1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tiếng việt lớp 5 học kỳ 2

206 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 19 Tập đọc : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I.Yêu cầu: 1. Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch , phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.. 2. Hiểu nội dung : Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở của Nguyễn Tất Thành II.Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. Anh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu thế kỷ XX hoặc ảnh bến Nhà Rồng – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy, học: 1.Kiểm tra bài cũ: 2.Bài mới:

Trang 1

Ngày soạn: 4/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Tuần 19

Tập đọc : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I.Yêu cầu:

1 Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch , phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả

2 Hiểu nội dung : Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở của Nguyễn Tất Thành

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Anh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu thế kỷ

XX hoặc ảnh bến Nhà Rồng – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV chia bài thành ba đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

+Đoạn 2: Tiếp theo ở Sài Gòn này nữa

+Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn giải nghĩa một số từ khó trong SGK/5

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung phần một của trích đoạn kịch: Tâm trạng

của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con

đường cứu nước, cứu dân

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn trong

SGK/6

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của bài.

Tiến hành:

-Tổ chức cho HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai GV hướng dẫn

các em thể hiện đúng lời các nhân vật

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

-Tổ chức cho HS thi đọc

-GV và HS nhận xét

.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Khen ngợi những HS hoạt động tốt

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 2

.

Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy: /1/2011 : Chính tả (Nghe-viết)

Bài dạy: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi

2 Làm được BT2, BT3a/b

3 Giáo dục HS :Viết cẩn thận, chữ rõ ràng

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 (nếu có)

- Bút dạ và đến 4 tờ giấy khổ to phô tô nội dung BT2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.

b.Hoạt động 1: HS viết chính tả.

Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước

Nguyễn Trung Trực.

Tiến hành:

-GV đọc bài chính tả trong SGK/6 GV chú ý đọc thong thả,rõ

ràng, phát âm chính xác

-Yêu cầu HS đọc lai bài chính tả

-GV nhắc nhở HS quan sát trình bày chính tả, chú ý những từ

ngữ viết sai: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An,

Tây Nam Bộ.

-GV đọc cho HS viết

-Đọc cho HS soát lỗi

-Chấm 5-7 quyển, nhận xét

c.Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi

hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ.

Tiến hành:

Bài2/6:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

-Dán 4-5 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ cần điền, gọi HS lên

bảng trình bày

-Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

-Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài

Bài 3/7:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV có thể chọn bài tập a

-GV tổ chức cho HS làm bài tập như bài tập 2

-Cho HS sửa bài theo lời giải đúng

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn dò nhớ kẻ lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời,

-1 HS nhắc lại đề

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc

-Luyện viết từ khó

-HS viết chính tả

-Soát lỗi

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS làm việc nhóm đôi

-HS trình bày bài trên bảng

-Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm bài

Trang 3

viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy: /1/2011

Luyện từ và câu : CÂU GHÉP

I.Mục tiêu:

1 Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác

2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép, thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.HS làm bài 1,3, HSKG làm thêm bài 2

3 Giáo dục HS :Làm bài cẩn thận ,trình bày rõ ràng

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 để hướng dẫn HS nhận xét

- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng để HS làm bài tập 1 phần luyện tập

- Bảng phụ hoặc 4-5 tờ phiếu khổ to chép nội dung bài tập 3 phần luyện tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.

Tiến hành:

-GV yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn bộ nội dung các bài

tập

-GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu dưới sự hướng

dẫn của GV

-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

-GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, gạch dưới bộ phận chủ ngữ

và vị ngữ trong mỗi câu theo lời phát biểu của HS

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/8

-Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định

được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép

Tiến hành:

Bài 1/8:

-Gọi HS đọc yêu càu bài tập

-GV nhắc những điều cần chú ý và gạch chân những ý chính

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét kết quả đúng

-HS nhắc lại đề

-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập

-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn và thực hiện từng yêu cầu

-HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm việc theo nhóm đôi

-HS trình bày kết quả làm việc

Trang 4

Bài 2/9:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

HS yếu : nêu lại câu trả lời

1 HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn: 4/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Kể chuyện : CHIẾC ĐỒNG HỒ

I.Mục tiêu:

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ tranh minh hoạ

- Kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo dục HS :Không so bì trong công việc, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to, nếu có)

- Bảng lớp viét những từ ngữ cần giải thích

III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: GV kể chuyện.

Mục tiêu: Rèn kỹ năng nghe cho HS.

Tiến hành:

-GV kể chuyện lần 1

-GV kể chuyện lần hai, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to

c.Hoạt động 2: HS kể chuyện.

Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện và biết trao

đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

Tiến hành:

-Gọi 1 HS đọc thành tiếng các yêu cầu của giờ kể

chuyện

-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp

-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

-Gọi 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện

-GV yêu cầu các nhóm rút ra ý nghĩa câu chuyện

-Kể toàn bộ câu chuyện

-Rút ra ý nghĩa câu chuyện

-2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

Ngày soạn: 4/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Tập đọc

Bài dạy: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp theo) I.Yêu cầu:

1 Biết đọc đúng một văn bản kịch phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả

2 Hiểu nội dung :Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu dân, cứu nước, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

HS trả lời câu 1,2,3 HSKG trả lời cả câu 4

-Giáo dục HS :Kính yêu Bác Hồ

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ: La-tuýt-sơ Tơ-vê-rin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS

luyện đọc

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1, trả lời 1, 2 câu hỏi về đoạn kịch

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV chia bài thành hai đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu lại còn say sóng nữa

+Đoạn 2: Phần còn lại

-Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: La-tuýt-sơ

Tơ-vê-rin, A-lê hấp.

