1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán quản trị (KTQT) là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành hoạt động doanh nghiệp không còn là vấn đề tranh luận. Trong những năm gần đây, nền kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thay đổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính (KTTC) mà bao gồm cả bộ phận KTTC và bộ phận KTQT. Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng KTQT và vai trò của KTQT còn chưa phổ biến và phát triển. Vận tải biển là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc biệt, phù hợp với lợi thế vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam. Vì vậy, quan điểm và mục tiêu phát triển ngành vận tải biển của Chính phủ là phát triển với tốc độ nhanh và đồng bộ để trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải đường biển của nền kinh tế quốc dân với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới; thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. Sự cần thiết phải phát triển với tốc độ nhanh và quy mô lớn đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho các doanh nghiệp vận tải biển (DNVTB) phải tổ chức công tác KTQT để đáp ứng nhu cầu thiết yếu về thông tin quản lý điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là KTQT chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải nhằm kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành vận tải, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng được vai trò là công cụ quản lý kinh tế trong thời kỳ mới. Do vậy, cần thiết phải có sự nghiên cứu đầy đủ, cụ thể về đặc thù hoạt động kinh doanh của các DNVTB để tổ chức KTQT chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải biển cho thích hợp. Trên thực tế, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại các DNVTB có nhiều đổi mới phù hợp với thông lệ quốc tế và chế độ kế toán mới, đã đáp ứng được yêu cầu công tác lập các báo cáo tài chính và một số yêu cầu của nhà quản trị. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành vận tải chủ yếu được thực hiện theo chức năng của KTTC, việc phân loại chi phí, xây dựng các phương trình dự toán chi phí để kiểm soát chi phí theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp chưa được thực hiện, phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chung để tính giá thành vận tải còn bộc lộ nhiều hạn chế, tính kịp thời của thông tin về giá thành vận tải cho từng chuyến đi của từng tàu, để cung cấp cho nhà quản lý trước và sau mỗi chuyến đi là chưa thực hiện được. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” là đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của mình. 2. Tổng quan những công trình đã công bố nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp Tổ chức công tác KTQT có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa cơ sở lý luận với thực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp. Về mặt lý luận, KTQT đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu rất đa dạng phong phú. Tuy nhiên, về mặt tổ chức ứng dụng, KTQT là một lĩnh vực rất khan hiếm về nguồn tài liệu hướng dẫn thực thi. Vì vậy, rất cần các đề tài nghiên cứu tổ chức KTQT chuyên sâu vào các lĩnh vực kinh tế của từng ngành cụ thể. Đã có một số luận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-*****-ĐỖ THỊ MAI THƠM
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải
Mã số : 62.84.10.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hải Phòng - 2012
Trang 2Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS., TS Phạm Văn Cương
2 TS Nguyễn Văn Sơn
Phản biện 1: GS., TS Vương Toàn Thuyên
Trường Đại học Hải Phòng
Phản biện 2: PGS., TS Đinh Ngọc Viện
Hội Khoa học kỹ thuật Biển Việt Nam
Phản biện 3: PGS., TS Từ Sĩ Sùa
Trường Đại học Giao thông vận tải
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trườnghọp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào … giờ……ngày……tháng… năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Đại họcHàng hải Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán quản trị (KTQT) làcông cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành hoạt động doanhnghiệp không còn là vấn đề tranh luận Trong những năm gần đây, nền kếtoán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thay đổi sâu sắc về hệthống kế toán doanh nghiệp Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duynhất một bộ phận kế toán tài chính (KTTC) mà bao gồm cả bộ phận KTTC
và bộ phận KTQT Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đápứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâmngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro Tuy nhiên, trong thực tiễn ở cácdoanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng KTQT và vai trò của KTQT cònchưa phổ biến và phát triển
