1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

119 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi kết thúc chiến tranh, Đảng và Nhà nước đã nhanh chóng dẫn dắt toàn dân xây dựng đất nước theo hướng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; thể hiện lần lượt qua Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII với chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài vào nước ta đầu tư, hợp tác kinh doanh và sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển và gần đây nhất là Đại hội X với chủ trương Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng một nền kinh tế vững mạnh nhiều thành phần là một mục tiêu cơ bản và lâu dài của Đảng và Nhà nước. Kể từ khi mở cửa nền kinh tế đến nay, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sau những bước thăm dò tìm kiếm thị trường, nay đã mạnh dạn rót vốn vào Việt Nam với các dự án nhiều, vốn lớn và đang không ngừng đóng góp hoa trái cho nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Các dự án lớn đầu tư vào Việt Nam những năm gần đây được kể đến như Công ty TNHH phát triển khu phố mới Nam Thăng Long (Ciputra) Singapore (vốn đầu tư: 2.110.674.000 USD, Công ty hợp doanh bưu chính viễn thông (BCC) Nhật (vốn đầu tư: 332.000.000 USD), Hợp doanh Intelsat (BCC) Úc (vốn đầu tư: 327.150.000 USD), Công ty phát triển đô thị Trấn Sông Hồng (vốn đầu tư: 240.000.000 USD), Công ty Canon Việt Nam (vốn đầu tư: 76.700.000 USD) dẫn theo một loạt các dự án vệ tinh. Các khu công nghiệp được xây dựng ở mọi tỉnh thành và thành phố với mọi quy mô, trong đó KCN Nội Bài, KCN Nomura, KCN Từ Sơn, KCN Đồng Nai, KCN Bình Dương, KCN Thăng Long… là những Khu công nghiệp có được tỷ lệ lấp đầy nhanh nhất. Ngoài ra, hành lang pháp luật không ngừng được củng cố tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Luật pháp và các chính sách của Đảng và Nhà nước kêu gọi, khuyến khích đầu tư nước ngoài cởi mở hơn và theo xu hướng hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Các ví dụ điển hình như: Luật Doanh nghiệp số 131999QH10 ngày 12 tháng 06 năm 1999, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 06 năm 2000; các luật và pháp lệnh thuế hiện hành, các nghị định và thông tư hướng dẫn. Đầu tư nước ngoài ngày càng trở thành nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển; có tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa; mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới; nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu; tạo nhiều việc làm mới, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Kế toán là công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với nhà nước và doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế theo định hướng và hoà nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán Việt Nam từ vị trí tụt hậu, lạc lõng và khá cách xa với hệ thống kế toán quốc gia phát triển, nay đã không ngừng được hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý tài chính Nhà nước, quản lý doanh nghiệp. Thể hiện qua hai luật thuế mới là thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp, các Nghị định và các thông tư hướng dẫn như: Nghị định 59CP nhằm đảm bảo phù hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp Nhà nước; Thông tư 1201999TT BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp và các Quyết định như 1141TC QĐ CĐKT và 1177TC QĐ CĐKT, Thông tư 552002TT ¬ BTC ngày 26062002 nhằm ban hành và hướng dẫn cụ thể chế độ kế toán Việt Nam từ những khâu cơ bản đầu tiên như hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, phương pháp phản ánh của tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp có vốn ĐTNN; hệ thống báo cáo tài chính và nội dung, phương pháp lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp; chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ sách kế toán; tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng công tác kế toán vào thực tế từ doanh nghiệp có quy mô lớn, cho đến các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Vừa qua, hai sáu chuẩn mực kế toán đầu tiên của Việt Nam đã được ban hành đáp ứng được đòi hỏi của kế toán hiện đại và bao gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Bộ Tài chính cũng quy định chuẩn mực kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và phù hợp với tình hình của Việt Nam. Luật Kế toán số 032003QH11 ngày 17062003 đã một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của công tác kế toán trong điều hành và quản lý doanh nghiệp. Trong phạm vi đơn vị, kế toán có vai trò to lớn trong công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Am hiểu các luật thuế, chấp hành tốt các quy định về thuế là một trong các tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chất lượng và hiệu quả quản lý. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để cung cấp được các thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý và cũng là một trong những nội dung quản lý có ý nghĩa quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng quản lý, điều hành doanh nghiệp. Với mục đích trên, tác giả đã lựa chọn đề tài Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm góp phần giải quyết những tồn tại, giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, những người thực hành kế toán và cho các bạn đọc quan tâm đến kế toán, cụ thể là về đề tài trên. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn không đề cập đến toàn bộ các vấn đề thuộc doanh nghiệp có vốn ĐTNN, mà chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp có vốn ĐTNN theo hai mô hình chủ yếu: mô hình doanh nghiệp sản xuất và mô hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ và khảo sát một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích lý luận, khái quát hóa về mặt phương pháp, luận văn làm rõ tính tất yếu khách quan và vai trò của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Luận văn vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán ở một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội, luận văn phân tích những gì đã làm được và những mặt còn hạn chế, từ đó tác giả đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện những nội dung cơ bản của công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN nói riêng và các doanh nghiệp khác ở Việt Nam nói chung. Các kiến nghị về việc hoàn thiện nêu ra trong luận văn được phân tích một cách có cơ sở khoa học và được phân tích cụ thể như: hoàn thiện tổ chức chứng từ và ghi chép ban đầu, hoàn thiện tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản kế toán, hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán, hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và công tác kiểm tra kế toán. 5. Nội dung, kết cấu của luận văn Với tên gọi: Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, các biểu mẫu, luận văn được chia làm ba chương như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Trang 1

nguyÔn huy cêng

tæ chøc kÕ to¸n trong doanh nghiÖp

cã vèn ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam

LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ

nguyÔn huy cêng

tæ chøc kÕ to¸n trong doanh nghiÖp

cã vèn ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam

Trang 2

LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ

Ngêi híng dÉn khoa häc :

ts trÇn v¨n dung

Hµ Néi - 2007

Trang 3

khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Cờng

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ hình vẽ và các bảng biểu

Lời nói đầu 1

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 5

1.1 Doanh nghiệp và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp 5

1.1.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp 5

1.1.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp 7

1.2 tổ chức công tác Kế toán trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hởng 8

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 9

1.2.3 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp 10

1.2.4 Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp .11 Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 40

2.1 Một số đặc điểm của loại hình doanh nghiệp có vốn đầu t n-ớc ngoài tại Việt Nam và ảnh hởng tới việc tổ chức công tác kế toán 40

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của loại hình doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 40

2.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 44

2.1.3 Các chính sách, chế độ hiện hành chi phối hoạt động kế toán của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 51

Trang

Trang 5

2.1.5 Tổ chức quản lý, đặc điểm và quy định công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 572.1.6 Tác động, ảnh hởng của các đặc điểm chung của doanh nghiệp cóvốn ĐTNN tới tổ chức công tác kế toán 61

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 642.2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy tác động đến công tác kế toán ởcác doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam 642.2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 732.2.3 Đánh giá chung về tổ chức công tác ở các doanh nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài 87

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức

công tác kế toán trong doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 90

3.1 Xu thế hội nhập quốc tế và sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 903.1.1 Xu thế hội nhập và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 903.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 943.1.3 Yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toántrong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 95

3.2 nội dung và các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 963.2.1 Điều kiện cần thiết để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong

Trang 6

c¸c doanh nghiÖp cã vèn §TNN t¹i ViÖt Nam 99 3.2.3 C¸c ®iÒu kiÖn thùc hiÖn gi¶i ph¸p 117

KÕt luËn 126

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 21

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 23

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 25

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ 27

Sơ đồ 1.5 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung 34

Sơ đồ 1.6 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán 35

Sơ đồ 1.7 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp 37

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp có vốn ĐTNN thuộc

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Volex Việt Nam 78

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Volex Việt Nam 82

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán quản lý của Khách sạn Hà Nội