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ ngữ khó trong bài:

súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tuýt-sơ

Tơ-vê-rin, Biển đỏ, A-lê hấp,

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung phần hai (người thanh niên

yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước

ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước) và ý nghĩa

của toàn bộ trích đoạn kịch (ca ngợi lòng yêu nước,

tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh

niên Nguyễn Tất Thành)

Tiến hành:

-GV tổ chức cho các nhóm HS đọc, trao đổi về nội

dung trích đoạn kịch theo hệ thống câu hỏi trong

SGK/11

-Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc, GV

và cả lớp nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

Trang 6

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài.

-Gọi 2 HS nhắc lại ý nghĩa

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn: 4/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Tập làm văn

Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn mở bài)

I.Mục tiêu:

1 Nhận biết được hai kiểu mở bài( trực tiếp ,gián tiếp) trong bài văn tả người

2 Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề BT2

3 Giáo dục HS :Biết chọn từ ngữ, trình bày cẩn thận

4 II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết hai kiểu mở bài đã học ở lớp 4

- Bút dạ và giấy khổ to để làm bài tập 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ,

tiếp nối nhau phát biểu- chỉ ra sự khác nhau giữa hai

cách mở bài a và mở bài b

-GV và HS nhận xét, chốt ra kết luận

Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.

Mục tiêu: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người

theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp

Tiến hành:

Bài 2/12:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài:

+Hướng dẫn HS chọn đề văn để viết đoạn mở bài

+Suy nghĩ, hình thành ý cho đoạn mở bài

+Viết hai đoạn mở bài cho đề văn đã chọn

-Gọi HS tiếp nối nhau nói tên đề bài em chọn

-GV cho HS viết đoạn mở bài vào vở Phát 2 tờ giấy khổ

Trang 7

to và bút dạ để 2 HS làm bài trên phiếu.

-GV và HS sửa bài, nhận xét

HĐ3:.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại kiến thức vè hai đoạn mở bài

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã viết đoạn

mở bài hay

-2 HS

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn: 4/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 : Luyện từ và câu

Bài dạy: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I.Mục tiêu:

1 Nắm được hai cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ, không dùng từ nối

2 Nhận biết câu ghép trong đoạn văn BT1, viết đoạn văn theo yêu cầu BT2

3 Rèn HS :Làm chính xác theo yêu cầu,trình bày rõ

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to, mối tờ viết một câu ghép trong bài tập 1 (phần nhận xét)

- Ba, bốn từ giấy khổ to để 3-4 HS làm bài tập 2 (phần luyện tập)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1:-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước.

HS2:-Làm miệng bài tập 3/9.

-GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được hai cách nối các vế câu ghép: nối

bằng từ có tác dụng nối(các quan hệ từ), nối trực tiếp

(không dùng từ nối)

Tiến hành:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2

-GV dán giấy đã viết sẵn các câu ghép, mời 4 HS lên

bảng, mỗi em phân tích một câu

-GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/13

-Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế

câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt

câu ghép

Tiến hành:

Bài 1/13:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm

Trang 8

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

-GV gọi 1 HS khá làm mẫu

-GV yêu cầu HS viết đoạn văn Phát 3-4 phiếu khổ to

để HS làm bài

-Gọi HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét

Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-1 HS khá làm mẫu

-HS làm bài trên nháp -HS trình bày bài làm

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy: /1/2011 Tập làm văn

Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn kết bài)

I.Mục tiêu : HS

1 Nhận biết hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng qua hai đoạn kết bài trong SGK

2 Viết hai đoạn kết bài theo yêu cầu HS làm bài 1,2 ; HSKG làm thêm bài 3(Tự đặt đề )

3 Giáo dục Hs : Yêu thích tập làm văn , biết chọn từ ngữ phù hợp để làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài:

+ KB không mở rộng :Nêu nhận xét chug hoặc nói lên tình cảm của em với người được tả

+ KB mở rộng : Từ hình ảnh , hoạt động của người được tả, suy rộng ra các vấn đề khác

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2,3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Gọi 2 HS đọc lại các đoạn mở bài đã làm ở tiết trước

-GV nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

Hỏi : Em hãy nhắc lại hai kiểu kết bài mà các em đã học ?

- GV treo bảng có ghi hai kiểu kết bài, gọi 2 HS đọc lại

b.Nội dung:

Hoạt động 1: HS làm bài tập 1.

Mục tiêu: HS nhận biết về hai kiểu kết bài: mở rộng và

không mở rộng

Tiến hành:

-Gọi HS đọc nội dung bài tập 1 , nêu yêu cầu của bài

- GV nhắc lại yêu cầu :

+ Đọc hai đoạn kết bài

+ Cách kết bài ở hai đoạn có gì khác nhau

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, trao

đổi cặp phần trả lời câu hỏi

-Gọi HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến – chỉ ra sự khác nhau

giữa kết bài a và kết bài b

-GV nhận xét và rút ra kết luận :

a/ Kết bài không mở rộng : nhấn mạnh tình cảm đối với

người thân được tả

b/ Kết bài mở rộng : sau khi tả bác nông dân , nói lên tình

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nêu lại yêu cầu của bài

-HS đọc thầm cá nhân , trao đổi cặp nội dung câu hỏi

- Đại diện cặp trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 9

cảm với bác, sau đó liên hệ đến vai trò của người nông dân

đối với xã hội

-Gọi HS nhắc lại

Hoạt động 2 : HS làm bài tập 2.

Mục tiêu: HS viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người

theo hai kiểu: mở rộng và không mở rộng

Tiến hành:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS đọc lại 4 đề văn.( GV treo bảng phụ)

-GV giúp HS hiểu yêu cầu của mỗi đề bài :

+ HS nêu yêu cầu của từng đề bài

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ GV nhấn mạnh lạiyêu cầu

-Gọi HS tiếp nối nhau nói tên bài mà em đã chọn

-GV yêu cầu HS viết đoạn kết bài vào vở Phát bút dạ và

giấy khổ to cho 2-3 HS làm bài

-GV gọi những HS làm bài trên giấy, lên dán bài trên bảng

lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV cùng phân tích, nhận

xét đoạn viết

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết, yêu cầu các em nói

rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu mở rộng hay không

mở rộng

-GV và cả lớp nhận xét, góp ý

Hoạt động 3 :Tự đặt đề bài và viết kết bài

Mục tiêu :HS tự đặt đề bài và làm kết bài cho đề đã đặt.

