Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán...47 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHĂM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ...
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số
liệu, kết quả ghi trong luận văn là trung thực xuất pháp từ tình hình thực tế
của Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoàng Thanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Sự cần thiết của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Quá trình bán hàng, các chỉ tiêu kinh tế của quá trình bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp 4
1.1.1.1 Quá trình bán hàng 4
1.1.2 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng .10
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 15
1.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 20
1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 25
1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 28
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
Trang 31.2.8 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh 33
1.2.9 Đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 34
1.2.9.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 36
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 37
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 37
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 39
2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 42
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 42
2.2.2 Chính sách kế toán được áp dụng tại công ty 44
2.3 Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 46
2.3.1 Thực trạng mã hóa các đối tượng liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 46
2.3.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 47
2.3.2.1 Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán 47
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHĂM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 83
3.1 Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 83
Trang 43.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh 833.1.1 Ưu điểm 843.1.2.Những vấn đề còn tồn tại 87
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà 88 3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 89
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 6- TGNH : Tiền gửi ngân hàng
- KQHĐSXKD : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 12
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 15
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) 19
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) 20
Sơ đồ 1.5: Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lí kinh doanh 24
Sơ đồ 1.6 Một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 27
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác và chi phí khác 30
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí thuế TNDN 31
Sơ đồ 1.9 : Trình tự một số nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lí của công ty 40
Sơ đồ 2.2: Mô hình phòng kế toán – tài vụ 43
Hình 2.1: Màn hình giao diện của phần mềm kế toán Effect 45
Hình 2.2: Màn hình mã hóa danh mục tài khoản 47
Biểu số2.1: Hóa đơn GTGT 51
Biểu số 2.2: Sổ Chi Tiết TK 511 52
Trang 8Biểu số2 4: Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn 58
Biểu số2 5: Phiếu xuất kho 59
Biểu số2 6: Thẻ kho hàng hóa 60
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết giá vốn TK 632 61
Biểu số 2.8 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 63
Biểu số 2.9 :Sổ cái TK 632 64
Biểu số 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 642 66
Biểu số2 11: Sổ cái TK 642 69
Biểu 2.12 Sổ cái tài khoản 711 74
Biểu số 2.13 Sổ cái tài khoản 811 74
Biểu số2.14: Sổ cái TK 911 80
Biểu 2.15 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 82
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung luôn cố gắng đạt hiệuquả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Do đó cần phải sửdụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ không thể thiếuđược đó là công tác hạch toán kế toán
Trong doanh nghiệp công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có một vai trò rất quan trọng Bởi vì đối với các doanh nghiệp, mục tiêucuối cùng là lợi nhuận, kết quả kinh doanh cao hay thấp phản ánh hoạt động củadoanh nghiệp đã có hiệu quả hay chưa, đặc biệt hơn nữa vì các doanh nghiệphiện nay hoạt động trong nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết và cạnh tranhquyết liệt Từ đó các nhà quản lí sẽ biết được nguyên nhân và đưa ra các biệnpháp khắc phục để hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt nhất
Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực … Xuấtphát từ những lí luận về tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh trong quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bêncạnh sự quan tâm chỉ bảo của PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng, trong thời gian thực tậptại đây em được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán và nhận được sự hướng dẫn
tận tình của các chị phòng kế toán của công ty cùng, em lựa chọn đề tài: “Tổ chức
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà”
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đãđạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinhdoanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG:
Trang 11Chương 1: Những lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoàng Thanh
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình bán hàng, các chỉ tiêu kinh tế của quá trình bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Quá trình bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thịtrường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu lợi nhuận
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớnrủi ro hoặc lợi ích cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán và chấpnhận thanh toán Xét trên góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình các doanh nghiệpthực hiện việc chuyển hóa vốn kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sanghình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ Đây là kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại đơn vị
1.1.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế của quá trình bán hàng
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóacho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó)
- Trị giá vốn hàng xuất bán: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trìnhbán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định chính xác