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - kế toán của Khách sạn

Bảng 2.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép 1988 - 2005 49

Bảng 3.1 Vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam giai đoạn

Bảng 3.2 So sánh vị trí xếp hạng chỉ số GCI với Thái Lan và Trung Quốc 95

Trang 9

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi kết thúc chiến tranh, Đảng và Nhà nớc đã nhanh chóng dẫn dắttoàn dân xây dựng đất nớc theo hớng "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh"; thể hiện lần lợt qua Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ VI,VII với chủ trơng "đa phơng hóa, đa dạng hóa; tạo môi trờng và điều kiệnthuận lợi cho ngời nớc ngoài vào nớc ta đầu t, hợp tác kinh doanh" và "sẵnsàng là bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình,

độc lập và phát triển" và gần đây nhất là Đại hội X với chủ trơng "Chủ động

và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế"

Xây dựng một nền kinh tế vững mạnh nhiều thành phần là một mục tiêucơ bản và lâu dài của Đảng và Nhà nớc Kể từ khi mở cửa nền kinh tế đến nay,

đầu t nớc ngoài vào Việt Nam sau những bớc thăm dò tìm kiếm thị trờng, nay

đã mạnh dạn rót vốn vào Việt Nam với các dự án nhiều, vốn lớn và đangkhông ngừng đóng góp "hoa trái" cho nền kinh tế quốc dân Việt Nam Các dự

án lớn đầu t vào Việt Nam những năm gần đây đợc kể đến nh Công ty TNHHphát triển khu phố mới Nam Thăng Long (Ciputra) - Singapore (vốn đầu t:2.110.674.000 USD, Công ty hợp doanh bu chính viễn thông (BCC) - Nhật(vốn đầu t: 332.000.000 USD), Hợp doanh Intelsat (BCC) - úc (vốn đầu t:327.150.000 USD), Công ty phát triển đô thị Trấn Sông Hồng (vốn đầu t:240.000.000 USD), Công ty Canon Việt Nam (vốn đầu t: 76.700.000 USD)dẫn theo một loạt các dự án vệ tinh Các khu công nghiệp đợc xây dựng ở mọitỉnh thành và thành phố với mọi quy mô, trong đó KCN Nội Bài, KCNNomura, KCN Từ Sơn, KCN Đồng Nai, KCN Bình Dơng, KCN ThăngLong… là những Khu công nghiệp có đ là những Khu công nghiệp có đợc tỷ lệ lấp đầy nhanh nhất Ngoài ra,hành lang pháp luật không ngừng đợc củng cố tạo niềm tin vững chắc cho cácnhà đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Luật pháp và các chính sách của Đảng vàNhà nớc kêu gọi, khuyến khích đầu t nớc ngoài cởi mở hơn và theo xu hớnghoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Các ví dụ điển hình nh : LuậtDoanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 06 năm 1999, Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 06 năm 2000; cácluật và pháp lệnh thuế hiện hành, các nghị định và thông t hớng dẫn Đầu t n-

ớc ngoài ngày càng trở thành nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển; cótác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa -

Trang 10

hiện đại hóa; mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới; nâng cao năng lực quản

lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trờng xuất khẩu; tạo nhiều việc làm mới,góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tếquốc tế

Kế toán là công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế có vai trò hết sứcquan trọng đối với nhà nớc và doanh nghiệp Cùng với quá trình phát triển nềnkinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế theo định hớng và hoànhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán Việt Nam từ vị trí tụt hậu, lạclõng và khá cách xa với hệ thống kế toán quốc gia phát triển, nay đã khôngngừng đợc hoàn thiện và nâng cao chất lợng quản lý tài chính Nhà nớc, quản

lý doanh nghiệp Thể hiện qua hai luật thuế mới là thuế GTGT và thuế Thunhập doanh nghiệp, các Nghị định và các thông t hớng dẫn nh: Nghị định 59/

CP nhằm đảm bảo phù hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với cơ chế tàichính của doanh nghiệp Nhà nớc; Thông t 120/1999/TT - BTC hớng dẫn sửa

đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp và các Quyết định nh 1141/TC - QĐ

- CĐKT và 1177/TC - QĐ - CĐKT, Thông t 55/2002/TT - BTC ngày26/06/2002 nhằm ban hành và hớng dẫn cụ thể chế độ kế toán Việt Nam từnhững khâu cơ bản đầu tiên nh hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kếtcấu, phơng pháp phản ánh của tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp cóvốn ĐTNN; hệ thống báo cáo tài chính và nội dung, phơng pháp lập các báocáo tài chính doanh nghiệp; chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ sách kế toán;tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng công tác kế toán vào thực tế từ doanhnghiệp có quy mô lớn, cho đến các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Vừaqua, hai sáu chuẩn mực kế toán đầu tiên của Việt Nam đã đợc ban hành đápứng đợc đòi hỏi của kế toán hiện đại và bao gồm những nguyên tắc và phơngpháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Bộ Tài chínhcũng quy định chuẩn mực kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán vàphù hợp với tình hình của Việt Nam Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày17/06/2003 đã một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của công tác kế toántrong điều hành và quản lý doanh nghiệp

Trong phạm vi đơn vị, kế toán có vai trò to lớn trong công tác quản lý và

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Am hiểu các luật thuế, chấp hànhtốt các quy định về thuế là một trong các tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chấtlợng và hiệu quả quản lý Tổ chức công tác kế toán phù hợp với điều kiện và

đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để cung cấp đợc các thông tin hữu íchcho các đối tợng khác nhau là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công

Trang 11

tác quản lý và cũng là một trong những nội dung quản lý có ý nghĩa quantrọng tác động trực tiếp đến chất lợng quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Với mục đích trên, tác giả đã lựa chọn đề tài "Tổ chức kế toán trong

doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam" nhằm góp phần giải

quyết những tồn tại, giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, những ngời thựchành kế toán và cho các bạn đọc quan tâm đến kế toán, cụ thể là về đề tài trên

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn không đề cập đến toàn bộ các vấn đề thuộc doanh nghiệp cóvốn ĐTNN, mà chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn

tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp có vốn ĐTNN theo hai mô hìnhchủ yếu: mô hình doanh nghiệp sản xuất và mô hình doanh nghiệp thơng mạidịch vụ và khảo sát một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý luận, khái quát hóa về mặt phơng pháp, luận vănlàm rõ tính tất yếu khách quan và vai trò của đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.Luận văn vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn nhằm góp phần hoànthiện công tác kế toán và tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp có vốn

ĐTNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán ở một

số doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội, luận văn phân tích nhữnggì đã làm đợc và những mặt còn hạn chế, từ đó tác giả đề xuất những kiếnnghị nhằm hoàn thiện những nội dung cơ bản của công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN nói riêng và các doanh nghiệp khác ở Việt Namnói chung

Các kiến nghị về việc hoàn thiện nêu ra trong luận văn đợc phân tích mộtcách có cơ sở khoa học và đợc phân tích cụ thể nh: hoàn thiện tổ chức chứng

từ và ghi chép ban đầu, hoàn thiện tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản kếtoán, hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán, hoàn thiện tổ chức hệ thống báocáo, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và công tác kiểm tra kế toán

5 Nội dung, kết cấu của luận văn

Với tên gọi: "Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam", ngoài phần mở đầu, phần kết luận, các biểu mẫu, luận văn đợc chia

làm ba chơng nh sau:

Ch

ơng 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Trang 12

¬ng 2: Thùc tr¹ng tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n trong c¸c doanh nghiÖp

cã vèn ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam.

Ch

¬ng 3: Ph¬ng híng, gi¶i ph¸p hoµn thiÖn tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n trong c¸c doanh nghiÖp cã vèn ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam.

