TUẦN 1:TẬP ĐỌC : THƯ GỬI CÁC HỌC SINHI. MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ,ngăt nghỉ hơi đúng chỗ.Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học , yêu bạn, biết nghe lời thầy .Học thuộc lòng một đoạn thơ: “Sau 80 năm ….Công học tập của các em”.Trả lời câu hỏi 1,2,3 HSG :Đọc thể hiện tình cảm thân ái ,triều mến ,tin tưởng.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
Trang 1Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
TUẦN 1:
TẬP ĐỌC : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ,ngăt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học , yêu bạn, biết nghe lời thầy
-Học thuộc lòng một đoạn thơ: “Sau 80 năm ….Công học tập của các em”.Trả lời câu hỏi 1,2,3
- HSG :Đọc thể hiện tình cảm thân ái ,triều mến ,tin tưởng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Trong tiết đầu tiên môn nay, cô giới thiệu với các em bài Thư gửi
các học sinh Nội dung thư như thế nào? Bác khuyên nhủ và trông
mong gì ở các em? Để biết được điều đó, chúng ta đi vào bài học
-HS lắng nghe
HĐ! : Luyện đọc
a/Đọc cả bài một lượt:
- Đọc với giọng thân ái, xúc động thể hiện tình cảm yêu qúy,
niềm tin tưởng của Bác vào học sinh.
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: khai trường, tưởng tượng,
sung sươngd, hơn nữa, hoàn toàn Việt Nam
- Ngắt giọng: Cần nghỉ một nhịp ở dấu phẩy, hai nhịp ở dấu
chấm câu.
b/HS đọc đoạn nối tiếp:
- Chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu nghĩ sao?
+ Đoạn 2: Tiếp theo các em
+ Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp nhau
-Hdẫn HS luyện đọc những từ dễ đọc sai: tựu trường, sung
sướng, kiến thiết,
c/Hdẫn HS đọc cả bài:
-Tổ chức HS đọc cả bài, đọc thầm, giải nghĩa từ,
d/Đọc diễn cảm toàn bài:
Giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng như đã hdẫn mục a
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánhdấu đoạn
-HS nối tiếp nhau đọcđoạn
-1,2 HS đọc cả bài.-1,2 em giải nghĩa từ đã
có trong chú giải.-HS lắng nghe
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
Ngày khai trường tháng 9năm 1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai ttrường khác?
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm Đ2
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
Học sinh có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất nước?
*Đoạn 3:
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe
- HS phát biểu
-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe
- HS phát biểu
-1 HS đọc to,cả lớplẵng nghe
- HS phát biểu
Trang 2H: Cuối thư Bác chúc họ sinh như thế nào?
Tích hợp: Qua thư Bác em thấy Bác có tình cảm gì với học sinh?
2/Đọc diễn cảm:
-Hdẫn HS đọc như mục a
-Cho HS đánh dấu đoạn cần luyện đọc:
+ Đoạn 1: Như sung sướng nghĩ sao?
+ Đoạn 2: Sau 80 năm các em
3/Hdẫn HS học thuộc lòng:
-Học thuộc đoạn thư: Sau 80 năm các em
-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thư
-Nhận xét và khen những HS đọc hay và thuộc lòng nhanh
HĐ3 :Củng cố
-Nhận xét tiết học
-Y/c HS về tiếp tục học thuộc đoạn thư
-Dặn HS về CBB :Quang cảnh làng mạc ngày mùa
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn cần luyện đọc -Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
-Từng cá nhân nhẩm thuộc lòng
-Khoảng 2 - 4 HS thi đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
CHÍNH TẢ: (nghe viết ) VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU: HS
1- Nghe và viết đúng , trình bày đúng đoạn thơ lục bát , không mắc sai quá 5 lỗi
2- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu bài2 ,làm đúng bài 3
3- Giáo dục HS : yêu quê hương , đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bút dạ và một số tờ phiếu ghi nội dung bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1 : Giới thiệu
Để có được đất nước Việt Nam tươi đẹp như ngày hôm nay, cha
ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, nước mắt, xương máu Giờ đây,
đất nước ta có những biển rộng mênh mông, những dòng sông đỏ
nặng phù sa, .Đó là nội dung chính tả Việt Nam thân yêu của
nhà thơ nguyễn Đình Thi mà hôm nay các em được viết
-HS lắng nghe
HĐ2 : Viết chính tả
a/Đọc toàn bài một lượt:
- GV đọc thong thả, rõ ràng với giọng thiết tha, tự hào
- Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả Bài thơ nói lên
niềm tự hào của tác giảvề truyền thống lao động, chịu
thương, chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc Việt
Nam Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp
- Luyện viết một số từ ngữ HS dễ viết sai:dập dờn, Trường
Sơn, nhuộm bùn
- GV nhắc HS quan sát cách trình bày bài thơ theo thể lục
bát
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
-Nhắc về tư thế ngồi viết
- GV đọc dòng thơ cho HS viết.Mỗi dòng thơ đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ viết quy định
c/Chấm chữa bài:
-HS lắng nghe cách đọc -Chú ý nội dung bài thơ
-luyện viết những từ dễ ssai
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở
Trang 3- Đọc toàn bài cho HS soát lôĩ
- GV chấm từ 5-7 bài.GV nêu nhận xét chung
HĐ3 :Bài tập
A/BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em : có 3 việc như sau:
-Chọn tiếng bắt đầu ng hoặc ngh để điền vào chỗ ghi số 1
- Chọn tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh để điền vào chỗ ghi số 2
- Chọn tiếng bắt đầu bằng c hoặc k để điền vào chỗ ghi số 3
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:dán bài tập 2 lên bảng,
chia nhóm, đặt tên nhóm
- Nêu cách chơi :Mỗi nhóm 3 em, 3 em trong nhóm tiếp nối
nhau, mỗi em điền đúng vào một số ,lần lượt như vậy cho
đến hết
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: ngày, ngát, ngữ,
nghỉ, ngày, ghi, gái, có, của, kiên, kỉ
B/Bài tập3:
Cách thực hiện:như ở câu a
-Cho HS làm bài
-Nhận xét và lời giải đúng:
+Đứng trước i, e, ê là k Đứng trước các âm còn lại là c
+Đứng trước i, e, ê là gh Đứng trước các âm còn lại là g
+Đứng trước i, e, ê là ngh Đứng trước các âm còn lại là ng
-1 HS đọc to,lớp đọc thầmtheo
-HS nhận nhiệm vụ
-Cho 3 nhóm lên thi
-Cả lớp quan sát và nhậnxét kết quả làm việc của 3nhóm
-HS chép lời giải đúng vào
vở -1HS đọc to, cả lớp đọcthầm
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ4 : củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau
RT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ đồng nghĩa
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
2-Hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
3-Tìm được từ đồng nghĩa bài 1,2(2từ) đặt câu với 1 cặp từ theo mẫu bài 3
- Giáo dục HS : Biết vận dụng từ đồng nghĩa trong viết câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
- Bút dạ, phiếu phô tô bài tập
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y – H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
HĐ2:Yêu cầu HS đọc bài tập:
- Giao việc cho HS
Ở câu a các em so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ
Trang 4vàng lịm, vàng xuộm.
-Tổ chức cho HS làm bài tập
-Y/c HS ttrình bày kết quả bài làm
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Xây dựng: làm cho hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể về
xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa theo một phương hướng nhất
định
+Kiến thiết: xây dựng theo một quy mô lớn
+Vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp
+Vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và ánh lên
bài tập 1:
- Giao việc cho HS
Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây dựng cho nhau xem có
được không? Vì sao?
Các em đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho
nhau xem có được không? Vì sao?