Tiến hành:

- Yêu cầu : HS cả lớp tự đặt đề

- Gọi HS khá giỏi nêu đề mới đặt, lớp nhận xét

- GV nhận xét chung

- HS viết kết bài cho đề mới đặt

- Gọi HSKG trình bày bài – GV nhận xét

Hoạt động 4:.Củng cố, dặn dò:

-Goị HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn

tả người

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại đoạn văn.( nếu chưa hoàn thành hoặc chưa

hay) ; chuẩn bị tiết TLV sau

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc đề bài

- 4 HS đọc ( mỗi em đọc 1 đề).-HS nêu cá nhân

-HS Phát biểu ý kiến

-HS tự nêu ý kiến -Cả lớp làm cá nhân vào vở tập

-2HS trình bày kết quả làm việc

- Lớp nhận xét -4 HS đọc bài làm- lớp nhận xét

- Dành cho HS khá giỏi

- HS cả lớp tự làm( không bắt buộc với HS trung bình và yếu)

- 2-3 HS khá giỏi nêu bài làm

- 1HS nêu lại 2 kiểu kết bài

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2 Hiểu ý nghĩa truyện: thái sư Trần Thủ Độ – một người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng không vì tình riêng mà làm sai phép nước

Trang 10

3 Giáo dục HS :phải gương mẫu trong học tập và sinh hoạt.

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

-GV kiểm tra một tốp đọc theo cách phân vai trích đoạn kịch Người công dân số Một, trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc

phân biệt lời các nhân vật

Tiến hành:

-Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-GV chia bài thành ba đoạn:

+Đoạn 1: từ đầu ông mới tha cho

+Đoạn 2: tiếp theo lấy vàng, lụa thưởng cho

+Đoạn 3: phần còn lại

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ : thái sư,

câu đương, kiệu, quân hiệu,

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần

Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh,

không vì tình riêng mà làm sai phép nước

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo

đoạn trong SGK/16

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài

-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của bài

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu cầu của

Trang 11

Ngày soạn :5/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Môn: Chính tả (Nghe-viết)

Bài dạy: CÁNH CAM LẠC MẸ I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ Cánh cam lạc mẹ.

2 Hslàm được bài2a/b

3 Giáo dục HS :Viết chữ sạch, đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 (nếu có)

- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 2a hoặc 2b (chỉ những câu, cụm

từ có chữ cái cần điền vào ô trống)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng viết lại các từ khó: chài lưới, nổi dậy, khảng khái, lớp viết bảng con.

-GV nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

dạy

b.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe-viết.

Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Cánh cam

lạc mẹ.

Tiến hành:

-GV đọc bài chính tả trong SGK GV chú ý đọc thong

thả,rõ ràng, phát âm chính xác

-Gọi 2 HS đọc lại bài thơ

-Nội dung bài thơ nói gì?

-GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài thơ, chú ý

những từ ngữ viết sai: xô vào, khản đặc, râm ran,

-GV đọc cho HS viết

-Đọc cho HS soát lỗi

-Chấm 5-7 quyển, nhận xét

c.Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi

hoặc âm chính o / ô

Tiến hành:

Bài2/17:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

-GV tổ chức cho HS thi tiếp sức

-GV hỏi về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa

-Tham gia chơi trò chơi tiếp sức

-Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng: nếu thuyền chìm thì anh ta cũng rồi đời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :5/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN.

I Mục tiêu:

Trang 12

- Hiểu nghĩa của từ công dân; xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp.

- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh

- Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm

- HSKG : làm bài 4 và giải thích lí do không thay được từ khác

- Giáo viên gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ công dân.

Mục tiêu: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với

chủ điểm công dân.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên dán giấy kẻ sẵn luyện tập lên bảng mời

3 – 4 học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại các từ thuộc chủ

điểm công dân

Hoạt động 2: 13’

Mục tiêu: Bước đầu nắm được cách dùng một số

từ ngữ thuộc chủ điểm công dân

Học sinh biết cách dùng từ thuộc chủ điểm.

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm

- VD: dòng b: công dân là người dân của mộtnước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân, các em sửdụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mà các em chưarõ

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ công dân

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đồng nghĩa với từ công dân, nhân dân, dânchúng, dân

- Không đồng nghĩa với từ công dân, đồng bào,dân tộc nông nghiệp, công chúng

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi,đại diện nhóm trả lời

Trang 13

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng.

Hoạt động nối tiếp: củng cố dặn dò

- Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm công dân  đặt

câu

 Giáo viên nhận xét + tuyên dương

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ

có từ “công dân” là thích hợp

(4 em/ 1 dãy)

- Học sinh thi đua

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :5/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Kể chuyện

Bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:

1/HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

2/ Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

3/Rèn HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn Giọng kể rõ ràng,mạch lạc

II.Đồ dùng dạy học:

- Số sách, báo, Truyện đọc lớp 5, viết về các tấm gương sống, làm việc theopháp luật, theo nếp sống văn minh

- Bảng lớp viết đề bài

III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 HS kể một vài đoạn về câu chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu

chuyện

- GV nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài.

Tiến hành:

-Gọi 1 HS đọc đề bài viết trên bảng lớp

-GV gạch chân dưới những từ ngữ cần chú ý

-Gọi 3 HS lần lượt đọc các gợi ý 1,2,3

-GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

-Gọi vài HS tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện định kể

c.Hoạt động 2: HS kể chuyện.