Vận tải biển là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc biệt, phù hợp với lợithế vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam Vì vậy, quan điểm vàmục tiêu phát triển ngành vận tải biển của Chính phủ là phát triển với tốc
độ nhanh và đồng bộ để trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọnnhằm đáp ứng nhu cầu vận tải đường biển của nền kinh tế quốc dân vớichất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủđộng hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thếgiới; thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Sự cần thiết phải phát triển vớitốc độ nhanh và quy mô lớn đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho các doanhnghiệp vận tải biển (DNVTB) phải tổ chức công tác KTQT để đáp ứng nhucầu thiết yếu về thông tin quản lý điều hành doanh nghiệp, đặc biệt làKTQT chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải nhằm kiểm soát tốt chi phí, hạgiá thành vận tải, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, đáp ứng được vai trò là công cụ quản lý kinh tế trong thời kỳmới Do vậy, cần thiết phải có sự nghiên cứu đầy đủ, cụ thể về đặc thù hoạtđộng kinh doanh của các DNVTB để tổ chức KTQT chi phí, tính giá thànhdịch vụ vận tải biển cho thích hợp
Trên thực tế, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhdịch vụ vận tải tại các DNVTB có nhiều đổi mới phù hợp với thông lệ quốc
Trang 4tế và chế độ kế toán mới, đã đáp ứng được yêu cầu công tác lập các báo cáotài chính và một số yêu cầu của nhà quản trị Tuy nhiên, công tác kế toánchi phí sản xuất và giá thành vận tải chủ yếu được thực hiện theo chức năngcủa KTTC, việc phân loại chi phí, xây dựng các phương trình dự toán chiphí để kiểm soát chi phí theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp chưa đượcthực hiện, phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chung để tínhgiá thành vận tải còn bộc lộ nhiều hạn chế, tính kịp thời của thông tin vềgiá thành vận tải cho từng chuyến đi của từng tàu, để cung cấp cho nhàquản lý trước và sau mỗi chuyến đi là chưa thực hiện được.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên cứusinh đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giáthành trong các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” là đề tài nghiên cứuluận án tiến sĩ kinh tế của mình
2 Tổng quan những công trình đã công bố nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp
Tổ chức công tác KTQT có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa
cơ sở lý luận với thực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp Vềmặt lý luận, KTQT đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứurất đa dạng phong phú Tuy nhiên, về mặt tổ chức ứng dụng, KTQT là mộtlĩnh vực rất khan hiếm về nguồn tài liệu hướng dẫn thực thi Vì vậy, rất cầncác đề tài nghiên cứu tổ chức KTQT chuyên sâu vào các lĩnh vực kinh tếcủa từng ngành cụ thể Đã có một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về lĩnh vựccông tác KTQT, kế toán chi phí và giá thành ở các ngành dầu khí, sản xuấtdược phẩm, hàng không, du lịch… nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vềlĩnh vực KTQT cho ngành vận tải biển (VTB)
Xuất phát từ việc tìm hiểu trên cho thấy, chưa có công trình nghiên cứunào về KTQT dành riêng cho lĩnh vực VTB, luận án sẽ tập trung vào việcnghiên cứu để xây dựng mô hình công tác KTQT chi phí và tính giá thànhvận tải chuyến đi cho các DNVTB Việt Nam Vì vậy việc nghiên cứu mangtính cấp thiết và không bị trùng lắp
3 Mục đích nghiên cứu của luận án
Trang 5Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chi phí và giáthành trong các doanh nghiệp
Làm rõ những đặc điểm kinh doanh của ngành vận tải biển, đặc thùriêng của sản phẩm dịch vụ vận tải biển Phân tích các nhân tố ảnh hưởng,chi phối đến sự biến đổi liên tục, phức tạp của chi phí và giá thành dịch vụvận tải biển trong từng chuyến đi của tàu
Trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí vàgiá thành tại các doanh nghiệp vận tải biển (DNVTB) Việt Nam hiện nay,luận án đề ra các nguyên tắc, phương hướng và các giải pháp cụ thể để xâydựng mô hình tổ chức thực hiện công tác KTQT chi phí và giá thành trongcác DNVTB Viêt Nam theo hướng kết hợp với kế toán tài chính
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Nghiên cứu việc tổ chức mô hìnhKTQT chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải trên cơ sở kết hợpKTQT với KTTC
Phạm vi nghiên cứu của luận án là công tác tổ chức kế toán chi phí vàgiá thành dịch vụ vận tải đường biển tại một số công ty vận tải biển tiêubiểu trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES)
5 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án đã sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu sau:
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thốngđảm bảo tính logic của các vấn đề nghiên cứu
Phương pháp mô hình hóa và phương pháp toán để xây dựng mô hình
tổ chức công tác KTQT và các phương trình dự toán chi phí vận tải
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp quynạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh….đểphân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về mặt khoa học: Luận án trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức
Trang 6công tác KTQT chi phí và giá thành của các DNVTB, trong đó đưa ra vấn
đề tổ chức KTQT phải phù hợp với hệ thống KTTC của các doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện KTQT chi
phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải tại các DNVTB Việt Nam, gópphần tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng công tác ra quyếtđịnh quản lý cho các nhà quản trị DNVTB
7 Kết quả đạt được và điểm mới của luận án
Luận án đã tập trung nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để xây dựngmột mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và tính giá thành vận tải biểncho các DNVTB Việt Nam Luận án đã có một số điểm mới sau:
Lần đầu tiên ở Việt Nam, luận án đã phân tích các đặc điểm chủ yếucủa hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sựbiến đổi đa dạng, liên tục của các thành phần chi phí chuyến đi và sự thayđổi phức tạp của giá thành đơn vị vận tải
Phân tích, nhận diện chi phí vận tải theo góc độ của KTQT, ứng dụngphương pháp xác định chi phí hỗn hợp vào công tác dự toán chi phí chuyến
đi cho tàu
Xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi phí chi tiết, sổ kếtoán quản trị chi phí trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với hệ thống chứng từ, tàikhoản kế toán tổng hợp, sổ kế toán tài chính hiện hành
Xây dựng mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và giá thành phùhợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các DNVTB Việt Nam
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DNVTB 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị
Theo Luật kế toán Việt Nam “Kế toán quản trị” là việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị vàquyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Trang 7Theo định nghĩa của Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ “Kế toán quản trị”
là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải
và truyền đạt thông tin được các nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánhgiá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức, để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và cótrách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó
1.1.2 Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
bên ngoài DN: cổ đông,
chủ nợ, cơ quan Nhà nước,
Thể hiện thông tin kinh tế
tài chính quá khứ và hiện
tại, thông tin phải đầy đủ,
chính xác, khách quan và
kiểm tra được
Thể hiện thông tin kinh tếhướng tới tương lai, thông tinphải kịp thời linh hoạt, phùhợp yêu cầu quản trị
Phạm vi
của thông
tin cung
cấp
Thông tin cung cấp thường
được soạn thảo với phạm vi
toàn bộ DN
Thông tin cung cấp về DN vàcác đơn vị, dự án, sản phẩm của
DN hoặc về bất kỳ bộ phận nàocủa DN mà cần ra quyết định
Hình thức và nội dung của
báo cáo tuân thủ các chế độ
báo cáo do Bộ tài chính
ban hành
Hình thức và nội dung củabáo cáo linh hoạt tuỳ theoyêu cầu của quản trị
Trang 8Kế toán quản trị sử dụng các phương pháp kỹ thuật của kế toán tàichính như: chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, cân đối kế toán,… cùng với một
số phương pháp kỹ thuật riêng của kế toán quản trị như sau:
- Phương pháp phân loại;
- Phương pháp phân tích thông tin thích hợp;
- Phương pháp bảng cân đối thành quả (Balanced Scorecard);
- Phương pháp cân đối Chi phí - Lợi ích;
- Phương pháp phân tích quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận;
- Phương pháp tính thời giá tiền tệ;
1.2 Kế toán quản trị chi phí
1.2.1 Vai trò của quản trị chi phí
Trong DN, việc quản lý chi phí được đặt lên nhiệm vụ hàng đầu củacác nhà quản trị vì chi phí là một nhân tố trực tiếp tác động đến lợi nhuận.Mặt khác, chi phí lại có nguồn gốc quyết định ở DN là chính
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí
Nhiệm vụ quan trọng của quản trị chi phí là lựa chọn cơ cấu vốn và chiphí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất, giúp giám đốc hoạch định chiến lượcchi tiêu ngắn và dài hạn của DN dựa trên sự đánh giá cụ thể các yếu tố chiphí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của DN
1.2.3 Phân loại chi phí
Trong KTQT, người ta phân loại chi phí theo các cách sau đây:
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế;
- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm;
- Phân loại chi phí sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và quyếtđịnh;
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Trang 91.2.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí: Là việc xác định nơi các chi phí đã phát
sinh và đối tượng gánh chịu chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí làkhâu đầu tiên, rất quan trọng trong toàn bộ công tác KTQT chi phí sản xuất
và giá thành của DN
Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là các loại sảnphẩm, công việc, dịch vụ của DN sản xuất, chế tạo và thực hiện, cần tínhđược tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mở TK 621 ‘‘CPNVL trực
tiếp’’ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Mở TK 622 ‘‘CPNC trực tiếp’’
chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Mở TK 627 ‘‘CPSXC trực
tiếp’’ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định
1.3 Kế toán quản trị giá thành trong các DNVTB
1.3.1 Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải biển
Vận tải biển là một ngành kinh tế kỹ thuật thuộc loại đặc biệt, có nhữngđặc trưng nổi bật sau :
- Đặc điểm lớn nhất của ngành vận tải biển là mang tính phục vụ;
- Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ;
- Hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ;
- Quá trình sản xuất của ngành vận tải không làm thay đổi tính chất lýhoá mà chỉ làm thay đổi vị trí của đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.Lao động trong ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng
Trang 10thêm giá trị của hàng hóa được vận chuyển
1.3.2 Khái niệm và phân loại giá thành vận tải biển
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá, mà DNVTB đã bỏ ra, để hoàn thành việc vận chuyển 1khối lượng hàng hoá nhất định từ cảng xuất phát đến cảng đích
Căn cứ theo thời gian giá thành gồm 2 loại: Giá thành kế hoạch và giá
1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến công tác tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong DNVTB
1.3.3.1 Tàu biển và các đặc trưng kỹ thuật của tàu biển: Ảnh hưởng tới chi
phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, chi phí cảng phí, chi phí thuyền viên ,phítàu già của từng tàu trên cùng một tuyến đường và chở cùng một loạihàng
1.3.3.2 Hàng hoá vận chuyển đa dạng: Tính chất lý, hóa của hàng vận
chuyển ảnh hưởng đến chi phí bảo quản hàng, chi phí bốc xếp hàng, tínhchất nặng, nhẹ của hàng làm thay đổi khối lượng hàng chuyên chở củatừng loại hàng trên cùng một tàu và cùng một tuyến đường
1.3.3.3 Hành trình của tàu và cảng biển trong VTB : Rất đa dạng và phức
tạp do các cảng biển trên một hành trình của tàu thường ở các quốc giakhác nhau, tập quán thương mại khác nhau, đơn vị tiền tệ khác nhau vìvậy chi phí cảng phí khác nhau Hành trình chuyến đi của tàu ảnh hưởngtrực tiếp đến mọi chi phí hoạt động khai thác tàu trong chuyến đi
1.3.3.4 Thời gian công tác của tàu : Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhiên
liệu dầu DO và dầu FO cho hoạt động của tàu từng chuyến đi và trong kỳ
kế toán, đó là thành phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu chi phí vàgiá thành vận tải
Trang 111.3.3.5 Khả năng vận chuyển của tàu: Là khối lượng hàng hóa luân chuyển
mà tàu thực hiện được trong những điều kiện khai thác cụ thể Do đó nó sẽảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vận chuyển 1 tấn hàng
1.3.3.6 Ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ : Kế toán chi phí ngoại tệ và giá
thành là rất phức tạp vì một chuyến đi của tàu phát sinh chi phí ở nhiềunước trên thế giới bằng nhiều đồng ngoại tệ khác nhau, thời điểm phát sinhkhác nhau và tỷ giá ngoại tệ biến động hàng ngày
Tóm lại, do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và hoạt động kinh doanh của DNVTB mà cần thiết phải xử lý, cung cấp thông tin nhanh về chi phí dự toánchuyến đi, giá thành đơn vị làm cơ sở cho nhà quản trị ra quyết định đúngđắn về giá cước vận chuyển được ký kết với chủ hàng
1.3.4 Tính toán chi phí khai thác tàu và giá thành dịch vụ VTB
Về cơ bản, chi phí khai thác vận tải biển được cấu thành bởi các thànhphần chi phí khi tàu chạy và tàu đỗ được khái quát theo hình 1.1 như sau:
Hình 1.1 Mô hình hóa chi phí khai thác tàuChi phí khai thác được cấu thành bởi nhiều thành phần chi phí khácnhau chủ yếu thuộc hai loại chính là chi phí chạy và đỗ
Các thành phần chi phí chạy gồm có: Chi phí KHCB, KHSCL; Chi phí
sửa chữa thường xuyên; Chi phí vật rẻ mau hỏng; Chi phí bảo hiểm tàu; Chi phí lương; Chi phí ăn định lượng; Chi phí BHXH; Chi phí quản lý; Chi
phí nhiên liệu chạy; Chi khác
Các thành phần chi phí tác nghiệp đầu cuối gồm có: Chi phí nhiên liệu
tàu đỗ; Lệ phí cảng biển.