Trang 13trị giá vốn của hàng bán là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
- Kết quả kinh doanh: là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt độngkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp
1.1.1.3 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tàikhoản kế toán phản ánh tình hình nhập xuất kho thành phẩm, hàng hóa, đồng thời
nó quyết định đến việc xác định thời điểm bán hàng, thời điểm xác nhận doanh thubán hàng và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận thuần
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức bán hàngsau:
- Bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàngcho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua khocủa doanh nghiệp Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặcđược chấp nhận thanh toán
- Bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phương thức
mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Sốhàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được
Trang 14- Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoahồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bênnhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúnggiá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thutiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền cònlại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhấtđịnh
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà
DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác khôngtương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thịtrường
1.1.1.4 Các phương thức thanh toán
Việc quản lý tốt quá trình thanh toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi vốn đồng thời giữ được uy tín với khách hàng Có 2 phươngthức thanh toán chủ yếu, đó là:
- Phương thức thanh toán trực tiếp:
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Bên mua trực tiếp thanh toán tiền hàng cho bên
bán bằng tiền mặt
+ Thanh toán qua ngân hàng: Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai tròtrung gian thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản củangười bán hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu thanh toán của các bên Baogồm: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toán bằng thư tíndụng…
Trang 15- Phương thức thanh toán chậm trả: Phương thức này cho phép người muakhông phải thanh toán toàn bộ tiền hàng ngay khi nhận hàng, đổi lại việc thanhtoán sẽ được thực hiện vào một thời điểm khác theo sự thỏa thuận giữa hai bên.
1.1.2 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Ý nghĩa của quá trình bán hàng
Đứng trên góc độ người tiêu dùng, công tác bán hàng đáp ứng yêu cầu, thịhiếu ngày càng đa dạng và phong phú Bên cạnh đó còn góp phần hướng dẫn nhucầu tiêu dùng của khách hàng Thúc đẩy tiêu dùng là cơ sở để thúc đẩy sản xuất vàtiêu thụ ở các đơn vị kinh tế khác Nếu hoạt động bán hàng của doanh nghiệpkhông thông suốt sẽ làm ngưng trệ các hoạt động khác như hoạt động mua hàng,
dự trữ và ngược lại
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và phát triển của từngdoanh nghiệp trong mỗi ngành nói riêng và từng ngành nói chung có mối quan hệmật thiết Thật vậy, trong điều kiện nền kinh tế chuyên môn hoá ngày càng caonhư hiện nay, đầu ra của doanh nghiệp của ngành này có thể là đầu vào của ngành,doanh nghiệp khác Vì vậy, khi doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ của mình sẽ là động lực cho doanh nghiệp khác phát triển và hoạt độngbình thường
Trang 161.1.2.2 Yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng
Để có thể đứng vững và phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong nềnkinh tế thị trường, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính sáchsản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, công tác quản lý quá trình bán hàng làrất quan trọng và cần thiết bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theochỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị cuả chúng
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm làmục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bánhàng phù hợp và có các chính sách bán hàng “ hậu mãi” nhằm không ngừng tăngdoanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và cácchi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng có vai trò thực sự quan trọng, nó cung cấp thông tin về tình hình bánhàng và kết quả đạt được từ việc bán hàng Từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm trong công tác bán hàng và từng bước hạn chế sự thất thoát về hàng hóa,phát hiện được những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợpnhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được kết quả bánhàng, từ đó tìm ra những thiếu sót để có biện pháp khắc phục kịp thời
Trang 17Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn, mở rộng hợp tác vớidoanh nghiệp.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau,trong đó kế toán được coi như một công cụ hữu hiệu phục vụ đắc lực Khi kế toándoanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được tổ chức một cách khoahọc hợp lý sẽ cung cấp được những thông tin có ích cho nhà quản lý trong việc raquyết định sản xuất và tiêu thụ cho phù hợp, có hiệu quả
Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiệnđược các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại, và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạtđộng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
Trang 181.2 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ
kế toán doanh nghiệp lớn
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng chủ yếu sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ baogồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in và các chứng từ đặc thùkhác
Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ chongười tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng thì khi bán hàng phảilập “Bảng kê bán lẻ”
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn GTGT” do BộTài chính quy định (trừ trường hợp được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá
có thuế GTGT)
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “ Hoá đơn bán hàng” do Bộ tàichính quy định
Trang 19TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì hạchtoán từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này áp dụng chung cho đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 3387, TK
111, TK 112,…
Trang 201.2.1.1.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 5211,
5212,5213
TK 334Kết chuyển DTT