-Cho HS làm bài
-Trình bày kết qủa
-Nhận xét và nêu lời giải đúng:
+ Có thể thay vị trí các từ ấy vì nghĩa của các từ giống nhau hoàn
toàn
+Không thể thay đồi vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn
toàn
-1 HS đọc to + lớp đọcthầm theo
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to + lớp đọcthầm theo
-Làm bài cá nhân
-Lớp nhận xét
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
-Có thể cho HS tìm thêm vài ví dụ
-Y/c HS đọc thuộc phần ghi nhớ
-Nhắc lại 1 lần
-3 HS đọc thành tiếng-Cả lớp đọc thầm
-HS tự tìm ví dụ
Trang 5HĐ 3 : luyện tập
bài tập 1:
- Cho HS yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn
- GV giao việc : Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ
đồng nghĩa
- Cho HS làm bài Dán lên bảng đoạn văn đã chuẩn bị
- -Cho HS trình bày
- -Nhắc lại và chốt lời giải đúng:
- +Xây dựng - kiến thiết
- +Trông mong - chờ đợi
bài tập 2:
-Cho HS yêu cầu bài tập
-GV giao việc :có 3 việc phảo làm:
+Tìm từ đồng nghĩa với từ đẹp
+Tìm từ đồng nghĩa với từ to lớn
+Tìm từ đồng nghĩa voí học tập
-Tổ chức HS làm bài trên phiếu bài tập
-Trình bày kết quả
-nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Từ đồng nghĩa với từ đẹp : đẹp đẽ, xinh tươi, xinh xắn,
+Từ đồng nghĩa với từ to lớn : to tướng, to kềnh,
+Từ đồng nghĩa voí học tập: học hành, học hỏi,
bài tập 3: -Cho HS yêu cầu bài tập -Giao việc: Em hãy chọn 1 cặp từ đồng nghĩa và đặt câu với từ cặp từ đồng nghĩa đó Y/c HS làm bài -Trình bày kết quả -nhận xét và chốt lại bài làm đúng -1 HS đọc to lớp lắng nghe HS dùng viết chì gạch những từ đồng nghĩa -1HS lên bảng gạch chân những từ đồng nghĩa -Lớp nhận xét -1 HS đọc to y/c bài -HS làm theo cặp, viét ra nháp những từ tìm được -Đại diện nhóm nêu kết quả -Lớp nhận xét -HS làm việc cá nhân - 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở, nh/xét bài làm của bạn HĐ4 : Củng cố – dặn dò Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
KỂ CHUYỆN: LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe
2-.Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo
vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
3- Giáo dục HS :Học tập theo tấm gương của LT TR: biết vươn lên trong học tập, cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 6Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ 2 : GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh hoạ:
Kể to rõ
Biết kể phù hợp với lời nhân vật
Giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tin, luật sư, thành niên, quốc
tể ca
-HS lắng nghe
Hđ3 :GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh hoạ(phóng to) -HS vừa nghe vừa quan
sát tranh theo sự hướng dẫn của GV
HĐ4 :Hướng dẫn HS kể chuyện
- -Nêu y/c của câu 1
- Dựa vào nội dung câu chuyện cô đã kể, dựa vào tranh minh
họa trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu
thuyết minh
- Tổ chức cho HS làm việc
- Trình bày kết quả
- Treo bảng phụ viết lời thuyết minh cho cả 6 tranh ( minh
họa )
-HS đọc to, lớp đọc thầm
-Làm việc cá nhân -1HS trả lời 1 tranh -2HS thuyết minh đủ 6 tranh
-Lớp nhận xét
HĐ5 :HS kể chuyện
-Cho HS kể từng đoạn
-Cho HS thi kể cả câu chuyện.
-Cho HS thi kể theo lời nhân vật.
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
-Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
HĐ6 :Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
*Gợi ý HS tự nêu câu hỏi
Các em có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội dung câu chuyện
-Có thể đặt cau hỏi về ý nghĩa câu chuyện
*Đặt câu hỏi cho HS:
-Vì ssao các người coi ngục gọi Trọng là “Ông Nhỏ”?
-vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị
thành niên?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-1vài HS đăt câu hỏi -HS trả lời từng câu hỏi
Nhận xét tiết học.
-Bình chọn HS kể chuyện hay.
-Dặn về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai khác nhau.
-Tìm và đọc thêm những mẫu chuyện ca ngợi những anh hùng,
danh nhân của đất nước
-Chuẩn bị bài học sau.
-HS lắng nghe
RT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Trang 7Ngày dạy : /08/2011
TẬP ĐỌC: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ,nhấn giọng từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
2-Hiểu nội dung của bài: bức tranh làng quêvào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời câu hỏi SGK)
3 Giáo dục HS: Yêu cảnh đẹp của làng quê- nơi em sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm những tranh khác vè sinh hoạt ở làng quê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
HS 1:Đọc đoạn 1 bài Thư gửi học sinh thân yêu và trả lời câu hỏi:
Ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 có gì khác vói các ngày khai giảng khác?
HS 2:Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:.
Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- GV nhận xét chung
2/ Bài m i ới
Có những em lớn lên ở thành phố Có những em sinh ra và lớn lên ở
vung quê Nơi nào trên đất nước ta cũng đều có vẻ đẹp riêng của nó
Hôm nay, cô sẽ đưa các em về thăm làng quê Việt Nam qua bài
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Ghi đề bài lên bảng
-HS lắng nghe
HĐ1 :Luyện đọc
a/GV đọc bài lần 1:
-Đọc với giọng dàn trải, dịu dàng
-nhấn giọng những từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,
vàng tươi, chín vàng, vàng giòn, vàng mượt, vàng mới.,
b/Cho HS đọc nối tiếp:
-Chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu vàng hoe
+ Đoạn 2: Tiếp theo vạt áo
+ Đoạn 3: Tiếp theo đỏ chót
+ Đoạn 4: Còn lại
-HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp nhau
-Hdẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc sai; sương sa, vàng xuộm, vàng hoe,
xõa xuống, vàng xọng
c/Cho HS đọc cả bài:
-giọng đọc như được hdẫn ở trên
-Cho HS giải nghĩa từ
-HS lắng nghe
-Dùng viết chì đánh dấuđoạn
-HS đọc nối tiếp
-1-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chúgiải
+Những chi tiết nào nói về thưòi tiết của làng quê ngày mùa?
+Những chi tiết nào nói về con người trong cảnh ngày mùa?
+Các chi tiết trên làm cho bức tranh ưuê thêm đẹp và sinh động như
thế nào?
+Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối
với quê hương?
-1 HS đọc to-Cả lớp đọc thầm.-HS lần lượt trả lời
a/ Hướng dẫn đọc :
-Hdẫn giọng đọc, cách ngắt, nhấn giọng khi đọc
-HS đánh dấu đoạn cần đọc, từ Màu chín vàng mới
-Dùng bút chì gạch -Lắng nghe cách đọc
Trang 8-Đọc diễn cảm đoạn văn.
b/ Hướng dẫn HS diễn cảm:
-HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc cả bài
- GV nhận xét
của GV
-Nhiều HS đọc diễn cảm
- 2HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
-HĐ4 : Cũng cố –Dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Chuẩn bị bài Nghìn năm văn hiến
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
……… Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh: mở bài ,thân bài , kết bài
2- Chỉ 3 phần của bài văn Nắng trưa.