Giá thành dịch vụ vận tải biển được tính theo công thức sau:
Chi phí khai thác
Chạy có hàng Chạy không hàng Đỗ làm hàng Đỗ làm công tác phụ
Trang 12Giá thành đơn vị vận chuyển :
C KT - tổng chi phí khai thác của tàu trong một chuyến đi
Q- tổng khối lượng hàng vận chuyển trong một chuyến đi
Ql- tổng khối lượng hàng luân chuyển trong một chuyến đi
1.4 Các mô hình quản trị kinh tế - tài chính
Trên thế giới hiện nay, phổ biến các mô hình quản trị kinh tế - tài chínhsau đây :
- Mô hình hoạt động kinh doanh theo tư duy giá trị gia tăng;
- Mô hình hoạt động kinh doanh theo tư duy chuỗi giá trị;
- Mô hình quản trị chi phí theo mục tiêu (Target costing);
- Mô hình quản trị chi phí theo hướng cải tiến liên tục chi phí (Keizencosting);
- Mô hình quản trị chi phí Taguchi;
- Mô hình quản trị chi phí trên cơ sở hoạt động ABCM (Activity BasedCost Management)
1.5 Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành
Mô hình tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp được
Phản ánh ghi chép vào chứng
từ, sổ kế toán
Nghiệp
vụ kinh
tế phát sinh
Báo cáotàichính,báo cáoquản trị
Trang 13Hình thức kết hợp và Hình thức hỗn hợp Sau khi xác định, lựa chọn được
mô hình hình thức tổ chức thích hợp từ các mô hình trên, các DN có thể tổchức phân công công việc cụ thể trong bộ máy kế toán
Kết luận chương 1: Trong chương này, luận án đã đề cập đến một số
vấn đề chung, tổng quan về KTQT, đã phân tích các đặc điểm chủ yếu củahoạt động SXKD vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sự biến đổi liên tụccủa các thành phần chi phí chuyến đi, do đó làm giá thành đơn vị vận tảithay đổi rất đa dạng và phức tạp Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về KTQTCPSX và tính giá thành trong DNVTB, cụ thể hoá những tư duy quản trịrời rạc thành hệ thống các con số quy chuẩn qua những nội dung được xử
lý bằng những phương pháp kỹ thuật thích hợp để cung cấp thông tin chonhà quản trị, điều hành hoạt động DN hữu hiệu và hiệu quả hơn trong nềnkinh tế thị trường, cạnh tranh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
2.1 Sự ra đời và phát triển kế toán quản trị
Lịch sử về kế toán doanh nghiệp chứng minh kế toán quản trị tồn tại rấtlâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp; Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉmới được hệ thống hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thựctiễn ở những thập kỷ gần đây trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp có quy mô, sự tiến bộ nhất định về khoa học kỹ thuật, trình độ quản
lý, điều kiện xử lý thông tin
2.2 Khung pháp lý kế toán Việt Nam về tổ chức KTQT chi phí và giá thành
Luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003, điều 3 khoản 4 đãchính thức ghi nhận thuật ngữ “ Kế toán quản trị”
Thông tư số 53/2006/TT-BTC của bộ Bộ tài chính về hướng dẫn thựchiện KTQT trong các doanh nghiệp
2.3 Những nhân tố thúc đẩy sự cần thiết phải tổ chức thực hiện KTQT chi phí và giá thành cho các DNVTB
Trang 142.3.1 Vai trò của ngành VTB trong nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam có những điều kiện hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tếbiển, trong đó VTB có vai trò rất quan trọng Phát triển VTB lại tạo điềukiện thúc đẩy đầu tư, phát triển các ngành kinh tế khác
2.3.2 Chiến lược phát triển ngành VTB Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1601/QĐ-TTgngày 15/10/2009 Theo quy hoạch này, đội tàu biển của Việt Nam sẽ cónhững bước phát triển mạnh mẽ, các DNVTB phải có sự chuyển biến, bứtphá nhanh về quy mô hoạt động kinh doanh Do đó, hệ thống thông tinquản lý tài chính, điều hành hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hệ thống kếtoán phải phát triển, đổi mới nhằm đáp ứng được yêu cầu là công cụ quản
lý tài chính của các DNVTB trong thời gian tới
2.4 Mô hình tổ chức bộ máy tài chính- kế toán của các DNVTB
Qua khảo sát bộ máy tài chính - kế toán của các DNVTB trong Tổngcông ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES) có mô hình tổ chức tổng quátnhư hình 2.1
2.5 Khái quát công tác kế toán chi phí và giá thành trong các DNVTB
2.5.1 Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp vận tải biển hiện nay tuânthủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006; chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán Việt Nam đã được công bố
Hình thức sổ kế toán áp dụng phổ biến là Nhật ký chung
2.5.2 Thực tế phân loại chi phí dịch vụ vận tải biển
Thực hiện khảo sát, so sánh tình hình phân loại chi phí thực tế tại baDNVTB điển hình của Vinalines về mặt quy mô và tính chất vận tải, ta cóbảng so sánh ở bảng 2.1