Trang 13

Chơng 1

Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức

công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.1 Doanh nghiệp và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp

1.1.1 Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi đơn vị kinh doanh là một tổchức của những ngời sản xuất hàng hoá thuộc các thành phần kinh tế khácnhau, có tài sản riêng, độc lập và bình đẳng với nhau trên thị trờng sản xuất vàtrao đổi hàng hoá Họ đầu t vốn, thuê mớn và sử dụng lao động để sản xuấtmột loại hàng hoá hoặc thực hiện một loại dịch vụ nhất định và mua bán, trao

đổi hàng hoá, dịch vụ đó để thu hồi vốn có lãi Các tổ chức kinh tế thực hiệncác hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng chủyếu là các doanh nghiệp

Vậy, "doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh" (Điều 3.1, Luật Doanh nghiệp

do Quốc hội thông qua ngày 12/06/1999)

Nh vậy, doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế Đặc điểm này phân biệt

doanh nghiệp với cơ quan nhà nớc, đơn vị vũ trang và các tổ chức khác (nh tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp)

Hai là, doanh nghiệp phải là một tổ chức hội đủ các điều kiện do pháp

luật quy định (nh: phải có tên doanh nghiệp, có tài sản, có trụ sở ổn định, có

đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nớc có thẩm quyền… là những Khu công nghiệp có đ)

Ba là, mục đích của doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động kinh doanh

có nghĩa là: "thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình

đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờngnhằm mục đích sinh lợi" (Điều 3.2 Luật doanh nghiệp)

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Căn cứ theo phạm vi trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp

đối với công nợ của doanh nghiệp thì có thể phân biệt doanh nghiệp thành hai

Trang 14

loại: doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn và doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữuhạn.

Theo đó, doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn là những doanh nghiệp

mà chủ sở hữu của nó phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đốivới công nợ của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào số tài sản mà chủ sở hữu

đầu t để kinh doanh Hiện nay chỉ có doanh nghiệp t nhân và công ty hợpdoanh là những doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà chủ

sở hữu của nó phải chịu trách nhiệm về công nợ của doanh nghiệp trong phạm

vi số tài sản hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệpnày, trong trờng hợp bị phá sản, chủ sở hữu của nó không có nghĩa vụ lấy tàisản riêng của mình để trả nợ thay cho doanh nghiệp Hiện nay, theo pháp luậthiện hành, doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp tập thể, các loại công ty lànhững doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn

Căn cứ vào t cách pháp lý của doanh nghiệp, có thể chia doanh

nghiệp thành doanh nghiệp có t cách pháp nhân (pháp nhân kinh doanh) vàdoanh nghiệp không có t cách pháp nhân

Doanh nghiệp có t cách pháp nhân là những doanh nghiệp có đủ các điềukiện của pháp nhân do pháp luật quy định, bao gồm:

- Đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập,

có đủ các điều kiện của pháp nhân trên đây, đặc biệt là không có sự tách bạchgiữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp này khi tham gia quan hệ pháp luật thì quyền chủ thể và nghĩa

vụ chủ thể phát sinh cho một cá nhân hoặc cho một số cá nhân là chủ sở hữudoanh nghiệp đó

Trang 15

Theo pháp luật hiện hành, chỉ có doanh nghiệp t nhân và Công ty hợpdanh là không có t cách pháp nhân; còn các doanh nghiệp khác đều là phápnhân kinh doanh.

Căn cứ theo hình thức sở hữu của doanh nghiệp: thì có thể phân

loại doanh nghiệp thành các loại sau:

Doanh nghiệp t nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Doanh nghiệp nhà nớc

Doanh nghiệp tập thể

Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

1.1.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp

Thực tế phát triển kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam đã chothấy: muốn phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải giải quyết đợc ba vấn đềkinh tế cơ bản, đó là: quyết định sản xuất cho ai, quyết định sản xuất cái gì, vàquyết định sản xuất nh thế nào?

Quyết định sản xuất cho ai: Quyết định này đòi hỏi phải xác định

rõ ai sẽ đợc hởng và đợc lợi từ những hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp

Quyết định sản xuất cái gì: Việc lựa chọn để quyết định sản xuất

cái gì chính là quyết định sản xuất những loại hàng hoá, dịch vụ nào; số lợngbao nhiêu; chất lợng nh thế nào; khi nào cần sản xuất và cung ứng Giá cả thịtrờng chính là bàn tay vô hình điều chỉnh quan hệ cung cầu, đồng thời là cơ sởdoanh nghiệp lựa chọn và quyết định sản xuất

Quyết định sản xuất nh thế nào: Sau khi đã lựa chọn đợc loại sản

phẩm, dịch vụ cần sản xuất, các nhà quản trị phải xem xét và lựa chọn các phơng

án sản xuất để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng và có lợi nhuận cao nhất

Quá trình phát triển kinh tế mỗi nớc, mỗi địa phơng, mỗi ngành và mỗi doanhnghiệp chính là quá trình phân tích, lựa chọn nhằm quyết định tối u ba vấn đề cơbản trên Trong phạm vi một doanh nghiệp, để giải quyết đợc ba vấn đề trên mộtcách hiệu quả trong giới hạn cho phép của năng lực sản xuất hiện có thì doanhnghiệp rất cần thông tin đợc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó, có thểnói kế toán là công cụ cung cấp thông tin cần thiết và quan trọng nhất

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hởng

1.2.1.1 Quan điểm tiếp cận về tổ chức công tác kế toán

Trang 16

Có nhiều quan điểm và nhận thức về tổ chức công tác kế toán, đa ranhững khái niệm về tổ chức công tác kế toán có thể khác nhau nhất định Tuyviệc tiếp cận các khái niệm đó ở những góc độ khác nhau của tổ chức công tác

kế toán song các khái niệm đó đều có những điểm chung là:

Tổ chức công tác kế toán chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa

đối tợng kế toán (Nội dung kế toán), phơng pháp kế toán, bộ máy kế toán vớinhững con ngời am hiểu nội dung, phơng pháp kế toán biểu hiện qua hìnhthức kế toán thích hợp trong một đơn vị cụ thể, để phát huy cao nhất tác dụngcủa kế toán trong công tác quản lý đơn vị

Tổ chức công tác kế toán đợc coi nh là một hệ thống các yếu tố cấuthành, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phơng pháp kếtoán để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin, tổ chức vận dụng chínhsách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính, kế toán vào đơn vị nhằm đảm bảo chocông tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản

lý và điều hành hoạt động, sản xuất kinh doanh có hiệu quả

1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp

- Nhân tố về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động ở doanhnghiệp Những đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt độngcủa doanh nghiệp ảnh hởng nhiều đến việc tổ chức hạch toán, xác định hệthống tài khoản kế toán, lựa chọn hình thức, loại hình tổ chức bộ máy kế toánhay phơng pháp tính giá

- Nhân tố về tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị: Tổ chức bộ máy quản lýcủa đơn vị, quy mô, trình độ yêu cầu quản lý và tình hình phân cấp quản lý tàichính ở đơn vị là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến tổ chức công tác kế toán

- Nhân tố về trình độ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong công tác quản lýcủa đơn vị Trong quá trình tổ chức công tác kế toán ở đơn vị bị chi phối và

ảnh hởng bởi yếu tố trình độ ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin của đơn

vị, nó chi phối tới việc xác định cơ cấu phòng kế toán, phân công nhân viên kếtoán, tổ chức mã hóa các đối tợng quản lý, xác định hình thức kế toán áp dụngcho phù hợp

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

- Nguyên tắc tuân thủ: Việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệpphải tuân thủ theo các chính sách, các chuẩn mực kế toán cũng nh các chế độ

kế toán hiện hành của Nhà nớc

- Nguyên tắc phù hợp: Việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Trang 17

phải phù hợp với quy mô hoạt động và khối lợng nghiệp vụ phát sinh của từng

đơn vị cũng nh thích ứng với điều kiện cụ thể của từng đơn vị về cán bộ, vềphơng tiện, kỹ thuật tính toán