3- Giáo dục HS :Biết vận dụng tìm ý của 3 phần một đề bài văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ
- Cấu tạo của nắng trưa đã được phân tích
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ1 : Giới thiệu
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình lớp 5, cô sẽ giúp các
em hiểu được đặc điểm của bài văn tả cảnh Để thấy được bài văn
tả cảnh có gì khác với những bài văn miêu tả em đã được học,
chúng ta cùng đi vào bài học
- Ghi đề bài lên bảng
-HS lắng nghe
HĐ2 :H/d làm bài tập
a/ Bài tập1:
-Đọc y/c đề bài
-Giao việc: Có 3 việc
+Đọc văn bẳn hoàng hôn trên sông hương
+Chia đoạn văn đó
Xác địng nội của từng đoạn
-Tổ chức cho HS làm việc
-Trình bày kết quả làm việc
-Nhận xét và chốt lại:
+Phần mở bài: Từ đầu yên tĩnh này Giới thiệu đặc điểm của
Huế lúc hoàng hôn
+Phần thân bài: gồm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Mùa thu hàng cây Sự thay đổi sắc thái của sông
Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẩn
+ Đoạn 2: từ phía chấm dứt Hoạt động của con người từ
lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
-HS thực hiện
-1số HS nêu
-Lớp nhận xét
Trang 9+Phần kết bài; Câu cuối của văn bản Sự thức dậy của Huế sau
hoàng hôn
b/ Bài tập 2:
- Đọc y/c đề bài
-Giao việc:
+Đọc lướt nhanh bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+Tìm sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của hai bài văn
+Rút ra nh/ xét cấu tạo của văn tả cảnh
*Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
-Cho HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh
-Chốt ý đúng
-1 HS đọc to, lớp lắngnghe
-1,2 HS nhận xét
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Cho HS sử dụng kết luận vừa rút ra trong 2 bài văn vừa so sánh
-3 HS đọc phần ghi nhớtrong SGK
-2HS nhắac lại kết luận
đã rút ra khi so sánh 2bài văn
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày.-Lớp nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câu chuyện
mình vừa kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện.Khi kể các em nhớ
xưng tôi hoặc em
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại
+Phần mở bài : Lời nhận xét chung về nắng trưa
Phần thân bài: tả cảnh nắng trưa: 4 đoạn
*Cảnh nắng trưa dữ dội
*Nắng ttrưa ttrong tiếng võng và câu hát ru em
*Muôn vật trong nắng
*Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
+Phần kết bài: Lời cảm : Tình thương yêu mẹ của con
-1 HS đọc to,lớp đọcthầm theo
-HS có thể ghi nháp.-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
-Chép bài vào vở
HĐ4 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
Trang 10………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤCTIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong 4 màu bài 1), đặt câu với 1 từ ở bài22- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học , chọn từ thích hợp ở bài3
3 Giáo dục HS : Biết vận dụng bài làm bài tập nhanh nhẹn , chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2
- Một vài ttrang từ điển được phô tô
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Để giúp các em khắc sâu kiến thức đã học về từ đồng nghĩa,
trong tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vận dụng
những kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để làm các bài tập
-HS lắng nghe
HĐ1 :H/d hs làm bài tập
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- GV giao việc:bài tập cho 4 từ : xanh, đỏ, trắng, đen
Nhiệm vụ của các em là tìm những từ đồng nghĩa với 4 từ
đó
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- HSKhá - Giỏi :Đặt câu với 2,3 từ
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài theo nhóm trêngiấy nháp (hoặc giấy khổ to có
kẻ bảng thep mẫu)
-Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả bài làm của nhómmình
-Các nhóm khác nhận xét
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm một trong số các từ
v tìm được và đặt câu với từ đó
- Cho HS làm việc.Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ yêu cầu các em đọc lại đoạn văn
+Dùng bút chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn mà theo
em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng
-Đại diện các nhóm lên bảngtrình bày kết quả
Trang 11………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /08/2011
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng
1-Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng
2- Biết lập dàn ý bài văn tảcảnh một buổi trong ngày
3- Rèn HS :biết chọn từ, làm nhanh nhẹn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ và tranh ảnh cánh đồng vào buổi sớm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra : 2 HS:
HS1:Hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết làm văn trước.
HS2:Phân tích cấu tạo của bài nắng trưa.
- GV nhận xét và cho điểm
2/ Bài m i : ới
Ở tiết TLV trước,các em đã nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh
Hôm nay, qua việc phân tích bài buổi sớm trên cánh đồng, các em
sẽ hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả
cảnh
-HS lắng nghe
HĐ1 : H/d luyện tập
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc:
- Đọc đoạn văn buổi sớm trên cánh đồng
- Tìm trong đoạn trích những sự vật được tác giả tả trong buổi
sớm mùa thu
- Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào đẻ miêu tả?
- Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát của tác giả rất
tinh tế
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ
-Lớp nhận xét
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc:Các em phải nhớ lại những gì đã quan sát được
cảnh một cánh đồng, trên nương rẫy, đường phố, vào một
buổi sáng ( hoặc trưa, chiều rồi ghi lại những gì các em đã quan
sát được) và lập dàn ý
- Cho HS quan sát một vài tranh ảnh về cảnh cánh đồng, nương
rẫy, công viên, đường phố mà giáo viên đã chuẩn bị
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khen thưởng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS quan sát nhóm -Đại diện các nhóm lên trình bài ,lớp nhận xét
HĐ2 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết vào vở dàn
Trang 12ý tả một cảnh HS đã chọn.
- Chuẩn bị cho bài học sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
……… Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /09/2011
TUẦN: 2 TẬP ĐỌC:Nghìn năm văn hiến
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
2- Hiểu được nội dung bài:Viêt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời HS trả lời câu hỏi SGK
3- Giáo dục HS :thấy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
- Bảng phụ viết sẳn bảng thống kê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/Kiểm tra bài :
- HS 1:Em đọc từ đầu đến chín vàng bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi sau:
Hãy kể tên những sự vật ttrong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.
- HS 2: hãy đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi:
H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương?
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài
Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời Quốc Tử Giám
là một chứng tích hùng hồn về nền văn hiến đó Hôm nay, cô và các
em sẽ đến thăm văn Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội
qua bài tập đọc nghìn năm văn hiến
-HS lắng nghe
HĐ 2 : luyện đọc
a/Đọc cả bài một lượt:
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, thể hiện niềm tự hào về truyền thống văn
hiến của dân tộc Đọc bảng thống kê theo dòng ngang
b/Cho HS đọc đoạn nối tiếp:
-Chia đoạn: 3 đoạn
-Đoạn 1; Từ đàu đến 2500 tiến sĩ
-Đoạn 2: Tiếp theo đến hàng bảng thống kê
-Đoạn 3: Còn lại
-Hdẫn luyện đọc trên từng đoạn đọc từ ngữ dễ sai: Quốc Tự Giám,
Trạng Nguyên
c/GV đọc toàn bài:
-Cho HS đọc chú giải trong SGK và giải nghĩa từ
-Cần đọc bảng thống lê rõ ràng, rành mạch, không cần đọc diễn
cảm
-HS lắng nghe
- HS đánh dấu chia đoạn
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Luyện từ khó đọc
-2HS đọc cả bài
-3HS thầm phần chú giải
HĐ 3 : Tìm hiểu bài
Đoạn 1 -Cho HS đọc thầm đoạn 1 , trả lời câu hỏi -HS trả lời cá nhân
Trang 13H:Đến Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
* Đoạn 2 -Cho HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi
H: Hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức
nhiều khoa thi nhất?Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất? Nhiều
trạng nguyên nhất?
*Đoạn 3: -Cho HS đọc thàm đoạn 3 , trả lời câu hỏi
- Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn
hiến lâu đời?
-Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt nam?