Mục tiêu: HS biết kể chuyện và biết trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

Tiến hành:

-Gọi HS đọc lại gợi ý 2

-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi

-GV Tổ chức cho HS thi kể chuyện GV dán lên bảng

tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện và yêu cầu HS đọc

-GV yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với các bạn về ý

nghĩa câu chuyện

Trang 14

-GV và HS bình chọn người kể chuyện hay nhất, tự

nhiên nhất

d.Hoạt động cuối:Củng cố-dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-HS trao đổi với các bạn ý nghĩa câu chuyện

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

-GV gọi 2 HS đọc bài Thái sư Trần Thủ Độ trả lời câu hỏi của bài.

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học sinh

- Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”

- Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”

- Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”

- Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”

- Đoạn 5: Đoạn còn lại

Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho những từ ngữ học

sinh phát âm chưa chính xác: tài trợ, đồn điền, tổ chức,

đồng Đông Dương,tay hòm chìa khoá, Tuần lễ Vàng,

Quỹ Độc lập

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài ( giọng cảm

hứng, ca ngợi thể hiện sự trân trọng đề cao)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Nắm được nội dung chính của bài

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi:

Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được gọi là nhà tài

trợ của cách mạng?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài chú ý các con số

về tài sản tiền bạc mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp

- HS trả lời câu hỏi SGK

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài

- Học sinh cả lớp đọc lướt bằng mắt

Trang 15

- Em hãy kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của

ông Đỗ Đình Thiện qua các thời kỳ cách mạng

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh các nhóm thảo

luận trao đổi

- Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm chất gì ở

ông?

* GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ tính tinh thần

khảng khái và đại nghĩa sẵn sàng hiến tặng tài sản cho

cách mạng vì ông Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối

với đất nước

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài

Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng đọc thể hiện sự

- Học sinh tự do nêu ý kiến

- Dự kiến: Năm 1943: ủng hộ quỹ Đảng 3vạn đồng Đông Dương

Ngày soạn :5/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Tập làm văn

Bài dạy: TẢ NGƯỜI( kiểm tra viết)

2 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết bài trong đoạn văn tả người.

- Giáo viên nhắc lại một số nội dung chính để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở điểm lưu ý khi viết đoạnkết bài

3 Bài m i:ới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.

Mục tiêu: Nắm cách trình bày một bài văn tả - Hoạt động lớp.

Trang 16

Cách tiến hành:

- Giáo viên mời học sinh đọc 4 đề bài trong SGK

- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghĩ để chọn được

trong bốn đề văn đã cho một đề hợp nhất với

mình Em nên chọn một nghệ sĩ nào mà em hâm

mộ nhất và đã được xem người đó biểu diễn nhiều

lần, nên chọn nhân vật em yêu thích trong các

truyện đã đọc

- Sau khi chọn đề bài em suy nghĩ, tự tìm ý, sắp

xếp thành dàn ý, rồi dựa vào dàn ý đã xây dựng

được em viết hoàn chỉnh bài văn tả người

Hoạt động 2: Học sinh làm bài.

Mục tiêu: Dựa trên kết quả của những tiết tập

làm văn tả người đã học, học sinh viết được một

bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện

những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, dùng

từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài văn

- Giáo viên thu bài cuối giờ

- Học sinh viết bài văn

- Đọc bài văn tiêu biểu

- Phân tích ý hay

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :5/1/2011

Ngày dạy: /1/2011 Luyện từ và câu

Bài dạy: NỐI CÁC CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I.Mục tiêu:

1 Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

2 Nhận biết được các quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép BT1; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép BT3 HSKG làm bài 3

3 Giaó dục HS: cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Ba tờ giấy khổ to viết 3 câu ghép tìm được trong đoạn văn ở bài tập 1 (phần nhận xét) – mỗi tờ viết một câu

- Ba, bốn từ giấy khổ to phô tô nội dung đoạn văn ở bài tập 1; hai câu ghép cuối đoạn văn ở bài tập 2 (phần luyện tập)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1: Làm bài tập 1/8 trong tiết trước.

HS2: Làm bài tập 4/8.

-GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Nhận xét.

-HS nhắc lại đề

Trang 17

Mục tiêu: Nắm được cách nối các câu ghép bằng quan hệ từ.

Tiến hành:

Bài 1/21:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn

-Gọi HS nêu những câu ghép các em tìm được

Bài 2/22:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân

-GV yêu cầu 3 HS lên bảng xác định 3 vế câu trong từng câu

ghép

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài 3/22:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-GV gợi ý để các em làm bài

-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ

sung, chốt lại lời giải đúng

*GV rút ra ghi nhớ SGK/22

-Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử

dụng trong câu ghép; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu

ghép

Tiến hành:

Bài 1/22:

-HS đọc nội dung bài tập

-GV gợi ý để HS làm bài

-Gọi HS phát biểu ý kiến, GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài 2/23:

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-GV nhắc nhở HS chú ý hai yêu cầu của bài tập 2

-Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

-GV treo bảng phụ có hai câu văn bị lượt bớt từ lên bảng, gọi 1

HS khôi phục lại từ bị lược, chốt lại lời giải đúng

Bài 3/23:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV gợi ý để HS làm bài

-GV dán 3 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, gọi 3 HS lên bảng thi làm

bài

-GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động cuối:Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS đọc thầm đoạn văn và tìm câu ghép

-HS phát biểu

-HS nêu yêu cầu

-HS làm việc cá nhân

-3 HS làm bài trên bảng

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS lắng nghe

-HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại ghi nhớ

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS lắng nghe

-HS phát biểu ý kiến

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS nêu ý kiến

-1 HS làm bài trên bảng

-HS đọc yêu cầu bài tập

-3 HS làm bài trên bảng

-1 HS nhắc lại ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :5/1/2011 Ngày dạy: /1/2011 Tập làm văn

LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I Mục tiêu:

Trang 18

- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể.

