1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổ chức kế toán trong doanh nghiệp

40 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phí theo công dụng chi phí : + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụtrực tiếp để sản xuất sản phẩm + Chi phí nhân công tr

Trang 1

TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP I/ Khái Niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí

cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụtrong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền

Phân biệt giữa chi phí và chi tiêu

Chi tiêu là sự giảm đi thuần túy các loại vật tư,tài sản,tiền vốn của doanh nghiệp,bất kể

Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại,có tính chất,công dụng kinh tế và yêucầu quản lý khác nhau,trong công tác quản lý và trong công tác tập hợp chi phí sản xuất,phảitập hợp từng chi phí riêng biệt,vì vậy cần phan loại theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại chi phí theo công dụng chi phí :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụtrực tiếp để sản xuất sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm các khoản tiền lương,các khoản trích theolương,phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung : bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản

lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng,tổ đội như : chi phí nhân viên phân xưởng,chiphí nguyên vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao thiết bị sản xuất,nhà xưởng, chi phí dịch

vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí theo nội dung của chi phí :

+ Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh

+ Chi phí nhân công : bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoảntrích trên lương tính vào chi phí sản xuất trong kì phục vụ cho quá trình sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :là giá trị hao mòn tài sản cố định được sử dụng trongquá trình sản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Trang 2

Tác dụng :

Làm cơ sở để lập bằng thuyết minh báo cáo tài chính

Làm căn cứ để lập dự toán chi phí và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất :

+ Chi phí bất biến ( chi phí cố định ) là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có

sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

+ Chi phí khả biến ( chi phí biến đổi ) là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạtđộng của đơn vị

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận

+ Chi phí thời kì : là chi phí phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí sản phẩm : là các khoản chi phí khi phát sinh tạo thành giá trị của vật tư ,tàisản hoặc thành phẩm và nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanh ngiệp và chỉ trởthành phí tổn khi sản phẩm được tiêu thụ

Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí :

+ Chi phí trực tiếp : là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho mộtđối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp : là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng,do đó người ta phảitập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp

Giá thành sản phẩm là hiểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối lượng sản

Giá thành kế hoạch = tổng chi phí sản xuất kế hoạch / tổng sản lượng kế hoạch

Giá thành kế hoạch là mục tiêu mà doanh nghiệp cần phải đạt được và nó là căn cứ giúpcho việc tổ chức công tác phân tích tình hình thực hiện công tác giá thành

Trang 3

Giá thành định mức : là giá thành được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuậthiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

Dựa vào định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm người ta có thể dễ dàng hơn trongviệc lập kế hoạch giá thành

Tác dụng của giá thành định mức là căn cứ để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng vậttư,tiền vốn của doanh nghiệp

Giá thành thực tế :là giá thành sản phẩm do kế toán tính toán dựa trên chi phí sản xuấtthực tế và sản lượng thực tế được xác định

Căn cứ để tính giá thành thực tế là chi phí sản xuất thực tế phát sinh và khối lượng thực

tế hoàn thành

Tác dụng :

Làm căn cứ để xác định kết quả thực tế

Là một trong những căn cứ để phân tích tình hình thực tế kế hoạch

Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giáthành.giá thành sản phẩm bao gồm:

* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phíphát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phátsinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của sản phầm = giá thành sản xuất của sản phẩm +chi phí quản lý doạnh nghiệp + chi phí bán hàng

II/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản

xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về lao động vàcác khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau trên cácphương diện sau:

-Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chiphí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chiphí sản xuất ra sản phẩm ( chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung)

Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định(tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành haychưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sảnphẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 4

-Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còngiá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ nàychuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

-Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành là cơ

sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãngphí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao

từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành lànhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanhnghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

Nhiệm vụ tổ chức và nhiệm vụ vai trò của kế toán trưởng

1.Nhiệm vụ tổ chức của kế toán trưởng

Tổ chức công tác KE và tổ chức bộ máy KE – thống kê gọn nhẹ, phù hợp với quy mô vàyêu cầu quản lý của đơn vj

Tổ chức thu thập, xử lý và kiểm tra phân tích, cung cấp thông tin chính xác, trung thực,kịp thời, đầy đủ, tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn trong hoạt động SXKD ở đơn vị