- Lớp nhận xét
HS đọc thầm và phân tích bảng thống kê
HS nêu kết quả, lớp nhận xét
HS trả lời cá nhân Lớp nhận xét
HĐ 4 :GV hướng dẫn đọc
3 HS đọc 3 phần của bài- Lớp nhận xét và nêu cách đọc
Gv h/dẫn cách đọc đoạn 2
Gọi HS đọc đoạn 1 theo cặp
Luyện đọc chính xác bảng thống kê
Đọc mẫu
- Cho HS thi đọc:
HS thi đọc đoạn 2
+nhận xét và khen thưởng
-2HS đọc , lớp lắng nghe -HS quan sát bảng thống kê
-Nhiều HS luyện đọc -HS thi đọc
HĐ5 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Đọc trước bài Sắc màu em yêu
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
……… Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /09/2011
CHÍNH TẢ:(nghe viết ) Lương Ngọc Quyến
I MỤCTIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
2- Ghi lại đúng phần vần của tiếng( 8-10 tiếng bài tập 2) , chép đúng vần của tiếng vào mô hình – Bài tập 3
3- Rèn HS : chữ rõ ràng, viết đúng tốc độ chung
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
Hãy nhắc lại quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k
Tìm 3 cặp từ:
-Bắt đầu bằng ng-ngh -Bắt đầu bằng g-gh -Bắt đầu bằng c-k
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài mới :
HĐ2 : Hướng dẫn viết chính tả
a/GV đọc một lượt toàn bài chính tả: -HS lắng nghe
Trang 14-GV đọc một lượt toàn bài chính ta một lượt với giọng to,
rõ, thể hiện niềm cảm phục
-Nêu: Lương Ngọc Quyến sinh năm 1885 và mất năm 1937
ông là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can Ong đã từng
qua Nhật để học quân sự, qua Trung Quốc mưu tập hợp lực
lượng chống Pháp Ong bị giặc bắt vẫn luôn giữ vững khí
tiết Sau khi được giải thoát ông liền tham gia nghĩa quân và
đã hi sinh anh dũng Hiện nay ở Hà Nộicó một phố mang
tên ông
-Cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai : lương Ngọc
Quyến, ngày 30-8-1917, khoét, xích sắt
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu cho HS viết: Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt c/GV chấm , chữa bài: - Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi - GV nhận xét bài viết của HS *Hdẫn HS làm bài tập: HĐ3 :Bài tập 2: -Cho HS đọc yêu cầu của BT -GV giao việc:Các em ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong câu a và câu b ra nháp -Cho HS làm bài: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng HS luyện viết vào bảng con -HS viết bài HS viết vào bảng con -HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở -1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo -3 HS lên bảng làm bài -Cả lớp làm bài vào giấy nháp -Lớp nhận xét Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của BT3 GV giao việc: - Các em quan sát kĩ mô hình - Chép vần của tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần - HS làm bài GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng HĐ4 : Củng cố – dặn dò GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3 vào vở -1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo -HS quan sát -HS làm vào phiếu bài tập IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /09/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc.
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa trong bài tap đọc ,chính tả đã học
Trang 15- Tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2) ,Tìm từ chứa tiếng quốc(BT3)
- Đặt câu với 1 trong những từ nói về Tổ quốc , quê hương.(BT4)
- HSG : đặt câu với các từ ngữ ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài tờ phiếu và từ điển
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS:
- HS1: Hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ xanh, đỏ, trắng, đen và đặt câu với 4 từ vừa tìmđược
- HS2: làm bài tập 3
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài
Để giúp các em có nhiều từ ngữ khi viết về đề tài Tổ quốc, trong
tiết học hôm nay, cô cùng các em mở rộng vốn từ về Tổ quốc Sau
đó, các em sẽ luyện đặt câu với những từ ngữ xoay quanh chủ đề
-HS làm bài theo cá nhân.-HS trình bày
-Lớp nhận xét
Bài tập 2 : -Cho HS đọc yêu cầu BT
GV giao việc:
- Ngoài từ nhà nước, non sông đã biết, các em tìm thêm những từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS làm việc theo nhóm.-Một số HS đứng lên trìnhbày miệng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúngvào vở hoặc VBT
BT3: Cho HS đọc yêu cầu của BT3
GV giao việc:
- Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng quốc
- Ghi những từ vừa tìm được vào nháp
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc -HS làm việc cá nhân vàogiấy nháp
-HS lần lượt trình bàymiệng
- HS nêu câu mình đặt.-Lớp nhận xét
-Lớp nhận xét
HĐ 3 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 16………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011 Ngày dạy : /09/2011 KỂ CHUYỆN : ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I MỤC TIÊU : 1- Chọn một truyện viết về các anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại rõ ràng ,đủ ý 2- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi với các bạn ý nghĩa câu chuyện HSG : Tìm truyện ngoài SGK ,kể sinh động ,tự nhiên Rèn HS : Mạnh dạn , giọng kể tự nhiên II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - 1/ Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS HS 1: Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng. HS 2: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? GV nhận xét 2/ Bài mới :
HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện
a.Hdẫn HS hiểu y/c của đề bài:
-Ghi đề bài lên bảng
-Gạch dưới những từ ngữ cần chú ý cụ thể:
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các
anh hùng, danh nhân của nước ta
-Giải nghĩa: Danh nhân: người có danh tiếng, có công trạng với
đất nước, tên tuổi được ghi muôn đời
-Giao việc: Các em đọc lại đè bài và gợi ý trong SGK một lần
Sau đó các em lần lượt nêu tên câu chuyện mà các em đã chọn
Các em có thể kể một truyện đã đọc, đã học ở các lớp dưới
-HS lắng nghe
b/HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình
- Cho HS đọc lại gợi ý 3
- Cho HS kể mẫu phần đầu của câu chuyện thơ
- Cho HS kể chuyện theo nhóm ,trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân (hoặc nhóm) kể hay
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-1 HS khá, giỏi kể mẫu -Các thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Lớp nhận xét
HĐ3 : Củng cố – dặn dò
Các em hãy nêu lại tên một số câu chuyện đã kể trong giờ học
- GV nhận xét tiết học
Trang 17- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011 Ngày dạy : /09/2011 TẬP ĐỌC: Sắc màu em yêu I MỤC TIÊU:Sau bài học HS có khả năng: 1- HS đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết 2.Hiểu được nội dung ,ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương , đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ 3-Học thuộc những khổ thơ em thích, trả lời được câu hỏi
Giáo dục HS: Yêu cảnh vật xung quanh ta II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ - Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC - 1/Kiểm tra : Kiểm tra 3 HS HS1:Hãy đọc đoạn 1 của bài nghìn năm văn hiến H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? HS 2:Đến thăm văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? HS 3: Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hiến Việt Nam? GV nhận xét,cho điểm 2 /Bài mới: Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ1 : Giới thiệu bài Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta có biết bao sắc màu tươi đẹp Có màu đỏ của Tổ quốc, màu vàng của cánh đồng lúa chín mênh mông, màu xanh của những cánh rừng bạt ngạn Màu ssắc nào cũng đáng yêu, đáng quý Đó cũng chính là thông điệp mà nhà thơ Phạm Đình Ân muốn giử đến chúng ta qua bài Sắc màu em yêu hôm nay chúng ta cùng học -HS lắng nghe HĐ2 : Luyện đọc a/Đọc bài một lượt: -Đọc nhẹ nhàng tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối -Cách ngắt giọng, nghỉ một nhịp sau mỗi dòng thơ, nghĩ 2 nhịp sau mỗi khổ thơ -Cần nhấn giọng : màu đỏ, máu, lá cờ, khăn quàng, màu xxanh, biển, bầu trời, màu vàng, rực rỡ
b/Cho HS đọc nối tiếp:
-Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ :sắc màu, rừng, rực rỡ, sờn c/Cho
HS đọc cả bài:
- Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Đọc giải nghĩa từ:
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Nhiều HS đọc nối tiếp nhau đến hết bài
-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-2 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe
HĐ3 : Tìm hiểu bài
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
Trang 18-Những màu sắc ấy gắn với những sự vật, cảnh và người ra sao?
-bài thơ nói lên điều gì vầ tình cảm của bạn nhỏ với đất nước? -HS trả lời:
HĐ4 : H/dẫn đọc diễn cảm
H/dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài như đã nêu ở trên
- Đọc mẫu một khổ thơ
- Đưa bảng phụ chép những khổ thơ cần luyện để h/dẫn HS ngắt
nghỉ nhịp
-HS chú ý lắng nghe
- Cho nhiều HS luyện đọc
- Cho HS đọc thuộc lòng
-HS luyện đọc đoạn tiến tới đọc cả bài
-HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng hoặc gọi HS đọc thuộc lòng những câu thơ mình thích
HĐ5 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình
thích Chuẩn bị bài sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
……… Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /09/2011
TẬP LÀM VĂN: Luyện tập tả cảnh
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và Chiều tối.
2- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập tiết trước, viết một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí
3- Rèn HS :biết chọn từ ,nhanh nhẹn khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Những ghi chép của HS đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS : Bài viết hoàn chỉnh của mình
GV nh n xét + cho i m ận xét + cho điểm điểm ểm
HĐ1 : Giớui thiệu
Trong tiết học hôm nay, cô giúp các em biết lập dàn ý chi tiết tả
cảnh một buổi trong ngày từ những điều đã quan sát được Sau đó,
các em sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn tả
cảnh
-HS lắng nghe
HĐ2 : Hướng dẫn làm tập
Bài tập 1:Cho HS đọc yêu cầu
GV giao việc:
- Đọc bài văn Rừng trưa và bài chiều tối
- Tìm những hình ảnh mà em thích trong mỗi bài văn Vì sao em
thích?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
2 bài văn
-Cả lớp đọc và gạch dưới hình ảnh mà em thích
-HS lần lượt trình bày
Trang 19- GV theo dõi và nhắc nhở
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu của BT2
GV giao việc:
- Các em xem lại dàn bài về một buổi trong ngày trong vườn
cây (hay trong công viên )
- Các em nên chon viết một đoạn văn cho phần thân bài dựa vào kết quả đã quan sát được - Cho HS làm bài - Cho HS lên trình bày GV nhận xét cách viết, nội dung đoạn văn các em trình bày -1 HS đọc to, lớp lắng nghe -HS làm bài cá nhân -1 sô HS lên trình bày -Lớp nhận xét HĐ3 : Củng cố – dặn dò GV nhận xét tiết học,biểu diễn những HS làm bài tốt - Yêu cầu HS về nhà viết vào vở dàn ý và đoạn văn hoàn chỉnh - Chuẩn bị tiết làm văn sau IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
Ngày soạn :23/08/2011
Ngày dạy : /09/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1) , xếp được các từ vào nhóm từ đồng nghĩa(BT2)
2- Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng từ đồng nghĩa
3-Rèn HS :Làm đúng yêu cầu bài , trình bày rõ ràng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra ; - HS1 làm bài tập -HS2 làm bài tập 2 -HS3 làm bài tập 4
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Luyện tập
Bài tập 1:Cho HS đọc yêu cầu
GV giao việc:
- Các em đọc đoạn văn đã cho
- Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn đó
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giao việc:
- Các em đọc các từ đã cho
- Các em xếp các từ đã cho thành từng nhóm từ đồng nghĩa
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc cả lớp đọc thầm Các em làm việc cá nhân
-HS trình bày
-Lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS đọc yêu cầu của BT
GV giao việc:
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
Trang 20- BT yêu cầu các em viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, trong
đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay
HS làm bài cá nhân (làm vàogiấy nháp)
TẬP LÀM VĂN: Luyện tập làm báo cáo thống kê
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Nhận biết bảng số liệu thống kê , hiểu cách trình bày các số liệu thống kê, dưới hai hình thức :nêu số liệu và trình bày bảng
2- Thống kê được số lượng HS trong lớp theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra : -2HS lần lượt đọc đoạn văn đã làm ở tiết trước GV nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài
Các em đã biết thế nào là số liệu thống kê, cách đọc một bảng
thống kê qua tiết làm văn đã học Trong tiết lqàm văn này, các em
sẽ được biết thêm về tác dụng của số liệu thống kê, biết thống kê
các số liệu đơn giản và trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng
HĐ2 : Luyện tập
Bài tập 1 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc:Trước hết các em phải đọc lại bài Nghìn năm văn
hiến Sau đó, các em lần lượt trả lời đầy đủ 3 y/c đề bài đặt ra
- Cho HS làm bài
-Cho HS nhắc lại các số liệu thống kê:
+Hãy nhắc lại số liệu thống kê ttrong bài
+Số khoa thi, tiến sĩ, trạng nguyên của từng triều đại như thế
-Lớp nhận xét
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc:Các em có nhiệm vụ thống kê học sinh từng tổ
trong lớp theo 4 y/c sau:
+Số HS trong tổ.+Số HS nữ.+Số HS nam.+Số HS khá giỏi
-Lớp nhận xét
Trang 21HĐ3 :GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà HTL phần ghi nhớ
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn :06/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
TUẦN :3TẬP ĐỌC LÒNG DÂN
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Đọc đúng văn bản kịch :ngắt giọng , thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật.2- Hiểu nội dung, ý nghĩa phân 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng.Trả lời câu hỏi SGK
-HSKG : đọc diễn cảm theo vai nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Trang minh hoạ trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
HS 1: Em hãy đọc thuộc làng bài thơ Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ yêu những sắcmàu nào? Vì sao?
HS 2: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm củabạn nhỏ đối với đất nước?
-nhận xét và ghi điểm cho HS
2/ Bài m i: ới
HĐ1 : Giới thiệu
Vở kịch lòng dân của Nguyễn Văn xe được nhận giải thưởng văn
nghệ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Trong tiết học hôm
nay, cô giới thiệu phần một đoạn trích Tuy vậy , qua đoạn trích
này, các em cũng hiểu được tấm lòng của người dân nam bộ nói
riêng, người dân cả nước nói chung đối với Đảng, với cách mạng
Trang 22về hành động, thái đọ của nhan vật.
+Giọng nói của cai lính: xấc xược, hống hách
Giọng của dì Năm: tự nhiên ở đoạn đầu, nghẹn ngào ở đoạn sau
-chia đoạn; 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm
+Đoạn 2: Tiếp theo đến lời lính
-HS luyện đọc từ ngữtheo sự hướng dẫn củaGV
-1 HS đọc + 1HS giảinghĩa
+Dì Năm đấu ttrí với địch khôn khéo như thế nào để bảo vệ cán bộ?
+Tình huống nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
-Giảng: Trong bài tình huống kết thúc màn 1 là hấp dẫn nhất vì dì
Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng dì sắp khai nhưng chúng tẽn tò khi
dì căn dặn con trai mình Tình huống đod thể hiện mâu thuãn kịch
lên đến đỉnh điểm sau đó giải quyết rất nhanh và rất khéo
-HS thảo luận
-Đại diện nhóm nêu.-HS tự do chọn tìnhhuống theo ý thích
Ngày dạy: /09/2011
TUẦN 3
CHÍNHTẢ: ( Nhớ –viết):Thư gửi các học sinh
I MỤC TIÊU:Sau bài học HS có khả năng:
1- Nghe và viết lại đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài Thư gửi các học sinh
Trang 232- Chép đúng các tiếng đã cho vào mô hình cấu tạo vần, biết được cách đặt dấu thanh ở âmchính HSKG nêu qui tắt đánh dấu thanh trong tiếng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/ Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS:
- Dán lên bảng mô hình tiếng đã chuẩn bị trước, cho 1HS đọc tiếng, 2HS lên viết
Lưu ý HS ; Đay là bài viết chính tả Nhớ viết đầu tiên, vì vậy, các
em phải học thuộc lòng đoạn văn cần viết mới có thể viết được Bây
giờ, các em phải chú ý nghe các bạn đọc thuộc lòng nghe cô đọc
một lần bài chính tả
-Đọc lại 1 lần đoạn viết chính tả
Cho HS viết chính tả
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả
GV chấm bài
- GV chấm + chữa 7-10 bài
-1 HS đọc,cả lớp lắngnghe
-HS viết chính tả.-HS rà soát lại bài viết.-HS từng cặp đổi tậpcho nhau,đối chiếu vớiSGK để tự sửa nhữngchữ viết sai bên lề trangvở
HĐ3 :Luyện tập
Bài 1 :Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Các em đọc khổ thơ đã cho và chép vần của từng
tiếng vào mô hình
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại kết quả
Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Các em quan ssát lại bài tập 1 và cho biết: Khi
viết một tiếng dấu thanh cần được dặt ở đâu?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại kết quả
-1 HS đọc,cả lớp lắngnghe
-HS lên bảng -Lớp nhận xét
-1 HS đọc,cả lớp lắngnghe
-HS trả lời -Lớp nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rông vốn từ : Nhân dân
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1-Xếp được ttừ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp
Trang 242-Nắm được 1 số thành ngữ ,tục ngữ nói về phâme chất tốt đẹp của con người Việt Nam.
3- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm từ có tiếng đồng , đặt câu với 1 từ vừa tìm được
HSKG : Thuộc các thành ngữ tục ngữ BT2 ,đặt câu các từ tìm được BT3c
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
- từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/ Kiểm tra : Kiểm tra 3 HS
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài m i: ới
HĐ1 : Giới thiệu
Luyện từ và câu hôm nay, sẽ guíp các em mở rộng vốn từ,
cung cấp cho các em những thành ngữ ca ngợi những
phẩm chất của nhân dân Việt Nam
-Các nhóm làm vào giấy
-Nhóm nào làm xong lên trìnhbày
-Lớp nhận xétBài2 :Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em nêu rõ mỗi câu tục ngữ, thành
ngữ đã cho ca ngợi những phẩm chất gì của con người
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤCTIÊU:Sau bài học HS có khả năng:
HS kể được câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.-Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, tranh ảnh (nếu có)
Trang 25III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
GV nhận xét + cho điểm.
2/ Bài m i : ới
HĐ1 : giới thiệu
Xung quanh chúng ta có biết bao người tốt Họ đã làm được rất
nhiều việc tốt để góp phần xây dựng quê hương, đất nước thân yêu
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể cho nhau nghe về một việc
làm tốt của một người mà em biết
HĐ2 : H/dẫn HS kể vhuyện
Cho HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trong trong đề bài:
Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của
một người mà em biết
-GV: Các em nhớ kể việc làm tốt của một người mà em biết chứ
không phải trên sách báo Các em cũng có thể kể việc làm tốt của
-HS trao đổi và phátbiểu
-Đại diện các nhóm lênthi kể
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà các em tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Xem tranh và đọc lời dẫn bài Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
TẬP ĐỌC: LÒNG DÂN ( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Đọc đúng ngữ điệu câu kể , hỏi ,cảm ,khiến; biết đọc ngắt giọng , thay đổi giọng đọc phùhợp tính cách nhân vật và tình huống đoạn kịch
2- Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì năm dũng cảm mưu trí lừa giặc ,cứu cán bộ Trả lời câu hỏi 1,2,3
- HSKG : đọc diễn cảm theo vai
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 6 HS
Cho một nhóm lên đọc phân vai đoạn 1 của vở kịch
Trang 26-Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch Đổi giọng hạ giọng khi đọc
những chữ trong ngoặc đơn nói về thái độ, hành động nhân vật
-Giọng cai và lính: khi dịu mua chuộc, lúc hống hách
-Giọng An: thật thà, hồn nhiên
-Giọng dì Năm, chú bộ đội: bình tĩnh
- Cho HS giải nghĩa từ
b/ Đọc lại toàn bộ vở kich một lần
GV đọc diễn cảm cả bài
-Đánh dấu phân đoạn
-HS đọc nối tiếp nhautừng đoạn
-HS đọc từ ngữ theo sựhướng dẫn của GV
2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
- 1 – 2 HS giải nghĩa từ
HĐ3 : Tìm hiểu bài
Đoạn 1 HS đọc lại đoạn 1
- Cho HS thảo luận câu hỏi sau:
H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
* Đoạn 2,3: HS đọc thầm đoạn 2,3
- Cho HS trả lời câu hỏi sau:
H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
-Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân/
*Giảng : Vì vở kịch thể hiện lòng dân đối với cách mạng Người
dân tin yêu cách mnạng ssẵn sàng bảo vệ cách mạng Lòng dân là
chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.
- HS đọc thành tiếng.-HS nêu
-Cả lớp đọc thầm.-HS trả lời
-Cho thi đọc dưới hình thức phân vai
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
-HS luyện đọc
-2 nhóm lên thi đọc.-Lớp nhận xét
HĐ5 : Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm và chuẩn bị cho tiết học sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 27Ngày soạn :06/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa, hạt mưa, câycói, con vật ,bầu trời trong bài mưa rào; từ đó nắm cách quan sát và chọn lọc chi tết trong bài vănmiêu tả
2- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/Kiểm tra : Kiểm tra bảng thống kê của tiết làm văn ttrước
Bài1 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Các em đọc bài Mưa rào và trả lời các câu hỏi
-HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét
Bài2 : Cho HS đọc yêu của BT2
- GV nhắc lại yêu cầu: Các em đã quan ssát và ghi lại về một cơn
mưa Dựa vào những quan sát đã có, hãy chuyển thành dàn ý
Có thể làm bài cánhân
-Đại diện nhóm trìnhbày
-Lớp nhận xét
HĐ2 : Củng cố
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý vào vở
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy: /09/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU; LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách hợp lí ,hiểu ý nghĩa chung của 1 số từ ngữ
2- Dựa theo ý của một thơ trong bài sắc màu em yêu, viết đoạn văn miêu táự vật có dùng 1, 2 từđồng nghĩa.HSKG dùng nhiều từ đồng nghĩa ở BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1/ kiểm tra : Kiểm tra 2 HS làm bài 2,3 tiết trước
GV nhận xét + cho điểm
2/ bài mới :
Trang 28Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ1 : Luyện tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: yêu cầu các em quan sát tranh trong SGK
- Bài tập đã cho trước một đoạn văn và còn để trống một số chỗ
Các enm chọn các từ xách , đeo, khiêng, kẹp, vác để điền vào
chỗ trống trong đoạn văn ssao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to, cả lớpđọc thầm
-Quan sát tranh
-HS làm bài cá nhân-3 HS trình bày trênbảng
-Lớp nhận xét
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ chọn ý trong ngoặc đơn sao
cho ý đó có thể giải thích nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ,
-HS làm bài -Một số HS phát biểu-Lớp nhận xét
Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu của BT 3
- GV giao việc:
+Đọc lại bài Sắc màu em yêu
+Chọn một khổ thơ trong bài
+Viết một văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em yêu
thích, ttrong đoạn văn có thể sử dụng từ đồng nghĩa
-HS làm bài cá nhân -HS lần lượt đứng lêntrình bày
-Lớp nhận xét
HĐ2 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài tập 3 vào vở
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- N ắm được ý chính của 4 đoạn văn , chọn 1 đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu bài 1
2- Dựa vào dàn ý của bài văn miêu tả cơn mưa ,viết 1 đoạn văn có hình anh và chi tiết hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Kiểm tra : - Chấm bài làm đã hoàn chỉnh của HS ở tiét trước
- GV nhận xét cho điểm
2/ Bài m i : ới
Giới thiệu : Ở tiết làm văn trước, các em đã lập dàn ý của bài văn
miêu tả cơn mưa Ttrong tiết học hôm nay, các em chọn một phần
trong dàn ý đó và chuyển nó thành một đoạn văn hoàn chỉnh
Trang 29HĐ1 : Luyện tập
Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc:
+Đọc kỹ lại đề, yêu cầu
+Chỉ ra được nội dung chính của mỗi đoạn
+Viết thêm vào những chỗ để trống để hoàn chỉnh nội dung đoạn
văn
- Cho HS làm bài
-Trình bày ý chính của 4 đoạn văn
-GV nhận xét và chọn 4 đoạn văn hay nhất đọc cho cả lớp nghe
-1 HS đọc
-1 số HS trình bày.-Lớp nhận xét
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu
-Trình bày đoạn văn.
-GV nhận xét và khen HS viết đoạn văn hay
- HS xem lại đàn bài tảcơn mưa
-Viết phần đã chọnthành đoạn văn
Trang 30Ngày soạn :10/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
TUẦN: 4
Tập đọc : Những con sếu bằng giấy
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài; bước đầu đọc diễn cảm
2- Hiểu được ýchính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khátvọng hòa bình của trẻ em
3- Giáo dục HS : yêu hòa bình, giữ gìn cuộc sống hòa bình theo khả năng của mình.KNS: Thể hiện sự cảm thơng chia sẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn Luỵên đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 1 nhóm 6 HS.Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của kịch
-Nhận xét và ghi điểm
2/ Bài m i : ới
HĐ 1 : Giới thiệu bài
HĐ 2 :Luyện đọc
a/Đọc lần một cả bài:
-Giọng đọc: chia sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về bé Xa-da-cô,
với giọng xúc động, đoạn trẻ em trong nước Nhật và trên
toàn thế giới gửi cho Xa-da-cô những con sếu bằng giấy
-Chú ý đọc đúng số liệu, tên người, tên địa lý nước ngoài
b/H/dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:
-Chia đoạn : 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến đầu hàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đén nguyên tử
+Đoạn 3: Tiếp theo đến 644 con
+Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc: 100000người,
Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-ki,Xa-da-côXa-xa-ki
c/Hdẫn HS đọc cả bài:
-Cho HS đọc chú giải
-Cho HS đọc toàn bài
c/GV đọc diễn cảm bài văn
-Lắng nghe
-Đánh dấu chia đoạn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Vài HS đọc từ ngữ khó.-2 HS giải nghĩa từ
-2HS đọc cả bài
HĐ 3: Tìm hiểu bài
- KNS: Thảo luận nhĩm
Tổ chức thảo luận theo nhóm bàn c ác câu hỏi sau:
-Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
-Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
-Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đáng kể với Xa-da-cô?
-Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?
-Lớp trưởng điều khiển
-Cả lớp cùng thảo luận cáccâu hỏi
- Đại diện trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 31-Nếu đợc đứng trước tượngj đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
1- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Kiểm tra bài : Treo lên bảng mô hình cấu tạo tiếng (ghi sẵn 10 tiếng) -Gọi 2 HS lên bảng làm
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài m i ; ới
HĐ 1 :Giới thiệu bài
HĐ2 : Hướng dẫn viết chính tả:
-Đọc bài chính tả qua một lượt
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Phăng-đơ Bô-en
HĐ 3 ; Làm bài tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc:
- Các em kẻ mô hình cấu tạo
- Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô hình
- Chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến có gì giống và khác nhau
-2 HS lên bảng làm bàitrên bảng phụ
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúngvào vở
-1 HS đọc to, lớp lắngnghe
- HS làm việc các nhân.-Lớp nhận xét
Trang 32- Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng chiến.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-HS chép lời giải đúngvào vở
HĐ4 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm bìa tập
2 vào vở
- Chuẩn bị bài học sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤCTIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩakhi đặt cạnh nhau
2- Nhận biết cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ, tìm từ trái nghĩa với từ cho trướcHSKG : đặt 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm ở BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài trang Từ điển Tiếng Việt
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/ Kiểm tra bài : Kiểm tra 3 HS
- +Các em tìm nghĩa từ phi nghĩa và từ chính nghĩa trong từ điển
- +So sánh nghĩa của 2 từ này
- +Tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ trống trong câu a,
từ trái nghĩa với từ rách để điền vào chỗ trống trong câu b, từ
trái nghĩa với từ trên để điền vào chỗ trống trong câu c, từ trái
nghĩa với từ xa, mua để điền vào chỗ trống trong câu d
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS lần lượt đọc, cảlớp lắng nghe
-Hs làm bài cá nhân.-Một vài HS trình bàybài làm
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắngnghe
-HS làm ra giấy nháp.-3HS lên bảng trìnhbày
-Lớp nhận xét
Trang 33*Bài tập 3:
- Tương tự như tiến hành bài tập 2
- Cho HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Làm viện theo nhóm.-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-HS làm bài ra giấynháp
-Vài HS lên trình bày.-Lớp nhận xét
HĐ2 : củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở bài tập 3
- Chuẩn bị cho bài học sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn :10/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
KỂ CHUYỆN : Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng;
1- Dựa lời kể của GV và những hình ảnh được minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câuchuyện đúng ý , ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
2-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và
tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam
KNS: Thể hiện sự cảm thơng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra :
2/ bài m i : ới
HĐ2 : GV kể lần 1
Đoạn1: chú ý giọng kể chậm rãi, trầm lắng
Đoạn 2: kể với giọng nhanh hơn, thể hiện sự căm hờn, nhấn
giọng ở những từ gợi tả tội ác của lính Mỹ
Đoạn 3: Kể với giọng hồi hộp
Đoạn 4: Kể với giọng trần thuật
Đoạn 5: Kể với giọng tự nhiên
-Ghi tên các nhân vật lên bảng
+Mai-cơ: cựu chiến binh Mỹ
+Tôm-xôn: chỉ huy đội bay
+Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+An-đrê-ta: cơ trưởng
+Hơ-bớt: anh lính da đen
+Rô-nan: người lính sưu tầm tài liệu
Trang 34lai-cơ Ong trở lại VN với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện
cho linh hồn ở người đã khuất ở Mỹ Lai
+Kể xong đoạn 2
-Đưa ảnh 2 : Đây là tấm ảnh do một nhà báo Mỹ tên là Rô-nan
chụp trong vụ thảm ssát Mỹ Lai Trong ảnh là cảnh lính Mỹ đang
đốt nhà Ngoài ra còn nhiều ảnh khác ghi lại tội ác của bọn lính
Mỹ
+Kể xong đoạn 3
-Đưa ảnh 3 giới thiệu nội dung tranh thể hiện Đây là rấm ảnh tư
liệu chụp một chiến trực thăng của Mỹ đậu trên cánh đồng Mỹ
Lai.Rất có thể đó là chiến trực thăng của Tôm-xôn và đồng đội
+Kể xong đoạn 4
-Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Ha-bớt Anh đã tự
bắn vào chân để khỏi tham gia tôị ác
-Ảnh 5: Một nhà báo Mỹ đang tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai ttrước
công luận
+Kể xong đoạn 5
-Ảnh 6,7 : Sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát, Tôm-xơn và Côn-bơn
trở lại VN Họ rất xúc động khi gặp lại những người dân đã được
họ cứu sống Riêng An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ này
vì anh đã chết trận sau vụ Mỹ Lai 3 tuần
HĐ3 : H/dẫn hs kể
KNS: Kể chuyện sng tạo
a/GV hướng dẫn tìm hiểu y/c của đề:
- Cho HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
-1 số HS kể -2 HS lên thi kể
-Lớp nhận xét
HĐ4 : Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Nêu câu hỏi:
+Câu chuyện giúp em hiểu điề gì?
-HS tự do phát biểutheo ý
Ngày dạy: /09/2011
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng
1- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui ,tự hào
2-Hiểu nội dung ,ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyềnbình đẳng của các dân tộc.( trả lời câu hỏi, học thuộc ít nhất 1 khổ thơ)
3- Giáo dục HS : Biết yêu hòa bình và sự bình đẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài
- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc
Trang 35III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/ Kiểm tra ; Kiểm tra 2 HS
HS 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Xa-da-ca bị nhiễm phóng xạ nnguyên tử khi nào?
HS 2: Đọc đoạn 3 và 4 + trả lời câu hỏi sau:
Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-ca?
GV cho điểm
2/ Bài m i : ới
HĐ 1 :Giới thiệu bài
b/Cho HS đọc khổ nối tiếp
- Cho HS đọc từng khổ nối tiếp
HĐ3 :Tìm hiểu bài
-Mời lớp phó điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi:
+Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
+Hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì?
+Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
-Hỏi: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
-HS đọc thầm khổ thơ 1, 2.-HS nêu tùy theo suy nghĩ củacác em
HĐ4 : H/dẫn đọc diễn cảm
Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ, bài thơ
- Treo bảng phụ có ghi khổ thỏ cần luyện gạch chân từ cần
nhấn giọng và gạch nhịp
- Cho HS đọc khổ thơ cần luyện
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
-Nhận xét và khen những HS đọc hay và thuộc bài thơ
-Cho HS hát bài trái đất này của chúng em
-Mỗi HS đọc diễn cảm 1 khổthơ ssau đó một vài em đọc cảbài
-3HS thi đọc
-Một số HS đọc thuộc lòng.-Lớp nhận xét
HĐ5 : Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ
- Đọc trước bài một chuyên gia máy xúc
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 361- HS biết lập dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần :mở bài , thân bài, kết bài, biết lựachọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
2- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh , sắp xếp các chi tiết hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Những ghi chép của HS khi quan sát trường học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/Kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
- Sắp xếp lại các ý đó thành một dàn ý chi tiết
- Cho HS trình bày những điều đã quan sát được
- Các em xem chọn 1 phần dàn bài vừa làm
- Chuyển phần dàn bài vừa chọn thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Cho HS viết (nên chọn 1 phần ở thân bài)
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét + bổ sung ý để có dàn ý hoàn chỉnh
-1 HS đọc to, lớp đọcthầm
-3HS đọc trước lớp
-HS làm bài cá nhân-3HS trình bày bài.-Lớp nhận xét
-HS làm bài cá nhân-1 số HS trình bày bài.-Lớp nhận xét
HĐ2 : Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
- HS chuện bị cho tiết kiểm tra
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn :10/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
- Tìm được cấc từ trái nghĩa theo yêu cầu bài tap 1,2( 3trong số 4 câu), 3
Biết tìm những từ trái nghiã miêu tả theo yêu cầu bài tập 4( chọn 2 trong 4 ý); đặt câu để phânbiệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được.ở BT4
HSKG :thuộc được 4 thành ngữ ,tục ngữ bt1, làm toàn bộ bt4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển học sinh để tra cứu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Kiểm tra : Kiểm tra 3 HS HS1 làm bài tập -HS2 làm bài tập 2 -HS3 làm bài tập 3
- GV nhận xét + cho điểm.
2/Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài
HĐ2 : Luyện tập
Cho HS đọc y/c BT1 -1 HS đọc to, cả lớplắng nghe
Trang 37-Lớp nhận xét.
Bài tap 2 : Tiên hành như bài tập 1
Bài tap 3 :Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: Tìm những từ trái nghĩa nhau tả hình dáng, tả
hành động, tả trạng thái và tả phẩm chất
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc,cả lớp đọcthầm theo
-HS làm bài ra giấynháp
-Một số HS lên trìnhbày
-Lớp nhận xét
Bài tập 4 :Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc: chọn một cặp từ ttrong các cặp từ vừa tìm được
và đặt câu với cặp từ đó
- Cho HS đặt câu
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay
-1 HS đọc,cả lớp đọcthầm theo
-Mỗi HS đặt 2 câu với 2
từ trái nghĩa nhau.-Lớp nhận xét
HĐ3 : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm 5 từ ghép tổng hợp,5 từ ghép phân
loại.Mỗi kiểu từ láy tìm 2 từ
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Tranh minh hoạ nội dung kiểm tra trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra :
2/ bài m i : ới
HĐ1 : Giới thiệu bài
Ở tiết học TLV hôm nay, các em sẽ làm một bài văn kiểm tra viết
về văn tả cảnh Nội dung kiểm tra chính là nội dung các em đã học
Nhưng hôm nay, các em tập viết hoàn chỉnh cả bài văn chứ không
Trang 38GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học TLV ở tuần 5
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…
Ngày soạn :12/09/2011
Ngày dạy: /09/2011
TUẦN :5 TẬP ĐỌC : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU :Sau bài học HS có khả năng:
1- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hưu nghị của người kểchuyện với chuyên gia nước bạn HS trả lời câu hỏi 1,2,3
2- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/ kiểm tra : Kiểm tra 2 HS
HS 1 : đọc thuộc lòng bài Trái đất này của chúng em + trả lời câu hỏi sau
H:Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
HS 2:đọc thuộc lòng 1 khổ thơ bài Trái đất này của chúng em+ trả lời câu hỏi sau:
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài m i : ới
HĐ 1 :: Giới thiệu bài
HĐ 2 : Luyện đọc
a/ Đọc bài một lượt 1HS khá đọc
- b.Cho HS đọc nối đoạn:
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- +Đoạn 1: Từ đầu đến thân mật
- + Đoạn 2:Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: loãng, rải, sừng
sững, A-léch-xây
- Cho HS đọc cả bài
d-Cho HS đọc phần chú giải + giải nghĩa từ
-HS dùng viết chì đánh dấu trongSGK
Đoạn 1 Cho HS đọc đoạn 1
-HS trả lời câu hỏi
* Đoạn còn lai Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao?.
- cả lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
HĐ 4 :H/ dẫn đọc diễn cảm toàn bài văn
- Cách đọc như đã nêu ở trên.
- Trreo bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc.
- Đọc đoạn cần luyện một lượt
* Cho HS luyện đọc
-HS luyện đọc -Còn thời gian thi đọc
HĐ 5 :Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Chuẩn bị bài sau: Ê-mi-li, con
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠYNgày soạn :12/09/2011
Trang 39Ngày dạy: /09/2011
CHÍNH TẢ: Nghe- viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS có khả năng:
1- Viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc
2-Tìm được các tiếng có chứa uô ,ua trong bài văn và nắm cách đánh dấu thanhBT2 , Tìm tiếngthích hợp có chứa uô ,ua để điền vào 2 trong 4 câu thành ngữ BT3
3-Rèn HS :trình bày bài sạch, viết đúng tốc độ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1/ Kiểm tra : GV đọc cho HS viết cấu tạo mô hình tiếng bất kỳ
GV nhận xét + cho điểm
2/Bài m i: ới
HĐ 1 :Giới thiệu bài
HĐ 2 :Nghe-viết
a/Hướng dẫn
GV đọc toàn bài chính tả một lượt
Luyện viết từ khó: khung cả kính buồng máy, khách tham
quan, nhiều người ngoại quốc, khuôn mặt to chất phác
b-Đọc cho HS viết bài:
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt
- Đọc từng bộ phận, mỗi câu đọc 2 lượt
c/Chấm,chữa bài
- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết
- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung
-HS lắng nghe
-HS luyện viết những từkhó
-HS viết chính tả.-HS rà lại bài
-HS đọc lại bài chínhtả,tự phát hiện lỗi vàsửa các lỗi đó
HĐ 3 :Làm BT
Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc:
+CÁc em đọc đoạn Anh hùng Núp tại Cu-ba
+Tìm những tiếng chứa uô, ua trong đoạn văn
+Giải thích quy tắc đánh dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp đọcthầm theo
-HS làm bài cá nhân.-HS lên điền vào nhữngchỗ còn thiếu bằng phấnmàu các chữ còn thiếu.-Lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Mở rộng vốn từ: Hòa bình
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
1- Hiểu nghĩa từ hòa bình BT1 ; tìm từ đồng nghĩa với từ hòa bình BT2
2- Viết đoạn văn nói về cảnh thanh bình trên một miền quê hoặc thành phố BT3
3- Rèn HS :biết chọn từ ngữ phù hợp, chấm câu chính xác
Trang 40II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài thơ, bài hát nói vầ cuộc sống hòa bình, khát vọng hòa
bình.-Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra : 3HS
HS 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ ở bài tập 1
HS 2: Điền vào chỗ trống 1 từ trái nghĩa với từ in nghiêng đã cho trong bài tập 2
HS3 : Đặt câu với 1 cặp từ trái nghĩa
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài mới :
HĐ 1 :Giới thiệu bài
HĐ 2 :Làm bài tập1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Nhắc lại y/c: Bài tập cho 3 dòng a, b, c , các em chọn
dòng nào nêu đúng nghĩa của từ hòa bình?
- Cho HS làm bài vào giấy
- Cho HS trình bày trên bảng phụ
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe -HS làm bài cá nhân
-HS nêu kết quả
-Lớp nhận xét
Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: theo nội dung bài
- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS dựa vào từ điển làm bài.-Đại diện các nhóm trình bày
-Giao việc: Em viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình
của một miền quê hoặc của thành phố Em có thể viết về vẻ
đẹp của một thành phố nơi em ở Em cũng có thể viết về một
miền quê hoặc thành phố em đã được xem trên truyền hình
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo.-HS làm bài cá nhân
-Một số HS lên trình bày.-Lớp nhận xét
HĐ 3: Củng cố, dặn
GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠYNgày soạn :12/09/2011
- Một số truyện gắn với chủ điểm hòa bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra: 1HS
Hãy kể lại chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai theo lời một nhân vật trong truyện
GV nhận xét + cho điểm
2/ Bài m i ; ới
HĐ 1:Giới thiệu bài