- Xây dựng chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 theo nhóm

- Giáo dục học sinh :mạnh dạn, sáng tạo lập chương trình

2 Bài cũ: Viết bài văn tả người.

- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Lập chương trình hoạt động.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt

động cho một hoạt động tập thể quen thuộc.

Cách tiến hành :

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu 1, 2 học sinh đọc mẩu chuyện Một

buổi sinh hoạt tập thể

Bài 2:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể

+ Các công việc đó được phân công ra sao?

+ Kết quả buổi liên hoan thế nào?

Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.

Mục tiêu: Qua việc lập chương trình hoạt động , rèn

luyện óc tổ chức và ý thức tập thể

Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp làm 5, 6 nhóm

- Giáo viên kết luận: Tiến trình buổi lễ của lớp trưởng

nào thông minh, hợp lí, sáng tỏ nhất

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu đọc bài

- Giáo viên giới hạn nhiệm vụ của bài tập

- Giáo viên gạch dưới từ công việc trên bảng phụ:

Mục đích – Công việc, phân công – Thứ tự các việc

làm

- Các em viết bài vào vở hoặc viết trên nháp Giáo

viên phát giấy khổ to cho 3 học sinh

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- 1 học sinh đọc gợi ý bài làm

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

- Cả lớp đọc lại toàn bộ phần yêu cầu vàgợi ý của bài tập

Trang 19

- Giáo viên nhận xét tiết học; biểu dương những học

sinh và nhóm học sinh làm việc tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở

các công việc của một hoạt động tập thể em vừa liệt kê

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :11/01/2011

Ngày dạy : /02/2011

TUẦN 21:

TẬP ĐỌC: TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I Mục tiêu:

-HS biét đọc diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa bài văn: ca ngợi Giang văn Minh trí dũng song toàn , bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước HS trả lời các câu hỏi SGK.

-Giáo dục HS : Luôn giữ gìn và bảo vệ danh dự cho đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK.

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng.

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài.

 Vì sao ông Đỗ Đình Thiện được gọi là nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng?

 Em hãy kể lại những đóng góp to lớn của ông Thiện cho cách mạng?

 Qua bài đọc em có cảm nghĩ gì?

- Giáo viên nhận xét – cho điểm.

3 Bài mới:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện đọc.

Đoạn 1: “Từ đầu … ra lẽ”

Đoạn 2: “Thám Hoa … Liễu Thăng”

Đoạn 3: “ Lần khác …ám hại ông”

Đoạn 4: Còn lại.

- Giáo viên chú ý luyện đọc từ ngữ học sinh còn phát âm

sai.

- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm các từ ngữ mà học sinh

chưa rõ.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Nắm được nội dung chính của bài

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 – giáo viên nêu

câu hỏi.

- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh

bãi bỏ lệ đóng góp giỗ Liễu Thăng?

 Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh

với đại thần nhà Minh?

- Vì sao nhà vua Minh sai người ám hại ông Giang Văn

Minh?

- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là một người trí

dũng song toàn?

- Giáo viên chốt: Qua câu chuyện các em cần có ý thức

quan tâm đến những người xung quanh, nhất là những

người già yếu cô đơn là mẹ, là cha của những liệt sĩ vì Tổ

quốc.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài

Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc bài

văn, cách ghi dấu nhấn giọng, ngắt giọng và đọc diễn cảm

đoạn văn.

- Giáo viên nhận xét.

- Cho học sinh các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm đoạn văn,

bài văn.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm theo

dãy.Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 5 : Tổng kết - dặn dò

- Xem lại bài.Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm.”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc những từ ngữ các em còn phát âm sai.

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải Các em có thể nêu thêm từ khó các em chưa hiểu.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc thầm.

- Học sinh phát biểu tự do theo suy nghĩ.

- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh nêu câu trả lời.

- Học sinh phát biểu tự do.

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 cùng trao đổi để trả lời câu hỏi.

- Học sinh phát biểu tự do.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh tự nhấn giọng, ngắt giọng câu văn dựa theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.

- Học sinh các nhóm thảo luận tìm nội dung chính và trình bày.

- Đại diện 2 – 3 học sinh đọc diễn cảm.

- Lớp nhận xét.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn :11/01/2011

Ngày dạy : /02/2011

Trang 21

Tuần: 21 Môn: Chính tả (Nghe-viết)

Bài dạy: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I.Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức một bài văn xuôi Làm được bài 2a/b hoặc bài 3a/b Giáo dục HS : Viết chữ rõ ràng ,trình bày sạch sẽ. II.Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 (nếu có) - Bút dạ và đến 4 tờ giấy khổ to phô tô nội dung BT2. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1.Kiểm tra bài cũ: 2.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy. b.Hoạt động 1: HS viết chính tả Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả một đoạn bài Trí dũng song toàn Cách tiến hành: -GV đọc bài chính tả trong SGK/6 GV chú ý đọc thong thả,rõ ràng, phát âm chính xác - Đoạn văn kể điều gì? -Yêu cầu HS đọc lai bài chính tả -GV nhắc nhở HS quan sát trình bày chính tả, chú ý những từ ngữ viết sai -GV đọc cho HS viết -Đọc cho HS soát lỗi -Chấm 5-7 quyển, nhận xét. c.Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi có thanh hỏi hoặc thanh ngã Cách tiến hành: Bài2: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập -GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi -Dán 4-5 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ cần điền, gọi HS lên bảng trình bày -Gọi HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh -Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài Bài 3: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập -GV có thể chọn bài tập a -GV tổ chức cho HS làm bài tập như bài tập 2 -Cho HS sửa bài theo lời giải đúng. Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò -GV nhận xét tiết học -Dặn HS về đọc lại bài thơ Dáng hình ngọn gió hoặc nhớ mẩu chuyện vui Sợ mèo không biết để kể cho người thân -1 HS nhắc lại đề -HS theo dõi trong SGK - Hs trả lời -HS đọc -Luyện viết từ khó -HS viết chính tả -Soát lỗi -1 HS nêu yêu cầu bài tập -HS làm việc độc lập -HS trình bày bài trên bảng -Gọi HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh -1 HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài. *Rút kinh nghiệm tiết dạy:

.