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp phải sao cho vừa gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo thu thập thôngtin đầy đủ, kịp thời, chính xác Vai trò quan trọng của tổ chức hạch toán kếtoán đợc thể hiện ở việc thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra đối với mọihoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm (Phân nhiệm): Nguyên tắc phân nhiệm phátsinh từ yêu cầu quản lý tài sản của đơn vị trên cơ sở phân công lao động hợp

lý Theo nguyên tắc này tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp đòihỏi phải tách rời chức năng duyệt chi, duyệt thu với chức năng thực hiện chi,thực hiện thu của cán bộ kế toán, không đợc để một cán bộ kiêm nhiệm cả haichức năng này Việc tách hai chức năng duyệt chi, duyệt thu với chức năngthực hiện chi, thực hiện thu chính là cơ sở tạo lập ra sự kiểm soát lẫn nhaugiữa hai cán bộ đó, tạo điều kiện để đào tạo đợc các chuyên gia có trình độcao Đây là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả của lao động kế toán

- Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán với các loại hạch toánkhác (Hạch toán thống kê và hạch toán nghiệp vụ), đảm bảo sự thống nhấtgiữa các công việc kế toán với các chuẩn mực kế toán cũng nh chế độ kế toánhiện hành của Nhà nớc

Hiện nay, ở nớc ta các chuẩn mực kế toán quốc gia còn đang trong quátrình nghiên cứu, soạn thảo trên cơ sở nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế,học tập kinh nghiệm của các nớc trong khu vực, trong khuôn khổ pháp luật,phù hợp với yêu cầu quản lý, yêu cầu hội nhập quốc tế Đến hết tháng 12 năm

2005, Bộ tài chính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam

Điều này sẽ tạo thuận lợi cho công tác kế toán, đặc biệt đối với các doanhnghiệp có vốn ĐTNN

1.2.3 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp

- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị phù hợp với đặc điểm, điềukiện tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tàichính ở các đơn vị, đảm bảo đủ số lợng, có chất lợng để hoàn thành mọi nộidung công việc kế toán của đơn vị với chi phí tiết kiệm nhất

- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các

bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các công việc liên quan đến công tác kế

Trang 18

toán và thu nhận, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính liên quan cho các nhàquản lý

- Tổ chức vận dụng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, thông lệ kế toán,Luật kế toán đã ban hành và đợc thừa nhận với việc lựa chọn một hình thức kếtoán phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị

- Tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý,từng bớc trang bị và sử dụng các phơng tiện tính toán hiện đại Tổ chức bồi d-ỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán Tổ chứcphổ biến hớng dẫn các chế độ thể lệ về tài chính cho các cán bộ công nhânviên trong đơn vị Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ

1.2.4 Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Để kế toán thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra của mình, ngờilàm kế toán phải nắm vững đợc việc tổ chức hạch toán kế toán, bảo đảm saocho với bộ máy kế toán gọn, nhẹ, tinh giảm nhng làm việc có hiệu quả, thuthập thông tin kịp thời, chính xác, cung cấp số liệu dễ hiểu, rõ ràng

1.2.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức công tác hạch toán ban đầu và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán một cách khoa học

và hợp lý

Công việc này chính là công việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ đã

đợc ban hành, quy định các mẫu biểu chứng từ nội sinh (chứng từ xử lý,nghiệp vụ kế toán) Tổ chức các công tác hạch toán ban đầu ở tất cả các bộphận trong đơn vị, đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánhchính xác, đầy đủ, kịp thời vào các chứng từ kế toán theo quy định Tổ chứcluân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo nguyên tắc thờigian luân chuyển nhanh nhất, đờng đi ngắn nhất, không trùng lặp, không bỏsót những nơi chứng từ cần đi qua

Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ nghiệp vụ kinh tế đãphát sinh và thực sự hoàn thành, làm cơ sở ghi sổ kế toán Nó có ý nghĩa kinh

tế và pháp lý quan trọng không chỉ đối với công tác kế toán mà còn có liênquan ở nhiều lĩnh vực khác nhau Chứng từ kế toán trong một doanh nghiệpliên quan đến nhiều đối tợng kế toán khác nhau nên mang tính đa dạng và gắnliền với đặc điểm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, tính chất sở hữu… là những Khu công nghiệp có đ

Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu đợc xem nh nguồn nguyênliệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổnghợp và hữu ích, để phục vụ cho nhiều đối tợng khác nhau Do có vai trò nhvậy, nên việc tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán có ảnh hởng trực tiếp

Trang 19

đến chất lợng thông tin của kế toán (kể cả kế toán tài chính và kế toán quảntrị).

* Nguyên tắc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán đợc lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

kể cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từcho các loại chứng từ khác nhau nhằm đảm bảo chứng từ về đến phòng kếtoán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảmbảo tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin

Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau (Luật số 03/2003/QH

- 11 về Luật kế toán):

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Số lợng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số,tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ

- Chữ ký, họ và tên của ngời lập, ngời duyệt và những ngời có liên quan

đến chứng từ kế toán

- Ngoài những nội dung chủ yếu trên, chứng từ kế toán có thể có thêmnhững nội dung khác theo từng loại chứng từ

* Nội dung tổ chức chứng từ kế toán: bao gồm:

Lựa chọn chứng từ: Chế độ chứng từ kế toán đợc nhà nớc quy

định có tính chất chung, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động cũng nh cácthành phần kinh tế khác nhau Do vậy, cần căn cứ vào quy định của chế độchứng từ kế toán và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để chọn lựa, xác

định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong công tác kế toán Cần lu ý, bêncạnh những chứng từ đợc quy định trong chế độ, còn có những chứng từ hoàntoàn mang tính chất nội bộ liên quan đến kỹ thuật và phơng pháp hạch toán

mà doanh nghiệp cần phải thiết lập một cách thích ứng với yêu cầu cung cấp

Trang 20

bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin

nh băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán

Tổ chức quá trình lập chứng từ: Chứng từ đợc lập theo các yếu tố

của chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ bên ngoài Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng từ.Chứng từ chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

Chứng từ điện tử phải in ra giấy và lu trữ nh các chứng từ kế toán khác

Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ: Khi nhận đợc chứng từ phải

tiến hành việc kiểm tra soát xét và phê duyệt chứng từ kế toán, gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trênchứng từ;

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh ghi trên chứng từ;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ;

- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của ngời lập, kiểm tra

và xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính

Chỉ sau khi đợc kiểm tra chứng từ mới làm căn cứ ghi sổ

Tổ chức quá trình sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: Sử dụng

chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

Tổ chức bảo quản, lu giữ chứng từ kế toán: Chứng từ là căn cứ

pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy, khikết thúc kỳ hạch toán, chứng từ đợc chuyển sang lu giữ nhằm đảm bảo an toàntránh mất mát, khi cần có thể tìm đợc nhanh chóng Khi hết thời hạn lu trữ,chứng từ đợc đem huỷ

1.2.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

áp dụng vào hệ thống kế toán ở đơn vị

Đây là công việc tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán nhằm

đáp ứng đợc những yêu cầu của thông tin kế toán Muốn thực hiện đợc điều đóphải tổ chức thực hiện các phơng pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán, tổchức hệ thống sổ kế toán để có thể hệ thống hoá thông tin kinh tế

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính theo nội dung kinh tế

Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán sử dụng Mỗi đơn

vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán

Bộ Tài chính quy định cụ thể về hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống

Trang 21

kế toán.

Hiện nay hệ thống tài khoản kế toán đợc ban hành theo quyết định số

1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995 đã đợc sửa đổi bổ sung theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Theo danh mục này, thì

hệ thống tài khoản kế toán đợc chia thành ba nhóm lớn, trong mỗi nhóm lại

đ-ợc chia thành nhiều loại khác nhau theo nội dung kinh tế mà tài khoản phản

ánh bao gồm:

a Nhóm tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán bao gồm tài khoản phản

ánh tài sản (tài khoản loại 1 và 2); tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (tài khoản loại 3 và 4);

b Nhóm tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (tài khoản loại 0);

c Nhóm tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh gồm tài khoản phản ánh

chi phí (tài khoản loại 6 và 8); Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập (tài khoản loại 5 và 7); Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (tài khoản loại 9).

