gần nhất
+ Từ đã bổ sung cho động từ trút Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.
BT2: - HS đọc Y/c BT2: HS thảo luận suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS đọc kết quả - Gv nhận xét, bổ sung => Kết luận
- Giải thích để HS hiểu rõ cách điền từ hợp lý
BT3 : - HS đọc mẫu chuyện vui : Đảng trí GV nhấn mạnh và giải thích những từ
điền không hợp lý
- HS suy nghĩ - tìm từ dùng sai sửa lại cho đúng
- Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét kết luận
“ Một nhà bác học đang làm việc trong phòng Bỗng ngời phục vụ bớc vào nói nhỏ với ông ta
- Tha giáo s có trộm lẻn vào th viện của ngài
Trang 7- Ôn tập củng cố cho HS các kiến thức cơ bản của 5 bài đạo đức đã học.
- HD HS thực hành và rèn luyện kỹ năng sống theo chuẩn mực của các bài đã
học
II Hoạt động dạy học.
1 GV nêu Y/c nội dung tiết ôn tập.
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến
Bài 4 : Tiết kiệm tiền của
Bài 5 : Tiết kiệm thời giờ
HĐ2: GV nêu câu hỏi Y/c HS suy nghĩ trả lời- GV nhận xét bổ sung
- Em sẽ làm gì để thể hiện tính trung thực trong học tập ( Nêu ví dụ )
- Liên hệ những việc em đã làm để thể hiện tính trung thực trong học tập
-Tuần 10(tiết 1,2)I.Mục tiêu
- Luyện vẽ hình vuông, tinh chu vi và diện tích hình vuông
- Luyện cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ sô
- Luyện tính giá trị của biểu thức
- Luyện nhân với số có một chữ số
- Luyện tính chất giao hoán của phép nhân
II Hoạt động dạy học
HĐ1: Củng cố lít huyết
? Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? Nêu công thức
? Muốntính diện tích hình vuông ta làm thế nào? Nêu công thức
? Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
? Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
HĐ2: Thực hành
Trang 8- GV hớng dấn HS làm bài tập vở Thực hành Toán vàTviệt T69
- HS làm bài, GV quan sát
- Chấm, chữa bài
- Dự kiến chữa bài 3(t1):Tính
a) 672 +405 +595 = 1077 + 595 b) 760 – 50 x 4 =760 - 200 = 1672 = 560
- Bài 4 (t1) Hình A và hình B có diện tích bằng nhau : Đ
-Biết vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:Hs làm bài tập 3 SGK
HĐ3: Luyện tập HS nêu Y/c từng bài, GV giải thích rõ Y/c từng bài
- HD HS làm bài tập ( vở bt) GV theo dõi HD
HĐ4: Chấm, chữa bài ( Chú ý BT4: cắt 1 hình chữ nhật ghép 2 đầu ở 2 hình
kia)
iii Củng cố, dặn dò.
Trang 9- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị tiết sau.
II Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra: HS đọc bài : Ông Trạng thả diều
? Nêu ND ý nghĩa câu chuyện
-HS đọc thầm các câu hỏi (SGK) Thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi
Câu 1: Xếp 7 câu tục ngữ thành 3 nhóm
- HS nêu kết quả sắp xếp - GV bổ sung và kết luận
Câu 2 :HS tự suy nghĩ đa ra ý kiến -GV nhận xét và chốt lại
c HD HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS học thuộc lòng bài thơ.(chú ý giọng đọc thong thả ,khuyên nhủ)
Trang 10II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu câu chuyện kể.
2, Bài mới.
HĐ1: Giáo viên kể chuyện( 2-3 lần ) chú ý giọng kể phối hợp với ND chuyện HĐ2: Hớng dẫn học sinh kể chuyện : Tìm hiểu ý nghĩa về câu chuyện.
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT
a HS kể chuyện theo cặp Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện và thảo luận xem những điều mình phải học tập ở Ngọc Ký
I.Mục tiêu : HS biết : Nớc trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể lỏng, rắn và khí
- Nhận ra tính chất chung của nớc và sự khác nhau khi nớc tồn tại ở 3 thể
- Nêu đợc sự chuyển nớc ở thể lỏng thành thế khí và ngợc lại; Nớc ở thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
II Chuẩn bị : nớc, một phích nớc nóng, đá lạnh, tấm kính
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra :
? Nêu các tính chất của nớc
2.Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu nớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí, thể rắn và ngợc lại
- HS quan sát hình (SGK) và vận dụng những hiểu biết trong cuộc sống
? Nớc ở thể lỏng tồn tại ở những nơi nào?