Ngày soạn :11/01/2011

Trang 22

- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu bài tập 3.

- Giáo dục học sinh : yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh làm bài tập 2.

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại các bài tập 2, 3, 4.

- Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các vế câu ghép.

a Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám độc ác lười biếng.

b Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi vá áo cho em.

 Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2

Mục tiêu: Mở rộng, hệ thóng hoá vốn từ gắn với chủ điểm công

dân, các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân.

Cách tiến hành:

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi theo cặp.

- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4 học sinh làm bài trên giấy.

- Giáo viên nhân xét kết luân.

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài cá nhân.

- Giai cấp dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 gọi 4 học

sinh lên bảng, thi đua làm nhanh và đúng bài tập.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa vụ, viết được đoạn văn nói

về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.

Cách tiến hành:

Bài 3

- H thảo luận nhóm đôi.

+ Trường em, em quý em yêu

Giữ cho sạch đẹp, sớm chiều không quên.

+ Những di tích, những công trình

Ông cha xây dựng, chúng mình giữ chung.

 Giáo viên nhận xét + chốt.

Bài 4

- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên là câu Bác Hồ nói với các

chú bộ đội nhân dịp Bác và các chiến sĩ thăm đền Hùng.

- Hoạt động nhóm bàn viết đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ

quốc của mỗi công dân.

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho.

- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả.

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

 Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu nghĩa vụ và quyền lợi qua thơ.

Trang 23

- Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện, biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình.

- Giáo dục HS : Có ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ.

2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.

- Giáo viên gọi học sinh kể lại câu chuyện em đã nghe hoặc dã đọc nói về những tấm gương sống làm việc thep pháp luật, theo nếp sống văn minh.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về nội dung câu chuyện của giờ học hôm nay.

3 Bài mới: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

Mục tiêu: Học sinh biết kể một câu chuyện đã chứng kiến

Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.

- Gọi học sinh đọc phần gợi ý 1 để tìm đề tài cho câu chuyện

của mình.

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ lựa chọn và nêu tên câu chuyện

mình kể.

- Hướng dẫn học sinh nhớ lại câu chuyện, nhớ lại sự việc mà

em đã chứng kiến hoặc tham gia.

- Gọi học sinh trình bày dàn ý trước lớp.

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

Mục tiêu: Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2, 3, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể.

- Học sinh lập dàn ý cho câu chuyện của mình kể (trên nháp).

- 2, 3 học sinh trình bày dàn ý của mình.

- Cả lớp nhận xét.

Trang 24

chuyện, biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

- Học sinh các nhóm từ dàn ý của mỗi bạn sẽ

kể câu chuyện cho nhóm mình nghe.

- Cùng trao đổi với nhau ý nghĩa của câu chuyện, cử đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.

- Cả lớp nhận xét.

- Sau mỗi câu chuyện, học sinh cả lớp cùng trao đổi, thảo luận về ý nghĩa chuyện, nêu câu hỏi cho người kể.

- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện

- Hiểuý nghĩa: ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh HS trả lời câu hỏi 1,2,3.

- Giáo dục HS :Biết giúp đỡ các anh thương binh hoặc gia đình thương binh khi gặp khó khăn.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh.

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trí dũng song toàn

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới: Tiếng rao đêm.

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc cho học sinh.

- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”.

- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”.

- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.

Trang 25

- Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh, phát âm tr, r, s.

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo viên kết hợp

giảng từ cho học sinh.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Nắm được nội dung chính của bài

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1 và 2 của bài rồi

trả lời câu hỏi.

- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò

vào những lúc nào?

- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm giác như thế nào?

- Em hãy đặt câu với từ buồn não nuột?

- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nửa đêm?

- Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả đám cháy.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại.

- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?

- Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp phần làm nổi bật

ấn tượng về nhân vật như thế nào?

- Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả rất đặc

biệt, tác giả đã đưa người đọc đi từ bất ngờ này đến bất ngờ

khác góp phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật anh là người

bình thường nhưng có hành động dũng cảm phi thường.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài văn

Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc diễn cảm

bài văn, cách đọc, nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn

Hoạt động 4: Củng cố.

- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội dung chính của

bài.

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”.

- Vào các đêm khuya tỉnh mịch.

- Buồn não nuột.

- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao.

- Học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn.

- Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia dình thoát nạn.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 26

- Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê các việc cần làm(việc gì làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nội dung và tiến trình hoạt động.

- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo.

2 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động.

- Nội dung kiểm tra.

- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại bài tập 3.

- Em hãy liệt kê các công việc của một hoạt động tập thể.

3 Bài mới: Lập một chương trình hoạt động (tt).

Hoạt động 1: Hướng dẫn lập chương trình.

Mục tiêu: Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động

của liên đội hoặc một hoạt động trường dự kiến tổ chức.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là một đề bài mở,

gồm không chỉ 5 hoạt động theo đề mục đã nêu và các em có thể

chọn lập chương trình cho một trong các hoạt động tập thể trên.

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để tìm chọn cho mình hoạt

động để lập chương trình.

- Cho học sinh cả lớp mỡ sách giáo khoa đọc lại phần gợi ý.

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 3 phần chính của chương

trình hoạt động.

Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.

Mục tiêu: HS tập lập chương trình hoạt động

- Chương trình hoạt động của bạn lập ra có rõ mục đích không?

- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ chưa? phân công việc rõ

ràng chưa?

- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của một chương trình hoạt

động không?

Hoạt động5: Tổng kết - dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh bản chương trình hoạt

động, viết lại vào vở.

- Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Suy nghĩ và hoạt động để lập chương trình.

- Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạt động em chọn để lập chương trình.

- 1 số học sinh đọc kết quả bài.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 27

- Học sinh Nhận biết một số từ hoặc cặp quan hệ từ thôgdụng chỉ nguyên nhân –kết quả.

- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nói các vế câu(BT1), thay đôie vị trí các vế câu để tạo ra câu ghép mới BT2 ; chọn được quan hệ từ thích hợpBT3 , biết thêm vế câu tạo câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả(chọn 2 trong 3 câu BT4),HSKG : giải thích vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ bài 4.

2 Bài cũ: MRVT: Công dân.

- Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm lại các bài tập 3.

- 2 học sinh làm lại bài tập 4.

- Đọc đoạn văn ngắn em viết về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân.

3 Bài mới: “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ”.

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ

nguyên nhân kết quả.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.

- Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của 2 câu ghép trên đều

là quan hệ nguyên nhân kết quả nhưng cấu tạo của chúng có

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Mục tiêu: Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan

hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu ghép chỉ

nguyên nhân kết quả.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Cho các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc câu hòi 1.

- Học sinh suy nghĩ, phát hiện sự khác nhau

về cấu tạo giữa 2 câu ghép đã nêu.

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh làm bài, các em tìm và viết ra nháp những cặp quan hệ từ, quan hệ từ tìm được Có thể minh hoạ bằng những ví dụ cụ thể.

- Học sinh phát biểu ý kiến.

Trang 28

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm bài.

- Giáo viên nhận xét: chốt lại lời giải đúng.

Bài 2:

- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh 4 ví dụ đã nêu ở bài

tập 1 đều là những câu ghép có 2 vế câu: Từ những câu ghép đó

các em hãy tạo ra câu ghép mới.

- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh giỏi làm mẫu.

- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh cả lớp làm vào vở.

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm.

- Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra kết quả bài làm trên giấy của

học sinh.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân, chọn các quan

hệ từ đã cho thích hợp (vì, tại, cho, nhờ) với từng hoàn cảnh và

giải thích vì sao em chọn từ ấy.

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm bài.

- Giáo viên nhận xét, giúp học sinh phân tích để đi đến kết

luận.

Bài 4:HSKG làm

- Yêu câu học sinh suy nghĩ và viết hoàn chỉnh câu ghép chỉ

quan hệ nguyên nhân kết quả.

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 em lên bảng làm.

- Cả lớp và giáo viên kiểm tra phân tích các bài làm của học

sinh nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng.

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.

- 1 học sinh giỏi làm mẫu.

- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo được.

- Học sinh làm trên giấy xong dán nhanh lên bảng lớp.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nối câu ghép các em tạo được.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài trên giấy xong rồi dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả.

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Học sinh làm bài trên nháp.

- Học sinh làm bài trên giấy rồi dán bài làm lên bảng và trình bày kết quả.

- Lặp lại ghi nhớ.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Biết sửa lỗi và viết lại đoạn văn cho đúng ,hay hơn.

- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi đề bài, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý Kiểu học của học sinh để thống

kê các lỗi.

Trang 29

+ HS: Xem lại bố cục bài văn miêu tả.

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động (tt).

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm 2, 3 học sinh đọc lại bản chương trình hoạt động mà các em đã làm vào vở của tiết trước.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận xét kết quả.

Mục tiêu: Học sinh biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn

thuộc thể loại tả (tả người)

Cách tiến hành:

- Giáo viên nhận xét chung về kết quả của bài văn viết của học

sinh.

- Viết vào phiếu học các lỗi trong bài làm theo từng loại (lỗi bố

cục, câu liên kết, chính tả …), sửa lỗi.

- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót,

soát lại việc sửa lỗi.

Hoạt động 2: Hướng dẫn sửa lỗi.

Mục tiêu: Nhận thức được ưu điểm của bạn và của mình

Cách tiến hành:

- Giáo viên chỉ các lỗi cần sửa đã viết sẵn trên bảng phụ Yêu

cầu học sinh tự sửa trên nháp.

- Giáo viên gọi một số học sinh lên bảng sửa.

- Giáo viên sửa lại cho đúng (nếu sai).

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn, bài

văn hay của một số học sinh trong lớp.

- Yêu cầu học sinh đọc lại nhiệm vụ 2 của đề bài, mỗi em chọn

viết lại một đoạn văn.

- Giáo viên chấm sửa bài của một số em.

- Cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng.

- Học sinh trao đổi thảo luận trong nhóm để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn và tự rút kinh nghiệm cho mình.

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu.

- Học sinh tự chọn để viết lại đoạn văn.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc lại đoạn văn viết mới (có so sánh đoạn cũ).

- Học sinh phân tích cái hay, cái đẹp.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 30

Môn : Tập đọc Tiết : 43 Tuần: 22

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PN: hổn hển, điềm tĩnh, vng, phập phịng, nghĩa trang, vỗ, Mm c Sấu.

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

 Đọc diễn cảm toàn bài văn, phù hợp với từng nhân vật

2 Đọc- hiểu :

 Hiểu được các từ khó trong bài: ngư trường, vàng lưới, lưu cữu, làng biển, chn trời

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng tại một hịn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sốngmới

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh họa SGK

 Tranh ảnh về làng đảo, làng chài lưới

Trang 31

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn hướng dẫn đọc.

1 Kiểm tra bi cũ:

Gọi HS đọc bài Tiếng rao đêm v trả lời

cu hỏi về nội dung bi

+ Em hy nu tn của chủ điểm tuần này?

+ Tên và tranh minh họa của chủ điểm gợi

cho em nghĩ đến những ai?