Trang 211.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.1.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muasản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ chobên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: Hàngkém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản củangười mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:đây là các khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế nàytính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuấtkinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụđó
1.2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng chủ yếu sử dụng tài khoản
521 – Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Tài khoản này bao gồm ba tàikhoản cấp 2: TK 521 – Chiết khấu thương mại, TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK532- Giảm giá hàng bán Nội dung của các tài khoản:
- TK 521 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh các
Trang 22cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn vàtheo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại(Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnchiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán chokhách hàng mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- TK 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý
do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…
đã ghi trong hợp đồng
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK511,…
Trang 231.2.1.2.3 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.2.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán trong doanh nghiệp
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí muacủa số hàng hóa xuất kho để bán
Trị giá vốn của hàng Trị giá mua thực tế của Chi phí mua
xuất kho để bán = hàng xuất kho để bán + phân bổ cho HHXK
Trong đó:
- Trị giá mua hàng xuất bán tính theo các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh:
Các khoản CKTM, HBBTL, GGHB thực
Thuế GTGT trực tiếp, thuế XNK, thuế TTĐB
Trang 24Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất khotheo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất Phương pháp này phản ánhchính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắmđược chi tiết từng lô hàng
+ Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ):
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứvào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân của hànghoá theo công thức:
+ Phương pháp bình quân gia quyền (thời điểm):
Theo phương pháp này giá vốn hàng hoá xuất kho được tính sau mỗi lầnnhập theo công thức:
Đơn giá thực tế bình quân =
Số lượng hàng tồn trong kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất
kho
Đơn giá thực tế bình quân
Số lượng hàng hóa xuất kho
Trang 25+ Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuấtkho trong kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trước
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơngiá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá củanhững lần nhập đầu tiên
- Chi phí thu mua tính cho hàng xuất bán được tính như sau:
Đơn giá thực tế bình quân
Số lượng hàng tồn trong kỳ +
Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất
kho
Đơn giá thực tế bình quân
Số lượng hàng hóa xuất kho
Trang 26Mỗi phương pháp có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau, tùy theo điềuthực tế trong từng doanh nghiệp để áp dụng phương pháp cụ thể.
+ CP thu mua của hàng nhập trong kỳTrị giá mua
của hàng xuất trong kỳ
+ Trị giá mua
hàng tồn cuối kỳ
Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ
Trang 27Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (trường hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Hoàn nhập
dự phòng giảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 28Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (trường hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) 1.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
1.2.3.1 Nội dung chi phí quản lí kinh doanh
Chi phí quản lí kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm cho phí bán hàng vàchi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm cácloại chi phí:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vậnchuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ)
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng xuất
bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hoáTrích lập dự phòng giảm giá hàng hoá
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 29+ Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chửa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuêtài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,
…
+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm, hàng hóa,…
Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm các loại chiphí:
+ Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Trang 30+ Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp: giấy, bút, mực,vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Các chi phí khấu hao dùng cho doanhnghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban kho tàng kiến trúc, máy mócthiết bị quản lý dùng trên văn phòng
+ Chi phí dự phòng: các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phícủa doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí mua ngoài phục vụ cho vănphòng doanh nghiệp
+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh thuộc quản lý chung củatoàn doanh nghiệp Ngoài các chi phí trên chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị,công tác phí, tàu xe…
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí quản lí kinh doanh chủ yếu sử dụng các chứng từ như phiếuchi tiền mặt, giấy báo nợ của Ngân hàng, các hóa đơn GTGT mua vào, bảng tínhlương và bảo hiểm xã hội, bảng tính khấu hao TSCĐ, các chứng từ, hóa đơn giaonhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự phòng…
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí quản lí kinh doanh chủ yếu sử dụng TK 642 – Chi phí quản
lí kinh doanh TK này có hai TK cấp 2, bao gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và
TK 6422 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
Nội dung TK 6411: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chiphí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chiphí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đónggói, vận chuyển,
Trang 31Nội dung TK 6422: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệuvăn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ muangoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiềnkhác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .).