Trong đó, các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phơng phápghi kép; còn tài khoản loại 0 đợc thực hiện theo phơng pháp ghi đơn

Ta có thể tóm tắt hệ thống tài khoản kế toán nh sau:

Tài sản Nguồn vốn

Các tài khoản thuộc bảngcân đối kế toán

Loại 1: Tài sản ngắn hạn Loại 3: Nợ phải trả

Loại 2: Tài sản dài hạn Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản Tổng cộng nguồn vốn

đối kế toán

Doanh thu Chi phí

Các tài khoản thuộc báocáo kết quả kinh doanh

Loại 5: Doanh thu bán hàng Loại 6: Chi phí SXKD

Loại 7: Thu nhập hoạt động

khác

Loại 8: Chi phí hoạt động khác

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

Tuỳ thuộc vào quy mô, điều kiện kinh doanh cụ thể và vào loại hình hoạt

động, sở hữu của mình, trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất doNhà nớc ban hành, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn những tài khoản cấp 1, cấp 2của hệ thống tài khoản này, đồng thời có thể mở thêm các tài khoản chi tiếtcấp 3, cấp 4… là những Khu công nghiệp có đ để phản ánh chi tiết các hoạt động kinh doanh theo yêu cầuquản lý cụ thể Sau khi đã xác định đợc số lợng tài khoản tổng hợp sử dụngtrong doanh nghiệp, kế toán trởng hay ngời phụ trách kế toán phải quy định cụ

Trang 22

thể về nội dung, phơng pháp ghi chép phù hợp với các tài khoản tổng hợp vàtài khoản chi tiết trên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán ban hành.

1.2.4.3 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán

Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toánhiện có ở đơn vị Hình thức kế toán là việc tổ chức hệ thống sổ kế toán theocác phơng pháp thích hợp, lấy số liệu lập báo cáo kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lu giữ toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán (Nghị định số129/2004 /NĐ - CP)

Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán, tên sổ; ngày tháng năm lập sổ;ngày tháng năm khóa sổ; chữ ký của ngời lập sổ, kế toán trởng và ngời đạidiện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang, đóng dấu giáp lai

Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:

- Ngày, tháng ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản

kế toán;

- Số d đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số d cuối kỳ

Sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Trong đó, sổ tổng hợp gồm các sổ nhật ký, sổ cái và sổ kế toán tổng hợpkhác; dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ, niên độ

kế toán theo các tài khoản kế toán Số liệu trên sổ tổng hợp phản ánh tình hìnhtài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp

Sổ chi tiết gồm các thẻ, thẻ kế toán chi tiết và dùng để ghi chép các đối ợng cần theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiếtcung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn,công nợ cha đợc phản ánh trên sổ tổng hợp

t-Hệ thống kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau, trong đó có nhữngloại sổ đợc mở theo quy định chung của nhà nớc và có những loại sổ đợc mởtheo yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp

Trang 23

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ cácchứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc xác lập các báo cáo tài chính vàquản trị cũng nh phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản, từngloại nguồn vốn cũng nh từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩarất quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của kế toán.

* Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán

Các doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế

độ, thể lệ kế toán của Nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở đủ

sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cần thiết Mỗi doanh nghiệp có vốn ĐTNN chỉ

đợc mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kếtoán năm Doanh nghiệp cũng đợc cụ thể hóa các sổ kế toán đã chọn để phục

vụ cho yêu cầu kế toán của doanh nghiệp

* Nội dung tổ chức hệ thống sổ kế toán:

Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong các doanhnghiệp thờng nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lợng các phần hành,còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện; do vậy đơn vị hạch toán cần thiếtphải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau Về loại, kết cấu, nội dung cũng

nh phơng pháp hạch toán tạo thành một hệ thống sổ; mà trong đó các loại sổ

đợc liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi phầnhành Mỗi hệ thống sổ kế toán đợc xây dựng là một hình thức sổ nhất định màdoanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán

Với khái niệm việc tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toánkhác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tựhạch toán nhất định trên cơ sở chứng từ gốc; các doanh nghiệp khác nhau về loạihình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức

sổ kế toán phù hợp Theo hớng dẫn của Nhà nớc, thì doanh nghiệp có vốn ĐTNN

có thể tổ chức hệ thống sổ kế toán theo một trong bốn mô hình khác nhau:

 Hình thức sổ Nhật ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi chép vào sổ Nhật ký, mà trọngtâm là Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kếtoán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi sổ Cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh

Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản thích hợp với mọi đơn vịhạch toán đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông

Trang 24

tin kế toán trên sổ Hình thức này gồm có các loại sổ sau:

a Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiệnviệc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái

b Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đợc quy định trong

hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Một tài khoản đợc mở mộthoặc một số trang trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán

c Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung: Hình thức nhật ký chung làhình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vàomột quyển sổ gọi là nhật ký chung; Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung, lấy

số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký đợc chuyển

ít nhất vào hai tài khoản có liên quan Trờng hợp dùng nhật ký đặc biệt thìhàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàonhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu trên sổnhật ký đặc biệt và chuyển ghi vào sổ cái; Cộng số liệu trên sổ cái và lấy sốliệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp Đối vớicác tài khoản có mở sổ chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký thì phải căn cứ vàochứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan, cuối thángcộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán hoặc thẻ kế toán chitiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân

đối phát sinh; Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đốiphát sinh đợc dùng làm căn cứ để lập báo cáo kế toán

Quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký chung đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 26

 Hình thức Nhật ký Sổ cái

Đặc trng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theotài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký - sổ Cái

Căn cứ để ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổnghợp chứng từ gốc

Hình thức này sử dụng đối với đơn vị có ít tài khoản sử dụng, ít lao động,khối lợng phát sinh nghiệp vụ không nhiều, trình độ kế toán thấp

Hình thức nhật ký sổ cái gồm các loại sổ nh sau:

a Nhật ký - sổ cái: là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thốnghóa theo nội dung kinh tế (tài khoản kế toán)

b Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thểtừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên

sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh đợc

Trình tự ghi chép: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã đợc kiểm tra, kế toán định khoản và ghivào nhật ký sổ cái Mỗi một chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại đợc ghi một dòng vào cả hai phần nhật ký sổ cái Sau đó, các chứng từgốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc dùng để ghi vào các sổ thẻ hoặc thẻ kếtoán chi tiết có liên quan Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từvào nhật ký sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán tiến hành cộng nhật

ký sổ cái tính ra số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ của từng tài khoản Trêncơ sở tiến hành kiểm tra đối chiếu Sau khi đối chiếu khớp số liệu này dùng đểlập báo cáo kế toán

Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái đợc thể hiện qua sơ đồ1.2

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký - Sổ cái

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Báo cáo kế toán

Sổ quỹ

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 27

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

 Hình thức Chứng từ ghi sổ

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:

a Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

b Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ ở đây là do kế toán lập trên từng chứng từ gốc hoặc Bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự ghi trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đínhkèm, đợc kế toán trởng duyệt trớc khi vào sổ

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại hình quy mô

đơn vị sản xuất kinh doanh và quản lý cũng nh đơn vị hành chính sự nghiệp.Kết cấu đơn giản phù hợp với cả điều kiện lao động thủ công và lao động kếtoán bằng máy

Theo hình thức này có các loại sổ sau:

Trang 28

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừadùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa

để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh

- Sổ cái tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo các tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra đểlập các chứng từ ghi sổ đồng thời vào các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan,

đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thờng xuyên thì lập bảngtổng hợp chứng từ gốc Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợpchứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ Sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

và ghi vào sổ cái Cuối tháng căn cứ số liệu cộng dồn trên sổ cái để lập bảngcân đối phát sinh Trên cơ sở đó tiến hành đối chiếu kiểm tra với bảng tổnghợp chi tiết Số liệu sau khi đối chiếu kiểm tra đợc dùng để lập các báo cáo tàichính

Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ thể hiện qua sơ đồ 1.3

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Bảng cân đối số P/s các tài khoản

Báo cáo tài chính

kế toán chi tiết

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

 Hình thức Nhật ký chứng từ

Với nguyên tắc cơ bản là:

a Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng Nợ

b Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tài khoản)

c Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

d Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêuquản lý kinh tế tài chính và lập Báo cáo Tài chính

Hình thức này trên cơ sở kế thừa các u điểm của các hình thức kế toán ra

đời trớc nó, bảo đảm tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, thực hiệnchuyên môn hoá và phân công lao động chuyên môn hoá kế toán, dễ dàng chocông tác đối chiếu kiểm tra Tuy nhiên hình thức này bị hạn chế về quy mô sổlớn, số lợng và loại kết cấu đa dạng giữa các đối tợng trên sổ nên khó vậndụng phơng tiện máy tính và đòi hỏi trình độ kế toán cao cũng nh quy môdoanh nghiệp lớn

Theo hình thức này có các loại sổ sau:

số Nhật ký Chứng từ có bố trí thêm các cột phản ánh số phát sinh Nợ, số d đầu

kỳ và số d cuối kỳ của tài khoản Số liệu của các cột phản ánh số phát sinh bên

Nợ các tài khoản trong trờng hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra phân

Trang 30

tích, mà không dùng cho mục đích ghi sổ Cái.

Căn cứ vào các hình thức trên, mỗi doanh nghiệp sẽ tự lựa chọn một hìnhthức sổ kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độquản lý và điều kiện trang thiết bị của đơn vị Nhng phải đảm bảo tuân thủmọi nguyên tắc cơ bản về loại sổ, kết cấu sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa

Báo cáo tài chính

Bảng kê Thẻ và các sổ kế Thẻ và các sổ kế toán chi tiết toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 31

các loại sổ trình tự ghi chép cũng nh kỹ thuật ghi chép từng loại sổ.

1.2.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và tổ chức hệ thống thông tin tài chính, kế toán ở đơn vị

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và tổ chức hệ thống thông tin tài chính

kế toán ở đơn vị chính là công việc lập, công khai và sử dụng các báo cáo tàichính, báo cáo kế toán quản trị

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán thực chất là tổ chức cung cấp thông tinqua hệ thống báo cáo kế toán Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toántrong doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản trị doanhnghiệp cũng nh cho các đối tợng khác bên ngoài doanh nghiệp trong đó có cáccơ quan chức năng của Nhà nớc

Nh trên đã trình bày, thông tin kế toán cần cung cấp cho các đối tợng sửdụng thông tin bao gồm thông tin cung cấp định kỳ và thông tin cung cấp th -ờng xuyên

Thông tin cung cấp định kỳ đợc kế toán hệ thống hóa theo các chỉ tiêukinh tế, tài chính đã xác định trớc nhằm lập đợc các báo cáo kế toán định kỳ

để cung cấp thông tin, đó là khâu cuối cùng của quy trình kế toán Các kế toánviên phải sử dụng phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa thôngtin từ sổ kế toán để lập báo cáo kế toán

Thông tin cung cấp thờng xuyên là thông tin phục vụ cho việc điều hành,quản lý hoạt động ở tại các đơn vị Căn cứ để lập báo cáo thờng xuyên là cácchứng từ kế toán và các số liệu đợc hệ thống hóa trong sổ kế toán

Theo mỗi tiêu thức khác nhau thì báo cáo kế toán phân loại khác nhau,nhng theo quy định hiện hành thì hệ thống báo cáo kế toán phân loại theo nộidung gồm hai phân hệ: Hệ thống báo cáo kế toán tài chính và hệ thống báocáo kế toán quản trị

Báo cáo tài chính: đợc lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của doanhnghiệp (Luật kế toán số 03/2003/QH -11) Báo cáo tài chính là những báo cáo

đợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp về tình hình tàisản, công nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng nh kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh Báo cáo tài chính cung cấp cácthông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho ngời sử dụng thông tin kế toán trongviệc đánh giá phân tích v dà d ự đoán tình hình tài chính nh: tài sản, nợ phải trả,

Trang 32

vốn chủ sở hữu, các luồng tiền; tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nh doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh Báocáo tài chính là những báo cáo mang tính chất bắt buộc, do Nhà nớc quy địnhthống nhất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập theo đúng mẫu, đúng ph-

ơng pháp và phải gửi, nộp cho các nơi theo quy định đúng thời hạn Hệ thốngbáo cáo tài chính bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể lập báo cáo quản lý trong

đó mô tả và diễn giải những đặc điểm chính về tình hình kinh doanh và tàichính, cũng nh những sự kiện không chắc chắn chủ yếu mà doanh nghiệp phải

đối phó nếu Ban giám đốc xét thấy chúng hữu ích cho những ngời sử dụngtrong quá trình ra các quyết định kinh tế

Báo cáo kế toán quản trị: là những báo cáo kế toán phản ánh một cách

chi tiết, cụ thể hơn tình hình tài sản, nguồn vốn theo từng đối tợng cụ thể, tìnhhình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh… là những Khu công nghiệp có đ Báo cáo quản trị cung cấpthông tin chi tiết theo từng đối tợng quản lý cụ thể phục vụ cho nhu cầu quản

lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đốivới hệ thống báo cáo quản trị, Nhà nớc chỉ quy định có tính hớng dẫn về nộidung, biểu mẫu và các chỉ tiêu và phơng pháp lập Trên cơ sở hớng dẫn chung,các doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể, vào yêu cầu và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp để tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho phù hợpvới doanh nghiệp mình Báo cáo kế toán quản trị không bắt buộc phải côngkhai

Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu báo cáo,

ph-ơng pháp lập và sử dụng báo cáo kế toán quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp Nói chung, báocáo kế toán quản trị đa dạng và mang tính linh hoạt cao để không ngừng thíchứng với các mục tiêu quản lý của doanh nghiệp

* Nguyên tắc chung trong tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Để bảo đảm yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo kế toán phải đợclập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và

Trang 33

các quy định có liên quan hiện hành, cụ thể:

- Doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập vàtrình bày báo cáo kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán

- Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấpthông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh đợc và dễ hiểu

- Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toánkhông đủ để giúp cho ngời sử dụng hiểu đợc tác động của những giao dịchhoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Trờng hợp cha có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành, thì doanh nghiệp căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phơngpháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo các báo cáo tài chính cung cấp đợc thôngtin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của ngời sử dụng và đángtin cậy

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính:

Hoạt động liên tục: giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả

năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Khi đánh giá, nếu Giám đốc hoặcngời đứng đầu doanh nghiệp biết đợc có những điều không chắc chắn liênquan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khảnăng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đócần đợc nêu rõ

Cơ sở dồn tích: doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở kế

toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các nguồn tiền

Nhất quán: việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài

chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi

đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việctrình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bàymột cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kếtoán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

Trọng yếu và tập hợp: theo đó, từng khoản mục trọng yếu cần đợc trình

bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thìkhông phải trình bày riêng rẽ mà đợc tập hợp vào các khoản mục có cùng tínhchất hoặc chức năng

Bù trừ: theo nguyên tắc này, các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình

Trang 34

bày trên báo cáo tài chính không đợc bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toánkhác quy định hoặc cho phép bù trừ; và các khoản mục doanh thu, thu thậpkhác và chi phí chỉ đợc bù trừ khi đợc quy định tại một chuẩn mực kế toánkhác hoặc các khoản lãi lỗ, và chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch vàcác sự kiện giống nhau hoặc tơng tự và không có tính trọng yếu.