Tính toán và trích nộp đầu đủ các khoản phải nộp NSNN, nộp cấp trên, trích lập cácquỹ, trả nợ ngân hàng và các khoản nợ thanh toán khác

Tham gia kiểm ke TS, phản ánh kịp thời kết quả KK, xử lý chênh lệch

Nộp đầy đủ, đúng hạn báo cáo tài chính

Tổ chức kiểm trả, kiểm toán nội bộ

Phổ biến, hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính – kế toán, thông tinkinh tế trong đơn vị

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng cán bộ nhân viên KE trong đơn vị

Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng kinh phí,tham mưu cho lãnh đạo đơn vị ra quyết định quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả

2 Vai trò của kế toán trưởng

Là người giúp lãnh đạo đơn vị tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán – thống

kê, thông tin kinh tế và quản lý tài chính và chịu sự lãnh đạo của thủ trưởng đơn vị

III/ Kì tính giá thành

Kỳ tính giá thành

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Chí phí sản xuất

dở dang cuối kì

Chi phí sản xuất dở dang đầu kì

Tổng giá

thành sản

phẩm

Trang 5

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiến hành công việc tính giá thànhcho các đối tượng Xác định kì tính giá thành sản phẩm phải khoa học, hợp lý, đảm bảo cungcấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, phát huy đầy dủchức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức vàchu kì sản xuất sản phẩm

Đối với những loại sản phẩm được sản xuất liên tục, chu kì sản xuất ngắn thì kì tính giáthành thường là một tháng

Đối với những loại sản phẩm có chu kì sản xuất và chu kì tính giá thành thường là khisản phẩm công việc hoàn thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệpsản xuất, chế tạo và thực hiện cần được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phải dựa vàorất nhiều nhân tố cụ thể:

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1 tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu đối với CPSX

Chứng từ vật tư: phiếu xuất kho

Chứng từ tiền lương: bảng phân bổ tiền lương

Chứng từ các khoản trích theo lương: bảng tính và trích các khoản theo lương

Chứng từ khấu hao TSCĐ: bảng tính và phân bổ khấu hao

Chứng từ bằng tiền: phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn

2 phương pháp kế toán tập hợp CPSX

- phương pháp tập hợp trưc tiếp:

phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quanđến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quanđến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếpcho đối tượng đó

Trang 6

phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ

từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán… theođúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác đinh, chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phátsinh tập hợp đúng theo các đối tương một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phátsinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợptrực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

theo phương pháp này, trước tiên căc cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tậphợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dungchi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý vàtiến hành phân bổ các chi phí đó cho đối tượng có liên quan

Tổ chức kế toán tính giá thành sản phẩm

1.tài khoản tính giá thành

* phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 7

*phương pháp kê khai thường xuyên

kết chuyển giá thành SP nhập kho,

gửi bán, đưa tiêu thụ ngay

Tổng sps nợ Tổng sps có

Dư ck

Kiểm tra và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn đang nằm trongquá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghệp cần thiết phải tiến hànhkiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩmlàm dở cuối kì phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tốquyết định tính trung thực của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kì

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang kế toán có thể sử dụng một trong 3 phương pháp sau:

-Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trực tiếp hay nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kì chỉ bao gồm nguyên vật liệu chínhtrực tiếp (hay chi phí NVL trực tiếp) còn các chi phí gia công chế biến (chi phí NC trực tiếp,chi phí sản xuất chung) tính cả cho giá thành sản phẩm chịu

Trang 8

Dck , Đđk : là chi phí dở dang cuối kì và đầu kì

Cvl : chi phí NVL phát sinh trong kì

Stp : số lượng thành phẩm

Sd : số lượng sản phẩm dở dang cuối kì

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trực tiếp hay chi phíNVL trực tiếp đơn giản khối lượng tính toán ít nhưng thông tin về chi phí sản xuất dở dang có

độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến

-Xác định sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, trước hết cần căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức

độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang và khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương Sau đó kế toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dangtheo nguyên tắc

Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ như: Chi phí chínhNVL trực tiếp hay chi phí NVL trực tiếp thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

C : được tính theo khoản mục chi phí phát sinh trong kì

Q*d: là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% hoàn thành)