- Gv mở nắp phích nớc nóng lấy tấm kính để lên phía trên, sau 1 phút cho HS quan sát tấm kính – nhận xét
? Đặt khay có nớc vào ngăn làm đá sau vài giờ lấy khay ra, hiện tợng gì sẽ xẩy ra đối với nớc? HS quan sát H4 (SGK)
? Để khay nớc đá ngoài tủ lạnh Hiện tợng gì sẽ xẩy ra? Hiện tợng đó gọi là gì ? ( HS quan sát H5)
+HS đọc mục (bạn cần biết) (SGK) Quan sát sơ đồ sự chuyển thể của nớc => Rút ra kết luận về 3 thể của nớc
+ Phân biệt tính chất chung và riêng về 3 thể của nớc
+ Tính chất chung của nớc ( trong suốt, không màu, không mùi, không vị
N-ớc ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định)
Trang 11II Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài học- Ghi đề bài ở bảng.
2 HD HS phân tích đề bài.
a Gọi HS đọc đề bài - GV và HS cùng phân tích đề bài
Lu ý HS : Đây là cuộc trao đổi của em với ngời thân ( anh, chị, bố, mẹ) nên phải
đóng vai khi trao đổi trong lớp ( 1 bên là em, một bên là bạn )
- Em và ngời thân : cùng đọc 1 truyện ( Cùng hiểu và trao đổi nội dung)
- Khi trao đổi thể hiện sự khâm phục
b HD thực hiện cuộc trao đổi
- HS đọc các gợi ý ( SGK) xác định nội dung trao đổi; xác định hình thức trao
đổi
c HS chọn bạn đóng vai ngời thân, tham gia trao đổi- thống nhất dàn ý
đối đáp
- Thực hành trao đổi- lần lợt đổi vai cho nhau
- Cả lớp và GV nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi đó
- Từng cặp HS thi đóng vai trao đổi trớc lớp ( mỗi nhóm 1 cặp )
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đề - xi - mét- vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo dm2
Trang 12- Biết đợc 1 dm2 = 100 cm2 ,bớc đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngợc lại.
II-đồ dùng: Hình vuông cạnh 1 dm có 100 ô vuông ( mỗi ô có diện tích 1cm2)
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu nội dung tiết học.
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu đề - xi - mét - vuông
- GV nêu: Để đo diện tích ngời ta còn dùng đơn vị đề - xi - mét - vuông
- HS lấy hình vuông cạnh 1 dm ( đã chuẩn bị ) quan sát hình vuông - HS đo cạnh
- Tính các ô vuông nhỏ trong hình vuông cạnh 1dm ( GV chỉ vào hình vuông )
- GV nêu : Hình vuông cạnh 1 dm đợc xếp dãy bởi 100 ô vuông nhỏ có diện tích 1cm2 => 1dm2 = 100cm2
- GV nêu : đề - xi - mét - vuông viết tắt là dm2 : ( HS đọc )
- 1dm2 = 100cm2
( GV nêu : 2 đơn vị dm2 và cm2 là 2 đơn vị đo liền kề gấp kém nhau 100 lần- mỗi
đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số
HĐ2: luyện tập
- HS nêu Y/c các bài tập ( vở BT)- GV HD HS làm bài
( Lu ý bài 3, 4 : Bài 3 : HD HS đổi : 4dm2 = 4 x 100 = 400cm2
508dm2 = 508 x 100 = 50800cm2
( Hai đơn vị liền kề gấp kém nhau 100 lần nên đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé ta chỉ cần nhân với 100)
Bài 4 : Tính giá trị 2 số so sánh và điền dấu
Bài 5 : HS nêu cách giải : Tính chu vi hình chữ nhật -> Tính cạnh hình vuông -> Tính diện tích hình vuông
- Chấm, chữa bài
-Tính từ I- Mục tiêu :
- Giúp HS hiểu tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng tháI, (ND ghi nhớ).…
- Nhận biết đợc tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b trong bài tập 1, mục III), đặt đợc câu có dùng tính từ BT2
- Học sinh KG thực hiện đợc toàn bộ BT1
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra : HS nêu BT3( vở BT).
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
- HS đọc nội dung Bài tập 1, 2 ( Đọc thầm truyện : Cậu học sinh ở ác -Boa)
- Thảo luận nhóm đôi - làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu - GV nhận xét bổ sung
Trang 13Kết luận : Những từ mô tả đặc điểm, tính tình nh trên đợc gọi là tính từ.
- GV phân ra các nhóm tính từ : Ghi bảng ( các nhóm tính từ của BT1,2 )
- Nhóm tính từ chỉ tính chất của ngời : Chăm chỉ, giỏi.
- Tính từ chỉ màu sắc của sự vật : Trắng phau, xám.
- Tính từ chỉ hình dáng, kích thớc và Nhỏ, con con, nhỏ bé, cổ
các đặc điểm khác của sự vật kính, hiền hoà, nhăn nheo.
BT3: HS nêu Y/c của bài tập
- HS suy nghĩ và nêu khái quát : GV nhận xét bổ sung
Kết luận : ( Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại) trong cụm từ : Đi lại nhanh nhẹn
* Rút ra bài học ghi nhớ ( SGK) - Gọi HS đọc lại
HĐ2: Luyện tập:
- Gọi HS nêu Y/c từng bài tập - GV giải thích rõ Y/c từng bài
- HS làm bài tập vào vở - GV theo dõi
- Chấm, chữa bài
- Giải thích đợc nớc ma từ đâu ra;
- Nêu đợc vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
II Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu nội dung bài học.
2 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu sự chuyển hoá của nớc trong tự nhiên
- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ ( SGK) - Trả lời câu hỏi
? Mây đợc hình thành nh thế nào?
? Nớc ma từ đâu ra?
HĐ2: HD HS tổ chức trò chơi “ Tôi là giọt nớc”
- GV chia lớp thành 4 móm : HS hội ý và phân vai:
- Gv HD cách chơi cho từng vai
- Gọi 1 nhóm HS khá ( theo vai ) lên trình diễn
- Lần lợt các nhóm lên trình diễn
iii Củng cố, dặn dò.
Trang 14- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 Hoạt động ngoài giờ
Chơi trò chơI dân gian
I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại 1 số trò chơi các em đã học: trò chơi ô ăn quan, chơi chuyền,…
- Yêu cầu nắm đợc cách chơi, luật chơi của từng trò chơi cụ thể
- Giáo dục ý thức tập thể, nhanh nhẹn, hoạt bát
II/ Hoạt động dạy học:
- Nhận biết đợc mở bài theo cách đã học (BT1,2 ,mục III) Bớc đầu viết đợc đoạn
mở bài theo cách gián tiếp (BT3 mục III)
II Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu nội dung tiết học.
2 Bài mới.
HĐ1: Hình thành kiến thức
- HS đọc nội dung BT1,2 - Lớp theo dõi - tìm đoạn mở bài trong truyện
Trang 15- HS nêu khái quát: Đoạn mở bài “ Trời mùa thu mát mẻ; Tập chạy ”.
- HS đọc Y/c BT3 : Y/c HS so sánh cách mở bài thứ 2 với cách mở bài trớc và nhận xét
GV chốt lại : Đó là 2 cách mở bài cho bài văn kể chuyện ( Mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp)
- HS rút ra bài ghi nhớ ( SGK) - Gọi HS đọc lại
HĐ2: Luyện tập
- HS đọc Y/c BT1
- HS nối tiếp nhau đọc 4 cách mở bài của chuyện “ Rùa và thỏ ”
- Lớp đọc thầm suy nghĩ Trả lời câu hỏi
GV kết luận :
- Cách a : Mở bài trực tiếp
- Cách b, c , d : Mở bài gián tiếp
- Gọi 2 HS nêu 2 cách mở bài
- HS suy nghĩ và làm bài : ( viết lời mở bài gián tiếp )
- HS nêu khái quát : Cả lớp và Gv nhận xét
Kết luận : Nêu ví dụ
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích, đọc, viết đợc mét vuông là m2
- Biết 1m2 = 100dm2 bớc đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2 và ngợc lại
II- Đồ dùng : Hình vuông cạnh 1 m đã chia thành 100 ô vuông cạnh 1dm
II Hoạt động dạy học
1 kiểm tra : Gọi HS lên bảng viết : 38dm2; 790dm2; 200cm2
- GV giải thích Y/c của từng bài sau đó HD HS làm bài
- Bài 1,2 : Lu ý HS : các phơng pháp chuyển đổi các đơn vị đo ở cột đầu ở bài 2 nói lên mối quan hệ giữa các đơn vị : m2; dm2; cm2
Bài 3 : Lu ý HS đọc kỹ đề
Gợi ý : Tìm diện tích của một viên gạch -> Tính diện tích căn phòng