Có thể so sánh: các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm

để so sánh giữa các kỳ kế toán phải đợc trình bày tơng ứng với các số thôngtin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trớc Các thông tin so sánh cầnphải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết, giúpcho ngời sử dụng hiểu rõ đợc báo cáo của kỳ hiện tại

Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báocáo tài chính, thì phải phân loại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng sosánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại

* Nội dung tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Với mục tiêu giúp cho ngời sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng

và đề ra đợc những quyết định cũng nh chiến lợc quản lý đúng đắn thì yêu cầuthông tin kế toán phải có chất lợng và có thể tin cậy Để thực hiện đợc điềunày thì tổ chức hệ thống báo cáo kế toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a Nội dung các chỉ tiêu trên báo cáo, phơng pháp tính các chỉ tiêu số ợng & giá trị, phải nhất quán đồng thời phải đảm bảo chính xác

l-b Căn cứ xác định các số liệu báo cáo phải rõ ràng, phải có trong sổ kếtoán của đơn vị

c Đối với các chỉ tiêu phản ánh vốn, nguồn vốn hoạt động phải đảm bảotính thực tế của số liệu báo cáo Đợc cụ thể bằng các báo cáo bộ phận

d Các báo cáo phải đợc lập và nộp đúng thời hạn theo quy định Theo quy

định trong luật kế toán đợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày

17/6/2003 thì "Thời gian nộp báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật".

Để thực hiện đợc các yêu cầu trên, kế toán phải thực hiện đầy đủ quytrình lập báo cáo kế toán định kỳ và xây dựng các mẫu biểu báo cáo kế toánnội bộ sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị

1.2.4.5 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo hoàn thành mọi công việc kế toántrong đơn vị với chất lợng cao nhất, với chi phí tiết kiệm nhất Quyết định sựthành bại công tác kế toán ở một đơn vị chính là bộ máy kế toán với những

Trang 35

con ngời am hiểu nội dung nghiệp vụ và các phơng pháp kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng

đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chấtlợng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thànhthạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhânviên trong bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN thu nhận thông tinban đầu và xử lý thông tin theo định hớng vừa tạo lập đợc thông tin kế toán tàichính, vừa tạo lập đợc thông tin kế toán quản trị Việc xác lập cơ cấu của bộmáy kế toán cần căn cứ vào định hớng này để phân công nhằm đạt đợc mụctiêu tạo lập và cung cấp thông tin cho nhiều đối tợng khác nhau

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lợng nhân viên cần phảicó; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiệncác công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán khácnhau cũng nh giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liênquan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch… là những Khu công nghiệp có đ Nóichung, để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp,trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, quản

lý và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, cungcấp thông tin

Mô hình kế toán ở doanh nghiệp đợc định hớng theo 3 dạng sau: tổ chức

kế toán tập trung, tổ chức kế toán phân tán, tổ chức kế toán hỗn hợp

a Tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Tổ chức bộ máy kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đặc điểm toàn

bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp đợc thực hiện tập trung ởphòng kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thuthập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kếtoán xử lý và tổng hợp thông tin (gọi chung là đơn vị báo sổ)

Tổ chức bộ máy kế toán tập trung có u điểm là công việc tổ chức bộ máygọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy Tuy nhiên,những u điểm này chỉ có thể phát huy đợc trong điều kiện doanh nghiệp có tổchức sản xuất và quản lý mang tính tập trung, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụcho việc xử lý thông tin đợc trang bị hiện đại, đầy đủ, đồng bộ

Kế toán tr ởng đơn vị hạch toán

Các nhân viên kế toán

phần hành tài sản

Các nhân viên kế toán

phần hành tài sản Các phần hành kế toán Các phần hành kế toán hoạt động trung tâm hoạt động trung tâm tổng hợp tại trung tâm tổng hợp tại trung tâm Bộ phận tài chính và Bộ phận tài chính và

Nhân viên hạch toán ban đầu, báo sổ từ đơn vị trực thuộc Nhân viên hạch toán ban đầu, báo sổ từ đơn vị trực thuộc

Trang 36

Sơ đồ 1.5 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

điều kiện thực hiện công việc kế toán), kết hợp với báo cáo kế toán của các

đơn vị trực thuộc gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo chung cho toàndoanh nghiệp theo quy định

Mô hình tổ chức kế toán phân tán có u điểm là đáp ứng đợc yêu cầu vềthông tin, phục vụ cho quản lý nội bộ ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc nhngnếu không khéo tổ chức thì bộ máy kế toán sẽ trở nên cồng kềnh, tốn kém vàchồng chéo trong công việc chuyên môn Mô hình này áp dụng phù hợp chocác doanh nghiệp có quy mô lớn mà đặc điểm tổ chức và quản lý trải trên một

địa bàn rộng, phân tán trên nhiều địa phơng, vùng, lãnh thổ và hoạt động kinhdoanh mang tính chất đa ngành, đa lĩnh vực

đơn vị trực thuộc

Bộ phận tổng hợp kế toán cho

đơn vị trực thuộc

Bộ phận kiểm tra kế toán

Bộ phận kiểm tra kế toán

Tr ởng phòng (ban) kế toán

Các đơn vị trực thuộc

kế toán phần hành kế toán phần hành kế toán phần hành

Trang 37

Sơ đồ 1.6 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán

Cơ cấu của bộ máy kế toán: bộ máy kế toán ở doanh nghiệp thu nhậnthông tin ban đầu và xử lý thông tin định hớng vừa tạo lập đợc thông tin kếtoán tài chính, vừa tạo lập đợc thông tin kế toán quản trị Việc xác lập cơ cấucủa bộ máy kế toán cần căn cứ vào định hớng này để phân công nhằm đạt đợcmục tiêu tạo lập và cung cấp thông tin cho nhiều đối tợng Thông thờng, cơcấu tổ chức bộ máy kế toán bao gồm các bộ phận thực hiện các phần hành:

- Bộ phận kế toán lao động tiền lơng

- Bộ phận kế toán TSCĐ, công cụ và vật liệu

- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (kiêmnhiệm các nội dung khác thuộc về kế toán quản trị)

- Bộ phận kế toán tổng hợp

- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản (nếu có khối lợng XDCB lớn)

- Các nhân viên kế toán ở các phân xởng hoặc bộ phận sản xuất

- Ngoài ra, nếu công tác tài chính cha đợc tổ chức riêng thì cơ cấu thànhmột bộ phận nằm trong bộ máy kế toán thống kê của doanh nghiệp để thựchiện các chức năng tài chính doanh nghiệp nh lập kế hoạch tài chính, tổ chứchuy động và sử dụng vốn, tổ chức thanh toán công nợ

Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp đợc đặt dới sự lãnh đạo và điều khiểncủa ngời phụ trách kế toán ở doanh nghiệp, có chức vụ là kế toán trởng

c Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp

Trên thực tế, đối với những đơn vị có quy mô vừa và lớn tổ chức hoạt

Trang 38

động chuyên môn thành nhiều bộ phận, có những bộ phận trực thuộc ở gầnnhng có những bộ phận trực thuộc ở xa thì hình thức tổ chức bộ máy kế toán ápdụng kết hợp đặc trng của cả mô hình kế toán tập trung và cả kế toán phân tán.Theo mô hình này thì, đối với những bộ phận ở xa văn phòng trung tâm thìthực hiện theo kiểu phân tán, nghĩa là toàn bộ công việc kế toán từ khâu lậpchứng từ, hạch toán, ghi sổ và lập báo cáo kế toán tại đây sẽ do bộ phận kế toán

bộ phận đảm nhiệm, định kỳ gửi báo cáo kế toán về phòng kế toán trung tâm.Còn hoạt động tại các bộ phận ở gần, thì sẽ do phòng kế toán trung tâm của đơn

vị thực hiện cùng với công việc kế toán tổng hợp chung số liệu của toàn đơn vị

Ta có thể thấy mô hình kiểu kế toán hỗn hợp qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.7 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức công tác kế toán không đợc nhìn nhận ởtrạng thái tĩnh, mà phải xem xét ở trạng thái động, nhất là trong điều kiện cơchế thị trờng mà các nhân tố ảnh hởng tới việc tổ chức công tác kế toán luônluôn ở trạng thái vận động Do vậy, các đơn vị mà thực hiện tốt các nội dungcông việc kế toán trong đơn vị mình, sao cho phù hợp và phát huy tối đa vai