Q*d = Sd x %hoàn thành

Trang 9

Đối với những sản phẩm có khối lượng sản phẩm dở dang ở các khâu trên dây chuyềnsản xuất tương đối đồng đều nhau có thể coi mức độ hoàn thành chung của tất cả các sảnphẩm dở dang là 50% để đơn giản cho việc tính toán mà vẫn đảm bảo cho tính hợp lý và độtin cậy cần thiết của thông tin kế toán phương pháp này còn được gọi là phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50% So với phương pháp đánh giá sản phẩm

dở dang theo chi phí NVL trực tiếp, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượngsản phẩm hoàn thành tương đương đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy cao Tuy nhiên phươngpháp này có những nhược điểm là khối lượng tính toán nhiều Hơn nữa, việc đánh giá mức độchế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên giai đoạn của dây chuyền công nghệ sảnphẩm khá phức tạp và mang nặng tính chất chủ quan Điều kiện áp dụng phương pháp này:Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kì ở giữa các kì không cố định

Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng giá thành

Xác định được mức độ hoàn thành tương đương của sản phẩm cuối

-Xác định sản phẩm dở dang theo định mức.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kêxác định được ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chiphí định mức cho khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từngloại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí được tính cho sản phẩm dởdang được xác định theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở

Trang 10

Phương pháp hệ số

Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp tính giá thành phân bước

Tính giá thành theo phương pháp loại trừ

Gía trị sp phụ = Sản lượng sp phụ x Đơn giá thị trường(hoặc kế hoạch)

Phương pháp tính giá thành giản đơn:

1 Điều kiện áp dụng:

Thường áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmgiản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào đến khi sản phẩm hoàn thành, số lượng mặthàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nhưcông nghiệp khai thác, sản xuất điện, nước

2 Cách tính giá thành:Trường hợp không có sản phẩm dở dang hoặc ít và ổn định thì

không cần tổ chức đánh giá, lúc này số chi phí đã tập hợp được trong kỳ cho từng dối tượngcũng bằng giá thành của sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000

2 Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000

3 Chi phí SX chung: 1.200.000

4 SL Sp hoàn thành trong tháng: SP A Nhập kho 900, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 400

Trang 11

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP biết:

- Chi phí NVL trực tiếp: SP A: 3.200.000; SP B: 1.800.000

- Chi phí SX chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp: SP A: 900.000; SP B: 600.000

- Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ: SP A: 400.000; SP B: 600.000

- Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ: SP A: 768.000; SP B: 232.000

+ Sản phẩm B:

Tổng giá thành: 200.000 + ( 1.800.000 + 600.000 + 432.000 ) – 232.000 = 2.800.000đGiá thành đơn vị: = 7000đ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số hay tỷ lệ % tương đương

1 Điều kiện áp dụng.

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ,sản phẩm khác nhau

Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Ưu điểm : Tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình

Nhược điểm: Phải lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tính toán phức tạp

3 Trình tự tính giá thành

Theo phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ, Trước hết tổng cộng chi phí của quá trình sảnxuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Trang 12

Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu

chuẩn = Số SP từng loại x Hệ số quy đổi từng loại

Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

Ví dụ: Một công ty tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí

được tập hợp như sau: (Đvị tính: đồng)

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000

2 Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000

3 Chi phí SX chung: 1.200.000

4 SL Sp hoàn thành trong tháng: SP A Nhập kho 900, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 400

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP: Biết chi phí SX tập hợp chung không hạch toán

riêng được cho từng SP A và B, biết hệ số quy đổi SP A: 1.25; SP B: 1.75, chi phí SX KD dở dang đầu kỳ: 600.000, chi phí SX KD dở dang cuối kỳ: 1.000.000

Bài giải:

- Tính giá thành nhóm SP A và B và giá thành đơn vị:

+ Số lượng SP tiêu chuẩn: ( 900 x 1.25 ) + ( 400 x 1.75 ) = 1.825

Trang 13

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trongcùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩmcùng loại với kích cỡ,sản phẩm khác nhau

Trình tự tính giá thành

Theo phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ, Trước hết tổng cộng chi phí của quá trìnhsản xuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Xác định tỷ lệ tính giá thành : Căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức

Xác định giá thành từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp trên cơ sở tỷ lệ :

Ví dụ minh họa.

Tại doanh nghiệp X, sản xuất nhóm sản phẩm A có 1 quy cách A1 và A2 chi phí sản xuất thực

tế trong kỳ đã tập hợp được gồm (ĐVT: 1.000đ)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 408.000

Chi phí nhân công trực tiếp: 78.000

Chi phí sản xuất chung: 58.500

Cộng: 544.500

Kết quả sản xuất được 100 thành phẩm A1 và 150 thành phẩm A2

Giá thành kế hoạch đơn vị của từng quy cách đã được doanh nghiệp xây dựng như sau:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ổn định không chênh lệch nhiều nên doanh nghiệp không đánh giá sản phẩm dở dang

Bài làm

Trước hết tính tổng tiêu chuẩn phân bổ là giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế:

Trang 15

Thẻ tính giá thành sản phẩm A2

SL: 150

Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình

công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau

* Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm bước trước (phương pháp kết chuyển tuần tự)

Cách tính giá:Để tính GTSP ở giai đoạn cuối cùng phải xác định giá thành của bán thành

phẩm ở giai đoạn công nghệ trước đó và chi phí của bán thành phẩm trước chuyển sang cùng các chi phí của giai đoạn sau, cứ tính tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng thì tính giá thành của sản phẩm hoàn thành

Trang 16

Hình 1: Tính giá thành sản phẩm phân bước có tính nửa thành phẩm bước trước.

Theo hình 1, trình tự tính giá nửa thành phẩm và giá thành thành phẩm được thực hiệnnhư sau:

+ Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn 1 để tính được giáthành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở GDD1 đã hoàn thành theo công thức sau:ZNTP(1) = DDK(1) + C(1) – DCK(1)

Trang 17

DDk(i) : giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giai đoạn i

C(i) : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ giai đoạn i

QTP (i): số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i

QD(i) : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i

QTP(n) : số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn n

Cách tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ

Trang 18

*Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ áp dụng thích hợp với nhũng doanh nghiệp

có quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ.

– Sản phẩm được coi là sản phẩm phụ là những sản phẩm:

+ Không nằm trong danh mục của sản phẩm chính

+ Không phải mục đích của sản xuất

+ Tỷ trọng về khối lượng và giá trị sản phẩm phụ phải chiếm tỷ trọng nhỏ so với sảnphẩm chính (< 10%)

– Đối tượng tập hợp chi phí theo phương pháp này là toàn bộ quy trình sản xuất, đốitượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành Trên cơ sở chi phí đã tập hợp được, kếtoán loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ tính tính theo quy ước để tính giá thành sản phẩmchính

– Chi phí sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kế hoạch hoặc giá kế hoạch, giá bánthực tế hay giá tạm tính:

ZTT= DDK+ C – DCK– CP ZTT

z đơn vị TP =————–

QTP–Chi phí sản phẩm phụ được tính riêng cho từng khoản mục bằng cách lấy tỷ trọng của sảnphẩm phụ trong tổng số chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ nhân với chi phí sản xuất

của từng khoản mục tương ứng:

Tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ = Chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Tổng chi phí sản xuất thực tế

Ví dụ : Tại một DN sản xuất đường có tài liệu sau: (ĐVT : nghìn đồng)

– Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp được:

Trang 19

Giá trị dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị Chi phí

Đặc điểm quy trình sản xuất.

Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắp rắplạihay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng

Đối tượng hoạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành

Để tính giá thành từng loại sản phẩm phải dùng phương pháp kết hợp: hệ số, tỷ lệ, loạitrừ sản phẩm phụ…

Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng

Ưu điểm

Linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện, chỉ quan tâm đến các đơn dặt hàng

Vì tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng, từ đó xác định giá bán và tính được lợinhuận trên từng đơn đặt hàng

Nhược điểm

Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác

Nếu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phânbổ

Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước

Trang 20

Nội dung phương pháp

Những đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng đó chính là giá thành của đơn đặt hàng.

Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan tới một đơn hàng, thì tính trực tiếp cho từng đơnhàng

Trường hợp đơn đặt hàng được sản xuất ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thìphải tính toán xác định chi phí liên quan đến từng đơn đặt hàng

Các chi phí trực tiếp tính thẳng cho từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp phải phân

bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp

Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng là giá trị của sản phẩm làm dở.

Những chi phí liên quan tới đơn hàng từ khi bắt đầu sản xuất, tới khi kết thúc đều đượctập hợp cho giá thành của đơn hàng đó

Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt), có một

số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu cần thiết hoạchtoán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phícòn lại là giá trị của sản phẩm làm dở

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w