Giới thiệu: Chủ điểm Vì cuộc sống thanh

bình viết về những con người đang ngày đêm

vất vả để giữ gìn cuộc sống thanh bình cho

Cho HS nối tiếp đọc theo đoạn GV chú ý

sửa sai lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

4 HS đọc nối từng đoạn của bài(2 vịng)

HS đọc bài

Theo di

b Tìm hiểu bi:

HS đọc thầm, đọc tiếng, trả lời câu hỏi

cuối bài học (theo nội dung SGV)

Hy nu nội dung chính của bi văn?

Ghi nội dung chính của bi

Trang 32

kết luận.

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 4

+ Treo bảng phụ có đoạn 4

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Chuẩn bị bi sau: “Cao Bằng”

Rt kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 33

Mơn : Chính tả Tiết : 22 Tuần: 22

Ngy soan: 12/01/2011

Ngy dạy: /02/2011

Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn thơ trong bài thơ H Nội.

 Tìm v viết đúng các danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bt dạ

 Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Kiểm tra bi cũ:

Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

vào bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các

tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc cĩ thanh

hỏi/thanh ng ở bài trước.

* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ:

Gọi HS đọc đoạn thơ

+ Tìm những danh từ ring l tn người, tên

địa lí trong đoạn văn

1 HS đọc

HS nĩi tiếp nhau pht biểu

Trang 34

+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Treo bảng phụ và yêu cầu Hs đọc quy

Hỏi: Hy nu quy tắc viết hoa tn người,

tên địa lí Việt Nam

Nhận xt tiết học

Dặn HS nhớ học thuộc bài thơ H Nội,

quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt

Nam và chuẩn bị bài sau

Rt kinh nghiệm:

 Hiểu thế no là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả

 Làm đúng các bài tập: điền quan hệ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp, tìm đúngcác vế câu, ý nghĩa của từng vế câu trong câu ghép

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Giấy khổ to viết sẵn bi 3, bt dạ

 Bảng phụ viết bi tập 1

 Bảng lớp ghi sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét

2 Kiểm tra bi cũ:

Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép thể

hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả, dùng

gạch chéo (/) để ngăn cách vế câu, phân

Trang 35

quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ khác để

nối các vế câu có quan hệ điều kiện – kết

quả.

Gọi HS đọc câu mình đặt GV ghi lên

bảng và cho HS phân tích

Hỏi: Để thể hiện quan hệ điều kiện –

kết quả giữa các vế trong câu ghép ta có

HS trả lời

Hoạt động 2: Ghi nhớ.

Cch tiến hnh:

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Gọi HS đặt câu có quan hệ điều kiện –

kết quả để minh họa cho phần ghi nhớ

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS làm vào giấy, dán lên

đặt 5 câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện

– kết quả và chuẩn bị bài sau

Trang 36

Rt kinh nghiệm:

Trang 37

Mơn : Kể chuyện Tiết : 22 Tuần: 22

Ngy soan: 12/01/2011

Ngy dạy: /02/2011

 Dựa vào tranh vẽ minh họa, lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Ông Nguyễn Khoa Đăng.

 Thể hiện lời kể tự nhiên, sinh động, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể phù hợp với từng nhân vật và nội dung chuyện

 Biết theo di, nhận xt v đánh giá lời kể của bạn

 Hiểu được ý nghĩa của cu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí,giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhn dn

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh hoạs, SGK

2 Kiểm tra bi cũ:

Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

được chứng kiến hoặc tham gia

Nhận xét, cho điểm từng HS

2 HS kể chuyện

3 Bi mới:

Giới thiệu bi:

Cho HS quan st hình minh họa v đọc

thuyết minh dưới mỗi tranh

1 HS đọc lời thuyết minh

HS lần lượt trả lời câu hỏi

tìm hiểu ý nghĩa của cu chuyện.

Cch tiến hnh:

Yu cầu HS kể chuyện trong nhĩm, tìm

hiểu nội dung cu chuyện

Gợi ý cho HS các câu hỏi trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện

2 HS đọc cùng nhau đọc

HS thảo luận tìm hiểu cuchuyện

Trang 38

+ Bạn biết gì về ơng Nguyễn Khoa

+ Theo em, những biện pháp mà ông

Nguyễn Khoa Đăng dùng trong câu

chuyện tài tình ở chỗ no?

+ Hy nhắc lại ý nghĩa của cu chuyện.

Kết luận

Nhận xt tiết học

Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe, tìm đọc tập truyện

Doanh nhân đất Việt v tìm cu chuyện về

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PN: Đèo Giàng, r, thảo, giữ lấy, dải di,

 Đọc trôi chảy được toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dịng thơ, khổ thơ nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả

 Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

2 Đọc- hiểu :

Hiểu được các địa danh trong bài: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có đại thế đặc biệt, có những ngườidân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn bin cương của Tổ quốc

 Tranh minh họa SGK trang 41, SGK

 Bản đồ tỉnh Cao Bằng hoặc bản đồ Việt Nam

 Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bi cũ:

Gọi 4 HS đọc từng đoạn bài Lập lng

giữ biển v trả lời cu hỏi về nội dung bi.

Nhận xét và cho điểm từng HS

HS nối nhau đọc bài và trả lời câuhỏi

2 Day – học bi mới :

2.1 Giới thiệu bi:

HS đọc thầm, đọc tiếng, trả lời câu hỏi

cuối bài học (theo nội dung SGV)

Hy nu nội dung chính của bi văn?

Ghi nội dung chính của bi

HS đọc, trả lời

2 HS nhắc lại nội dung chính, cảlớp ghi vo vở

c Đọc diễn cảm và thuộc lịng bi thơ:

Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ

Yêu cầu HS cả lớp theo di, tìm cch đọc hay

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ

đầu:

+ Treo bảng phụ có đoạn thơ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc

Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Nhận xét, cho điểm từng HS

Tổ chức cho HS học thuộc lịng theo cặp

Tổ chức cho HS học thuộc lịng nối tiếp

Nhận xt, khen ngợi HS thuộc bi nhanh

Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

Trang 40

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w