Kế toán các đơn vị trực thuộc hạch toán tập trung

Bộ phận tổng báo cáo từ đơn

vị trực thuộc

Bộ phận tổng báo cáo từ đơn

vị trực thuộc

Bộ phận kiểm tra kế toán

Bộ phận kiểm tra kế toán

Đơn vị kinh tế trực thuộc

Nhân viên hạch toán ban

đầu tại cơ sở trực thuộc

Nhân viên hạch toán ban

đầu tại cơ sở trực thuộc Đơn vị kế toán phân tán Đơn vị kế toán phân tán tại đơn vị trực thuộc tại đơn vị trực thuộc

Trang 39

trò thông tin kế toán phục vụ cho quản lý hoạt động của đơn vị.

Tuy nhiên, cũng cần lu ý việc tổ chức bộ máy kế toán ngoài việc phụthuộc vào quy mô của doanh nghiệp còn phụ thuộc hình thức sở hữu củadoanh nghiệp nên có thể có những doanh nghiệp chỉ có một hoặc hai, ba nhânviên kế toán và không đặt ra chức vụ kế toán trởng và cũng có những doanhnghiệp chỉ thuê ngời làm kế toán chứ không tuyển ngời làm kế toán Song dù

tổ chức bộ máy dới hình thức nào đi nữa thì vấn đề trình độ nghề nghiệp và

đạo đức nghề nghiệp của ngời làm kế toán vẫn là nhân tố quyết định đến chấtlợng của thông tin kế toán, đặc biệt là ngời phụ trách kế toán của doanhnghiệp

1.2.4.6 Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ

Kiểm tra kế toán sẽ tăng cờng tính đúng đắn và hợp lý, trung thực, kháchquan của quá trình hạch toán ở đơn vị Đó cũng là việc kiểm tra, giám sát việcthực hiện các chính sách, chế độ kế toán, tài chính của đơn vị

Công tác kiểm tra kế toán là nhiệm vụ bắt buộc đối với hoạt động quản lýtài chính doanh nghiệp nói riêng và hoạt động chung của doanh nghiệp Đốivới doanh nghiệp có vốn ĐTNN có nhiều ngành nghề hoạt động, hoặc quy môdoanh nghiệp lớn, phân bố rộng (nh các doanh nghiệp đa quốc gia) cũng nh cónhiều mức độ phân cấp quản lý trong nội bộ thì công tác kiểm tra kế toáncũng nh kiểm toán nội bộ càng đợc thấy rõ hơn tính quan trọng và cần thiếtcủa nó Tổ chức kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trongdoanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ đợc ban hành, thông tin do kếtoán cung cấp có độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạthiệu quả

Việc kiểm tra kế toán cũng nh việc thực hiện chế độ kiểm toán nội bộtrong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đòi hỏi có kế hoạch và nội dung cụ thể,

rõ ràng và lực lợng nhân sự kiểm tra phải có chuyên môn, hiểu biết về từngngành kinh tế – kỹ thuật Do vậy, để tổ chức công tác kiểm tra kế toán và kiểmtoán nội bộ đạt hiệu quả, đội ngũ cán bộ cần phải đợc quan tâm đúng mức về sốlợng và chất lợng Tiêu chuẩn của ngời làm công tác kiểm tra kế toán, kiểm toánnội bộ phải là: Có phẩn chất trung thực, khách quan, cha có tiền án, cha bị kỷluật do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc quản trị kinhdoanh; Có công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán liên quan; Đã quahuấn luyện về nghiệp vụ kiểm toán, kiểm toán nội bộ bởi các Tổ chức hoặc các

Trang 40

Trờng đào tạo quốc tế và kế toán, kiểm toán hoặc Bộ Tài Chính

Nội dung tổ chức kiểm tra kế toán, kiểm toán nội bộ bao gồm:

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán: việc tính toán,ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và ngời làm kế toán

- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động của nghề nghiệp kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán

Kiểm tra kế toán phải đợc thực hiện ngay tại đơn vị kế toán là doanhnghiệp cũng nh ở các đơn vị trực thuộc Kiểm tra kế toán cần đợc thực hiện th-ờng xuyên, liên tục và có hệ thống Mọi thời kỳ hoạt động của doanh nghiệpcần đợc kiểm tra thờng xuyên

Để thực hiện công tác kiểm tra kế toán thì phơng pháp đối chiếu là phơngpháp kiểm tra kế toán chủ yếu Đây là phơng pháp đối chiếu giữa số liệu trênchứng từ kế toán, trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính, đồng thời kiểm tra

đối chiếu số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ kế toán, giữa số liệu chi tiết với

số liệu tổng hợp

Kiểm tra kế toán do đơn vị kế toán tự thực hiện, bên cạnh đó còn phảichịu sự kiểm tra của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ kiểmtra kế toán

Tổ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trởng tại doanhnghiệp Kế toán trởng cần phải căn cứ vào yêu cầu công tác mà xác định nộidung, phạm vi, thời điểm và phơng pháp tiến hành kiểm tra kế toán

1.2.4.7 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh tế là công việc rất quan trọng đối với công tácquản lý trong doanh nghiệp Thông qua việc phân tích sẽ chỉ ra đợc những u,nhợc điểm của doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nêu ra đợc những nguyên nhân của những thành công hoặc thất bại khithực hiện các mục tiêu đã đợc đề ra, đồng thời còn cho thấy đợc những khả năngtiềm tàng cần đợc khai thác, sử dụng để nâng cao hiệu quả SXKD

Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế là một trong những trách nhiệmquan trọng của kế toán trởng Kế toán trởng phải phối hợp với các bộ phậnquản lý khác có liên quan để tổ chức thực hiện công tác phân tích nhằm qua

đó tham mu cho lãnh đạo doanh nghiệp những giải pháp để khắc phục khókhăn, khai thác thế mạnh nhằm tăng cờng khả năng cạnh tranh và hoàn thànhtốt kế hoạch SXKD Một trong những nội dung quan trọng trong công tác

Ngày đăng: 19/04/2016, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số P/s  các tài khoản Bảng cân đối số P/s - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Bảng c ân đối số P/s các tài khoản Bảng cân đối số P/s (Trang 24)
Hình thức này sử dụng đối với đơn vị có ít tài khoản sử dụng, ít lao động, khối lợng phát sinh nghiệp vụ không nhiều, trình độ kế toán thấp. - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hình th ức này sử dụng đối với đơn vị có ít tài khoản sử dụng, ít lao động, khối lợng phát sinh nghiệp vụ không nhiều, trình độ kế toán thấp (Trang 26)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc Bảng tổng hợp - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp (Trang 28)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 30)
Sơ đồ 1.5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 1.5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (Trang 36)
Sơ đồ 1.7 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 1.7 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp (Trang 38)
Bảng 2.1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép 1988 - 2005 - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Bảng 2.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép 1988 - 2005 (Trang 48)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp có vốn ĐTNN thuộc - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp có vốn ĐTNN thuộc (Trang 59)
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức tập đoàn Công ty Volex - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức tập đoàn Công ty Volex (Trang 74)
Sơ đồ 2.4. Mô hình tổ chức của Công ty Volex - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.4. Mô hình tổ chức của Công ty Volex (Trang 75)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Volex Việt Nam - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Volex Việt Nam (Trang 78)
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn Hà Nội Horison - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn Hà Nội Horison (Trang 80)
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - kế toán - Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - kế toán (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w