Ngoài ra kế toán chi phí quản lí kinh doanh còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 334, TK
338, …
1.2.3.4 Trình tự kế toán chi phí quản lí kinh doanh
Trang 32Sơ đồ 1.5: Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lí kinh doanh
1.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.2.4.1 Nội dung doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành SP, HH
Trang 33từ hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả haiđiều kiện: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác địnhtương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu bán hàng trả chậm, trả góp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, cáchoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ
Trang 341.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính chủ yếu sử dụng hai TK
515 - Doanh thu hoạt động tài chính và TK 635 – Chi phí tài chính Nội dung haitài khoản này như sau:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
TK 635 – Chi phí tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiphí hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính còn sử dụng một
số tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 131, TK 121, TK 128, TK
221, TK 222,…
Trang 351.2.4.3 Trình tự kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.6 Một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu và chi phí hoạt động tài
Lãi được chia
từ hđ đầu tư
Khoản CKTTđược hưởng
K/c doanh thuchưa thực
Chênh lệch đánh giá lại tỷ giá
Doanh thu hđ tài chính phát sinh
TK 1591,229
Cuối kỳ K/c để xác định kết quả
Hoàn nhậpchênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
TK 121, 221
Lỗ do bán chứng khoán
Chi phí lãi tiền vay, CKTTChi phí cho hoạt động đầu
tư vào cơ sở đồng kiểm soát
TK 128, 228
TK 413
Chênh lệch đánh giá lại tỷ giá
TK 1591, 229
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 36Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ hoạt động khác ngoài hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lạitheo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chính chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu( nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ do các sựkiện hay nghiệp vụ khác biệt với các hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp
Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán( bình thường)
- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
Trang 37TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phátsinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường củacác doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán thu nhập khác và chi phí khác còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 152, TK 153,…
1.2.5.3 Trình tự kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Trang 38Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 333
Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả kinh doanh
Các khoản thuế trừ vào TNK TK 152, 156, 221
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký cược, ký quỹ
NH, DH
Nhận tiền tài trợ, biếu tặng vật tư hàng hóa TSCĐ
Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Tính vào thu nhập khác khoản
nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thuế XNK, TTĐB ngân sách nhà nước hoàn lại
TK 111, 112
TK 811
Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả kinh doanh
Trang 391.2.6.1 Tài khoản kế toán
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chủ yếu sử dụng TK 821 - Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp Nội dung TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Tàikhoản này phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuếTNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Ngoài ra kế toán chi phí thuế TNDN còn sử dụng một số tài khoản liên quankhác như TK 111, TK 112, TK 333,…
1.2.6.2 Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí thuế TNDN
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.7.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
KQKD trước thuế = (DTT từ BH&CCDV – Giá vốn hàng xuất bán) +
(DTHĐTC – CPTC) – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
KQKD sau thuế = KQKD trước thuế - Chi phí thuế TNDN
TK 111, 112
Điều chỉnh giảm thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp cuối năm
Hàng quý tạm tính, nộp điều chỉnh, bổ sung thuế TNDN
Kết chuyển thuế TNDNChi nộp thuế
Trang 401.2.7.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng TK 911 – Xác địnhkết quả kinh doanh và TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Nội dung hai tàikhoản này như sau:
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định vàphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp baogồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kếtquả hoạt động khác
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kếtquả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phânchia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán xác định kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như TK 632, TK 635, TK 511, TK 515,…
1.2.7.3 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh